- Chính sách xâm lược hiếu chiến từ rất sớm của giới thống trị Nhật Bản và cuộc đấu tranh của gc VS Nhật Bản cuối thế kỉ XIX- đầu XX.. Những hiệp ước bất bình đẳng mà Mạc Phủ kí với nước
Trang 1Ngày 18/8/2009
Tiết 1
PHẦN MỘT: LỊCH SỬ THẾ GIỚI CẬN ĐẠI CHƯƠNG I: CÁC NƯỚC CHÂU Á, CHÂU PHI VÀ MỸ LATINH
( thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX) BÀI 1: NHẬT BẢN
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức: Hs cần nắm được
- Cải cách Minh Trị là một cuộc CMTS => Nhật Bản phát triển nhanh sang giai đoạn CNĐQ
- Chính sách xâm lược hiếu chiến từ rất sớm của giới thống trị Nhật Bản và cuộc đấu tranh của gc VS Nhật Bản cuối thế kỉ XIX- đầu XX
2 Kỹ năng: Rèn luyện cho hs kỹ năng sử dụng lược đồ để trình bày diễn
biến sự kiện lịch sử, giải thích
3 Tư tưởng: Giáo dục cho hs nhận thức vai trò, ý nghĩa của cải cách đối
với sự phát triển của xã hội
II THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Lược đồ đế quốc Nhật cuối XIX - đầu XX
- ảnh Thiên Hoàng Minh Trị
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Khởi động: Gv chốt ý giới thiệu kháI quát về chương trình ls lớp 11
Cuối chương trình ls lớp 10, các em đã được tìm hiểu về các nước Âu- Mĩ cuối XIX- đầu XX Trong khi đó châu Á có nhiều biến đổi mà một trong những tác động quan trọng là sự xâm lược thuộc địa của các nước TB phương Tây Trong cơn bão tát đó, quốc guia nào thất bại, quốc gia nào đứng vững => Chương I Nhật Bản là một điển hình cho những quốc gia giữ được độc lập, phát triển nhanh chóng về kinh tế Câu hỏi đặt ra là tại sao? và bài học hôm nay
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CHÍNH
Hoạt động 1: Tập thể
Gv dẫn dắt: Sử dụng lược đồ về sự bành
trướng của đế quốc Nhật bản cuối
XIX-đầu XX" để giới thiệu về vị trí của NB:
Đây là một quần đảo ở Đông Nam ấ, trải
dài theo hình cánh cung bao gồm 4 đảo
lớn
H: Đến giữa thế kỉ XIX, NB có điểm gì
nổi bật?
H: Sự khủng hoảng chế độ phong kiến
NB biểu hiện ở điểm nào?
Gv chốt:
- Kinh tế: Những điểm trên về kinh tế
1 Nhật Bản từ đầu thế kỉ XIX đến trước năm 1868.
- Giữa XIX, chế độ phong kiến
NB lâm vào tình trạng khủng hoảng trầm trọng
+ Kinh tế: Nông nghiệp lạc hậu,
tô thuế nặng nề,mất mùa thường
Trang 2chứng tỏ quan hệ sản xuất pk suy yếu lỗi
thời và gay gắt với quan hệ sx TBCN
mới hình thành
- xã hội: Ts ngày càng giầu có song
không có địa vị về chính trị, bị giai cấp
pk kìm hãm Trong khi đó thị dân và
nông dân vẫn là đối tượng bóc lột của
chế độ pk
Gv yêu cầu hs liên hệ tình hình VN
trong nửa đầu thế kỉ XIX
H: Giữa lúc NB đang suy yếu nghiêm
trọng như vậy thì còn phải đối mặt với
nguy cơ gì?
Năm 1853, đô đốc Peri của Mĩ đã đưa
hạm đội có vũ lực buộc Nb phảI mở của
Theo sau là Anh, Pháp
Vậy Nb chọn con đường nào
Hoạt động 2: Tập thể, cá nhân
Gv dẫn dắt: nhìn vào đề mục, các em có
thể đoán được NB chọn con đường nào
và tên người lãnh đạo con đường đó
Gv giới thiệu về thiên hoàng Minh Trị:
Vua Mutsuhito lên kế vị vua cha vào
năm 1867, khi mới 15 tuổi, hiệu là Minh
Trị Đây là một con người thông minh,
dũng cảm, sớm quan tâm việc nước, biết
theo thời thế và dùng người
Những hiệp ước bất bình đẳng mà Mạc
Phủ kí với nước ngoài làm cho các tầng
lớp trong xã hội phản ứng mạnh mẽ =>
phong trào đấu tranh chống Sôgun phát
triển mạnh mẽ vào những năm 60 của thế
kỉ XIX đã làm sụp đổ Mạc phủ => đây là
điều kiện quan trọng để Mútuhitô lên
nắm quyền và tiến hành cải cách
H: Vua Minh Trị đã tiến hành cải cách
như thế nào?
xuyên
Công thương nghiệp: công trường thủ công xuất hiện ngày càng nhiều,
kt hàng hoá phát triển => kinh tế TBCN phát triển nhanh chóng
+ Xã hội: Mâu thuẫn giữa tư sản, thị dân, nông dân với chế độ phong kiến lạc hậu ngày càng gay gắt + Chính trị: Mâu thuẫn sâu sắc giữa Thiên Hoàng và Tướng quân
- Các nước TBPT đi đàu là Mĩ tìm cách xâm nhập, gây áp lực đòi NB phải "mở của"
- NB đứng trước sự lựa chọn: tiếp tục duy trì chế độ pk trì trệ, bảo thủ hoặc tiến hành Duy Tân
2 Cuộc Duy Tân Minh Trị
- Tháng 1/1868, sau khi lên ngôi, Thiêm Hoàng Minh trị tiến hành hàng loạt cải cách:
- Nội dung:
Trang 3H: Em hãy phân tích tác động tích cực
của 1 trong những chính sách trên?
H: Hãy chỉ ra tác động của chế độ
nghĩa vụ quân sự so với trưng binh?
H: Em có suy nghĩ gì về cải cách giáo
dục của vua Minh Trị?
H: Căn cứ vào nội dung cải cách, mục
tiêu cải cách, lực lượng tiến hành cải
cách => tính chất và ý nghĩa của DTMT
Hs suy nghĩ trả lời
Gv chốt ý: Từ nội dung cải cách ta thấy,
mục đích của cuộc DTMT là xoá bỏ chế
độ pk lạc hậu trên tất cả các mặt, đưa NB
phát triển theo con đường TBCN giống
các nước phương Tây do liên minh quý
tộc - TS tiến hành
Vậy từ đây CNTB ở NB phát triển theo
con đường ntn?
Hoạt động 3: Cá nhân, nhóm
Gv dẫn dắt: ở phần cuối ls lớp 10, các
em đã làm quen với kn: CNĐQ
H: Em hãy nhắc lại đặc điểm chung
của CNĐQ?
Hs nhắc lại
Gv chốt ý
- Hình thành các tổ chức độc quyền
- TB ngân hàng + TB công nghiệp => TB
tài chính
-Xuất khẩu tư bản
- Đẩy mạnh xâm lược và tranh giành
thuộc địa
- Mâu thuẫn nội tại của CNTB càng trở
nên sâu sắc
Gv chia lớp thành 3 nhóm theo các chủ
đề sau:
- N1: Các công ti độc quyền ở NB xuất
hiện ntn? Có vai trò gì?
- N2: NB thực hiện chính sách tranh
giành thuộc địa không? thực hiện ntn?
- N3: Mâu thuẫn xã hội ở NB diễn ra
+ Về chính trị: thủ tiêu chế độ Mạc Phủ, lập chính phủ mới, thực hiện quyền bính đẳng, ban hành hiến pháp mới (1889), thành lập chế độ quan chủ lập hiến
+ Về kinh tế: thống nhất tiền tệ, thị trường; cho phép mua bán ruộng đất; xây dựng cơ sở hạ tầng
+ Quân sự: Xây dựng quân đội theo kiểu phương Tây, thay chế độ trưng binh bằng nghĩa vụ quân sự, chú trọng sx vũ khí
+ Giáo dục: thi hành chính sách giáo dục bắt buộc, chú trọng nội dung KHKT, cử hs đi du học
- Tính chất và ý nghĩa: đây là một cuộc cách mạng TS, mở đường cho CNTB ở NB phát triển
3 Nhật Bản chuyển sang giai đoạn chủ nghĩa đế quốc.
Trang 4Thời gian thảo luận 3 phút
Hs thảo luận, thống nhất ý kiến, cử đại
diện lên trình bày
- N1: Công ti độc quyền
Gv giới thiệu về công ty Mitxưi: "Anh
có thể đI đến Nhật trên trước tàu thuỷ của
MitxưI chế tạo "
- N2: Chính sách xâm lược thuộc
địa
Gv sử dụng "lược đồ về sự bành trưởng
của đế quốc NB" SGK tr17
=> Các cuộc chiến tranh đã đem đến cho
NB nhiều hiệp ước có lưọi về đất đai và
tài chính, thúc đẩy nhanh phát triển kinh
tế
- N3: mâu thuẫn xã hội
Một trong những sự kiện quan trọng của
phong trào đấu tranh ở NB thời kì này là
sự thành lập Đảng xã hội Dân chủ (1901)
dưới sự lãnh đạo của Cataiama Xen
H: Tại sao CNĐQ Nhật là CNĐQ pk
quân phiệt?
Gv chốt ý: Dù tiến lên CNTB song Nhật
vẫn duy trì sở hữu ruộng đất pk Tầng lớp
quý tộc vẫn có ưu thế chính trị lớn gc
thống trị ở NB chủ trương xây dựng NB
bằng sức mạnh quân sự => CNĐQ Nhật
có đặc điểm là CNĐQPKQP
- 30 năm cuối thế kỉ XIX, nhiều công ty độc quyền đã xuất hiện và chi phối đời sống chính trị của NB
- Cuối thế kỉ XIX, NB đẩy mạnh chính sách bành trướng xâm lược thuộc địa:
+ 1784 xâm lược Đài Loan + 1894-1895 chiến tranh với Trung Quốc
+ 1904-1905 chiến tranh với Nga
- Sự bóc lột của CNTB với nhân dân lao động dẫn đến phong trào đấu tranh rộng lớn của công nhân
=> NB trở thành nước đế quốc với đặc điểm CNĐQPKQP
D Củng cố và hướng dẫn về nhà
3 Củng cố:
- Tại sao gọi cuộc Duy Tân Minh Trị là cuộc cách mạng TS?
4 Bài tập về nhà:
- Học bài và đọc trước bài mới
Trang 5Ngày soạn: 29/8/2009
Tiết 2
ẤN ĐỘ
A MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức:
- Nắm được nguyên nhân đấu tranh của phong trào giải phóng dân tộc ở ấn Độ
- Hiểu được vai trò lãnh đạo của GCTS đặc biệt là Đảng Quốc Đại
- Tinh thần đấu tranh anh dũng của binh lính , nhân dân, công nhân ấn Độ chống chủ nghĩa thực dân Anh tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa Bom bay, Xipay…
2 Tư tưởng:
- Có thái độ lên án sự thống trị dã man của thực dân Anh đối với nhân dân
ấn Độ
- Tinh thần đấu tranh của nhân dân ấn Độ
3 Kĩ năng:
- Rèn luyên kĩ năng quan sát, nhận định, đánh giá
B THIẾT BỊ DẠY HỌC:
1 Đồ dùng dạy học:
- Lược đồ phong trào CM ấn Độ cuối thế kỉ XIX đầu hế kỉ XX
- Các nhân vật lịch sử
2 Tài liệu tham khảo:
- Lịch sử thế giới cận đại, những mẩu chuyện lịch sử thế giới…
C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
2 Khởi động
3 Cấu trúc bài mới.
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức HS cần nắm
GV : Giới thiệu về đất nước và con
người ấn Độ
H Các nước phương tây vào nhòm
ngó ấn Độ từ khi nào? Khi nào ấn Độ
chính hức bị hực dân Anh xâm
chiếm?
H Nêu những chính sách kinh ê,
chính trị, xã hội của hực dân Anh
cuối thế kỉ XIX?
GV miêu tả cảnh đói của người dân Â
Đ.
H Liên hệ đến VN những năm
1944-1945, trước khi CM tháng Tám thành
công?
1 Tình hình ấn Độ nửa sau thế kỉ
XIX
- Thế kỉ XIX thực dân Anh đã hoàn thành việc xâm lược và đặt ách cai trị ấn Độ
Về kinh tế: TDA thực hiện chính sách
vơ vét tài nguyên cùng kiệt, bóc lộ nhân công rẻ mạt-> Biến ÂN Độ trở hành thị trường quan trọng của TDA
- Về chính trị:
+ Chính phủ Anh thiết lập chế độ cai trị trực tiếp ÂN Độ
+ Thủ đoạn: Chia để trị , mua chuộc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thống trị…
- Văn hóa xã hội: Thi hành chính sách
Trang 6H Em có nhận xét gì về chính sách
cai trị của thực dân Anh? Từ chính
sách trên heo em dẫn đến hậu quả gì?
H Nguyên nhân nào dẫn đến cuộc
khởi nghĩa Xi-pay?
H Nguyên nhân sâu xa? Nguyên
nhân trực tiếp?
H Nêu diễn biến chính của cuộc khởi
nghĩa?
H Vì sao cuộc khởi nghĩa Xi-pay
được gọi là cuộc khởi nghĩa mang
tính dân tộc?
H Cuộc KN tuy thất bại nhưng nó có
ý nghĩa lịch sử như thế nào?
H Sau Kn Xipay thực dân Anh tăng
cường đàn áp, giai cấp nào đã bước
lên vũ đài chính trị? Yêu cầu của lịch
sử lúc này là gì?
H Cho biết sự phát triển của GCTS
và tầng lớp trí thức AĐ?
H Chủ trương của Đảng Quốc Đại
đem lại kết quả gì?
GV : Giới thiệu bức tranh trong SGK
Ti lắc
H Em biết gì về Ti lắc? Đường lối
chủ trương của ông? Cuộc đấu tranh
giáo dục ngu dân, khuyến khích các thủ tục lạc hậu…
- Hậu quả:
+ Kinh tế giảm sút bần cùng + Đời sống người dân cực khổ
3 Cuộc khởi nghĩa Xi- pay( 1858-1859)
a Nguyên nhân:
•Sâu xa: Do ách thống rị àn bạo của thực dân Anh
• Trực tiếp: Do binh lính Xi-pay bị khinh rẻ bạc đãi, tín ngưỡng tôn giáo
bị xúc phạm
b Diễn biến:
- Ngày 10/5/1857, KN bùng nổ ở Mi rút
KN lan rộng khắp miền Bắc, miền Trung  Рkéo dài suốt 2 năm
Lực lượng tham gia: Binh lính và nhân dân
- Kết quả: Bị đàn áp và thất bại
- Tính chất: Mang tính dan tộc sâu sắc
c ý nghĩa:
Thể hiện lòng yêu nước tinh thần đấu tranh bất khuất
- ý thức vươn tới độc lập của nhân dân
Ấn Độ
4 Đảng Quốc Đại và phong trào dân tộc(1885-1908)
• Sự thành lập:
- Năm 1885 GCTS thành lập Đảng Quốc Đại
- Trong 20 năm ( 1885- 1905): Đ Q Đ chủ trương dùng phương pháp ôn hòa
• Phong trào dân tộc 1905-1908
- Phong trào diễn ra mạnh mẽ
Trang 7nào do Tilắc lãnh đạo?
H Phong trào đấu tranh của nhân
dân ÂĐ do Ti lắc đứng đầu diễn ra
như hế nào?
H Đứng trước phong trào của nhân
dân  Рthực dân Anh đã làm gì?
H Thái độ của nhân dân  Рtrước
đạo luật chia cắt Ben gan?
Ti lắc được thủ tướng  Рđầu tiên
nhận xét “ Người cha của CM Â Đ”
Bài tập Hãy lập bảng so sánh phong
trào CM 1905-1907 ở Nga và phong
trào CM 1905-1908 ở Â Đ?
- Tiêu biểu là phong trào chống đạo luật chia cắt Bengan
- Kết quả: 6/ 1908 hực dân Anh bắt Tilắc kết án 6 năm tù, công nhân iếp tục đứng lên đấu tranh
• ý nghĩa, tính chất:
- Mang đậm ý thức dân tộc thức tỉnh đ ánh dấu sự thức tỉnh của nhân dân  Đ?
D CỦNG CỐ VÀ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
1 Củng cố
2 Dặn dò
3 Chữa bài tập:
a So sánh phong trào CM 1885-1908 với khởi nghĩa Xipay?
Hãy lập bảng so sánh phong trào CM 1907 ở Nga và phong trào CM
1905-1908 ở Â Đ?
Nước Lãnh đạo Mục tiêu Hình thứcĐT Tính chất
Ân Độ Phái cấp tiến
đại diện cho TSDT
Chống thực dân Anh
Bãi công, tổng bãi công
Mang tính dân tộc đậm nét Nga
Chính Đảng của GCVS
Chống lại chế
độ PK Nga hoàng
Bãi công chính trị , KN
vũ trang
Cuộc đấu tranh giai cấp
Trang 8Ngày 5/9/2009
Tiết 3
BÀI 3: TRUNG QUỐC
A MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức: Hs cần nắm được
- Nguyên nhân Trung Quốc bị các nước sâu xé, trở thành nước nửa thuộc địa, nửa phong kiến
- Những nét chính về phong trào đấu tranh chống phong kiến và đế quốc sôI nổi ở Trung Quốc: cuộc vận động Duy tân, pt Nghĩa Hoà Đoàn, cm Tân Hợi
2 Kỹ năng: Rèn luyện cho hs kỹ năng nhận xét trách nhiệm của triều đình Mãn
Thanh và kĩ năng sử dụng lược đồ để trình bày sự kiện
3 Tư tưởng: Khâm phục nhân dân TQ, tăng cường tình cảm hữu nghị anh em nd
VN với nd TQ
B THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Lược đồ pt Nghĩa Hoà Đoàn, cách mạng Tân Hợi
C HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Kiểm tra bài cũ :
- Nêu những nét lớn về chính sách thống trị của td Anh?
- Trính bày về khởi nghĩa Xipay?
- Nêu vài trò của Đảng Quốc Đại với phong trào cm AĐ?
2 Khởi động:
3 Cấu trúc bài mới
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức HS cần nắm Hoạt động 1: cá nhân
H: Nêu những hiểu biết của em về đất nước
Trung Quốc?
=> Đây là đất nước rộng lớn thứ 4 và đông
dân nhất thế giới, có một nền văn hoá phát
triển lâu đời, có nhiều tài nguyên Trong khi
đó, CNĐQ đẩy mạnh quá trình xâm lược
thuộc địa
H: Trong bối cảnh đó, TQ đối mặt với
những thách thức gì?
H: Để thôn tính TQ, các nước TBPT đã tiến
hành thủ đoạn gì?
GV giải thích về cuộc “chiến tranh thuốc
phiện”:
1 Trung Quốc bị các nước đế quốc xâm lược.
- Hoàn cảnh
+ Từ thế kỉ XVIII-XIX, các nước tư bản phương Tây đã đẩy mạnh xâm lược thuộc địa
+ TQ là thị trường lowns, béo
bở, chế độ PK đang suy yếu
+ Trung quốc đứng trước nguy cơ trở thành "miếng mồi" cho các nước xâm lược
- Quá trình xâm lược:
+ Các nước tư bản phương Tây đòi chính quyền Mãn
Trang 9GV cho HS đọc nội dung điều khoản Hiệp
ước Nam Kinh
H Hiệp ước Nam Kinh đã dẫn đến hậu quả
gì?
H Giải thích “ Nửa thuộc địa, nửa phong
kiến”?
H Sau nước Anh xâm lược là các đế quốc
nào theo sau?
H: Tại sao không một nước ĐQ nào có thể
xâm chiếm nổi và thống trị TQ?
Vì như HCM nói :" Một miếng mồi quá to
mà không một cáI mõm dài nào của CNTD
nuốt trôI ngay được nên người ta phảI cắt
vụn nó ra, cách này chậm hơn nhưng khôn
hơn"
GVgiới thiệu bức tranh SGK "Các nước đế
quốc đang xâu xé cái bánh ngọt TQ"
H TQ trở thành nước nửa thuộc địa, nửa PK,
xã hội TQ nổi lên mâu thuẫn cơ bản nào?
Hoạt động 2: Nhóm
GV chia lớp làm3 nhóm : Khởi nghĩa Thái
Bình Thiên Quốc, phong trào Duy Tân, phong
trào Nghĩa Hoà Đoàn theo hướng dẫn sau:
Tên PT KN
TBTQ
PT Duy Tân
PT Nghĩa Hòa Đoàn Thời gian
Diễn biến
Lãnh đạo
LL tham
gia
Tính chất
Ý nghĩa
Thời gian 5 phút
Hs suy nghĩ trả lời, đại diện từng nhóm lên
trình bày
Gv chốt lại bằng việc đưa ra thông tin phản
hồi
=> Các em dễ dàng nhận thấy: tất cả các
Thanh phải"mở cửa”
+ Tháng 6/1840 đến 8/1942, Anh tiến hành "chiến tranh thuốc phiện" buộc triều đình kí hiệp ước Nam Kinh
=> TQ từ một nước độc lập trở thành một nước nửa thuộc địa nửa phong kiến
+Sau Anh nhiều đế quốc tiến hành xâm lược TQ: Đức, Nga, Pháp, Nhật Bản
- Hậu quả:
+ Xã hội TQ nổi lên hai mâu thuẫn cơ bản: NDTQ><Đ Q, ND><PK
+ Phong trào đấu tranh chống
PK, Đ Q
2 Phong trào đấu tranh của nhân dân Trung Quốc từ giữa thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX.
Trang 10phong trào đấu tranh của nhân dân TQ cuối
XIX- đầu XX dù theo khuynh hướng nào
cũng bị thất bại
H Rút ra nhận xét gì về các cuộc đấu tranh
chống PK, Đ Q ở TQ cuối hế kỉ XIX, đầu
XX?
- Chưa có tổ chức chính Đảng lãnh đạo
- Sự bảo thủ, hèn nhát của triều đình PK
- Sự cấu kết giữa tập đoàn pk và đế quốc
Hoạt động 3: Tập thể
Sang đầu thế kỉ XX một cuộc CM thực sự
bùng nổ và thắng lợi ở TQ đó là cuộc CM
Tân Hợi…
GV giới thiệu về Tôn Trung Sơn
H: Dựa vào những điều kiện nào mà TTS
thành lập TQĐM hội?
- Giai cấp TS TQ ra đời từ cuối thế kỉ XIX
và ngày càng lớn mạnh Họ có tưởng chống
pk và đế quốc vì bị những lực lượng này kìm
hãm và chèn ép về mọi mặt
- Đầu 1905, phong trào chống đế quốc,
chống pk của nd TQ lan rộng ra nhiều tỉnh
- Hoa kiều ở nước ngoài cũng nhiệt tình
hưởng ứng pt
H: Cương lĩnh chính trị , mục tiêu của tổ
chức là gì?
H: Em có nhận xét gì về chủ nghĩa Tam dân
và mục tiêu của Đông minh hội?
- Tích cực: CN tam dân của TTS đáp
ứng nguyện vọng tự do, dân chủ và
ruộng đất của nd TQ => nd ủng hộ
- Hạn chế: Tuy nhiên chưa nêu cao ý
thức dân tộc chống ĐQ - kẻ thù chính
của nhân dân TQ bấy giờ Song trong
hoàn cảnh châu á lúc đó, CN tam dân
vẫn là một tư tưởng tiến bộ nên có ảnh
hưởng đến phong trào cách mạng
DCTS ở một số nước châu Á trong đó
có VN
H: Em hãy nêu nguyên nhân dẫn đến cách
mạng Tân Hợi?
3 Tôn Trung Sơn và cách mạng Tân Hợi (1911)
* Tôn Trung Sơn và Trung
Quốc đồng minh hội
- Tôn Trung Sơn là đại diện ưu
tú và lãnh đạo pt theo khuynh hướng DCTS
- 8/1905, TTS thành lập Trung Quốc đồng minh hội - chính đảng của giai cấp tư sản
- Cương lĩnh chính trị: Chủ nghĩa Tam dân
- Mục tiêu: đánh đổ Mãn Thanh, khôi phục Trung Hoa, thành lập Dân quốc, thực hiện quyền bình đẳng về ruộng đất cho dân cày
* Cách mạng Tân Hợi
- Nguyên nhân:
+ Nd TQ mâu thuẫn với đế