- Cuộc kháng chiến anh dũng của nhân dân Việt Nam chống thực dân Pháp nổ ra ngay từ những ngày đầu tiên thể hiện rõ ở mặt trận Đà Nẵng 1858, Gia Định 1859 và các tỉnh Nam Kì.. - Tinh thầ
Trang 1- Gióp HS t×m hiÓu nguyªn nh©n thùc d©n Ph¸p x©m lîc níc ta.
- Cuéc kh¸ng chiÕn anh dòng vµ kiªn cêng cña nh©n d©n ta víi bän thùc d©n Ph¸p
A Môc tiªu bµi häc:
1 KiÕn thøc: gióp häc sinh thÊy râ:
- Nguyªn nh©n s©u xa cña c¸c cuéc chiÕn tranh x©m lîc thùc d©n TK XIX Nguyªn
nh©n vµ tiÕn tr×nh x©m lîc ViÖt nam cña T b¶n Ph¸p
Trang 2- Cuộc kháng chiến anh dũng của nhân dân Việt Nam chống thực dân Pháp nổ ra
ngay từ những ngày đầu tiên thể hiện rõ ở mặt trận Đà Nẵng (1858), Gia Định (1859) và các tỉnh Nam Kì
2 T tởng:
- Bản chất tham lam tàn bạo, hiếu chiến của chủ nghĩa thực dân.
- Tinh thần bất khuất, kiên cờng chống ngoại xâm của nhân dân ta trong những
ngày đầu chống Pháp xâm lợc, thái độ yếu đuối bạc nhợc của giai cấp phong kiến
- ý chí thống nhất đất nớc.
3 Kỹ năng:
- Phơng pháp quan sát trang ảnh, sử dụng bản đồ, t liệu lịch sử, văn học để minh
hoạ khắc sâu kiến thức
B chuẩn bị:
- Bản đồ Đông Nam á trớc cuộc xâm lợc của t bản phơng Tây.
- Bản đồ chiến trờng Đà Nẵng, Gia Định (1858-1861).
C phơng pháp:
- Giảng bình, phân tích sự kiện lịch sử, liên hệ thực tế…
D Tiến trình giờ dạy:
1 ổn định lớp:
- Kiểm tra sỹ số:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
3 Giảng bài mới:
a Dẫn vào bài:
Nửa cuối thế kỷ XIX, t bản phơng Tây xâm lợc phơng Đông, Việt Nam bị thực dân Pháp xâm chiếm Nhân dân ta đã đứng lên kháng chiến chống Pháp anh dũng trong khi triều đình Huế lại chống trả yếu ớt Chúng ta cùng học bài hôm nay: Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp từ 1858-1873.
b Các hoạt động dạy và học:
I Thực dân Pháp xâm lợc Việt Nam Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
Trang 3Hoạt động 1:
- Giáo viên dùng bản đồ Đông Nam á
giới thiệu sử xâm lợc của t bản phơng Tây
? Vì sao Đông Nam á trở thành miếng
mồi cho t bản phơng Tây?
? Tại sao thực dân Pháp xâm lợc nớc ta?
? Tại sao Pháp chọn Đà Nẵng làm mục
tiêu tấn công đầu tiên?
(GV nêu kế hoạch cụ thể SGK - 160)
- GV giới thiệu thành Gia Định – SGK
? Triều đình và nhân dân chống Pháp ra
sao?
1 Chiến sự ở Đà Nẵng những năm 1859:
- 17/2/1859 tấn công thành Gia
Định
Triều đình
- Chống trả yếu ớt
→ tan dã, mất thành
- Nhân dân tự động nổi lên chống giặc
- Triều đình thủ hiểm ở Chí Hoà
Pháp
- Sáng 01/9/1858
nổ súng xâm lợc (3000 quân)
Triều đình
- Cử Nguyễn Tri Phơng chỉ huy
- Nhân dân anh dũng chống trả
Trang 4- HS đọc đoạn chữ nhỏ – SGK.
? Sau khi thành Gia Định mất, triều đình
Huế nh thế nào? (thủ hiểm)
? Em có nhận xét gì về thái độ chống Pháp
của triều đình Huế
(thảo luận 2 phút)
- Nhu nhợc, yếu hèn: mất thành vẫn “án
binh bất động ,” không biết dựa vào dân
chống giặc, không có tinh thần quyết tâm,
? Nêu ND cơ bản của hiệp ớc Nhâm Tuất?
? Tại sao triều đình Huế kí điều ớc Nhâm
Tuất (SGK - 162)
? Hiệp ớc Nhâm Tuất nói lên điều gì?
(Thảo luận 2 phút)
(Triều đình vi phạm chủ quyền đất nớc:
cắt đất dùng cho thực dân Pháp, văn kiện
bán nớc)
- Đêm 23/02/1861 (rạng 24) tấn công
và chiếm Chí Hoà
- Chiếm Định ờng, Biên Hoà, Vĩnh Long
T Ngày 05/6/1862 ký hiệp ớc Nhâm TuấtNội dung SGK
*) Hiệp ớc Nhâm Tuất:
(SGK 162)–
4 Củng cố:
? Nêu nguyên nhân Pháp xâm lợc nớc ta?
? Nhận xét thái độ chống Pháp của triều đình Huế và nhân dân ta?
? Làm BT 1, 2 (giáo viên hớng dẫn HS làm 2 bài tập trong vở BT sử)
5 Hớng dẫn học sinh học bài ở nhà và chuẩn bị cho bài sau:
- HS học bài, trả lời câu hỏi SGK
- Làm bài tập 1, 4 (vở BT)
- Chuẩn bị tiết sau: "Phần II Cuộc kháng chiến chống Pháp từ năm 1858 1873"–
E RúT KINH NGHIệM:
- Thời gian:……… ……
Trang 5- Nội dung kiến thức:………
- Phơng pháp giảng dạy: ………
- Hình thức tổ chức lớp học: ………
- Thiết bị dạy học: ………
Ngày soạn: 20/12/2008 Ngày giảng:………
Tiết 37 - Bài 24 Cuộc kháng chiến từ năm 1858 đến 1873
(Tiếp theo)
A Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: giúp học sinh thấy rõ:
- Nguyên nhân sâu xa của các cuộc chiến tranh xâm lợc thực dân TK XIX Nguyên
nhân và tiến trình xâm lợc Việt nam của T bản Pháp
- Cuộc kháng chiến anh dũng của nhân dân Việt Nam chống thực dân Pháp nổ ra
ngay từ những ngày đầu tiên thể hiện rõ ở mặt trận Đà Nẵng (1858), Gia Định (1859) và các tỉnh Nam Kì
2 T tởng:
- Bản chất tham lam tàn bạo, hiếu chiến của chủ nghĩa thực dân.
- Tinh thần bất khuất, kiên cờng chống ngoại xâm của nhân dân ta trong những ngày đầu chống Pháp xâm lợc, thái độ yếu đuối bạc nhợc của giai cấp phong kiến
- ý chí thống nhất đất nớc
3 Kỹ năng:
- Phơng pháp quan sát trang ảnh, sử dụng bản đồ, t liệu lịch sử, văn học để minh hoạ khắc sâu kiến thức
B chuẩn bị:
- Bản đồ Đông Nam á trớc cuộc xâm lợc của t bản phơng Tây
- Bản đồ chiến trờng Đà Nẵng, Gia Định (1858-1861)
C phơng pháp:
- Giảng bình, phân tích sự kiện lịch sử, liên hệ thực tế…
D Tiến trình giờ dạy:
1 ổn định lớp:
- Kiểm tra sỹ số:
2 Kiểm tra bài cũ:
Trang 6? Vì sao thực dân Pháp xâm lợc nớc ta? Chúng đánh chiếm Đà Nẵng nh thế nào?
? Pháp đánh chiếm Gia Định nh thế nào? Nhận xét thái độ chống Pháp của triều đình Nguyễn?
3 Giảng bài mới:
a Dẫn vào bài:
b Các hoạt động dạy và học:
ii Cuộc kháng chiến chống pháp từ năm 1858 đến năm 1873
? Khi thực dân Pháp chiếm Gia Định, nhân
dân đã nổi dậy đánh Pháp nh thế nào?
? Hãy so sánh thái độ, hoạt động kháng
Pháp của nhân dân và triều đình? (thảo luận
- Phong trào kháng Pháp sôi nổi:
- Nghĩa quân Nguyễn Trung Trực đốt tàu Pháp (10/12/1861)
- Khởi nghĩa của Trơng Định: ông đợc suy tôn “Bình tây Đại Nguyên Soái ”
Trang 7? Sau khi 3 tỉnh miền Tây Nam Kì bị rơi
vào tay Pháp, nhân dân Nam Kì đã kháng
Pháp nh thế nào?
- HS đọc phần chữ nhỏ – SGK
- Em hãy nêu 1 số kn điển hình?
DG: GV giới thiệu thêm 1 số cuộc khởi
nghĩa (SGK - 164)
→ Chỉ lợc đồ địa điểm khởi nghĩa (H.86)
“Bao giờ ngời Tây nhổ hết cỏ nớc Nam thì
mới hết ngời Nam đánh Tây" (Nguyễn
Trung Trực bị chém)
? Hãy đọc những câu thơ của Nguyễn Đình
Chiểu nói về cuộc kháng chiến chống Pháp
- Triều đình đàn áp các cuộc khởi nghĩa của nhân dân
- Cử ngời sang Pháp xin chuộc lại 3 tỉnh miền Đông Nam Kì
- Từ ngày 20 → 24/6/1867: Thực dân Pháp chiếm nốt ba tỉnh miền Tây Nam Kì
b Phong trào kháng chiến của nhân dân
6 tỉnh Nam Kì:
- ND nổi dậy khởi nghĩa ở khắp nơi
- Nhiều trung tâm kháng chiến đợc thành lập
- Các cuộc khởi nghĩa của Trơng Quyền, Phan Tôn, Nguyễn Trung Trực, Nguyễn Hữu Huân…
- Phong trào tiếp tục phát triển đến năm 1875
4 Củng cố
? Nhận xét tinh thần kháng chiến chống Pháp của triều đình, của nhân dân?
→ GV sơ kết bài giảng (2 tiết - SGK - 165) HS làm BT 4 (vở BT)
5 Hớng dẫn học sinh học bài ở nhà và chuẩn bị cho bài sau:
- HS học thuộc bài trả lời câu hỏi SGK
Trang 8- Chuẩn bị bài sau: "Kháng chiến lan rộng ra toàn quốc" (bài 25)
- Su tầm: Tranh ảnh, t liệu nói về cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân 6 tỉnh Nam Kì
E RúT KINH NGHIệM:
- Thời gian:……… ……
- Nội dung kiến thức:………
- Phơng pháp giảng dạy: ………
- Hình thức tổ chức lớp học: ………
- Thiết bị dạy học: ………
Ngày soạn:………
Ngày giảng:………
Bài 25 - Tiết 38:
Kháng chiến lan rộng ra toàn quốc (1873 1884)–
A Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Nắm đợc diễn biến cuộc chiến tranh xâm lợc VN của Pháp sau khi chúng làm chủ
6 tỉnh Nam Kì và cuộc kháng chiến của ND Bắc Kì lần thứ nhất và lần thứ 2
- Qua các sự kiện lịch sử từ sau hiệp ớc 1874-1884 hiểu đợc quá trình nớc ta từ 1 quốc gia độc lập trở thành thuộc địa của Pháp
- Giải thích đợc vì sao đến 1883 Pháp lại quyết tâm chiếm đợc VN
- Nắm đợc tinh thần cơ bản của 2 hiệp ớc 1883 và 1884
- Thấy đợc: ND ta chiến đấu hết sức dũng cảm nhng nhà nớc PK không biết tổ chức, thiếu quyết tâm thiên về t tởng đầu hàng nên đã không thắng Pháp
2 T tởng:
- Có thái độ đúng khi xem xét sự kiện lịch sử (công, tội của nhà Nguyễn)
- Củng cố lòng tự hào dân tộc trớc chiến công của cha ông
- Trân trọng lịch sử, tôn kính các vị anh hùng dân tộc
3 Kĩ năng:
- Tờng thuật sự kiện hấp dẫn sinh động
- Chủ động nêu vấn đề và giải đáp vấn đề bằng kiến giải
- Sử dụng bản đồ, tranh ảnh lịch sử
B Chuẩn bị:
- Bản đồ hành chính VN (TP Hà Nội)
Trang 9- Chân dung Hoàng Diệu và tranh ảnh khác.
2 Phong trào kháng Pháp của ND 6 tỉnh Nam Kì?
3 Giảng bài mới:
a Dẫn vào bài:
ở bài 24 chúng ta đã tìm hiểu những nét cơ bản nhất của quá trình xâm lợc Nam Kỳ của thực dân Pháp và phong trào kháng chiến của nhân dân ta Tuy nhiên, mục tiêu của Pháp không chỉ chiếm Nam kỳ mà chúng muốn chiếm toàn bộ nớc ta Do vậy, sau khi chiếm xong Nam Kỳ, Pháp xúc tiến ngay việc xâm lợc Bắc Kỳ Pháp có thực hiện đợc âm mu ấy hay không? Nhân dân ta đã kháng chiến chống Pháp nh thế nào? Bài học hôm nay chúng ta sẽ đi lý giải điều đó…
(chúng chuẩn bị cho kế hoạch xâm lợc)
? Trong khi Pháp chuẩn bị mở rộng xâm lợc, triều
Trang 10(mục đích: kinh tế sa sút, binh lực suy yếu, nhân
dân khổ cực)
? Em có nhận xét gì về những chính sách của nhà
Nguyễn? (thảo luận 2 phút
(Phản động nhu nhợc → làm thực lực quốc gia suy
kiệt, thúc đẩy nhanh quá trình xâm lợc cuả thực
dân Pháp
Hoạt động 2:
? Tại sao mãi đến năm 1873, quân Pháp ở Nam Kì
mới triển khai mở rộng đánh chiếm Bắc Kì?
(Nam Kì đợc củng cố, biết rõ triều đình Huế suy
? Tại sao quân triều đình đông mà không thắng đợc
giặc để mất thành? (thảo luận 2 phút)
- Thiết bị kém, không chủ động tấn công, đờng lối
chính trị, chính sách quân sự bảo thủ của nhà
*) Đối nội: Vơ vét tiền của
*) Đối ngoại: Tiếp tục thơng lợng
với Pháp
2 Thực dân Pháp đánh chiếm Bắc Kì lần thứ nhất (1873)
HN → buổi tra thành mất
- Quân triều đình (Nguyễn Tri Phơng chỉ huy) bị thất bại
Trang 11? Trình bày diễn biến trận Cầu Giấy? Chiến thắng
có ý nghĩa gì? (SGK)
? Cùng với ND Hà Nội, các tỉnh Bắc Kì đã kháng
chiến chống Pháp nh thế nào?
→ GV nêu 1 số phong trào (SGK)
G: giữa lúc nhân dân anh dũng chống Pháp làm
chúng hoang mang thì triều đình Huế kí điều ớc
? Cho biết ND của điều ớc 1874?
G: Pháp trả lại HN nhng thực ra chúng đã đặt cơ sở
kinh tế, chính trị, quân sự ở Bắc Kì
? Tại sao nhà Nguyễn kí điều ớc Giáp Tuất 1874?
(thảo luận 2 phút)
- Nhu nhợc, tính toán thiển cận xuất phát từ ý thức
bảo vệ quyền lợi của giai cấp và dòng họ
→ Nhà Nguyễn tiếp tục trợt dài trên con đờng đi
đến đầu hàng thực dân Pháp
- Chiến thắng Cầu Giấy 21/12/1873
b Tại các tỉnh Bắc Kì:
- Quân Pháp vấp phải sự kháng cự của nhân dân
c Triều đình Huế kí điều ớc Giáp Tuất (15/3/1874):
*) Nội dung:
- Quân Pháp rút khỏi Bắc Kì
- Triều đình thừa nhận 6 tỉnh Nam Kì thuộc Pháp
4 Củng cố:
? Vì sao Pháp đánh chiếm Bắc Kì 1873?
? Tại sao quân triều đình đông hơn mà vẫn thua?
5 Hớng dẫn học sinh học bài ở nhà và chuẩn bị cho bài sau:
- Học bài, trả lời câu hỏi SGK
- BT: lập bảng so sánh nội dung điều ớc 1862-1874
- Chuẩn bị bài sau: Bài 25 – II Thực dân Pháp đánh Bắc Kì lần thứ 2 Nhân dân bắc kì tiếp tục kháng chiến trong những năm 1882-1884.
E RúT KINH NGHIệM:
- Thời gian:……… ……
- Nội dung kiến thức:………
- Phơng pháp giảng dạy: ………
- Hình thức tổ chức lớp học: ………
- Thiết bị dạy học: ………
Ngày soạn:………
Ngày giảng:………
Trang 12- Nắm đợc diễn biến cuộc chiến tranh xâm lợc VN của Pháp sau khi chúng làm chủ
6 tỉnh Nam Kì và cuộc kháng chiến của ND Bắc Kì lần thứ nhất và lần thứ 2
- Qua các sự kiện lịch sử từ sau hiệp ớc 1874-1884 hiểu đợc quá trình nớc ta từ 1 quốc gia độc lập trở thành thuộc địa của Pháp
- Giải thích đợc vì sao đến 1883 Pháp lại quyết tâm chiếm đợc VN
- Nắm đợc tinh thần cơ bản của 2 hiệp ớc 1883 và 1884
- Thấy đợc: ND ta chiến đấu hết sức dũng cảm nhng nhà nớc PK không biết tổ chức, thiếu quyết tâm thiên về t tởng đầu hàng nên đã không thắng Pháp
2 T tởng:
- Có thái độ đúng khi xem xét sự kiện lịch sử (công, tội của nhà Nguyễn)
- Củng cố lòng tự hào dân tộc trớc chiến công của cha ông
- Trân trọng lịch sử, tôn kính các vị anh hùng dân tộc
3 Kĩ năng:
- Tờng thuật sự kiện hấp dẫn sinh động
- Chủ động nêu vấn đề và giải đáp vấn đề bằng kiến giải
2 Kiểm tra bài cũ:
1 Thực dân Pháp đánh chiếm Bắc Kì lần thứ nhất nh thế nào?
Trang 13Huế giải quyết vấn đề này nh thế nào? Bớc tiếpt theo của thực dân Pháp là gì? Đó chính là nội dung còn lại trong bài 25 của tiết học này…
b Các hoạt động dạy và học:
II Thực dân Pháp đánh Bắc Kì lần thứ 2 Nhân dân bắc kì tiếp
tục kháng chiến trong những năm 1882 - 1884
Các hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
- Tra 25/4 thành mất, Hoàng Diệu
tự tử
Trang 14? Sau khi thành HN mất, (thái độ của) triều đình Huế
? ý nghĩa của chiến thắng Cầu Giấy lần 2?
G: Sau chiến thắng Cầu Giấy lần 2 triều đình Huế lại
chủ trơng thơng lợng, Pháp không nhợng bộ
? Vì sao lần này Pháp không nhợng bộ triều đình?
(thảo luận 2 phút)
(Sau khi Ri-vi-e bị giết, Pháp quyết chiến nớc ta,
triều đình yếu hèn, lục đục, vua Tự Đức qua đời
Chúng đã tấn công Thuận An - Kinh thành Huế
c Chiến thắng Cầu Giấy (19/5/1883):
*) ý nghĩa:
- Nức lòng quân ta.
- Pháp thêm hoang mang dao động.
3 Hiệp ớc Pa-tơ-nốt nhà nớc phong kiến Việt Nam sụp đổ (1884)
- Chiều 18/8/1883 Pháp bắn phá Thuận An
- 20/8 đổ bộ lên Thuận An
Trang 15? Khi Pháp đánh chiếm Thuận An, triều đình
? Tại sao hiệp ớc Pa-tơ-nốt đợc kí kết?
- Quần chúng phản kháng mạnh, Pháp muốn sửa đôi
chút để xoa dịu d luận, lấy lòng vua bù nhìn, muốn
chấm dứt vai trò của nhà Thanh ở Bắc Kì
? Hãy nêu ND của hiệp ớc?
? Thái độ của ND ta khi triều đình kí hiệp ớc đầu
b Triều đình kí hiệp ớc Pa-tơ-nôt (6/6/1884)
*) Nội dung:
- Căn bản giống hiệp ớc hac măng
- Sửa đổi ranh giới trung kì
- Nhà Nguyễn chính thức đầu hàng thực dân Pháp
5 Hớng dẫn học sinh học bài ở nhà và chuẩn bị cho bài sau:
- Học bài trả lời câu hỏi SGK và làm BT
- Chuẩn bị bài sau: "Phong trào kháng chiến chống Pháp cuối TK XIX".
E RúT KINH NGHIệM:
- Thời gian:……… ……
Trang 16- Nội dung kiến thức:………
- Phơng pháp giảng dạy: ………
- Hình thức tổ chức lớp học: ………
- Thiết bị dạy học: ………
Ngày soạn: 10/02/2009
Ngày giảng: 14/02/2009
Bài 26 - Tiết 40:
Phong trào kháng chiến chống Pháp trong những năm
cuối thế kỉ XIX
A Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức: Giúp HS hiểu đợc:
- Nguyên nhân của cuộc phản công quân Pháp ở kinh thành Huế
- Diễn biến cơ bản của cuộc phản công và sự mở đầu của phong trào Cần Vơng chống Pháp
- Quy mô, tính chất của phong trào Cần Vơng
- Vai trò của các sĩ phu văn thân trong phong trào vũ trang chống Pháp cuối TK XIX cũng nh ý chí yêu nớc quật cờng của ND khi tham gia phong trào Cần Vơng Nguyên nhân thất bại của phong trào nói chung và ngọn cờ PK nói riêng
2 T tởng:
- Bồi dỡng nâng cao lòng yêu nớc, niềm tự hào dân tộc, trân trọng và biết ơn những
vị anh hùng dân tộc cho HS
3 Kĩ năng:
- Phân tích mô tả những nét chính của cuộc khởi nghĩa vụ trang
- Sử dụng bản đồ tranh ảnh, liên hệ thực tế để trả lời
B phơng pháp:
- Giảng bỡnh, phõn tớch sự kiện lịch sử, chỉ bản đồ
C chuẩn bị:
- Thầy: Giáo án, SGK, SGV, bản đồ Việt Nam.
- Trò: Học bài, đọc bài theo nội dung trong SGK.
D Tiến trình giờ dạy:
1 ổn định lớp:
- Kiểm tra sỹ số:
2 Kiểm tra bài cũ:
Trang 17Giảng: sau 2 điều ớc, triều đình Huế bị phân hoá
thành 2 bộ phận: Chủ chiến (ít), chủ hoà (đa phần)
- HS đọc: từ đầu → căng thẳng
? Nêu hoàn cảnh nổ ra phản công ở Huế?
? Nêu việc làm của T T Tuyết? (XD LL, tích trữ
a Hoàn cảnh:
- Triều đình phái chủ chiến vẫn hi vọng giành lại chủ quyền trong tay Pháp
- XD lực lợng, tích luỹ lơng thực,
vũ khí
- Đa Hàm Nghi lên ngôi vua
- Pháp: lo sợ, tìm cách tiêu diệt phe chủ chiến
b Diễn biến:
- Đêm mồng 04 rạng sáng ngày mùng 05/07/1884 T T Thuyết tấn công đồn Măng Cá và toà Khâm Sứ
- Pháp lúc đầu rối loạn, sau chiếm Hoàng Thành
2 Phong trào Cần Vơng bùng nổ
và lan rộng:
a Nguyên nhân
Trang 18Giải thích “Chiếu cần Vơng” (SGK - 182)
Nhấn mạnh: Đây là phong trào đấu tranh chống
ngoại xâm của ND dới ngọn cờ của 1 ông vua yêu
nớc
? Hành đông của T T Thuyết và vua Hàm Nghi là
HĐ yêu nớc và đợc đánh giá cao Vì sao? (thảo
luận 2 phút)
- Gắn liền với quyền lợi triều đình với dân tộc
- HS đọc “ở giai đoạn 1885-1888 châu Phi… ”
? Hãy trình bày diễn biến của giai đoạn 1?
(địa bàn, ngời lao động, lực lợng, kết cục)
4 Củng cố:
? Nguyên nhân, diễn biến của vụ biến kinh thành Huế?
? Nguyên nhân, diễn biến của phong trào Cần Vơng?
→ GV sơ kết bài học
5 Hớng dẫn học sinh học bài ở nhà và chuẩn bị cho bài sau:
- Học thuộc bài, trả lời câu hỏi SGK.
- Chuẩn bị bài sau: tiếp bài 26 – “Phần II Những cuộc khởi nghĩa lớn trong phong trào Cần Vơng".
Trang 19E RúT KINH NGHIệM:
- Thời gian:……… ……
- Nội dung kiến thức:………
- Phơng pháp giảng dạy: ………
- Hình thức tổ chức lớp học: ………
- Thiết bị dạy học: ………
Ngày soạn: 15/02/2009
Ngày giảng: 21/02/2009
Bài 26 - Tiết 41:
Phong trào kháng chiến chống Pháp trong những năm
cuối thế kỉ XIX (tiếp)
A Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: Giúp HS hiểu đợc:
- Nguyên nhân của cuộc phản công quân Pháp ở kinh thành Huế
- Diễn biến cơ bản của cuộc phản công và sự mở đầu của phong trào Cần Vơng chống Pháp
- Quy mô, tính chất của phong trào Cần Vơng
- Vai trò của các sĩ phu văn thân trong phong trào vũ trang chống Pháp cuối TK XIX cũng nh ý chí yêu nớc quật cờng của ND khi tham gia phong trào Cần Vơng Nguyên nhân thất bại của phong trào nói chung và ngọn cờ giải phóng của phong trào nói riêng
2 T tởng:
- Bồi dỡng nâng cao lòng yêu nớc, niềm tự hào dân tộc, trân trọng và biết ơn những
vị anh hùng dân tộc cho HS
3 Kĩ năng:
- Phân tích mô tả những nét chính của cuộc khởi nghĩa vụ trang
- Sử dụng bản đồ tranh ảnh, liên hệ thực tế để trả lời
B chuẩn bị:
- Thầy: Giáo án, SGK, SGV, bản đồ Việt Nam.
- Trò: Học bài, đọc bài theo nội dung trong SGK.
C phơng pháp:
Trang 20- Giảng bỡnh, phõn tớch sự kiện lịch sử, chỉ bản đồ.
D Tiến trình giờ dạy:
1 ổn định lớp:
- Kiểm tra sỹ số: ………
2 Kiểm tra bài cũ:
(?) 1 Thuật lại các cuộc phản công của phái chủ chiến ở Kinh thành Huế?
(?) 2 Nguyên nhân nổ ra phong trào Cần V“ ơng , tóm tắt giai đoạn 1?”
3 Giảng bài mới:
a) Dẫn vào bài:
ở tiết học trớc chúng ta đã tìm hiểu nguyên nhân bùng nổ của phong trào Cần vơng và chúng ta đã từng biết: Phong trào Cần vơng thực ra là phong trào yêu nớc chống Pháp của dân tộc cuối TK XIX Trong phong trào đấu tranh ấy, các cuộc khởi nghĩa Ba Đình, Bãi Sậy, Hơng Khê là những cuộc khởi nghĩa lớn nhất, tiêu biểu nhất Tại sao có thể kết luận nh vậy? Nội dung của tiết học này sẽ giúp chúng ta trả lời câu hỏi đó.
Giảng: Căn cứ là 1 toà thành nổi trên mặt nớc,
ngoài nhìn vào không phát hiện đợc
(1886-a Căn cứ:
- Ba Đình (Nga Sơn – Thanh Hoá)
→ Là chiến tuyến phòng thủ kiên cố
Trang 21(Hiểm yếu phòng thủ tốt, chỉ có độc đạo vào căn
cứ, khi bị bao vây dễ bị tiêu diệt)
? Quy thất bại nhng cuộc khởi nghĩa có ý nghĩa gì?
? Nêu những điểm khác nhau giữa khởi nghĩa Bãi
Sậy và khởi nghĩa Ba Đình? (thảo luận 2 phút)
(Ba Đình: địa bàn hẹp, phòng thủ là chủ yếu, tồn
tại thời gian ngắn.
Bãi Sậy: địa bàn rộng, chủ động đánh (du kích),
tồn tại thời gian dài (10 năm)
2 Khởi nghĩa Bãi Sậy 1892):
(1885-a Căn cứ:
- Hơng Khê (Hà Tĩnh) rừng núi hiểm trở
- Căn cứ chính: Ngàn Trơi
b Ngời lãnh đạo:
Trang 22? Trình bày tóm tắt từng giai đoạn của cuộc khởi
nghĩa?
? Để đối phó với nghĩa quân, thực dân Pháp đã làm
gì? Kết thúc cuộc khởi nghĩa?
GV nhấn mạnh: Khởi nghĩa đã chấm dứt phong
trào Cần Vơng trong cả nớc chỉ còn cuộc khởi
nghĩa Yên Thế tiếp tục đến đầu TK XX…
- TD Pháp: Tập trung binh lực, bao vây cô lập tấn công vào căn cứ
- Phan Đình Phùng hi sinh (28/12/1895) khởi nghĩa tan dã
d ý nghĩa: đánh dấu bớc ngoặt
phong trào cao nhất của phong trào Cần Vơng
4 Củng cố:
? Tại sao nói: khởi nghĩa Hơng Khê là tiêu biểu nhất trong phong trào Cần Vơng?
? Em có nhận xét gì về phong trào vũ trang chống Pháp cuối TK XIX?
(SGK – 185)
→ GV sơ kết bài
5 Hớng dẫn học sinh học bài ở nhà và chuẩn bị cho bài sau:
- Học bài, trả lời câu hỏi SGK
- Chuẩn bị bài sau: "Khởi nghĩa Yên Thế và phong trào chống Pháp của đồng bào miền núi cuối thế kỷ XIX".
Trang 23Khởi nghĩa yên thế và phong trào chống pháp của đồng
bào miền núi cuối thế kỉ XIX
A Mục tiêu bài học:
- Hoàn cảnh bùng nổ phong trào
- Quy mô của phong trào nói chung, diễn biến của phong trào Yên Thế
- Nguyên nhân thất bại và ý nghĩa lịch sử
2 T tởng:
- Khắc sâu hình ảnh ngời nông dân VN: cần cù, chất phác yêu tự do, căm thù giặc
- Những hạn chế của nông dân khi tiến hành đấu tranh giai cấp và dân tộc
- Sự cần thiết phải có 1 giai cấp lãnh đạo tiên tiến trong cách mạng để thắng lợi
- Bản đồ Yên Thế tranh ảnh, sách tham khảo…
- ảnh chân dung Hoàng Hoa Thám
C phơng pháp:
- Thảo luận, giảng bình, hoạt động cá nhân, phân tích sự kiện lịch sử
D Tiến trình giờ dạy:
1 ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Thuật lại diễn biến cuộc khởi nghĩa Bãi Sậy (1883 1892) Hoạt động–
của nghĩa quân Bãi Sậy khác hoạt động của nghĩa quân Ba Đình ở những điểm nào?
3 Giảng bài mới:
a) Dẫn vào bài:
b) Các hoạt động dạy học:–
Trang 24GV: Dùng bản đồ giới thiệu căn cứ:
G: Dân c Yên Thế đa số là dân ngụ c.
? Vì sao cuộc khởi nghĩa Yên Thế bùng nổ?
(căm ghét TD, PK: SGK – 190)
HS xem ảnh H 27, GV giới thiệu về ngời lãnh đạo
(SGK – 190)
GV giới thiệu 3 giai đoạn bằng bản đồ
? Vì sao Đề Thám 2 lần xin giảng hoà với Pháp?
(SGK) Kết quả?
? Vì sao Pháp tấn công quy mô lớn Yên Thế?
(vụ đầu độc có quân của Yên Thế)
? Em có nhận xét gì về cuộc khởi nghĩa Yên Thê
so với phong trào Cần Vơng? (thảo luận 3 phút)
(Thời gian, lực lợng, địa bàn hoạt động, ngời lãnh
đạo, tính chất: SGK 191)–
? Vì sao cuộc khởi nghĩa thất bại?
I Khởi nghĩa Yên Thế (1884-1913)
c Giai đoạn 1909-1913:
- Pháp tập hợp lực lợng tấn công Yên Thế
- Ngày 10/2/1913: Đề Thám bị sát hại, phong trào tan dã
4 Nguyên nhân thất bại:
- Bó hẹp trong 1 địa phơng, bị cô lập
- Lực lợng chênh lệch (Pháp cấu kết với phong kiến)
- Cha có sự liên kết của giai cấp tiên tiến
Trang 25Hoạt động 2:
GV: Giới thiệu đặc điểm:
(HS đọc đoạn chữ nhỏ)
- HS đọc đoạn chữ nhỏ
? Hãy nêu tên một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu của
đồng bào miền núi cuối TK XIX?
- HS kể tên các cuộc khởi nghĩa
? Kết quả của các phong trào này?
? Vì sao các cuộc khởi nghĩa thất bại?
? Các cuộc khởi nghĩa tuy thất bại nhng có tác
dụng nh thế nào?
II Phong trào chống Pháp của đồng bào miền núi:
1 Đặc điểm:
- Nổ ra muộn, bền bỉ và kéo dài
2 Phong trào tiêu biểu:
- ở Nam Kì (dân tộc thiểu số):
Ng-ời Thợng, Khơ-me, X-tiêng
- Miền trung: Hà Văn Mao (Mờng), Cầm Bá Thớc (Thái)
- Tây Nguyên (các tù trởng): trang-g, A-ma-con
Nơ Vùng tây bắc (các dân tộc): Nguyễn Quang Bích, Nguyễn Văn Giáp
- Đông bắc: Phong trào của ngời Dao, ngời Hoa
- Kết quả: Thất bại
- Nguyên nhân thất bại: Các thũ
lĩnh ngời dân tộc trình độ giác ngộ còn thấp, đời sống khó khăn, dễ bị
kẻ thù mua chuộc, lung lạc
5 Hớng dẫn học sinh học bài ở nhà và chuẩn bị cho bài sau:
- Học sinh chuẩn bị bài, trả lời câu hỏi SGK và làm BT
- Chuẩn bị bài sau: "Chơng trình lịh sử địa phơng".
Trang 26- Lịch sử sơ bộ huyện Tiên Yên và Quảng Ninh.
- Giáo dục học sinh lòng yêu mến và tự hào về lịch sử của địa phơng huyện Tiên Yên nói riêng và tỉnh Quảng Ninh nói chung
2 Thái độ:
Trang 27- Giáo dục học sinh lòng yêu mến và tự hào về lịch sử của địa phơng huyện Tiên Yên nói riêng và tỉnh Quảng Ninh nói chung.
3 Kỹ năng:
- Kể chuyện lịch sử, chỉ bản đồ…
B Chuẩn bị:
- Lợc đồ huyện Tiên Yên và tỉnh Quảng Ninh
- Tranh ảnh về huyện Tiên Yên và tỉnh Quảng Ninh
- Một số thông tin khác về huyện Tiên Yên và tỉnh Quảng Ninh
c phơng pháp:
- Kể chuyện lịch sử, liên hệ thực tế, chỉ bản đồ, thảo luận nhóm, hoạt động cá nhân
d Tiến trình giờ dạy:
1 ổn định lớp:
- Kiểm tra sỹ số:………
2 Kiểm tra bài cũ:
(Kiểm tra trong quá trình giảng bài mới)
3 Giảng bài mới:
a) Giới thiệu vào bài:
và Múng Cỏi đều trờn 90km Quốc lộ 4 từ Lạng Sơn xuống cũng qua đõy rồi ra cảng Mũi Chựa Từ Tiờn Yờn cũn cú đường 331 lờn Bỡnh Liờu tới cửa khẩu Hoành Mụ 47km Là một đầu mối giao thụng giữa vựng Đụng Bắc hiểm yếu nờn Tiờn Yờn luụn cú vị trớ quan trọng về kinh tế quốc phũng.
2 Địa hỡnh
Địa hỡnh Tiờn Yờn trập trựng đồi nỳi Xó Đại Dực nằm lọt ở chõn dẫy Pạc Sủi và dẫy Thung Chõu cú nhiều đỉnh cao trờn 700m Cỏc xó Phong Dụ, Hà Lõu, Hải Lạng, Điền Xỏ, Yờn Than cũng liờn tiếp cỏc quả nỳi 300-400m Sụng Tiờn Yờn bắt nguồn từ vựng nỳi cao Bỡnh Liờu và sụng Phố Cũ bắt nguồn từ Đỡnh Lập là hai sụng cú lưu vực rộng, mựa mưa hay gõy lũ lớn Sụng Hà Tràng từ dóy Pạc Sủi
đổ xuống ở phớa đụng cũng gõy lũ dữ dội Cỏc sụng đều cú độ dốc lớn, chỉ ở vựng cửa sụng thuyền bố mới ra vào được, nhưng chớnh cỏc con sụng này đó khụng ngừng mở rộng cỏc bói phự sa cổ cửa sụng, tạo nờn những cỏnh đồng ven biển ở cỏc xó Đụng Ngũ, Đụng Hải, Tiờn Lóng, Hải Lạng Ngoài cửa biển, sụng Tiờn Yờn và sụng Ba Chẽ cũn bồi đắp tạo nờn bói triều ngập mặn rộng lớn của đảo Đồng Rui.
Trang 283 Khí hậu
Tiên Yên có nhiệt độ trung bình năm 22,4oc, mùa đông ở rẻo cao khá lạnh, nhiều ngày có sương muối, nhiệt độ có khi dưới 4oc, lượng mưa lớn, trung bình năm tới 2427mm, mưa phùn nhiều và mùa đông hay có sương mù.
Diện tích
Với diện tích rộng 61.707ha, đứng thứ hai trong tỉnh sau Hoành Bồ, tài nguyên lớn nhất của Tiên Yên là đất rừng (29.330ha), trong đó 2 phần 3 là rừng tự nhiên, xưa có nhiều lim, táu Đất rừng tự nhiên thích hợp nhiều loại cây trồng lâu năm, hiện đã có vài ngàn ha trồng quế, sở, thông, bạch đàn.
Đất nông nghiệp của Tiên Yên rất hẹp, chỉ hơn 3000ha, trong đó gần 2000ha là đất ruộng lúa nước (Hiện nay có 2 hồ nước: Hồ Khe Táu 8 triệum3 và hồ Tiên Lãng 0,6 triệum3) Vùng cửa sông và ven biển rộng 1.163ha đất có mặt nước có thể nuôi trồng thuỷ sản.
4 Dân cư
Về dân cư, Tiên Yên (1-4-1999) có 41.282 người Người Kinh chiếm 54,3%, Dao 20%, Tày 12,7%, Sán Chay 8,04%, Sán Dìu 4,23% Xưa người Hoa đông hàng thứ hai, sau năm 1978 còn lại vài chục người Người các tỉnh đồng bằng đông nhất là nông dân ngoại thành Hải Phòng ra các xã Hải Lạng, Đông Ngũ, Đông Hải làm cho cơ cấu dân tộc và sức sản xuất có những thay đổi cơ bản Nay Tiên Yên
có 11 đơn vị hành chính cơ sở gồm thị trấn Tiên Yên và 10 xã : Tiên Lãng, Đông Ngũ, Đông Hải, Phong
Dụ, Hải Lạng, Đại Dực, Yên Than, Hà Lâu, Điền Xá và Đồng Rui
5 Lịch sử - văn hoá - xã hội
Tiên Yên là một huyện có lịch sử và văn hoá lâu đời Gần đây, giới khảo cổ đã phát hiện ở vùng gần cửa sông Hà Tràng một di chỉ thời đồ đá mới thuộc Văn hoá Hạ Long Thời Tiền Lê, châu Tân An rất rộng, bao gồm 16 xã, 1 thôn và 53 trang trại (Đời vua Lê Kính Tông - tên vua là Duy Tân, vì tránh tên vua nên Tân An đổi thành Tiên An; khi chúa Trịnh Cương được phong tước hiệu An Đô vương, lại kiêng chữ An nên Tiên An đổi thành Tiên Yên Thời thuộc Minh, lộ Hải Đông cũng đổi thành phủ Tiên Yên Trong những năm đó, Tiên Yên vừa là tên phủ vừa là tên châu.
6 Tài nguyên khoáng sản
Tiên Yên còn có than đá, vàng, quặng chì và kẽm nhưng trữ lượng không lớn và chất lượng quặng thấp ở Khe Lặc xã Đại Dực có nguồn nước khoáng thuộc loại Bicacbonat - Natri, đã khảo sát, rất
Bề ngang từ đông sang tây, nơi rộng nhất là 195 km Bề dọc từ bắc xuống nam khoảng 102 km Điểm cực bắc là dãy núi cao thuộc thôn Mỏ Toòng, xã Hoành Mô, huyện Bình Liêu Điểm cực nam ở đảo Hạ
Trang 29Mai thuộc xã Ngọc Vừng, huyện Vân Đồn Điểm cực tây là sông Vàng Chua ở xã Bình Dương và xã Nguyễn Huệ, huyện Đông Triều Điểm cực đông trên đất liền là mũi Gót ở đông bắc xã Trà Cổ, thị xã Móng Cái Quảng Ninh có biên giới quốc gia và hải phận giáp giới nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa Trên đất liền, phía bắc của tỉnh (có các huyện Bình Liêu, Hải Hà và thị xã Móng Cái) giáp huyện Phòng Thành và thị trấn Đông Hưng, tỉnh Quảng Tây với 132,8 km đường biên giới; phía đông là vịnh Bắc Bộ; phía tây giáp các tỉnh Lạng Sơn, Bắc Giang, Hải Dương; phía nam giáp Hải Phòng Bờ biển dài 250km Quảng Diện tích tự nhiên toàn tỉnh Quảng Ninh là tính đến ngày 1-10-1998 là 611.081,3 ha Trong đó đất nông nghiệp 243.833,2ha, đất chuyên dùng 36.513ha, đất ở 6.815,9ha, đất chưa sử dụng 268.158,3ha
2 Dân số
Dân số Quảng Ninh hiện nay khoảng hơn 1 triệu người, vào loại tỉnh trung bình trong cả nước, (năm 2006 là 1091846 người) Với tỷ lệ tăng dân số 1,66%, Quảng Ninh đã đạt mức tăng thấp hơn mức tăng dân số toàn quốc (2,14%) và thế giới (1,7%) Tuy nhiên trong tỉnh, mức tăng không đều Trong khi
ở thành phố Hạ Long chỉ tăng 1,29% thì ở miền núi còn tăng nhanh (Ba Chẽ 2,5%, Tiên Yên 2,7%, Cô
Tô 2,44%) Kết cấu dân số ở Quảng Ninh có mấy nét đáng chú ý Trước hết là "dân số trẻ", tỉ lệ trẻ em dưới 15 tuổi chiếm tới 37,6% Người già trên 60 tuổi (với nam) và trên 55 tuổi (với nữ) là 7,1% Các huyện miền núi tỉ lệ trẻ em dưới tuổi lao động còn lên tới 45% Nét đáng chú ý thứ hai là ở Quảng Ninh, nam giới đông hơn nữ giới (nam chiếm 50,9 %, nữ chiếm 49,1%) Ngược với tỷ lệ toàn quốc ở các thị
xã mỏ tỷ lệ này còn cao hơn: Cẩm Phả, nam 53,2%, nữ 46,8% Dân số Quảng Ninh có mật độ bình quân
180 người/km2 nhưng phân bố không đều Vùng đô thị và các huyện miền tây rất đông dân, thành phố
Hạ Long 739 người/km2, huyện Yên Hưng 415 người/km2, huyện Ðông Triều 390 người/km2 Trong khi đó, huyện Ba Chẽ 30 người/km2, Cô Tô 110 người/km2, Vân Ðồn 74 người/km2
3 Dân tộc
Dân tộc, Quảng Ninh có 22 thành phần dân tộc, song chỉ có 6 dân tộc có hàng nghìn người trở lên, cư trú thành những cộng đồng và có ngôn ngữ, có bản sắc dân tộc rõ nét Ðó là các dân tộc Việt (Kinh), Dao, Tày, Sán Dìu, Sán Chỉ, Hoa Tiếp đến là hai dân tộc có dân số hàng trăm người là Nùng và Mường Mười bốn dân tộc còn lại có số dân dưới 100 người gồm: Thái, Kh'me, Hrê, Hmông, Êđê, Cờ
Tu, Gia Rai, Ngái, Xu Ðăng, Cơ Ho, Hà Nhì, Lào, Pup cô Ðây là những người gốc các dân tộc thiểu số
từ rất xa như từ Tây Nguyên theo chồng, theo vợ là người Việt (Kinh) hoặc người các dân tộc khác về đây sinh sống, bình thường khó biết họ là người dân tộc thiểu số Trong các dân tộc sinh sống trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, người Việt (Kinh) chiếm 89,23% tổng số dân Họ có gốc bản địa và nguồn gốc từ các tỉnh, đông nhất là vùng đồng bằng Bắc Bộ Họ sống đông đảo nhất ở các đô thị, các khu công nghiệp
và vùng đồng bằng ven sông, ven biển Do có số người chuyển cư đến từ rất nhiều đời, nhiều đợt nên Quảng Ninh thực sự là nơi "góp người" Sau người Việt (Kinh) là các dân tộc thiểu số có nguồn gốc từ lâu đời Người Dao (4, 45%) có hai nhánh chính là Thanh Y, Thanh Phán, thường cư trú ở vùng núi cao
Họ còn giữ được bản sắc dân tộc trong ngôn ngữ, y phục, lễ hội và phong tục, một bộ phận vẫn giữ tập quán du canh du cư làm cho kinh tế văn hoá chậm phát triển.Người Hoa (0, 43%), người Sán Dìu (1,80%), Sán chỉ (1,11%) ở vùng núi thấp và chủ yếu sống bằng nông nghiệp với nghề trồng cấy lúa nước Người Hoa gồm nhiều dân tộc thiểu số từ miền Nam Trung Quốc di cư sang từ lâu bằng rất nhiều đợt Một số ít là Hoa Kiều sang buôn bán làm nghề thủ công ở các thị trấn miền Ðông, còn phần lớn sống ở nông thôn, sản xuất nông nghiệp, đánh cá, làm nghề rừng Hiện nay, các dân tộc thiểu số - chủ nhân của miền núi, nơi có nhiều khó khăn, kinh tế và văn hoá còn chậm phát triển, đang được quan tâm
về nhiều mặt và đời sống đã có những thay đổi rõ rệt
4 Di tÝch lÞch sö: