- HS thảo luận theo nhóm làm bài .-O là trung điểm của đoạn thẳng AD, IK.. Kết luận: Thiếu nhi Việt Nam và thiếu nhi các nước tuy khác nhau về màu da, ngôn ngữ, điều kiện sống … song đều
Trang 1Ngµy so¹n: 04 /1/2010
Ngµy d¹y: Thứ hai, ngày 11 /1 /2010
TUẦN 20 TẬP ĐỌC –KỂ CHUYỆN
Ở LẠI VỚI CHIẾN KHU
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
A-TẬP ĐỌC:
-Đọc đúng: ánh lên, trìu mến, yên lặng, gian khổ, trở về Ngắt nghỉ hơi đúng các dấu câu và giữa các cụm từ Biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện, giọng người chỉ huy và các chiến sĩ nhỏ tuổi
Hiểu các từ ngữ : trung đoàn trưởng, lán, thống thiết, bảo tồn Hiểu nội dung truyện
-Biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện, giọng người chỉ huy và các chiến sĩ nhỏ tuổi
-Giáo dục HS tinh thần yêu quê hương, đất nước
B-KỂ CHUYỆN:
-Biết dựa vào câu hỏi gợi ý kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện, biết thay
đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung
-HS theo dõi bạn kể chuyện, nhận xét,đánh giá đúng lời kể của bạn
II.CHUẨN BỊ:
-GV: Tranh minh hoạ truyện trong SGK.Đoạn văn hướng dẫn cách ngắt nghỉ
-HS:Sách giáo khoa
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Bài cũ: 2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi.
H Theo em , báo cáo trên là của ai ? Bạn đó báo cáo với những ai ?
H: Bản báo cáo gồm những nội dung nào?
2 Bài mới: Giới thiệu bài:Ghi đề
Tiết 1 :
Hoạt động 1: Luyện đọc
-GV đọc mẫu
-Yêu cầu 1 HS đọc bài- đọc chú giải, cả
lớp đọc thầm
- Đọc tiếp nối từng câu
-GV theo dõi Hướng dẫn phát âm từ
khó
- Đọc nối tiếp từng đoạn
-GV treo bảng phụ hướng dẫn cách ngắt
nghỉ đoạn 2
-Yêu cầu đọc trong nhóm
-Yêu cầu các nhóm đọc giao lưu
- GV nhận xét
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1
H: Trung đoàn trưởng đến gặp các chiến
-HS theo dõi-1HS đọc bài-đọc chú giải.Cả lớp theo dõi,đọc thầm
-HS đọc nối tiếp theo dãy , bàn -HS phát âm từ khó
-HS lắng nghe, 1 HS đọc mẫu.4HS đọc 4 đoạn+ giải nghĩa từ
-HS đọc theo nhóm ba -Đại diện các nhóm đọc
- HS nhận xét
-1 HS đọc-Cả lớp theo dõi
- …thông báo ý kiến của trung đoàn : cho các em trở về sống với gia đình, vì cuộc sống tới rất gian khổ
Trang 2sĩ nhỏ tuổi để làm gì?
-Yêu cầu HS đọc các đoạn còn lại
H: Vì sao nghe ông nói, “ ai cũng thấy
cổ họng mình nghẹn lại”?
H:Vì sao Lượm và các bạn không muốn
về nhà?
H: Lời nói của Mừng có gì đáng cảm
động?
H:Tìm hình ảnh so sánh ở câu cuối bài?
H:Qua câu chuyện này em hiểu gì về
các chiến sĩ Vệ quốc đoàn nhỏ tuổi
Nội dung: Tinh thần yêu nước, không
quản khó khăn, gian khổ của các chiến
sĩ nhỏ tuổi.
Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV hướng dẫn cách đọc:
- GV đọc mẫu lần 2
- Yêu cầu HS luyện đọc theo đoạn
-Thi đọc đoạn + cả bài
- GV nhận xét, sửa sai, tuyên dương HS
đọc hay
Hoạt động 4: Kể chuyện.
-Gọi 1HS đọc yêu cầu
- GV treo câu hỏi gợi ý lên bảng
- Yêu cầu HS kể trong nhóm
- Yêu cầu HS kể trước lớp
- Tổ chức các nhóm thi kể chuyện
- GV nhận xét tuyên dương
-Vì xúc động, bất ngờ khi nghĩ rằng mình phải rời xa chiến khu, xa chỉ huy, không tham gia chiến đấu.)
-… chịu đựng gian khổ, chịu đói, sống chết với chiến khu,không muốn bỏ về ở chung với tụi Tây, tụi Việt gian
-Mừng rất ngây thơ, chân thật:cho em ăn ít đi, miễn là đừng bắt các em phải trở về
-Tiếng hát bùng lên như ngọn lửa rực rỡ giữa đêm rừng lạnh tối
- Rất yêu nước không quản ngại khó khăn gian khổ, sẵn sàng
hi sinh vì Tổ quốc
- HS kể theo nhóm 4 em
-4 HS kể nối tiếp, mỗi HS một đọan
- 2 nhóm kể: nhóm 1(kể đoạn 1và 2;), nhóm 2 ( kể đoạn 3,4,)-Cả lớp theo dõi và nhận xét
3 Củng cố – Dặn dò:
-GV gọi HS đọc bài – 1 HS nêu nội dung Yêu cầu HS tự liên hệ bản thân và kết hợp giáo
dục HS có tinh thần yêu quê hương, đất nước
-Về nhà tập kể lại chuyện cho gia đình nghe
Trang 3- HS có tính cẩn thận khi học toán.
II CHUẨN BỊ :
- GV: Sách giáo khoa.Vẽ sẵn hình vẽ bài tập 3 vào bảng phụ.Phiếu bài tập
- HS: vở toán, vở bài tập
III HỌAT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1.Bài cũ : 2 HS lên bảng sửa bài.
Đọc các số sau: 5400 ; 8570 ; 9 990 , 10 000
Viết các số tròn chục từ 2910 đến 2990
2 Bài mới: Giới thiệu bài: Ghi đề
Họat động 1 : Giới thiệu điểm ở giữa.
-GV vẽ như SGK
-Yêu cầu HS đọc các điểm trên đoạn AB
H: Em có nhận xét gì về 3 điểm trên?
-GV lấy thêm ví dụ
Họat động 2: Giới thiệu trung điểm của đoạn
thẳng.
-GV vẽ hình như SGK
- Yêu cầu HS tìm điểm ở giữa
GV giảng: M được gọi là trung điểm của đoạn
AB vì: * M là điểm giữa hai điểm A và B
* AM = MB(độ dài đoạn thẳng AM bằng độ
dài đoạn thẳng MB và cùng bằng 3 cm)
Họat động 3: Luyện tập-thực hành
Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu bài tập 1
- Yêu cầu HS làm nháp, sau làm miệng
- GV nhận xét, sửa sai
Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm bài vào phiếu bài tập
- GV nhận xét, sửa bài
Bài 3 : Gọi HS đọc yêu cầu bài
-Yêu cầu HS làm vào vở
- GV chấm 1 số bài, nhận xét, chữa bài
b) + M là điểm ở giữa hai điểm A và B
+ N là điểm giữa hai điểm C và D
+O là điểm giữa hai điểm M và N
- 2 HS đọc đề
- HS làm bài vào phiếu bài tập
Đáp án:
a) Đúng d) Saib) Sai e) Đúngc) Sai
- HS đổi chéo bài
- 2 HS đọc đề
- HS thảo luận theo nhóm làm bài -O là trung điểm của đoạn thẳng AD, IK
- I là trung điểm của đoạn thẳng BC
-K là trung điểm của đoạn thẳng GE
3 Củng cố – dặn dò:
Trang 4- Nhận xét tiết học.
- Về nhà làm bài tập trong vở bài tập
**********************
Tiết 20 ĐẠO ĐỨC
ĐOÀN KẾT VỚI THIẾU NHI QUỐC TẾ ( T2 )
I MỤC TIÊU :
- HS hiểu sự cần thiết phải đoàn kết, giúp đỡ thiếu nhi quốc tế
- HS tích cực tham gia vào các hoạt động giao lưu, biểu lộ tình đoàn kết với thiếu
nhi quốc tế
- HS có thái độ tôn trọng, thân ái, hữu nghị với các bạn thiếu nhi các nước khác
II CHUẨN BỊ:
- GV : Bài hát Tiếng chuông và ngọn cờ, nhạc và lời của Phạm Tuyên
-HS : Vở bài tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Bài cũ : Kiểm tra vở bài tập của HS
H:Đối với thiếu nhi quốc tế, ta phải có thái độ như thế nào?
H: Chúng ta cần phải làm gì để tỏ tình đoàn kết, hữu nghị đối với thiếu nhi quốc tế?
2 Bài mới : Giới thiệu bài: Ghi đề
Hoạt động 1 : Giới thiệu những sáng tác hoặc tư liệu
đã sưu tầm được về tình đoàn kết với thiếu nhi quốc
tế
-GV yêu cầu HS trưng bày tranh ảnh và các tư liệu đã
được sưu tầm được
- Yêu cầu đại diện các nhóm lên trình bày
*GV nhận xét, tổng kết, khen các cá nhân và nhóm đã
trình bày tốt
-GV cho HS tập hát bài Tiếng chuông và ngọn cờ
Hoạt động 2:Viết thư bày tỏ tình đoàn kết.
-GV chia lớp làm 6 nhóm, phát mỗi nhóm 1 bảng từ,
các nhóm thảo luận, viết thư cho thiếu nhi ở 1 nước
- Các nhóm thông qua nội dung thư và kí tên tập thể
vào thư Sau đó dán lên bảng
Hoạt động 3: Bày tỏ tình đoàn kết, hữu nghị đối với
thiếu nhi quốc tế
-GV yêu cầu HS múa, hát, đọc thơ, kể chuyện, diễn
tiểu phẩm, … về tình đoàn kết thiếu nhi quốc tế
- Giáo viên nhận xét, chốt ý
Kết luận:
Thiếu nhi Việt Nam và thiếu nhi các nước tuy khác
nhau về màu da, ngôn ngữ, điều kiện sống … song đều
là anh em, bè bạn, cùng là chủ nhân tương lai của thế
- Học sinh trưng bày theo nhóm bàn
- Đại diện các nhóm lần lượt trình bày.( NX)
- Cả lớp theo dõi
-HS tập hát theo GV
-VD: Thăm hỏi sức khỏe, chiến tranh, đói nghèo, dịch bệnh, thiên tai,…
- HS đọc, bình chọn thư hay-HS thực hiện theo yêu cầu
Trang 5giới Vì vậy, chúng ta cần phải đoàn kết, hữu nghị với
thiếu nhi thế giới
3 Củng cố - Dặn dò:
-GV giáo dục HS biết làm những việc làm phù hợp với khả năng của mình để tỏ tình
đoàn kết với thiếu nhi quốc tế
-Nhận xét tiết học
-Về học bài và hoàn thành các bài tập trong vở
-Củng cố khái niệm : trung điểm của đoạn thẳng
-Biết cách xác định trung điểm của đoạn thẳng cho trước
-Học sinh thực hành xác định chính xác
II CHUẨN BỊ :
-GV : Chuẩn bị cho bài 2 : 1 tờ giấy HCN ( thực hành gấp giấy )
- HS : Vở toán, SGK, 1 tờ giấy HCN
III HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC
1 Bài cũ : Gọi H S lên bảng sửa bài.
Bài 1 : Vẽ trung điểm của đoạn thẳng CD có độ dài 6cm
Bài 2: Vẽ trung điểm của đoạn thẳng PQ có độ dài 8cm
2.Bài mới :Giới thiệu bài:
Hoạt động 1 : Xác định trung điểm của
đoạn thẳng
Bài 1 : a)Yêu cầu HS đọc đề
- Yêu cầu học sinh đọc bài mẫu a
- Hướng dẫn học sinh xác định trung điểm
của đoạn thẳng :
M là trung điểm của đoạn thẳng AB
b) Yêu cầu đọc đề
- Gọi HS lên bảng làm bài – lớp làm nháp
* Lưu ý : Xác định theo 3 bước như bài a
- G V nhận xét sửa bài
Hoạt động 2 : Hướng dẫn thực hành trên
giấy
-HS thực hành bằng thước theo các bước:
1 : Đo độ dài cả đoạn thẳng AB ( 4 cm)
2 : Chia độ dài đoạn thẳng AB làm hai phần bằng nhau , mỗi
phần bao nhiêu cm , vì sao ?
3 : Xác định trung điểm M của đoạn thẳng AB sao cho AM =
2
1
AB ( AM = 2 cm)
- HS b,Đo CD= 6cm Chia 6 cm: 2= 3cm Xác định trung điểm ( tên) sao cho bằng ½ CD
Trang 6Bài 2 : Gọi học sinh nêu yêu cầu đề
- Yêu cầu học sinh làm bài
- GV theo dõi – giúp đỡ thêm một số em
còn chậm
- GV thu chấm 1 số bài NX, chữa bài
- HS lên bảng làm – HS làm vào vở -HS nhận xét
- 2 HS nêu yêu cầu
- HS cả lớp thực hành trên giấy
* Gấp tờ giấy HCN ABCD ( theo hình vẽ ) rồi đánh dấu trung điểm I của đoạn thẳng AB và trung điểm K của đạon thẳng DC
* HS xác định thêm trung điểm 1 đoạn dây, 1 thước có vạch
20 cm, 10 cm, 30 cm
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS về tập xác định trung điểm của các đoạn thẳng
Tiết 39 CHÍNH TẢ (NGHE - VIẾT)
Ở LẠI VỚI CHIẾN KHU
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
-Nghe – viết chính xác bài, trình bày đúng ,đẹp một đoạn trong truyện: “ Ở lại với
chiến khu” Viết đúng các từ khó : ra đi, trở về, bảo tồn, bay lượn, bùng lên, rực rỡ
Viết hoa đúng chữ đầu đoạn văn ;ghi đúng dấu câu ( dấu chấm, dấu phẩy )
-Làm đúng bài tập và giải câu đố (điền các tiếng chứa vần uốt, uốc) vào chỗ trống
- HS viết cẩn thận , trình bày sạch đẹp
II CHUẨN BỊ :
GV : Bảng phụ chép đề bài tập 2
HS : Sách giáo khoa và vở chính tả
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1 Bài cũ : Gọi2 HS lên viết bảng : liên lạc, ném lựu đạn , chiếc cặp , tiêu diệt.
(Linh , Quân )
2.Bài mới : Giới thiệu bài -Ghi đề
Hoạt động 1 : Hướng dẫn nghe –viết
- GV đọc đoạn văn
-Y/c đọc thầm tìm từ khó
- GV gạch chân các từ khó ở bảng phụ
- HS lắng nghe
- 2 HS đọc đoạn văn, lớp đọc thầm theo
- Tinh thần quyết tâm chiến đấu không sợ hy sinh, gian khổ của các chiến sĩ Vệ quốc quân
- …sau dấu 2 chấm, xuống dòng, trong ngoặc kép Chữ đầu dòng thơ viết hoa, cách lề hai ô vở
- HS đọc thầm – tìm từ khó và nêu
- HS đọc những từ khó
Trang 7- GV đọc từ khó – yêu cầu HS viết.
- Nhận xét – sửa sai
*HS viết bài
-GV đọc cho HS viết bài
- Theo dõi , uốn nắn
-Hướng dẫn sửa bài
- Thu bài chấm – sửa bài Nhận xét
chung
Hoạt động 2 : Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2 : Yêu cầu HS đọc đề
-Hướng dẫn HS làm vào vở
-GV theo dõi HS làm bài
b, Gọi HS đọc bài tập trên bảng
-Yêu cầu HS lên bảng thi tiếp sức
- GV chốt đúng, sai
Tuyên dương nhóm làm nhanh
- Yêu cầu HS đọc bài
- HS viết bảng con – 2 HS viết bảng lớp
- HS viết bài vào vở
- HS tự soát bài Đổi chéo bài – sửa sai
- Theo dõi – sửa bài
Bài 2:
a ) Viết vào vở lời giải các câu đố:
( Sấm và sét) ( Con sông)
b ) Điền vào chỗ trống uôt hay uôc?
Thuốc, đuốc, ruột, ruột ngựa.
-2 HS đọc –lớp nhẩm theo
3 Củng cố – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học – tuyên dương HS học tốt
- Về nhà viết lại những lỗi sai vào vở
**********************
Tiết 39 TỰ NHIÊN – XÃ HỘI
ÔN TẬP : XÃ HỘI
I MỤC TIÊU:
-Kể tên các kiến thức đã học về xã hội Kể với bạn về gia đình nhiều thế hệ ,
trường học và cuộc sống xung quanh ( phạm vi Tỉnh )
-Biết liên hệ thực tế để kể trọng tâm các câu hỏi liên quan đến xã hội
-Yêu quý gia đình , trường học và tỉnh ( thành phố) của mình Cần có ý thức bảo
vệ môi trường nơi công cộng và cộng đồng nơi sinh sống
II CHUẨN BỊ.:
-GV:+ Tranh ảnh do giáo viên sưu tầm về chủ đề xã hội
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1.Bài cũ: Gọi HS trả lời câu hỏi.
H : Ở địa phương em , nước thải được chảy đi đâu ?
H Trong nước thải có gì gây hại cho sức khoẻ của con người ?
H :Theo em các loại nước thải của gia đình , bệânh viện , nhà máy , … cần cho
chảy ra đâu ?
2 Bài mới: Giới thiệu bài- Ghi đề.
Trang 8Hoạt động 1: Sưu tầm tranh ảnh .
- Cho HS quan sát các hình ( tranh ảnh ) về một trong những
điều kiện ăn , ở , vệ sinh , của gia đình , trường học , cộng
đồng trước kia và hiện nay
- Yêu cầu HS quan sát và nhận xét những gì các em sưu tầm
được về chủ đề xã hội
-Thảo luận nhóm
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 ( nếu có tranh ảnh thì trình
bày trên tờ giấy A 4 – ghi chú thích nội dung tranh )
Nhóm 1 : Hoạt động nông nghiệp
Nhóm 2 : Hoạt động thương mại
Nhóm 3 : Thông tin liên lạc
Nhóm 4 : Y tế giáo dục …
-Yêu cầu các nhóm trình bày thảo luận
-GV nhận xét- khen ngợi những nhóm có sản phẩm đẹp , có
ý nghĩa
*Kết luận : Gv tổng hợp một số kiến thức về chủ đề xã hội
đã học
Hoạt động 2: Chơi trò chơi Chuyền hộp
- GV chia nhóm và hướng dẫn cách chơi
- GV đưa ra một chiếc hộp đựng một số câu hỏi ( viết vào
những tờ giấy nhỏ ) có liên quan đến chủ đề vừa học
- Yêu cầu HS vừa hát vừa vỗ tay chuyền tay nhau hộp giấy
trên Khi bài hát dừng lại , hộp giấy trong tay nhóm nào thì
nhóm đó phải nhặt một câu hỏi bất kì trong hộp để trả lời
Câu hỏi đã trả lời sẽ bỏ ra ngoài và tiếp tục như thế cho đến
hết câu hỏi
-Yêu cầu các nhóm tiến hành chơi
- GV theo dõi giúp đỡ thêm
NỘI DUNG CÁC CÂU HỎI :
H: Gia đình em có mấy thế hệ ? Đó là những thế hệ nào ?
H Ơû trường em , hoạt động ngoài giờ lên lớp gồm những
hoạt động nào ?
H: Đối với vật nuôi thì cần phải làm gì để phân vật nuôi
không làm ô nhiễm môi trường ?
H Em đã làm gì để giữ vệ sinh trường học ?
H Em đã làm gì để giữ vệ sinh môi trường nơi em sống ?
- GV nhận xét– đánh giá– tuyên dương nhóm học tốt
.Kết luận:
- H S quan sát
- Một số em trình bày nhận xét những điều đã quan sát được
-HS thảo luận nhóm 4
- Một số nhóm trình bày trước lớp
3.Củng cố , dặn dò.
-Yêu cầu HS đọc nội dung bạn cần biết trang 71 SGK
-Về nhà học nội dung bạn cần biết của bài
*********************
Trang 9Thứ tư, ngày 13/ 1 / 2010
TẬP ĐỌC CHÚ Ở BÊN BÁC HỒ
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
- Luyện đọc đúng :dài dằng dặc , đảo nổi, Kon Tum, Đắk Lắk, đỏ hoe Đọc trôi chảy
được toàn bài Hiểu từ ngữ: dài dằng dặc, đỏ hoe đôi mắt Biết được các địa danh trong
bài Học thuộc lòng bài thơ
- Biết ngắt, nghỉ hơi đúngsau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ Giọng thể hiện tình cảm
của gia đình bạn nhỏ với người thân
-GD Học sinh biết ơn các thương binh liệt sĩ đã hy sinh xương máu vì Tổ quốc
II CHUẨN BỊ :
GV : Tranh minh hoạ Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
HS : Sách giáo khoa , vở bài học
III HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC :
1.Bài cũ : Gọi 3 HS đọc bài “Ở lại chiến khu”
H:Trung đoàn trưởng đến gặp các chiến sĩ nhỏ tuổi để làm gì?
H:Vì sao Lượm và các bạn không muốn về nhà ?
H: Nêu nội dung ?
2.Bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Luyện đọc
- GV đọc mẫu lần 1 Gọi 1 HS đọc bài
Yêu cầu lớp đọc thầm
- Đọc từng câu
GV theo dõi, hướng dẫn phát âm từ khó
-Đọc từng khổ thơ Hướng dẫn học sinh đọc
ngắt giọng giữa các câu thơ
- Đọc trong nhóm
- Yêu cầu các nhóm đọc giao lưu
- GV nhận xét
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
-Yêu cầu HS đọc 2 khổ thơ đầu
H:Những câu nào cho thấy Nga rất rất
mong nhớ chú ?
-Yêu cầu HS đọc các khổ thơ còn lại
H:Khi Nga nhắc đến chú, thái độ của ba và
mẹ ra sao?
H: Em hiểu câu nói của ba bạn Nga như thế
nào?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để trả lời
- HS lắng nghe.1 HS đọc bài và chú giải
- Cả lớp đọc thầm
- HS đọc nối tiếp từng câu theo dãy, bàn
HS phát âm từ khó
- HS đọc nối tiếp từng khổ thơ + giải nghĩa từ
- HS đọc theo nhóm ba
- Đại diện các nhóm đọc – nhận xét
- 1 HS đọc Lớp đọc thầm theo ( Chú Nga đi bộ đội, sao lâu quá là lâu! ,Nhớ chú Nga thường nhắc: Chú bây giờ ở đâu? Chú ở đâu, ở đâu? … )
- 1 HS đọc – lớp đọc thầm theo
- Mẹ thương chú, khóc đỏ hoe đôi mắt Ba nhớ chú ngước lên bàn thờ, không muốn nói với con rằng chú đã hy sinh, không trở về Ba giải thích với bé Nga: Chú ở bên Bác Hồ
- Bác Hồ không còn nữa Chú đã hy sinh và được ở bên Bác
-Vì những chiến sĩ đó đã hiến dâng cả cuộc đời cho hạnh
Trang 10câu hỏi sau:
H: Vì sao những chiến sĩ hy sinh vì Tổ quốc
được nhớ mãi?
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm tìm nội dung
chính
-GV chốt, rút nội dung
* Nội dung: Tình cảm nhớ thương, biết ơn
của gia đình bé với liệt sĩ đã hy sinh vì Tổ
quốc.
Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ.
-GV treo bảng phụ – gọi 1 HS đọc
-GV theo dõi hướng dẫn cách đọc bài thơ :
-GV đọc mẫu lần 2
-Yêu cầu HS đọc bài
-Hướng dẫn HS đọc thuộc lòng tại lớp từng
khổ thơ ,cả bài thơ
-Yêu cầu HS đọc thuộc từng khổ thơ
-Yêu cầu HS thi đọc thuộc cả bài thơ
-GV nhận xét –tuyên dương
phúc và sự bình yên của nhân dân, cho độc lập tự do của Tổ quốc Người thân của họ và nhân dân không bao giờ quên họ.)
-HS nêu
- HS nhắc lại nội dung
-HS quan sát và đọc bài thơ
-HS theo dõi -HS đọc từng khổ thơ, cả bài - lớp gấp sách đọc thầm theo -HS đọc đồng thanh từng khổ thơ, cả bài thơ theo dãy, bàn
-HS xung phong đọc thuộc từng khổ thơ -HS thi đọc thuộc cả bài thơ
-Lớp nhận xét
3 Củng cố – dặn dò :
- 1 HS đọc diễn cảm và nêu nội dung– GV kết hợp giáo dục HS
- Nhận xét tiết học ; Về nhà học thuộc bài thơ
************************
Tiết 20 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TỪ NGỮ VỀ TỔ QUỐC- DẤU PHẨY
I MỤC ĐÍCH YÊUCẦU :
- Mở rộng vốn từ về Tổ quốc
- Luyện tập về dấu phẩy(ngăn cách bộ phận trạng ngữ chỉ thời gian với phần còn lại
của câu)
- Học sinh áp dụng các từ , mẫu câu để làm bài tập
II CHUẨN BỊ :
GV : Bảng lớp viết nội dung BT1
Bảng phụ viết nội dung BT3 và 4 tờ giấy trắng khổ A 4
HS : Vở bài tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC
1 BÀI CŨ :
H : Trong bài Anh Đom Đóm những con vật nào được gọi và tả như người
( nhân hoá) ?
-Gạch chân bộ phận câu trả lời câu hỏi “Khi nào?”
+ Ngày mai lớp em đi tham quan
+ Bố em về quê vào cuối tuần
Trang 112 BÀI MỚI : Giới thiệu bài
HOẠT ĐỘNG 1 :Hướng dẫn làm bài 1
- Yêu cầu HS đọc đề – tìm hiểu đề
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm
-Yêu cầu các nhóm trình bày sau khi đã
hết thời gian quy định
- Mời 3 em viết bảng thi làm bài đúng ,
nhanh ,sau đó đọc kết quả
-GV nhận xét , chốt lại lời giải đúng
-Gọi HS đọc lại kết quả theo sự phân loại
đúng
HOẠT ĐỘNG 2 : Hướng dẫn làm bài tập
2
- Yêu cầu HS đọc đề bài
-Yêu cầu HS làm miệng
+Chú ý: Nói về công lao to lớn của các vị
đó đối với sự nghiệp bảo vệ đất nước…
- GV nhận xét tuyên dương những học
sinh kể đúng và chính xác
HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn làm BT3.
- Gọi HS đọc bài 3
-Yêu cầu học sinh làm vào vở
- GV treo bảng phụ viết sẵn đoạn văn
-Yêu cầu HS đọc lại đoạn văn đã được
đặt đúng dấu phẩy
- GV chấm bài, nhận xét, sửa sai cho HS
- 3 HS (mỗi em viết 1 ý ) lên bảng :a)Những từ cùng nghĩa với
dựng xây , kiến thiết
-1 HS đọc đề bài
- HS kể tự do, thoải mái và ngắn gọn về một vị anh hùng mà
em biết -Trưng Trắc, Trưng Nhị ( bài Hai Bà Trưng)-Triệu Thị Trinh, Ngô Quyền, Lí Thường Kiệt, Trần Quốc Tuấn, Lê Lợi, Nguyễn Huệ, Hồ Chí Minh
- HS đọc bài tập 3 và đoạn văn
-HS làm bài vào vở -Bấy giờ, ở Lam Sơn có ông Lê Lợi phất cờ khởi nghĩa Trong những năm đầu , nghĩa quân còn yếu, thường bị giặc vây Có lần, giặc vây rất ngặt, quyết bắt bằng được chủ tướng Lê Lợi
- HS đọc lại đoạn văn
3.CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
-Yêu cầu HS nhắc lại nội dung vừa học - Nhận xét tiết học , tuyên dương những học
sinh học tốt.Về tìm hiểu thêm về các vị anh hùng đã nêu ở bài tập 2
Trang 12- Biết củng cố về tìm số lớn nhất, số bé nhất trong một nhóm các số, củng cố về
quan hệ giữa một số đơn vị đo cùng lọai
- Rèn tính cẩn thận khi làm bài
II.CHUẨN BỊ.
GV: Bảng phụ ghi bài tập số 3
HS: SGK – vở
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Bài cũ: Gọi 1 HS sửa bài.
Xác định trung điểm của đọan thẳng AB
A B
2 Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động 1 :a, So sánh hai số có số chữ
số khác nhau.
- GV viết các số 999… 1 000 và yêu
cầu HS điền dấu thích hợp (>, <, =), giải
thích tại sao chọn dấu đó
-Tương tự so sánh 10 000 và 9999
- Yêu cầu HS nhận xét các chữ số có 2 số
trên ?
- Yêu cầu HS làm vào vở nháp, 1 HS lên
bảng làm
- GV nhận xét, chốt:
Trong hai số:
- Số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn.
- Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn
hơn.
b) So sánh 2 số có số chữ số bằng nhau.
- GV ghi các số: 9 000 8 999, 6
579 6 580
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và lên
bảng trình bày
- GV nhận xét và giải thích thêm
- Nếu 2 số có cùng số chữ số thì so sánh
từng cặp chữ số ở cùng một hàng, kể từ
trái sang phải.
- Nếu 2 số có cùng số chữ số và từng
cặp chữ số ở trong cùng một hàng đều
gống nhau thì hai sồ đó bằng nhau.
Họat động 2 :Luyện tập –Thực hành.
Bài 1 :Gọi HS đọc đề Nêu yêu cầu
-Yêu cầu HS làm vào vở nháp
Bài 1: Điền dấu >, <, =?
a) 1942 > 998 b) 9 650 < 9651
1999 < 2 000 9156 > 6951
6742 > 6722 1965 > 1956
Trang 13-Yêu cầu HS nhận xét và nêu cách làm
-GV nhận xét , sửa sai
Bài 2: Gọi HS đọc đề
-Yêu cầu HS làm, sau lên thi tiếp sức
( NX, bình chọn)
Bài 3 : Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm vào vở
Bài 3: Tìm số lớn (bé) nhất
a) Số lớn nhất trong các số là số 4 753
b) Số bé nhất trong các số là 6 019
3.Củng cố - dặn dò - Nhận xét giờ học
Thứ năm , ngày 14/ 1 / 2010
TẬP VIẾT
ÔN CHỮ HOA: N (Tiếp theo)
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
- Củng cố cách viết chữ viết hoa N ,( Ng) viết tên riêng, câu ứng dụng bằng chữ cỡ nhỏ
- Viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định
- Học sinh có có thói quen rèn chữ viết
II CHUẨN BỊ :
-GV : Mẫu chữ viết hoa N ( Ng) tên riêng “Nguyễn Văn Trỗi”ï và câu tục ngữ -HS : Bảng con, phấn, vở tập viết…
III HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC :
1.Bài cũ :Gọi HS lên bảng viết chữ N
Từ ứng dụng:Nhà Rồng
2.Bài mới : Giới thiệu bài :
*Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS viết trên bảng con.
a/ Luyện viết chữ hoa
H: Tìm các chữ hoa có trong bài ?
- GV dán chữ mẫu
- GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết từng chữ
- Yêu cầu HS viết bảng
-GV nhận xét –sửa sai
b/ HS viết từ ứng dụng (tên riêng)
- GV dán từ ứng dụng
* Giảng từ :Nguyễn Văn Trỗi (1940-1964) là anh
hùng liệt sĩ thời chống Mĩ
-Yêu cầu HS viết bảng con, bảng lớp
c/ Luyện viết câu ứng dụng
-GV dán câu ứng dụng :
- giảng: Câu tục ngữ trên khuyên người trong một
-N , Ng , Nh, V , T Tr
- HS quan sát
- HS tập viết trên bảng con
- Ba HS lên bảng viết
-1 HS đọc từ, nêu cấu tạo chữ
- HS tập viết tên riêng
- Một HS đọc câu ứng dụng
Trang 14nước cần phải biết gắn bó , thương yêu , đoàn kết
với nhau
H: Trong câu ứng dụng, chữ nào được viết hoa?
-Yêu cầu HS viết bảng con,bảng lớp
- GV nhận xét
*Hoạt động 2 : Hướng dẫn viết vào vở.
-Nêu yêu cầu viết chữ theo cỡ nhỏ :
- Nhắc nhở cách viết – trình bày
- GV theo dõi – uốn nắn
Hoạt động 3 : Chấm , chữa bài
- GV chấm 5- 7 bài – nhận xét chung Cho HS xem
một số bài viết đẹp
-Nhiễu , Người
- HS tập viết chữ : Nhiễu , Người 2 HS viết bảng lớp
- HS theo dõi
- HS viết bài vào vở
- HS theo dõi – rút kinh nghiệm
3 Củng cố – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học – tuyên dương HS viết đẹp
- Về viết bài và học thuộc câu ứng dụng
********************
Tiết 99 TOÁN
LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU :
-Củng cố về so sánh các số trong phạm vi 10 000 , viết bốn số theo thứ tự từ bé đến lớn
và ngược lại
- Củng cố về thứ tự các số tròn trăm , tròn nghìn( sắp xếp trên tia số ) và về cách xác định trung điểm của đoạn thẳng
- HS cẩn thận , chính xác khi làm bài
II.CHUẨN BỊ :
GV : Hình chữ nhật phóng to
HS : Vở bài tập, SGK
III ĐỘNG DẠY – HỌC :
1 BÀI CŨ :
Bài1 :Điền dấu thích hợp vào chỗ trống.( Hoa )
2454……4490 8741………5213 1854………2540
Bài 2 : a )Viết số lớn nhất có 4 chữ số
b ) Viết số nhỏ nhất có 4 chữ số.ồ
2 BÀI MỚI : Giới thiệu bài.
HOẠT ĐỘNG 1: Luyện tập
Bài 1a : Yêu cầu HS nêu yêu cầu của đề
-Cho HS làm bài vào sách
+ Chốt : 7766 > 7676 (hai số đều có chữ
số hàng nghìn là 7 , nhưng chữ số hàng
Bài 1: Điền dấu >, <, =?
a) 7766 > 7676 8453 > 8435
9102 < 9120 5005 > 4905
- HS nêu kết quả của mình và nhận xét bài của bạn và giải
Trang 15trăm của 7766 là 7, chữ số hàng trăm của
7676 là 6 , mà 7 > 6 nên 7766 > 7676 )
-Yêu cầu HS làm bài 1b vào vở
-Gọi NX, sửa bài Giải thích cách làm
Bài 2 : Yêu cầu HS nêu bài tập
- Cho HS làm bài vào vở
- Yêu cầu HS giải thích cách làm
Bài 3: Cho HS nêu yêu cầu của đề
-Yêu cầu HS làm bài vào vở
- GV nhận xét sửa bài
HOẠT ĐỘNG 2 : Hoạt động nhóm :
- Gọi HS đọc bài tập 4
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2
- Cho HS lên trình bày
-Giáo viên nhận xét sửa bài tuyên dương
thích vì sao
- HS làm bài 1b vào vở
1000 g = 1 kg ; 950 g < 1 kg 1km < 1200m ; 100phút > 1giờ 30phút
90phút + Viết các số 4208 ; 4802 ; 4280 ; 4082 a ) Theo thứ tự từ bé đến lớn 4082 , 4208 , 4280 , 4802 b ) Theo thứ tự từ lớn đến bé 4802 , 4280 , 4208 , 4082 HS giải thích : bốn chữ số này đều có chữ số hàng nghìn là 4 , xét các chữ số hàng trăm ta thấy 0 <2 < 8 nên 4082 là số bé nhất, 4802 là số lớn nhất; hai số 4208và 4280 đều có hàng trăm là 2, xét các chữ số hàng chục ta thấy 0 < 8 nên 4208 < 4280 - HS nêu yêu cầu của đề - HS làm bài vào vở – 4 HS lần lượt lên bảng làm bài a ) Số bé nhất có ba chữ số :100 b ) Số lớn nhất có bốn chữ số : 1000 c ) Số lớn nhất có ba chữ số : 999 d) Số lớn nhất có bốn chữ số : 9999 -HS nhận xét sửa bài -HS đọc bài tập 4 -Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi - Các nhóm lên trình bày A M B 0 600
100 500
200 400
300
+ Trung điểm của đoạn thẳng AB ứng với số 300 C N D 0 1000 5000
3000 4000 6000
2000 + Trung điểm của đoạn thẳng CD ứng với số 3000 -Các nhóm nhận xét và bổ sung
Trang 16nhóm làm đúng
3 Củng cố –dặn dò
H: Hôm nay chúng ta học bài gì ?
-Cho HS nhắc lai cách so sánh Cách tìm
Mục tiêu : -HS biết tìm, chọn nội dung đề tài về ngày Tết hoặc ngày lễ hội của dân
tộc, của quê hương
- Vẽ được tranh về ngày Tết hay lễ hội ở quê hương
- Giáo dục HS yêu quê hương, đất nước
II-
Chuẩn bị : GV :- Một số tranh ảnh về ngày Tết và lễ hội
- Một số tranh của HS năm trước Hình gợi ý cách vẽ
HS : - Sưu tầm tranh ảnh về lễ hội , vở tập vẽ ,bút chì ,màu ,tẩy
III-
Các hoạt động dạy -học :
1- Bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
2- Bài mới : Giới thiệu bài
GIÁO VIÊN
Hoạt động 1 : Tìm, chọn nội dung đề tài
- Giới thiệu 1 số tranh ảnh để HS quan sát và nhận xét
H:Không khí của ngày Tết, lễ hội như thế nào?
H: Ngày Tết và lễ hội ở mỗi vùng thường có nhũng hoạt
động nào ?
- Trang trí trong ngày Tết ,lễ hội ra sao ?
- Yêu cầu HS kể về ngày Tết và lễ hội ở quê em
Hoạt động 2 : Cách vẽ tranh
* Gợi ý HS chọn 1 nội dung về ngày Tết hay lễ hội để
vẽ như : đi chúc Tết, đi chợ hoa, …
* Gợi ý HS tìm các hình ảnh phù hợp với mỗi loại hoạt
động như sân đình, công viên …
*Gợi ý HS tìm cách vẽ tranh
- Vẽ về hoạt động nào ?
- Hình ảnh nào chính, hình ảnh nào phụ ?
-Trong tranh nên sử dụng màu như thế nào ?
Hoạt động 3 : Thực hành
HỌC SINH
-Quan sát , nêu nhận xét
-… Tưng bừng náo nhiệt-… Rước lễ, các trò chơi…
-… Cờ, hoa, quần áo nhiều màu rực rỡLắng nghe
… Màu sắc tươi sáng, rực rỡ