- Biết mở xem thông tin trên trang web: www.Vietnamnet.vn Hoạt động 1: Tìm hiểu khởi động và một số thành phần cửa sổ Firefox Gv: yêu cầu hs đọc thông tin SGK * Khởi động Firefox C1: nhá
Trang 1Ngày soạn: 28/07/2010 Tuần: 1
CHƯƠNG I MẠNG MÁY TÍNH VÀ INTERNET
Biết vai trò của mạng máy tính trong xã hội
3.Thái độ: Giáo dục thái độ học tập nghiêm túc
B Chuẩn bị :
1 Giáo viên : - SGK, SGV, tài liệ, Giáo án
- Đồ dùng dạy học như máy tính, projector,
2 Học sinh : - Đọc trước bài
- SGK, Đồ dùng học tập, bảng phụ
C Tiến trình tiết dạy :
I ổn định tổ chức lớp : - Kiểm tra sĩ số :
- ổn định trật tự :
II Kiểm tra bài cũ (5P): Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
III Dạy bài mới : GV giới thiệu bài nêu mục tiêu tiết học
Hoạt động 1 : Kết nối các máy tính
Mục tiêu: HS hiểu được việc kết nối các máy tính để làm gì?
Nội dung: Lợi ích kết mạng máy tính
Trang 2Hoạt động 2 : Khái niệm mạng máy tính
a Mục tiêu: HS hiểu mạng máy tính
b Nội dung: Khái niệm mạng máy tính
2 Khái niệm mạng máy tính
* Mạng máy tính là hệ thống trao đổi thông tin giữa các máy tính
* Một mạng máy tính bao gồm các thánh phần cơ bản:
Mạng truyền tin (gồm các kênh truyền tin và các phươngtiện truyền thông)
Các máy tính được kết nối với nhau.
IV Củng cố kiến thức
?Chỉ định HS nhắc lại các khái niệm mạng máy tính, lợi ích việc kết nối các máy tính lạivới nhau? Qua tiết học em đã hiểu được những điều gì
V Hướng dẫn về nhà 1’
- Học thuộc các khái niệm, xem tiếp phần bài còn lại
VI Rút kinh nghiệm:
Trang 3
Ngày soạn: 28/07/2010 Tuần: 1
Bài 1: Mạng máy tính (T2)
B MỤC TIÊU :
1.Kiến thức: Biết khái niệm mạng máy tính và một số khai niệm khác
2.Kĩ năng: Biết vai trò của mạng máy tính trong xã hội.
3.Thái độ: Giáo dục thái độ học tập nghiêm túc
B CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên : - SGK, SGV, tài liệu, Giáo án
- Đồ dùng dạy học như máy tính, projector,
2 Học sinh : - Đọc trước bài
- SGK, Đồ dùng học tập, bảng phụ
C TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
I Ổn định tổ chức lớp : - Kiểm tra sĩ số :
- Ổn định trật tự :
II Kiểm tra bài cũ (5P): - Kết nối mạng là gì ? lợi ích ?
- Khái niệm mạng máy tính? Một mạng máy tính gồm các thành phần gì?
III Dạy bài mới : GV giới thiệu bài nêu mục tiêu tiết học
HOẠT ĐỘNG 1 : Phân loại các mạng máy tính
a Mục tiêu: HS biết được mạng máy tính được phân mấy loại?
b Nội dung: Mạng máy tính có mấy loại
3 Phân loại các mạng máy tính
- Phân biệt các loai mạng như: Mạng cục bộ, Mạng diện rộng, Mạng toàn cầu
+ Mạng cục bộ ( LAN – local Area NetWork ) là mạng kết nối các máy tính ở gần nhau
VD: Kết nối mạng trong một phòng, một toà nhà, một xí nghiệp, một trường học,
+ Mạng diện rộng (WAN – Wide Area NetWork )
là mạng kết nối những máy tính ở cách nhau một khoảng cách lớn Mạng diện rộng thông thường liên kết các mạng cục bộ.
HOẠT ĐỘNG 2 : Truyền thông trong mạng
a Mục tiêu: HS hình dung được cách truyền thông trong mạng
b Nội dung: Khái niệm truyền thông trong mạng
c Các bước tiến hành
GVđặt vấn đề: Việc tổ chức truyền 4 Truyền thông trong mạng
GV: Nguyễn Trọng Trí Trang 3
Trang 4thông giữa các máy tính có thể được
thực hiện thông qua các cổng của
chúng bởi các kênh truyền: cáp nối,
đường điện thoại, các vệ tinh liên lạc.
G:Vậy giao thức truyền thông là
G: Nêu một số mô hình thông dụng
xử lí giữa các máy tính trong mạng ?
H: Thảo luận trả lời câu hỏi
- Hai mô hình thông dụng
a) Mô hình khách - chủ (Client – Server)
khi kết nối hai máy tính, một máy sẽ được chọn để đảm nhận việc cung cấp tài nguyên (chương trình, dữ kiệu, ), còn máy khác đảm nhận việc sử dụng các tài nguyên này Trong trường hợp đó, máy thứ nhất được gọi là máy chủ (server), còn máy thứ hai – máy khách (client).
b) Mô hình ngang hàng (peer to peer) Trong
mô hình này, tất cả các máy tính đều bình đẳng với nhau mỗi máy vừa có thể cung cấp các tài nguyên của mình cho máy khác, vừa có thể sử dụng tài nguyên của máy khác trong mạng.
IV Củng cố kiến thức ?Chỉ định HS nhắc lại có mạng máy tính phân ra làm mấy loại?
? Qua tiết học em đã hiểu được những điều gì
V Hướng dẫn về nhà 1’- Học thuộc các khái niệm - Xem bài mới
VI Rút kinh nghiệm:
Trang 5
Ngày soạn: 05/08/2010 Tuần: 2
Bài 2: Mạng thông tin toàn cầu Internet
C MỤC TIÊU :
1.Kiến thức:
Biết khái niệm Internet Biết Internet là mạng thông tin toàn cầu
Biết những lợi ích của Internet
2.Kĩ năng: Biết vai trò của mạng máy tính trong xã hội.
3.Thái độ: Giáo dục thái độ học tập nghiêm túc
B CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên : - SGK, SGV, tài liệu, Giáo án
- Đồ dùng dạy học như máy tính, projector,
2 Học sinh : - Đọc trước bài
- SGK, Đồ dùng học tập, bảng phụ
C TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
I Ổn định tổ chức lớp : - Kiểm tra sĩ số :
- Ổn định trật tự :
II Kiểm tra bài cũ (5P): Có những loại mạng máy tính nào?
- Dữ liệu cần truyền được tổ chức thành gì?gồm các thành phần gì?
III Dạy bài mới : GV giới thiệu bài nêu mục tiêu tiết học
HOẠT ĐỘNG 1 : Internet là gì ?
a Mục tiêu: HS hiểu được internet là gì?
b Nội dung: khái niệm internet
Internet là mạng máy tính toàn cầu khổng lồ, kết nối
hàng trăm nghìn mạng máy tính trên khắp thế giới
Công dụng:
- Cung cấp nguồn tài nguyên thông tin hầu như vô tận, các chỉ dẫn bổ ích, hỗ trợ giảng dạy và học tập, giải trí, giao tiếp với nhau, mua bán trên mạng, truyền tệp, thư tín và nhiều khả năng khác
GV: Nguyễn Trọng Trí Trang 5
Trang 6HOẠT ĐỘNG 2 : Kết nối bằng cách nào?
a Mục tiêu: HS hiểu kết nối internet bằng cách nào?
b Nội dung: có mấy cách kết nối internet
G: Theo em thì trong hai cách
cách nào cho tốc độ truyền cao
hơn ?
H: Thảo luận trả lời câu hỏi
Cách 1:Thuận tiện cho ngời dùng
nhung tốc độ truyền dữ liệu không
Cách 1: Sử dụng môđem qua đường điện thoại Để
tiến hành cài đặt cần có hai điều kiện:
Máy tính cần được cài đặt môđem và kết nối qua đường điện thoại.
Hợp đồng với nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP–Internet Service Provider).
Cách 2: Sử dụng đường truyền riêng
truyền riêng.
quyền (Proxy)) trong mạng LAN được dùng để kết nối với ISP
IV Củng cố kiến thức
?Chỉ định HS nhắc lại các khái niệm Internet, có mấy cách kết nối?
? Qua tiết học em đã hiểu được những điều gì
V Hướng dẫn về nhà 1’ - Học thuộc các khái niệm
- Xem tiếp phần bài còn lại
VI Rút kinh nghiệm:
Trang 7
Ngày soạn: 05/08/2010 Tuần: 2
Bài 2: Mạng thông tin toàn cầu Internet
D MỤC TIÊU :
1.Kiến thức:
Biết khái niệm Internet Biết Internet là mạng thông tin toàn cầu
Biết những lợi ích của Internet
2.Kĩ năng: Biết vai trò của mạng máy tính trong xã hội.
3.Thái độ: Giáo dục thái độ học tập nghiêm túc
B CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên : - SGK, SGV, tài liệu, Giáo án
- Đồ dùng dạy học như máy tính, projector,
2 Học sinh : - Đọc trước bài
- SGK, Đồ dùng học tập, bảng phụ
C TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
I Ổn định tổ chức lớp : - Kiểm tra sĩ số :
- Ổn định trật tự :
II Kiểm tra bài cũ (5P): Internet là gì?Internet công dụng gì?
- Có mấy cách kết nối ?đó là những cách nào?
- Theo em thì trong hai cách cách nào cho tốc độ truyền cao hơn ?
III Dạy bài mới : GV giới thiệu bài nêu mục tiêu tiết học
HOẠT ĐỘNG 1 : Các mạng trong Internet kết nối với nhau như thế nào ?
c Mục tiêu: HS hiểu cách thức các máy internet kết nối với nhau
d Nội dung: Các mạng kết nối với nhau ntn?
c Các bươc tiến hành:
G: Nghiên cứu SGK 3p
H: HS nghiên cứu sgk
G: các máy tính trong Internet
hoạt động và trao đổi với nhau là
- Giao thức TCP (Transmission Control Protocol) – Giao thức điều khiển truyền tin, thực
hiện một cách tự động việc truyền lại các gói tin
có lỗi
chức năng thực hiện phân chia thông tin truyềnthành các gói nhỏ và phục hồi thông tin gốc banđầu từ các gói tin nhận được
- Giao thức IP (Internet Protocol) là giao thức
GV: Nguyễn Trọng Trí Trang 7
Trang 8chịu trách nhiệm về địa chỉ và cho phép các góitin trên đường đến đích đi qua một số mạng.
HOẠT ĐỘNG 2 : Làm thế nào gói tin đến đúng người nhận ?
a Mục tiêu: biết được cách thức gói tin đến được với người nhận
b Nội dung: Làm thế nào gói tin đến đúng người nhận ?
4 Làm thế nào gói tin đến đúng người nhận ?
- Để gói tin đến đúng máy ngời nhận (máy đích)thì trong gói tin phải có thông tin để xác địnhmáy đích Mỗi máy tính tham gia vào mạng phải
có địa chỉ duy nhất được gọi là địa chỉ IP
- Địa chỉ IP trong Internet: Là một dãy bốn số nguyên phân cách nhau bởi dấu chấm (.)
V Hướng dẫn về nhà 1’ - Học thuộc các khái niệm
- Xem bài mới
VI Rút kinh nghiệm:
Trang 9
Ngày soạn: 05/08/2010 Tuần: 3
Bài 3: MỘT SỐ DỊCH VỤ CƠ BẢN CỦA INTERNET
A MỤC TIÊU :
1.Kiến thức:
Biết chức năng của một trình duyệt Web
Biết một số cách tìm kiếm thông dụng thông tin trên Internet
Biết cách lưu trữ thông tin tìm kiếm được
2 Kỹ năng
Sử dụng được trình duyệt Web
Thực hiện được việc tìm kiếm thông tin
Ghi được những thông tin lấy từ Internet
3.Thái độ: Giáo dục thái độ học tập nghiêm túc
B CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên : - SGK, SGV, tài liệu, Giáo án
- Đồ dùng dạy học như máy tính, projector,
2 Học sinh : - Đọc trước bài
- SGK, Đồ dùng học tập, bảng phụ
C TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
I Ổn định tổ chức lớp : - Kiểm tra sĩ số :
- Ổn định trật tự :
II Kiểm tra bài cũ (5P): :
- Các máy tính trong Internet hoạt động và trao đổi với nhau là do cái gì?
- Làm thế nào gói tin đến đúng người nhận ?
III Dạy bài mới : GV giới thiệu bài nêu mục tiêu tiết học
HOẠT ĐỘNG 1 : Tổ chức và tìm kiếm thông tin
a Mục tiêu: HS cách tổ chức và tìm kiếm thông tin
b Nội dung: Tổ chức và tìm kiếm thông tin
c Các bươc tiến hành:
G: Nghiên cứu SGK 3p
H: HS nghiên cứu sgk
G: các máy tính trong Internet
hoạt động và trao đổi với nhau là
và được xây dựng trên giao thức truyền tin siêu
GV: Nguyễn Trọng Trí Trang 9
Trang 10văn bản HTTP).
- Trình duyệt WEB là chương trình giúp người sử dụng thực hiện đối thoại với WWW: duyệt các trang WWW, tương tác với các máy chủ trong WWW và các tài nguyên khác của Internet.
- Có nhiều trình duyệt web khác nhau, trong đó thông dụng nhất là trình duyệt Internet
Explorer và Netscape Navigator.
V Hướng dẫn về nhà 1’ - Học thuộc các khái niệm, xem bài mới
VI Rút kinh nghiệm:
Bài 3:MỘT SỐ DỊCH VỤ CƠ BẢN CỦA INTERNET(TT) A.MỤC TIÊU :
1 Kiến thức
Biết lợi ích của thư điện tử
Biết cách tạo và đăng nhập vào hộp thư điện tử
Biết cách gửi và nhận thư
2 Kĩ năng
Tạo được một hộp thư điện tử
Gửi được thư và nhận thư trả lời
3.Thái độ: Giáo dục thái độ học tập nghiêm túc
B CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên : - SGK, SGV, tài liệu, Giáo án
- Đồ dùng dạy học như máy tính, projector,
2 Học sinh : - Đọc trước bài
- SGK, Đồ dùng học tập, bảng phụ
C TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
Trang 11I Ổn định tổ chức lớp : - Kiểm tra sĩ số :
- Ổn định trật tự :
II Kiểm tra bài cũ (5P):
- các máy tính trong Internet hoạt động và trao đổi với nhau là do cái gì?
- Làm thế nào gói tin đến đúng người nhận ?
III Dạy bài mới : GV giới thiệu bài nêu mục tiêu tiết học
1 HOẠT ĐỘNG 1 : Thư điện tử (E-mail)
a Mục tiêu: HS cách tổ chức và tìm kiếm thông tin
b Nội dung: Tổ chức và tìm kiếm thông tin
c Các bươc tiến hành:
G: Nghiên cứu SGK 3p
H: HS nghiên cứu sgk
G: các máy tính trong Internet
hoạt động và trao đổi với nhau là
2 Thư điện tử (E-mail)
- Thư điện tử là dịch vụ thực hiện việc chuyển thông tin trên Internet thông qua các hộp thư điện tử Sử dụng dịch vụ này ngoài nội dung thư có thể truyền kèm các tệp âm thanh, hình ảnh và cả các chương trình.
Mỗi hộp thư được gắn với một địa chỉ có dạng:
<Tên thuê bao>@<tên máy chủ của hộp th>
Ví dụ: Luuhanh@yahoo.com
Để gửi thư điện tử, người gửi cần biết địa chỉ hộp thư của người nhận Thông thường thư điện tử sẽ đến hộp thư của người nhận rất nhanh.
IV Củng cố kiến thức
? Hãy giới thiệu giao thức TCP/IP
? Em biết gì địa chỉ IP
V Hướng dẫn về nhà 1’ - Học thuộc các khái niệm
- Xem bài mới
VI Rút kinh nghiệm:
***********
GV: Nguyễn Trọng Trí Trang 11
Trang 12Ngày soạn: 20/09/2010 Tuần: 4
THỰC HÀNH
SỬ DỤNG TRÌNH DUYỆT WEB ĐỂ TRUY CẬP WEB (T1)
A MỤC TIÊU
- Biết khởi động trình duyệt web Firefox
- Biết một số thành phần trên cửa sổ trình duyệt Firefox
- Biết mở xem thông tin trên trang web: www.Vietnamnet.vn
Hoạt động 1: Tìm hiểu khởi động và một số thành phần cửa sổ Firefox
Gv: yêu cầu hs đọc thông tin SGK
* Khởi động Firefox
C1: nháy đúp chuột vàobiểu tượng của Firefoxtrên màn hình nền
C2: Chọn Start ( AllPrograms(Mozilla
Firefox ( Mozilla Firefox
Trang 13Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Gv: Liệt kê các thành phần của cửa sổ Firefox?
Gv: yêu cầu hs lên chỉ trên màn hình máy chiếu
Hs: bảng chọn, file dùng để lưu và in trang web, ô địa chỉ
các nút lệnh
Gv: nhận xét và chốt lại
* Các thành phần trên
cửa sổ Firefox: bảngchọn, file dùng để lưu và
in trang web, ô địa chỉ,các nút lệnh …
Hoạt động 2: Tìm hiểu xem thông tin trên Vietnamnet.vn
Gv: yêu cầu hs đọc thông tin sgk
Hs: đọc thông tin sgk
Gv: Khi mở Firefox, giả sử trang Vietnamnet.vn được
măïc định mở đầu tiên
Hs: quan sát và nêu nhận xét
Gv: Em hãy khám phá một số thành phần chứa liên kết
trên trang web và xem các trang liên kết?
Hs: Thực hiện
Gv: hướng dẫn hs thực hiện
Hs: quan sát
Gv: Sử dụng các nút lệnh (Back), (Forward) để chuyển
qua lại giữa các trang web đã xem?
Thực hành lại các nội dung của bài thực hành
Xem trước bài tập 2 ý 2 và bài tập 3
GV: Nguyễn Trọng Trí ô dành để nhập từ Trang 13
khoá
Trang 14VI Rút kinh nghiệm:
THỰC HÀNH
SỬ DỤNG TRÌNH DUYỆT WEB ĐỂ TRUY CẬP WEB (T2)
A MỤC TIÊU
- Biết truy cập một số trang web bằng cách gõ địa chỉ tương úng vào ô địa chỉ,
- Lưu được những thông tin trên trang web
- Lưu được cả trang web về máy mình
- Lưu một phần văn bản của trang web
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách mở một trang web trên Firefox
Gv: yêu cầu hs đọc thông tin SGK
Gv: Liệt kê các trang web mà em biết?
Hs: www.tntp.org.vn: Báo điện tử thiếu niên tiền
www.tienphong.vn:
Phiên bản điện tử của báo
Trang 15Hoạt động của thầy và trò Nội dung
www.tienphong.vn: Phiên bản điện tử của báo
Tiền phong
www.dantri.com.vn: Báo điện tử của TW Hội
Khuyến học Việt Nam;
encarta.msn.com: Bách khoa toàn thư đa phương tiện của
hãng Microsoft;
vi.wikipedia.org: Bách khoa toàn thư mở Wikipedia tiếng
việt
Gv: nhận xét và chốt lại
Gv: Muốn trở về trang ngầm định ta phải làm gì?
Hs: Nháy chuột trên nút Home Page
Tiền phongwww.dantri.com.vn: Báođiện tử của TW HộiKhuyến học Việt Nam;encarta.msn.com: Báchkhoa toàn thư đa phươngtiện của hãng Microsoft;vi.wikipedia.org: BộBách khoa toàn thư mởWikipedia tiếng việt
Hoạt động 2: Tìm hiểu Lưu tin.
Gv: yêu cầu hs đọc thông tin sgk
Hs: đọc thông tin sgk
Gv: Muốn lưu hình ảnh trên trang web về mày làm như thế
bnào?
Hs:
+ Nháy nút chuột phải vào hình ảnh
muốn lưu xuất hiện menu
+ Chọn Save Image As , xuất hiện
+ Chọn vị trí lưu tệp và đặt tên trong
hộp thoaiï save as và nháy save
Gv: nhận xét và chốt lại
Gv: Nếu muốn lưu một phần văn bản thì như thế nào?
Hs: ta chọn phần văn bản đó và thực hiện bình thường như
ở word
Gv: Hướng dẫn hs thực hiện
3 Lưu thông tin
* Lưu hình ảnh trên trangweb
+ Nháy nút chuột phảivào hình ảnh
muốn lưu xuất hiệnmenu
+ Chọn Save Image As ,xuất hiện
Hộp thoại chọ vị trí lưuảnh
+ Đặt tên tệp ảnh+ Nhấn và Save
* Lưu cả trang web+ File/save page as hộpthoại Save as được
Hiển thị
+ Chọn vị trí lưu tệp vàđặt tên trong
hộp thoaiï save as vànháy save
IV HỆ THỐNG CỦNG CỐ
Gv: Thực hiện lại các thao tác để hs quan sát
V HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
Thực hành lại các nội dung của bài thực hành
Xem trước bài thực hành 2
VI Rút kinh nghiệm:
GV: Nguyễn Trọng Trí Trang 15
Trang 16Ngày soạn: 26/08/2010 Tuần: 5
THỰC HÀNH TÌM KIẾM THÔNG TIN TRÊN INTERNET (T1)
A MỤC TIÊU
- Biết tìm kiếm thông tin trên web
- Biết cách sư dụng từ khoá để tìm kiếm thông tin
* Nếu là cả trang web: chọn file/save page as, chọn vị trí lưu tệp trên hộp thoại save as nháy save.
* Nếu chỉ là một phần văn bản: Chọn phần văn bản Ctrl + C, mở word chọn Ctrl + V
3 BÀI MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu tìm kiếm thông tin trên web
Gv: yêu cầu hs đọc thông tin SGK
Hs: đọc thông tin SGK
Gv: Làm mẫu nội dung bài tập 1
Hs: quan sát.
Bài 1: Tìm kiếm thông tin trên web
1 Khởi động trình duyệt Firefox, nhập địa chỉ
www.google.com.vn vào ô địa chỉ và nhấn Enter
2 Gõ từ khoá liên quan đến vần đề cần tìm vào ô tìm kiếm.
3 Kết quả được hiển thị như sau:
( Tiêu đề của tranh web
( Đoạn văn bản trên trang web chứa từ khoá.
( Địa chỉ tranh web.
1 Tìm kiếm thông tin trên Web
B1: Mở trình duyệt Web B2: Mở máy tìm kiếm.
B3: Gõ từ khoá vào ô tìm kiếm.
Trang 17Hoạt động của thầy và trò Nội dung
4 Nháy chuột vào chỉ số trang tương ứng phía cuối trang web
để chuyển trang web Mỗi trang kết
quả chỉ hiển thị 10 kết quả tìm kiếm.
5 Nháy chuột trên một kết quả để chuyển tới trang web tương
Hoạt động 2: Tìm hiểu Lưu tin.
Gv: yêu cầu hs đọc thông tin sgk
Gv: Quan sát kết quả và cho nhận xét về kết quả tìm được đó?
Hs: kết quả tìm được là tất cả các trang web chứa tư thuộc từ
khoá và không phân biệt chữ hoa và chữ thường.
Gv: Quan sát các trang web tìm được
Hs: Quan sát
Gv: Thực hiện tìm kiếm “cảnh đẹp sapa” và so sánh với cách
tìm kiếm trên? Nhận xét kết quả nhận được? Cho nhận xét về
tác dụng của dấu “”?
Hs: Thực hiện và nêu nhận xét.
2 Tìm hiểu cách sử dụng từ khoá để tìm kiếm thông tin.
- Khi thực hiện tìm kiếm với dấu “” ta thấy kết quả tìm kiếm
cụ thể hơn
IV CỦNG CỐ
Gv: Thực hiện lại các thao tác để hs quan sát
V HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
Thực hành lại các nội dung của bài thực hành.
Xem trước bài tập 3, 4, 5.
VI Rút kinh nghiệm:
GV: Nguyễn Trọng Trí Trang 17
Trang 18Ngày soạn: 26/08/2010 Tuần: 5
THỰC HÀNH TÌM KIẾM THÔNG TIN TRÊN INTERNET (T2)
A MỤC TIÊU
- Biết tìm kiếm thông tin trên web về lịch sử dựng nước
- Biết tìm kiếm thông tin trên web về ứng dụng của tin học
Hoạt động 1: Tìm hiểu tìm kiếm thông tin trên web về lịch sử dụng nước
Gv: yêu cầu hs đọc thông tin SGK
- Quan sát kết quả
Hoạt động 2: Tìm hiểu Lưu tin.
Gv: yêu cầu hs đọc thông tin sgk
Hs: đọc thông tin sgk
Gv: Yêu cầu hs thực hiện tìm kiếm thông tin với từ khoá là ứng
dụng của tin học.
Gv: Ứng dụng của Tin học được ứng dụng trong rất nhiều lĩnh
vực Em hãy chọn một vài lĩnh vực và tìm kiếm thông tin rồi
lưu vào máy?
Hs: Thực hiện
Gv: Quan sát và chấm kết quả
4 Tìm kiếm thông tin trên web về ứng dụng của Tin học
Ví dụ: “nhà trường”, “dạy học”, “ văn phòng” …
GV: Nguyễn Trọng Trí ô dành để Trang 18
Trang 19Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu tìm kiếm hình ảnh
Gv: yêu cầu hs đọc thông tin sgk
Hs: đọc thông tin sgk
Gv: Yêu cầu hs thực hiện tìm kiếm thông tin với từ khoá là hoa
đẹp.
Hs: Thực hiện với kết quả
5 Tìm kiếm hình ảnh
Tìm với từ khoá: “hoa đẹp”.
IV CỦNG CỐ
- Gv: Thực hiện lại các thao tác để hs quan sát
V HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
- Thực hành lại các nội dung của bài thực hành.
- Xem trước bài tìm hiểu thư điện tử
VI Rút kinh nghiệm:
GV: Nguyễn Trọng Trí ô dành để nhập từ Trang 19
khoá
Trang 20Ngày soạn: 26/08/2010 Tuần: 6
THƯ ĐIỆN TỬ VÀ TÌM KIẾM THÔNG TIN
A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
– Nắm được một số dịch vụ của Internet về thư điện tử và tìm kiếm thông tin
2 Kĩ năng:
– Biết đăng ký một hộp thư điện tử mới
– Xem, soạn và gửi thư điện tử
– Tìm kiếm thông tin đơn giản nhờ máy tìm kiếm thông tin
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Gi ng b i m i:ảng bài mới: ài mới: ới:
GV hướng dẫn thực hiện việc đăng kí
hộp thư trên website của Yahoo Việt Nam
thông qua địachỉ:
http://mail.yahoo.com.vn
HS theo dõi, ghi chép
Sau khi hoàn thành đăng kí hộp thư, cần
phải nhớ tên truy cập và mật khẩu để có
thể đăng nhập vào hộp thư Hộp thư sẽ
được tạo trên máy chủ của nhà cung cấp
dịch vụ
HS thực hành theo sự hướng dẫn của GV
Cho HS thực hành đăng kí hộp thư điện
a2 Nháy chuột vào nút Đăng ký ngay
để mở trang web đăng kí hộp thư mới.a3: Khai báo các thông tin cần thiếtvào mẫu đăng kí như tên truy cập, mậtkhẩu, …
a4: Theo các chỉ dẫn tiếp để hoànthành việc đăng kí hộp thư
Để sử dụng được hộp thư phải đăng nhập
b3: Nháy chuột vào nút Đăng nhập để
Trang 21thư về máy cá nhân để lưu tương tự như
lưu thông tin trên trang web
Một số thành phần cơ bản của thư điện
tử:
– Địa chỉ người nhận (To);
– Địa chỉ người gửi (From);
– Chủ đề (Subject);
– Ngày tháng gửi (Date);
– Nội dung thư (Main Body);
– Tệp gắn kèm (Attachments);
– Gửi một bản sao đến địa chỉ khác (CC)
HS thực hành theo sự hướng dẫn của GV
Cho HS thực hành đăng nhập và sử dụng
hộp thư
Đọc thư:
– Nháy chuột vào nút Hộp thư để
soạn một thư mới
– Nháy chuột vào phần chủ đề của thư muốn đọc
Soạn thư và gửi thư:
– Nháy chuột vào nút Soạn thư để
soạn một thư mới
– Gõ địa chỉ người nhận vào ô Người nhận.
– Soạn nội dung thư
– Nháy chuột vào nút Gửi để gửi thư Đóng hộp thư:
Nháy chuột vào nút Đăng xuất để kết
thúc khi không làm việc với hộp thư nữa
IV CỦNG CỐ:
- Nêu các bước lập thư điện tử.
- Để lập địa chỉ ta vào trang web nào?
V BÀI TẬP VỀ NHÀ:
– Luyện tập thêm cách đăng kí hộp thư, đăng nhập hộp thư.
– Chuẩn bị tiếp bài : BTTHS2
VI Rút kinh nghiệm:
GV: Nguyễn Trọng Trí Trang 21
Trang 22Ngày soạn: 26/08/2010 Tuần: 6
– Biết đăng ký một hộp thư điện tử mới
– Xem, soạn và gửi thư điện tử
– Tìm kiếm thông tin đơn giản nhờ máy tìm kiếm thông tin
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Gi ng b i m i:ảng bài mới: ài mới: ới:
GV hướng dẫn thực hiện việc đăng kí hộp
thư trên website của Yahoo Việt Nam thông
qua địachỉ:
http://mail.yahoo.com.vn
HS theo dõi, ghi chép
Sau khi hoàn thành đăng kí hộp thư, cần
phải nhớ tên truy cập và mật khẩu để có thể
đăng nhập vào hộp thư Hộp thư sẽ được tạo
trên máy chủ của nhà cung cấp dịch vụ
HS thực hành theo sự hướng dẫn của GV
Cho HS thực hành đăng kí hộp thư điện tử
Để sử dụng được hộp thư phải đăng nhập
Chú ý: Có thể tải các thông tin trong hộp
thư về máy cá nhân để lưu tương tự như lưu
thông tin trên trang web
Tiến hành đăng nhập hộp thư và gửi thư cho nhau.
IV BÀI TẬP VỀ NHÀ:
– Luyện tập thêm cách đăng kí hộp thư, đăng nhập hộp thư.
– Chuẩn bị tiếp bài : BTTHS2
V BÀI TẬP VỀ NHÀ:
– Luyện tập thêm cách đăng kí hộp thư, đăng nhập hộp thư, CB tiếp bài BTTHS2
VI Rút kinh nghiệm:
Trang 23
Ngày soạn: 03/09/2010 Tuần: 7
– Biết đăng ký một hộp thư điện tử mới
– Xem, soạn và gửi thư điện tử
– Tìm kiếm thông tin đơn giản nhờ máy tìm kiếm thông tin
Học sinh: – Sách giáo khoa, vở ghi Đọc bài trước.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 TỔ CHỨC ỔN ĐỊNH LỚP
- Giữ trật tự lớp học
- Kiểm tra sĩ số
2 BÀI CŨ
Câu 1: Để có thể sử dụng dịch vụ thư điện tử, trước hết chúng ta phải làm gì?
Hs: Phải đăng kí tài khoản thư điện tử
Câu 2: Phân biệt khái niệm hộp thư và địa chỉ thư điện tử?
Đáp án: hs trả lời
Gv: nhận xét và cho điểm
3 BÀI MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu đăng kí hộp thư Gv: yêu cầu hs đọc thông tin SGK
Hs: đọc thông tin SGK
Gv: Để đăng kí được hộp thư với Gmail ta phải làm
gì?
Hs:
Đăng kí hộp thư với Gmail
1 Truy cập trang web www.google.com.vn
2 Nháy chuột vào Gmail xuất hiện trang web dưới
đây
Bài 1: Đăng kí hộp thư điện tử
Đăng kí hộp thư với Gmail
1 Truy cập trang web
Trang 24Hoạt động của thầy và trò Nội dung
3 Nháy nút tạo tài khoản để đăng kí hộp thư mới
4 Nhập các thông tin cần thiết vào mẫu đăng kí, trong
đó quan trong nhất là tên đăng nhập và mật khẩu
theo mẫu sau:
5 Nhập các kí tự trên màn hình vào ô xác định phía
dưới
6 Đọc các mục trong ô Điều khoản phục vụ, sau đó
nháy nút Tôi chấp nhận, Hãy tạo tài khoản của tôi.
Khi trang web hiển thị lời chúc mừng, quá trình đăng
kí đã thành công
Gv: Làm mẫu
Hs: Quan sát.
5 Nhập các kí tự trên màn hìnhvào ô xác định phía dưới
6 Đọc các mục trong ô Điềukhoản phục vụ, sau đó nháy nút
Tôi chấp nhận, Hãy tạo tài
khoản của tôi.
Khi trang web hiển thị lời chúcmừng, quá trình đăng kí đã thànhcông
Hoạt động 2: Đăng nhập hộp thư và đọc thư.
Gv: yêu cầu hs đọc thông tin sgk
Hs: đọc thông tin sgk
Gv: Em hãy nêu các bước thực hiện để truy cập vào
hộp thư điện tử em vừa lập được?
Hs:
1 Truy cập website: www.google.com.vn và nháy
vào Gmail
2 Đăng nhập vào hộp thư điện tử bằng cách gõ tên
đănh nhập (tên người dùng), mật khẩu rồi nhấn Enter
(Hoặc nháy vào nút đăng nhập)
3 Nháy chuột trên tiêu đề thư để đọc thư
Gv: yêu cầu hs quan sát.
Bài 2 Đăng nhập hộp thư và đọc thư
1 Truy cập website:
www.google.com.vn và nháyvào Gmail
2 Đăng nhập vào hộp thư điện tửbằng cách gõ tên đănh nhập (tênngười dùng), mật khẩu rồi nhấnEnter (Hoặc nháy vào nút đăngnhập)
3 Nháy chuột trên tiêu đề thư đểđọc thư
GV: Nguyễn Trọng Trí ô dành để Trang 24
Trang 25Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Gv: Hệ thống lại kiến thức của bài
Gv: Khi thực hiện các thao tác các em thường mắc những lỗi gì?
Hs: Vì chúng ta để font tiếng việt nên gõ tên tài khoản và mật khẩu thường có chữ việt
Nên khi đăng nhập không thực hiện được
Gv: Khi thực hiện các thao tác trên Internet thì các em nên để chế độ tiếng anh.
GV: Nguyễn Trọng Trí Trang 25
Trang 26Ngày soạn: 03/09/2010 Tuần: 7
SỬ DỤNG THƯ ĐIỆN TỬ (T2)
I MỤC TIÊU
- Thực hiện được việc soạn thư và gửi thư
- Thực hiện được gửi thư trả lời
II CÔNG TÁC CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
- Giáo án, SGK Phòng máy
2 Học sinh
- Học bài cũ, xem trước bài mới
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Tìm hiểu soạn và gửi thư.
Gv: yêu cầu hs đọc thông tin SGK
Hs: đọc thông tin SGK
Gv: Để soạn thư và gửi thư được ta làm như thế nào?
Hs:
Đăng kí hộp thư với Gmail
1 Nháy vào mục để soạn thư mới Cửa
sổ soạn thư sẽ được như sau:
2 Gõ địa chỉ người nhận vào ô tới, gõ tiêu đề thư vào
ô Chủ đề và gõ nội dung vào ô trống phía dưới
3 Nháy nút để gửi thư
Gv: Làm mẫu
Bài 3: soạn và gửi thư. Đăng
kí hộp thư với Gmail
3 Nháy nút để gửi thư
* Ta có thể gửi một thư chonhiều địa chỉ nhận bằng cách chỉcần nhập các địa chỉ vào ô tới vàphân cách nhau bởi dấu phẩy (,)
* Có thể gửi thư điện tử với
chọn tệp đính kèm
trong cửa sổ được mở ra sau đó
Trang 27Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hs: quan sát
Hs: thực hiện tại máy của mình
Hoạt động 2: Gửi thư trả lời.
Gv: yêu cầu hs đọc thông tin sgk
Hs: đọc thông tin sgk
Gv: Để trả lời một thư em thực hiện như thế nào?
Hs:
1 Nháy chuột trên liên kết để mở hộp thư cần trả lời
2 Nháy tại nút Trả lơi Quan sát thấy địa chỉ của
người gửi được tự động điền vào ô tới
3 Gõ nội dung thư trả lời vào ô trống phía dưới
Nháy nút để gửi thư đi
Gv: Khi không sử dụng đến hộp thư nữa thì em phải
làm gì?
Hs: Phải nháy vào để thoát
Gv: Tại sao lại phải đăng xuấ?.
Hs: Vì tránh người khác sử dụng hộp thư của mình.
Gv: Làm mẫu.
Hs: Quan sát
thực hiện.
Hs: thực hiện tại máy của mình.
Bài 2 Đăng nhập hộp thư và đọc thư
1 Truy cập website:
www.google.com.vn và nháyvào Gmail
2 Đăng nhập vào hộp thư điện tửbằng cách gõ tên đănh nhập (tênngười dùng), mật khẩu rồi nhấnEnter (Hoặc nháy vào nút đăngnhập)
3 Nháy chuột trên tiêu đề thư đểđọc thư
IV CỦNG CỐ
Gv: Hệ thống lại kiến thức của bài
Gv: Khi thực hiện các thao tác các em thường mắc những lỗi gì?
Gv: Khi thực hiện các thao tác trên Internet thì các em nên để chế độ tiếng anh.
V HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀØ
Làm lại những nội dung đã học
Xem trước bài 5
VI Rút kinh nghiệm:
GV: Nguyễn Trọng Trí ô dành để nhập từ Trang 27
khoá
Trang 28Ngày soạn: 10/09/2010 Tuần: 8
TẠO TRANG WEB BẰNG PHẦN MỀM KOMPOZER (t1)
A Mục tiêu :
1.Kiến thức:
Biết các dạng thông tin trên trang web Biết Phần mềm thiết kế trang web Kompozer
Biết soạn thảo trang web
2.Kĩ năng: Biết cách thiết kế trang web bằng phần mềm Kompozer
Biết soạn thảo trang web đơn giản 3.Thái độ: Giáo dục thái độ học tập nghiêm túc, làm quen với phần mềm Kompozer
II Kiểm tra bài cũ (5 ’ ):
Thế nào là trang web? Trang web đợc trình bày dới dạng gì?
III Dạy bài mới : GV giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Các dạng thông tin trên trang web
- Trang web là gi?
trả lời:Trang web là một siêu văn bản đợc gán
địa chỉ truy cập trên Internet
- Trang web chứa những thông tin gì?
1 Các dạng thông tin trên trang web
- Thông tin dạng âm thanh
Trang 29Hoạt động của thầy và trò Nội dung
- nhận xét
- Quan sát hình 43.SGK- T45 cho biết trang web
có các thành phần nào?
GV nhận xét và chốt
Tuy nội dung phong phú nhng trang web lại là
tệp siêu văn bản đơn giản thờng đợc tạo ra bằng
ngôn ngữ HTML
- Các đoạn phim
- Các phần mềm đợc nhúng hoàntoàn vào trang web
- Đặc biệt, trên trang web có cácliên kết
Hoạt động 2 : Phần mềm thiết kế trang web
- Y/c HS quan sát H.45(SGK-T47) Thấy có ác
trang chứa các tệp HTML đang mở, Nút này
b) Tạo, mở và lu trang web
- Nháy nút trên thanh công cụ
để tạo tệp HTLM mới của sổ soạn thảo hiện ra
- Nháy nút trên thanh công cụ
để mở tệp HTLM đã có, chọn tệp HTLM trên hộp thoại và nháy nút Open
- Nháy nút ( hoặc phím Ctrl+S ) trên thanh công cụ nếu muốn lu lại tệp hiện thời
- Nháy nút để đóng trang HTLM
IV Củng cố kiến thức
?Chỉ định HS nhắc lại các dạng thông tin trên trang web?
?Phần mềm Kompozer để làm gì? Có các thành phần gì?
? Qua tiết học em đã hiểu đợc những điều gì
V Hướng dẫn về nhà 1 - Học thuộc các khái niệm
- Xem tiếp phần bài còn lại
VI Rút kinh nghiệm:
GV: Nguyễn Trọng Trí Trang 29
Trang 30Ngày soạn: 10/09/2010 Tuần: 8
TẠO TRANG WEB BẰNG PHẦN MỀM KOMPOZER (t2) A.Mục tiêu :
1.Kiến thức:Biết soạn thảo trang web
Biết chèn hình ảnh vào trang webBiết tạo liên kết
2.Kĩ năng: Biết cách thiết kế trang web bằng phần mềm Kompozer
3.Thái độ: Giáo dục thái độ học tập nghiêm túc, làm quen với phần mềm Kompozer
II Kiểm tra bài cũ (5P):
Các dạng thông trên Trang web?Cho ví dụ?
Phần mềm Kompozer có chức năng gì?
Hoạt động 1 : Soạn thảo trang web
- Đặt kiểu chữ(chữ đậm, chữ nghiênghay chữ gạch chân)
- Căn lề đoạn văn bản( căn trái, cănphải, căn đều hai bên hoặc căn giữa)
Hoạt động 2: Chèn hình ảnh vào trang web
- khi muốn chèn hình ảnh chúng ta cần phải có
sắn tệp ảnh
- Nêu thao tác chèn hình ảnh?
đ HS nghiên cứu sgk
4 Chèn ảnh vào trang web
- Chuyển con trỏ soạn thảo đến vị trí muốn chèn ảnh và nháy chuột vào nút
- Trên hộp thoại xuất hiện, nhập đờng
Trang 31Hoạt động của giáo viên Nội dung
GV nhận xét và chốt
Ta có thể nháy chuột vào nút bên phải ô
Image Location để mở hộp thoại tìm tệp ảnh
thảo luận nhóm trả lời
đnhận xét
dẫn và tên tệp ảnh muốn chèn vào ô Image Location
- Gõ nội dung ngắn mô tả tệp ảnh vào
ô Toopltip Dòng chữ này sẽ xuất hiện khi con trỏ chuột đến hình ảnh trong khi duyệt web
- Đối tợng chứa liên kết có thể là gì?Trang web
đợc liên kết với trang web có thể nh tn?
- Nhập địa chỉ của trang web đích vào ô Link
Location Nếu trang web đích thuộc cùng 1
website, nháy nút để tìm
5 Tạo liên kết
Đối tợng chứa liên kết có thể là văn bản hoặc hình ảnh.Trang web đợc liên kết có thể cùng website hoặc website khác
Thao tác tao liên kết:
- Chọn phần văn bản muốn liên kết
- Nháy nút trên thanh công cụ.Xuất hiện hộp thoại
- Nhập địa chỉ của trang web đích vào
ô Link Location Nếu trang web đích thuộc cùng 1 website, nháy nút để tìm
- Nháy nút OK để kết thúc
IV Củng cố kiến thức
? Nêu cách soạn thảo trang web?
?Nêu cách chèn ảnh vào trang web?
? Cách tạo liên kết?
V Hớng dẫn về nhà - Học bài và xem lại bài
- Trả lời các câu hỏi trong SGK vào vở
- Xem trớc nội dung của bài TH04
VI Rút kinh nghiệm:
GV: Nguyễn Trọng Trí Trang 31
Trang 32Ngày soạn: 23 /09/2010 Tuần: 9
Thực hành 4: TẠO TRANG WEB ĐƠN GIẢN
Học bài cũ, xem trước bài mới.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1 : Soạn thảo trang web Gv: giới thiệu một số trang Web cho HS
quan sát để vận dụng vào việc tạo trang
Web của mình
Gv: khi tiến hành xây dựng 1 trang website,
chúng ta cần thực những thao tác nào?
Gv: tổng hợp ý kiến và hướng dẫn các bước
cần thực hiện khi tạo 1 trang Web
Hoạt động 2: Khởi động và tìm hiểu Kompozer Gv: hướng dẫn và yêu cầu HS khởi động
phần mền soạn thảo trang Web Kompozer
1 Tìm hiểu màn hình làm việc của
Kompozer: các nút lệnh trên thanh
công cụ và chức năng của chúng Gõ
Trang 33 , : Tăng, giảm lề đoạn văn bản.
2 Dùng các nút lệnh: (để chèn hình
ảnh) và (để tạo liên kết) và quan
sát các thành phần trên các hộp thoại
hiện ra sau đó.
3 Thoát khỏi Kompozer, nhưng không
lưu trang web.
Hoạt động 3: Tạo trang Web bằng Kompozer Gv: yêu cầu Hs quan sát hình 53, 54, 55
Chia nhóm cho Hs thảo luận
1 Đề tài:
2 Nội dung:
3 Xây dựng kịch bản
4 Tạo trang Web
- Các thông tin về tên, địa chỉ, địa chỉ E-mail, của câu lạc bộ, danh sách các thành viên câu lạc bộ và một số thông tin chi tiết về từng thành viên đó
- Không nên đưa tất cả các thông tin cần thiết nói trên vào một trang web duy nhất
- Tạo trang chủ gồm các thông tin sau đây:
Tiêu đề chính của trang web: Câu lạc bộ Văn nghệ;
Tên lớp, tên trường; địa chỉ, địa chỉ trang web, địa chỉ E-mail;
Ba mục: Thành viên, Hoạt động, Hình ảnh
Phía trên trang web là một hình ảnh được sử dụng làm biểu trưng của trang web.
Tạo trang web có một số thông tin chi tiết về một thành viên của câu lạc bộ:
- Tiêu đề trang web: Sử dụng họ và tên của thành viên làm tiêu đề (ví dụ Nguyễn
IV CỦNG CỐ
- Nêu các bước cần thiết để tiến hành xây dứng trang web
- Nêu cách chèn ảnh vào trang web?
V DẶN DÒ
- Xem lại bài tạo trang web bằng Komozer
- Chuẩn bị trước các nội dung và hình ảnh cần thiết để bữa sau thực hành
VI Rút kinh nghiệm:
GV: Nguyễn Trọng Trí Trang 33
Trang 34Ngày soạn:2 /10 /2010 Tuần: 10
Thực hành 4: TẠO TRANG WEB ĐƠN GIẢN (tt)
Học bài cũ, xem trước bài mới
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Oån định lớp
Giữ trật tự lớp học
Kiểm tra sĩ số
2 Bài mới
Gv: yêu cầu HS thực hiện tạo trang Web bằng
Kompozer
Gv: lưu ý HS
- Có thể đồng thời tạo nhiều trang web
trong cửa sổ của Kompozer Khi đó mỗi
trang web được hiển thị trên một trang
riêng
- Để tận dụng các thông tin và cách
trình bày thông tin trên trang web đã có, ta
có thể sao chép toàn bộ nội dung trang web
đã có vào trang web mới bằng các bước sau:
1 Nháy mở trang web đã có nội dung và
nhấn Ctrl+A
2 Nhấn Ctrl+C
3 Nháy FileNew và nháy Create để tạo
trang web mới
4 Nhấn tổ hợp phím Ctrl+V
- Cần lưu trang web được tham chiếu
tới trước khi tạo liên kết tới nó
Gv: quan sát thao tác của HS và giúp đỡ, giải
đáp khi cần thiết
Gv: cho trình chiếu 1 số trang Web đẹp, có
sáng tạo do HS thực hiện để các Hs khác tham
Hs: Thực hiện theo nhóm đã được quy
Trang 35khảo và học hỏi Hs: Quan sát và nhận xét xem trang
web nào đẹp nhất
IV CỦNG CỐ
Gv hướng dẫn thêm cho các HS chưa thực hiện được
V DẶN DÒ
Thực hành lại các nội dung của bài thực hành
Đọc trước bài 6: bảo vệ thông tin máy tính
VI Rút kinh nghiệm:
ÔN TẬP
A Mục tiêu:
- Kiền thức: * Học sinh khắc sâu kiến thức đã học
* Nhớ lại nội dung về thư điện tử, tìm kiếm thông tin
- Kỹ năng: * So sánh thư điện tử và thư chuyển thường
* Nhận biết được mail, meseger.
- Thái độ: * yêu thích môn học.
B Chẩn bị:
- GV: phòng máy có nối mạng, một số ví dụ, máy chiếu
- HS: Xem lại nội dung các bài đã học
C Tiến trình dạy học:
1 Ổn định: 2’
2 Bài củ 4’
Câu 1: Nêu tác dụng của in ternet, lấy ví dụ cụ thể? Câu 2: Tác dụng của thư điện tử ?
3 B i m i: 35’ài mới: ới:
Giáo viên cho học sinh vào trang web
Google.com.vn để tìm kiếm thông tin.
? Nêu tác dụng của internet.
GV yêu cầu học sinh mở trang yahoo.com.vn
Để gửi thư cho nhau Yêu cầu 1 HS chuển nội
dung 1 bức thư cho bạn khác.
? Yêu cầu 2 học sinh mở trình duyệt web để
Nháy nút để gửi thư đi
Gv: Khi không sử dụng đến hộp thư nữa thì
HS thực hiện theo yêu cầu
HS trả lời câu hỏi
Thực hiện theo yêu cầu.
Hs:
1 Nháy chuột trên liên kết để mở hộp thưcần trả lời
2 Nháy tại nút Trả lơi Quan sát thấy địa
chỉ của người gửi được tự động điền vào ôtới
Hs: Quan sát GV: Nguyễn Trọng Trí Trang 35
Trang 36em phải làm gì?
Hs: Phải nháy vào để thoát
Gv: Tại sao lại phải đăng xuấ?.
Hs: thực hiện tại máy của mình.
IV Củng cố: GV hệ thống lại nội dung các bài đã học.
V Dăn dò: 2 Học bài tiết sau kiểm tra
VI Rút kinh nghiệm:
KIỂM TRA 1 TIẾT
A Mục tiêu:
- Kiền thức: * Học sinh khắc sâu kiến thức đã học
* Nhớ lại nội dung về thư điện tử, tìm kiếm thông tin
- Kỹ năng: * So sánh thư điện tử và thư chuyển thường
* Nhận biết được mail, meseger.
- Thái độ: * yêu thích môn học.
Câu 1: So sánh trang Web, Website, siêu văn bản
Câu 2: Nêu các chức năng của hộp thư điện tử
Câu 3: Nêu lợi ích của mạng máy tính?
Câu 4: Nêu các bước tìm kiếm thông tin trên internet?
Đáp án:
Câu 1: - Siêu văn bản là loại văn bản tích hợp nhiều loại văn bản khác nhau như văn bản, hình ảnh, âm thanh, video và các siêu liên kết tới các siêu văn bản khác.
- Trang web là một siêu văn bản được gán địa chỉ truy cập trên internet.
- Website là gồm một hoặc nhiều trang web liên quan được tổ chức dưới một địa chỉ truy cập chung.
Câu 2: - Thư điện tử là một ứng dụng của internet cho phứp gửi và nhận thư trên mạng máy tính.
- Gửi và nhậ thư nhanh chóng, không giới hạn khoảng cách.
Câu 3:Dùng chung dữ liệu
- Dùng chung các thiết bị phần cứng
- Dùng chung các phần mềm
- Trao đổi thông tin
Trang 37Câu 4: HS trả lời theo sự hiểu biết của các em.
BÀI 6: BẢO VỆ THÔNG TIN MÁY TÍNH
Học bài cũ, xem trước bài mới.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Ai đã từng bị mất tệp dữ liệu mình vừa làm được không? Có biết vì sao mất không?
Virus máy tính là gì? Có giống virus gây bệnh thông thường không? Chúng ta sẽ vào bài học hôm nay để tìm hiểu kĩ hơn
Hoạt động 1 : Vì sao cần bảo vệ thông tin máy tính
Gv: Vì sao cần phải bảo vệ thông tin máy tính?
Hs: Nếu không bảo vệ thông tin có thể bị mất hay
hư hỏng không đọc được
Gv: Em hãy cho biết những thiệt hai khi ngân
hàng bị mất hay rò rỉ thông tin khách hàng?
Hs: trả lời
Gv: ( Sự cần thiết phải bảo vệ thông tin máy tính
Hs: ghi bài
1 Vì sao cần bảo vệ thông tin máy tính
Có rất nhiều lí do khác nhau làm cho thông tin máy tính biến mất một cách không mong muốn
Bảo vệ thông tin máy tính là một việc hết sức cần thiết
Hoạt đdộng 2: Một số yếu tố ảnh hưởng đến sự
an toàn của thong tin máy tính.
Gv: Hãy nêu một số yếu tố ảnh hưởng đến sự an
toàn của thông tin máy tính?
Hs: Đọc sgk – thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi
của
Gv: Các yếu tố ảnh hưởng đến sự an toàn của
thông tin máy tính được chia thành ba nhóm
chính:
2 Một số yếu tố ảnh hưởng đến sự an toàn của thông tin máy tính
a.Yếu tố công nghệ - vật lí b.Yếu tố bảo quản và sử dụng
GV: Nguyễn Trọng Trí Trang 37
Trang 38Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hs: Máy tính là một thiết bị điện tử nên có thể xảy
ra sự
Gv: Tại sao có thể nói yếu tố “Công nghệ – vật
lý” ảnh hưởng đến sự an toàn của thông tin máy
tính?
Hs: Để máy tính ở những nơi ẩm thấp hay nhiệt độ
cao, bị ánh sáng chiếu vào, bị ướt, bị va đập mạnh
có thể làm máy tính hư hỏng Cách sử dụng không
đúng cũng có thể dẫn tới việc làm
Gv: Tại sao có thể nói yếu tố “Bảo quản và sử
dụng” ảnh hưởng đến sự an toàn của thông tin
máy tính?
Gv: cách sử dụng máy như thế nào gọi là không
đúng?
Hs: Nhiều loại virus tự động xóa một phần hoặc
xóa hết dữ liệu trên máy tính
Gv: Tại sao có thể nói yếu tố “Virus máy tính”
ảnh hưởng đến sự an toàn của thông tin máy tính?
Gv: Để hạn chế tác hại của các yếu tố ảnh hưởng
tới an toàn thông tin máy tính, ta cần thực hiện
trước các bước đề phòng cần thiết, đặc biệt, cần
tập thói quen sao lưu dữ liệu và phòng chống virus
Tại sao cần bảo vệ thông tin máy tính?
Hãy liệt kê các khả năng làm ảnh hưởng tới sự an ninh, an toàn thông tin máy tính.
V DẶN DÒ
Học bài.
Xem trước phần còn lại: virus máy tính và cách phòng chống
VI Rút kinh nghiệm:
Trang 39
Ngày soạn: 20 /09/2009 Tuần: 12
BÀI 6: BẢO VỆ THÔNG TIN MÁY TÍNH (tt)
Học bài cũ, xem trước bài mới.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1 : khái niệm về Virus
Gv: Virus máy tính là gì? Nêu đặc điểm của virus máy
tính?
Hs: Virus máy tính là chương trình máy tính, chỉ có thể
lây lan trên máy tính mà không lây trên người
Gv: Virus máy tính lây lan như thế nào?
Hs: Virus máy tính có khả năng tự nhân bản, tự lây
lan…
Gv: Hãy lấy ví dụ về vật mang virus
Hs: Thông qua vật mang virus: Các tệp chương trình,
văn bản, bộ nhớ và một số thiết bị máy tính (đĩa cứng,
đĩa mềm )
Hs: Máy tính chạy chậm hoặc bị treo hay tự khởi động
lại, không tương tác được với phần mề, máy tính
không khởi động được và có thông báo lỗi
Gv: Nêu các ví dụ về hiện tượng có thể xảy ra khi máy
tính bị nhiễm virus?
3.Virus máy tính và cách phòng tránh a.Khái niệm:
là virus) là một chương trình hay đoạn chương trình có khả năng
tự nhân bản hay sao chép chính
nó từ đối tượng bị lây nhiễm này sang đối tượng khác mỗi khi đối tượng bị lây nhiễm (vật mang virus) được kích hoạt
là các tệp chương trình, văn bản,
bộ nhớ và một số thiết bị máy tính (đĩa cứng, đĩa mềm, … ).
Hoạt dộng 2:
Gv:Hãy nêu các tác hại khi một máy tính bị nhiễm
viru?
Hs: Trả lời
b.Tác hại của virus máy tính
thống
GV: Nguyễn Trọng Trí Trang 39
Trang 40Gv: Hãy giải thích tại sao nói khi một máy tính bị
nhiễm virus nó tiêu tốn nhiều tài nguyên hệ thống?
Hs: Máy chạy rất chậm, bị treo hoặc tự động tất máy
hay khởi động lại …
Gv: Tại sao nói virus có thể đánh cắp dữ liệu?
Gv: Hãy lấy ví dụ về virus mã hóa dữ liệu tống tiền
Hs; thiết lập chế độ ẩn tập tin hay thư mục, thay đổi
cách thức hoạt động của HĐH cũng như của các phần
mềm ứng dụng
Gv: Hãy lấy ví dụ về Virus phá hủy hệ thống?
Gv: Hãy nêu những khó chịu hay gặp phải khi bị
Hs: Trao đổi nhóm, tham khảo SGK Trả lời
1 Qua việc sao chép tệp đã bị nhiễm virus
c Các con đường lây lan của virus
đó bị nhiễm virus
khúa, cỏc phần mềm sao chộp lậu
Gv: Nêu nguyên tắt phòng tránh virus?
Hs: Nêu nguyên tắt phòng tránh virus.
Lưu ý: Mỗi phần mềm chỉ diệt được những loại virus
nó đã nhận biết được Hiện nay có thể nói các loại
virus mới xuất hiện hàng ngày Các nhà cung cấp phần
mềm diệt virus chuyên nghiệp luôn quan tâm cập nhật
các mẫu virus mới vào chương trình Do vậy, cần cập
nhật thường xuyên chương trình diệt virus.
d Phòng tránh virus
Để phòng tránh virus, bảo vệ dữ liệu, nguyên tắc chung cơ bản nhất là:"Phải cảnh giác và ngăn chặn virus trên chính những đường lây lan của chúng"
Trả lời câu hỏi và bài tập SGK.
Chuẩn bị trước Bài thực hành 5: Sao lưu dự phòng và quét virus
VI Rút kinh nghiệm: