- Luyện đọc các từ khó phát âm - Học sinh nhận xét cách phát âm tr - s - Giáo viên nhận xét cách đọc _GV yêu cầu HS đọc đồng thanh từ - Đọc thầm phần chú giải - Học sinh lần lượt đọc chú
Trang 1NGÀY MÔN BÀI
Thứ 2
12.9
Tập đọc Toán Lịch sử
Nghìn năm văn hiến Luyện tập
Nguyễn Trường Tộ mong muốn đổi mới đất nước Thứ 3
13.9
L.từ và câu
Toán Khoa học
Mở rộng vốn từ: Tổ quốc Ôn tập :Phép cộng và phép trừ hai phân số Nam hay nữ (tiếp theo)
Thứ 4
14.9
Tập đọc Toán Làm văn
Đạo đức
Sắc màu em yêu Ôn tập :Phép nhân và phép chia hai phân số Luyện tập tả cảnh
Em là học sinh lớp Năm (Tiết 2) Thứ 5
15.9
Chính tả Toán Địa lí
Cấu tạo của phần vần Hỗn số
Địa hình và khoáng sản Thứ 6
16.9
L.từ và câu
Toán Khoa học
Trang 2Tiết 3 : TẬP ĐỌC
NGHÌN NĂM VĂN HIẾN
Theo Mai Hồng và H.B
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Hiểu nội dung bài: Việt Nam có truyền thống khoa cử lâu
đời Đó là bằng chứng về nền văn hiến lâu đời của nước ta
2 Kĩ năng: - Đọc trôi chảy toàn bài với giọng tự hào
- Biết đọc một văn bản khoa học thường thức có bảng thống kê
3 Thái độ: Học sinh biết được truyền thống văn hóa lâu đời của Việt
Nam, càng thêm yêu đất nước và tự hào là người Việt Nam
II Chuẩn bị:
- Thầy: Tranh Văn Miếu - Quốc Tử Giám Bảng phụ viết sẵn bảng thống kê để học sinh luyện đọc
- Trò : Sưu tầm tranh ảnh về Văn Miếu - Quốc Tử Giám
III Các hoạt động:
4’ 2 Bài cũ: Quang cảnh làng mạc
ngày mùa
- Yêu cầu học sinh đọc toàn bài và
trả lời câu hỏi - Học sinh lần lượt đọc cả bài, đoạn - học sinh đặt câu hỏi - học sinh trả lời
- Giáo viên nhận xét cho điểm
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
- Đất nước của chúng ta có một nền
văn hiến lâu đời Bài tập đọc “Nghìn
năm văn hiến” các em học hôm nay
sẽ đưa các em đến với Văn Miếu -
Quốc Tử Giám là một địa danh nổi
tiếng ở thủ đô Hà Nội Địa danh này
chính là chiến tích về một nền văn
hiến lâu đời của dân tộc ta
- Giáo viên ghi tựa - Lớp nhận xét - bổ sung
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
Phương pháp: Đàm thoại, thực
hành, giảng giải
_ 1 HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu toàn bài + tranh - Học sinh lắng nghe, quan sát
- Chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu 3000 tiến sĩ - Lần lượt học sinh đọc nối tiếp bài văn - đọc từng đoạn
Trang 3+ Đoạn 2: Bảng thống kê
+ Đoạn 3: Còn lại
- Hướng dẫn học sinh luyện đọc từng
đoạn, cả bài kết hợp giải nghĩa từ
- Luyện đọc các từ khó phát âm - Học sinh nhận xét cách phát âm tr -
s
- Giáo viên nhận xét cách đọc
_GV yêu cầu HS đọc đồng thanh từ
- Đọc thầm phần chú giải
- Học sinh lần lượt đọc chú giải
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, cá nhân
Phương pháp: Đàm thoại, giảng
giải, thảo luận, trực quan
- Học sinh đọc thầm + trả lời câu hỏi
+ Đoạn 1: (Hoạt động nhóm)
- Đến thăm Văn Miếu, khách nước
ngoài ngạc nhiên vì điều gì?
- Khách nước ngoài ngạc nhiên khi biết từ năm 1075 nước ta đã mở khoa thi tiến sĩ.Ngót 10 thế kỉ, tính từ khoa thi năm 1075 đến khoa thi cuối cùng năm 1919, các triều vua VN đã tổ chức được 185 khoa thi, lấy đỗ gần
3000 tiến sĩ
- Lớp bổ sung
Giáo viên chốt lại - Học sinh trả lời
- Học sinh giải nghĩa từ Văn Miếu - Quốc Tử Giám
- Các nhóm lần lượt giới thiệu tranh
- Nêu ý đoạn 1 Khoa thi tiến sĩ đã có từ lâu đời
- Rèn đọc đoạn 1 - Học sinh lần lượt đọc đoạn 2 rành
mạch
+ Đoạn 2: (Hoạt động cá nhân) - Học sinh đọc thầm
- Yêu cầu học sinh đọc bảng thống
kê - Lần lượt học sinh đọc
Giáo viên chốt:
+ Triều đại tổ chức nhiều khoa thi
nhất: Triều Lê – 104 khoa thi
+ Triều đại có nhiều tiến sĩ nhất:
Triều Lê – 1780 tiến sĩ
- 1 học sinh hỏi - 1 học sinh trả lời về nội dung của bảng thống kê
+ Đoạn 3: (Hoạt động cá nhân) - Học sinh tự rèn cách đọc
Trang 4- Học sinh đọc đoạn 3
- Học sinh giải nghĩa từ chứng tích
- Bài văn giúp em hiểu điều gì về
truyền thống văn hóa Việt Nam ? _Coi trọng đạo học / VN là nước có nền văn hiến lâu đời/ Dân tộc ta đáng
tự hào vì có một nền văn hiến lâu đời
* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm - Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Thực hành, đàm thoại - Học sinh tham gia thi đọc “Bảng
thống kê”
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm
giọng đọc cho bài văn
- Học sinh tham gia thi đọc cả bài văn
Giáo viên nhận xét cho điểm - Học sinh nhận xét
Phương pháp: Kể chuyện
- Giáo viên kể vài mẩu chuyện về
các trạng nguyên của nước ta - Học sinh nêu nhận xét qua vài mẩu chuyện giáo viên kể 1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Luyện đọc thêm
- Chuẩn bị: “Sắc màu em yêu”
- Nhận xét tiết học
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
*** RÚT KINH NGHIỆM
Trang 5
Tiết 6: TOÁN
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Viết các phân số thập phân trên một đoạn tia số
- Chuyển một phân số thành một phân số thập phân
- Giải bài toán về tìm giá trị một phân số của số cho trước
- Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ
- Học sinh: Vở bài tập, Sách giáo khoa, bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
4’ 2 Bài cũ: Phân số thập phân
- Sửa bài tập về nhà - Học sinh sưả bài 4
Giáo viện nhận xét - Ghi điểm
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
- Hôm nay thầy trò chúng ta tiếp tục
luyện tập về kiến thức chuyển phân
số thành phân số thập phân Giải bài
toán về tìm giá trị một phân số của
số cho trước qua tiết “Luyện tập”
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Ôn lại cách chuyển
từ phân số thành phân số thập phân,
cách tìm giá trị 1 phân số của số cho
trước
- Hoạt động lớp
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải
- Giáo viên viết phân số 47 lên bảng - Học sinh quan sát và trả lời câu hỏi
- Giáo viên hỏi: để chuyển 47 thành
phân số thập phân ta phải làm thế
nào ?
- Cho học sinh làm bảng con theo gợi - Học sinh làm bảng con
Trang 6ý hướng dẫn của giáo viên
Phương pháp: Thực hành, đàm thoại
- Tổ chức cho học sinh tự làm bài rồi
sửa bài
Bài 1:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc
yêu cầu đề bài - Học sinh đọc yêu cầu đề bài
_GV gọi lần lượt HS viết các phân
số thập phân vào các vạch tương ứng
trên tia số
_HS lần lượt đọc các phân số thập phân từ 1 đến 9 và nêu đó là phân số thập
10 10 phân
Giáo viên chốt ý qua bài tập thực
hành
Bài 2:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc
yêu cầu đề bài - Học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Nêu cách làm - Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
- Học sinh cần nêu lên cách chuyển số tự nhiên thích hợp để nhân với mẫu số đựơc 10, 100, 1000
Giáo viên chốt lại: cách chuyển
phân số thành phân số thập phân dựa
trên bài tập thực hành
- Cả lớp nhận xét
Bài 3:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc
yêu cầu đề bài
- Học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Học sinh thực hiện theo yêu cầu
của giáo viên
- Gạch dưới yêu cầu đề bài cần hỏi
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
- Lưu ý 18 = 18 : 2 = 9
200 200 : 2 100
Giáo viên nhận xét - chốt ý chính
- GV yêu cầu học sinh đọc đề bài - Học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Học sinh tóm tắt:
- Học sinh giải
- Học sinh sửa bài
Trang 7dãy, mỗi dãy 1 bạn lên bảng làm
- Yêu cầu học sinh nêu thế nào là
phân số thập phân
- Cách tìm giá trị một phân số của số
cho trước
- Đề bài giáo viên ghi ra bảng phụ
Giáo viên nhận xét, tuyên dương - Lớp nhận xét
1’ 5 Tổng kết - dặn dò
- Làm bài 4 / ø 9
- Chuẩn bị: Ôn tập : Phép cộng và
trừ hai phân số
- Nhận xét tiết học
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
***
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 8
Tiết 7: ÔN TẬP
PHÉP CỘNG - PHÉP TRỪ HAI PHÂN SỐ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Củng cố kĩ năng thực hiện phép cộng - trừ hai phân số
2 Kĩ năng: Rèn học sinh tính toán phép cộng - trừ hai phân số nhanh, chính xác
3 Thái độ: Giúp học sinh say mê môn học, vận dụng vào thực tế cuộc sống
II Chuẩn bị:
- Thầy: Phấn màu
- Trò: Bảng con - Vở bài tập
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
4’ 2 Bài cũ:
- Kiểm tra lý thuyết + kết hợp làm bài
tập
- 2 học sinh
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
- Hôm nay, chúng ta ôn tập phép cộng -
trừ hai phân số
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Oân tập phép cộng , trừ - Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành
- Giáo viên nêu ví dụ:
- Cả lớp nháp
- Học sinh sửa bài - Lớp lần lượt từng học sinh nêu kết quả - Kết luận
10
39
7+ và 78 − 79
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài - kết luận
* Hoạt động 2: Thực hành - Hoạt động cá nhân, lớp
Phương pháp: Thực hành, đàm thoại
Bài 1:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề - Học sinh đọc đề bài
Cộng từ hai phân số
Có cùng mẫu số
- Cộng, trừ hai tử số
- Giữ nguyên mẫu số
Không cùng mẫu số
- Quy đồng mẫu số
- Cộng, trừ hai tử số
- Giữ nguyên m,ẫu số
Trang 9- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu hướng
- Tiến hành làm bài 1
Bài 2:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề Lưu ý
- Giáo viên yêu cầu học sinh tự giải
Giáo viên nhận xét
3 + 2 = 15 + 2 = 17 hoặc
5 5 5
3 + 2 = 3 + 2 = 15 + 2 = 17
5 1 5 5 51- (2 + 1) =1 - 6 + 5 =1 -11 = 15 - 11 = 4
5 3 15 15 15 15
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề - Học sinh đọc đề
- Nhóm thảo luận cách giải - Học sinh giải
- Học sinh sửa bài
số bóng của hộp là 100100 hoặc bằng 1
* Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Thực hành, đàm thoại Thi đua ai giải nhanh
- Cho học sinh nhắc lại cách thực hiện
phép cộng và phép trừ hai phân số
(cùng mẫu số và khác mẫu số)
- Học sinh tham gia thi giải toán nhanh
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài nhà + học ôn kiến thức cách
cộng, trừ hai phân số
- Chuẩn bị: Ôn tập “Phép nhân chia hai
phân số”
- Nhận xét tiết học
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
***
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 10
Tiết 2: LỊCH SỬ
NGUYỄN TRƯỜNG TỘ MONG MUỐN ĐỔI MỚI ĐẤT NƯỚC
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh biết: Những đề nghị chủ yếu canh tân đất nước của
Nguyễn Trường Tộ Qua đó, đánh giá lòng yêu nước của Nguyễn Trường Tộ
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân tích sự kiện lịch sử để rút ra ý nghĩa của sự
kiện
3 Thái độ: Giáo dục học sinh lòng kính yêu Nguyễn Trường Tộ
II Chuẩn bị:
- Thầy: Tranh SGK/6, tư liệu về Nguyễn Trường Tộ
- Trò : SGK, tư liệu Nguyễn Trường Tộ
III Các hoạt động:
4’ 2 Bài cũ: “Bình Tây Đại Nguyên
Soái” Trương Định
- Hãy nêu những băn khoăn, lo nghĩ
của Trương Định? Dân chúng đã làm
gì trước những băn khoăn đó?
- Học sinh nêu
- Học sinh đọc ghi nhớ - Học sinh đọc
Giáo viên nhận xét
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
“Nguyễn Trường Tộ mong muốn đổi
mới đất nước”
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: (làm việc cả lớp) - Hoạt động lớp, cá nhân
Phương pháp: Vấn đáp, giảng giải
- Nguyễn Trường Tộ quê ở đâu? - Ông sinh ra trong một gia đình theo
đạo Thiên Chúa ở Nghệ An
- Ông là người như thế nào? - Thông minh, hiểu biết hơn người,
được gọi là “Trạng Tộ”
- Năm 1860, ông làm gì? - Sang Pháp quan sát, tìm hiểu sự
giàu có văn minh của họ để tìm cách đưa đất nước thoát khỏi đói nghèo, lạc hậu
-Sau khi về nước, Nguyễn Trường
Tộ đã làm gì?
- Trình lên vua Tự Đức nhiều bản điều trần , bày tỏ sự mong muốn đổi mới đất nước
Trang 11 Giáo viên nhận xét + chốt
Nguyễn Trường Tộ là một nhà nho
yêu nước, hiểu biết hơn người và có
lòng mong muốn đổi mới đất nước
* Hoạt động 2: Những đề nghị canh
tân đất nước của Nguyễn Trường Tộ
- Hoạt động dãy, cá nhân
Phương pháp: Thảo luận, giảng
giải, vấn đáp
- Lớp thảo luận theo 2 dãy A, B - 2 dãy thảo luận → đại diện trình
bày → học sinh nhận xét + bổ sung
- Những đề nghị canh tân đất nước
do Nguyễn Trường Tộ là gì?
-Mở rộng quan hệ ngoại giao, buôn bán với nhiều nước, thuê chuyên gia nước ngoài, mở trường dạy đóng tàu , đúc súng, sử dụng máy móc…
- Những đề nghị đó có được triều
đình thực hiện không? Vì sao?
- Triều đình bàn luận không thống nhất,vua Tự Đức cho rằng không cần nghe theo NTT , vua quan bảo thủ _Nêu cảm nghĩ của em về NTT ? _ có lòng yêu nước, muốn canh tân
để đất nước phát triển_Khâm phục tinh thần yêu nước của NTT
* Hoạt động 3: Làm việc cả lớp
_ Hình thành ghi nhớ
_Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận
- Theo em, Nguyễn Trường Tộ là
người như thế nào trước họa xâm
lăng?
- Học sinh nêu
- Tại sao Nguyễn Trường Tộ được
người đời sau kính trọng ? - Học sinh nêu
→ Giáo dục học sinh kính yêu
Nguyễn Trường Tộ
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: “Cuộc phản công ở kinh
thành Huế”
- Nhận xét tiết học
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 12
Tiết 3 : LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TỔ QUỐC
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ về Tổ quốc
2 Kĩ năng: Biết đặt câu có những từ ngữ nói về Tổ quốc , quê hương
3 Thái độ: Giáo dục lòng yêu quê hương, đất nước và lòng tự hào dân
tộc
II Chuẩn bị:
- Thầy: Bảng từ - giấy - từ điển đồng nghĩa Tiếng Việt
- Trò : Giấy A3 - bút dạ
III Các hoạt động:
4’ 2 Bài cũ: Luyện tập từ đồng nghĩa - Nêu khái niệm từ đồng nghĩa, cho VD
- Học sinh sửa bài tập
Giáo viên nhận xét - Cả lớp theo dõi nhận xét
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
“Mở rộng vốn từ: Tổ Quốc”
- Trong tiết luyện từ và câu gắn với
chủ điểm “Việt Nam - Tổ quốc em”
hôm nay, các em sẽ học mở rộng,
làm giàu vốn từ về “Tổ quốc”
- Học sinh nghe
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu bài - Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp
Phương pháp: Thảo luận nhóm,
luyện tập, thực hành, giảng giải
Bài 1: Yêu cầu HS đọc bài 1 - HS đọc thầm bài “Thư gửi các học
sinh” và “Việt Nam thân yêu” để tìm
từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc
Giáo viên chốt lại, loại bỏ những
từ không thích hợp - Học sinh gạch dưới các từ đồng nghĩa với “Tổ quốc” :
+ nước nhà, non sông + đất nước , quê hương
Bài 2: Yêu cầu HS đọc bài 2 - 1, 2 học sinh đọc bài 2
- Hoạt động nhóm bàn - Tổ chức hoạt động nhóm
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn tìm từ đồng nghĩa với “Tổ quốc”
- Từng nhóm lên trình bày
Giáo viên chốt lại - Học sinh nhận xét
Đất nước, nước nhà, quốc gia, non
Trang 13sông, giang sơn, quê hương
Bài 3: Yêu cầu HS đọc đề bài - 1, 2 học sinh đọc yêu cầu
- Hoạt động 6 nhóm - Trao đổi - trình bày
Giáo viên chốt lại - Dự kiến: vệ quốc , ái quốc , quốc ca
Bài 4: Yêu cầu HS đọc đề bài - Cả lớp làm bài
_GV giải thích : các từ quê mẹ, quê
hương, quê cha đất tổ nơi chôn rau
cắt rốn cùng chỉ 1 vùng đất, dòng họ
sống lâu đời , gắn bó sâu sắc
- Học sinh sửa bài theo hình thức luân phiên giữa 2 dãy
- Giáo viên chấm điểm
Phương pháp: Thi đua, thực hành,
thảo luận nhóm
- Thi tìm thêm những thành ngữ, tục ngữ chủ đề “Tổ quốc” theo 4 nhóm _GV nhận xét , tuyên dương - Giải nghĩa một trong những tục ngữ,
thành ngữ vừa tìm
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: “Luyện tập từ đồng nghĩa”
- Nhận xét tiết học
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
***
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 14
Tiết 8: ÔN TẬP
PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA HAI PHÂN SỐ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Củng cố kĩ năng phép nhân và phép chia hai phân số
2 Kĩ năng: Rèn cho học sinh tính nhân, chia hai phân số nhanh, chính
xác
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học
vào thực tế cuộc sống
II Chuẩn bị:
- Thầy: Phấn màu, bảng phụ
- Trò: Vở bài tập, bảng con, SGK
III Các hoạt động:
4’ 2 Bài cũ: Ôn phép cộng trừ hai phân
số
- Học sinh sửa bài 2/10
- Viết, đọc, nêu tử số và mẫu số
Giáo viên nhận xét cho điểm
- Kiểm tra học sinh cách tính nhân,
chia hai phân số + vận dụng làm bài
tập
- 2 học sinh
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
- Hôm nay, chúng ta ôn tập phép
nhân và phép chia hai phân số
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Oân tập phép nhân ,
chia
- Hoạt động cá nhân , lớp
Phương pháp: Thực hành, đ.thoại
- Ôn tập phép nhân và phép chia hai
phân số:
- Nêu ví dụ 72 × 95 - Học sinh nêu cách tính và tính Cả
lớp tính vào vở nháp - sửa bài
Kết luận: Nhân tử số với tử số
- Nêu ví dụ : 83
5
4 - Học sinh nêu cách thực hiện
- Học sinh nêu cách tính và tính Cả lớp tính vào vở nháp - sửa bài
Giáo viên chốt lại cách tính nhân,
chia hai phân số - Học sinh nêu cách thực hiện- Lần lượt học sinh nêu cách thực
hiện của phép nhân và phép chia
Phương pháp: Thực hành, đ.thoại
Trang 15 Bài 1:
- Giáo viên yêu cầu HS đọc đề - Học sinh đọc yêu cầu
- 2 bạn trao đổi cách giải - Học sinh làm bài cá nhân
- Học sinh sửa bài
Bài 2: - Hoạt động cá nhân
- Giáo viên yêu cầu HS đọc đề - Học sinh tự làm bài
- Giáo viên yêu cầu HS nêu cách
322
318
3322
×
=
×
- Giáo viên yêu cầu HS nhận xét
- Thầy nhận xét
- Học sinh đọc đề
- Học sinh phân tích đề
- Học sinh giải
- Học sinh sửa bài
- Cho học sinh nhắc lại cách thực
hiện phép nhân và phép chia hai
43
5×
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài nhà
- Chuẩn bị: “Hỗn số”
- Nhận xét tiết học
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
***
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 16
Tiết 4 : TẬP ĐỌC
SẮC MÀU EM YÊU
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Hiểu nội dung ý nghĩa của bài thơ : Tình cảm của bạn nhỏ với những
sắc màu, những con người và sự vật xung quanh nói lên tình yêu tha thiết của bạn đối với đất nước, quê hương
2 Kĩ năng: Đọc trôi chảy , diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm, trải
dài, tha thiết
3 Thái độ: Yêu mến màu sắc thân thuộc xung quanh; giáo dục lòng yêu quê
hương đất nước, người thân, bàn bè
II Chuẩn bị:
- Thầy: Bảng phụ ghi những câu luyện đọc diễn cảm - tranh to phong cảnh quê hương
- Trò : Tự vẽ tranh theo màu sắc em thích với những cảnh vật
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
4’ 2 Bài cũ: Nghìn năm văn hiến
- Yêu cầu học sinh đọc bài + trả lời câu
- Nêu cách đọc diễn cảm
Giáo viên nhận xét
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
- “Sắc màu em yêu” Xung quanh các
em, cảnh vật thiên nhiên có rất nhiều
màu sắc đẹp Chúng ta hãy xem tác giả
đã nêu những cảnh vật gì đẹp qua bài
thơ này
- Giáo viên ghi tựa
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Luyện đọc - Hoạt động lớp, cá nhân
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp theo
- Giáo viên đọc mẫu diễn cảm toàn bài - Học sinh nhận xét cách đọc của bạn
Học sinh tự rèn cách phát âm đối với âm
tr - s
- Nêu từ ngữ khó hiểu
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, cá nhân
Phương pháp: Trực quan, thảo luận,
giảng giải
- Yêu cầu mỗi nhóm đọc từng khổ thơ - Nhóm trưởng yêu cầu từng bạn trong
Trang 17và nêu lên những cảnh vật đã được tả
qua màu sắc nhóm đọc khổ thơ - Nhóm trưởng yêu cầu bạn nêu lên cảnh
vật gắn với màu sắc và người
xét
+ Bạn nhỏ yêu những sắc màu nào ?
+ Mỗi màu sắc gợi ra những hình ảnh
của người bạn nhỏ đối với quê hương
đất nước?
- Dự kiến: các sắc màu gắn với trăm nghìn cảnh đẹp và những người thân
Giáo viên chốt lại ý hay và chính xác + Yêu đất nước
+ Yêu người thân + Yêu màu sắc
* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm - Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Đ.thoại, giảng giải
- Tổ chức thi đọc diễn cảm
_GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm
đôi để tìm giọng đọc phù hợp
- Các tổ thi đua đọc cả bài - giọng đọc diễn cảm
- Nêu cách đọc diễn cảm
- Dự kiến: Nhấn mạnh những từ gợi tả cảnh vật - ngắt câu thơ
* Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động lớp
Phương pháp: Trực quan, giảng giải
- Yêu cầu học sinh giới thiệu những
cảnh đẹp mà em biết? Hãy đọc đoạn tả
cảnh vật đó
- Học sinh giới thiệu cảnh đẹp hoặc hình ảnh của người thân và nêu cảm nghĩ của mình
- Giáo dục tư tưởng
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Học thuộc cả bài
- Chuẩn bị: “Lòng dân”
- Nhận xét tiết học
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
***
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 18
Tiết 9: TOÁN
HỖN SỐ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh nhận biết về hỗn số, biết đọc viết hỗn số
2 Kĩ năng: Rèn cho học sinh nhận biết, đọc, viết về hỗn số nhanh, chính
xác
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học
II Chuẩn bị:
- Thầy: Phấn màu, bảng phụ
- Trò : Vở bài tập, bảng con, SGK
III Các hoạt động:
4’ 2 Bài cũ: Nhân chia 2 phân số
- Học sinh nêu cách tính nhân, chia 2
phân số vận dụng giải bài tập - 2 học sinh - Học sinh sửa bài 3 /11 (SGK)
Giáo viên nhận xét cho điểm - Học sinh nhận xét
1’ 3 Giới thiệu bài mới: Hỗn số
- Hôm nay, chúng ta học tiết toán về
hỗn số
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Giới thiệu bước đầu
về hỗn số
- Hoạt động lớp, cá nhân
Phương pháp: Trực quan, đ.thoại
- Giới thiệu bước đầu về hỗn số
- Giáo viên và học sinh cùng thực
hành trên đồ dùng trực quan đã
4
3
; 243 → hỗn số
- Yêu cầu học sinh đọc - Hai và ba phần tư
- Lần lượt học sinh đọc
- Yêu cầu học sinh chỉ vào phần
nguyên và phân số trong hỗn số - Học sinh chỉ vào số 2 nói: phần nguyên
Trang 19- Học sinh chỉ vào 43 nói: phần phân số
- Vậy hỗn số gồm mấy phần? - Hai phần: phần nguyên và phân số
kèm theo
- Lần lượt 1 em đọc ; 1 em viết - 1 em đọc ; cả lớp viết hỗn số
* Hoạt động 2: Thực hành - Hoạt động cá nhân, lớp
Phương pháp: Thực hành, đ.thoại
Bài 1:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề - Học sinh nhìn vào hình vẽ nêu các
hỗn số và cách đọc
- Nêu yêu cầu đề bài - Học sinh sửa bài
- Học sinh làm bài - Học sinh đọc hỗn số
Bài 2: - Học sinh làm bài
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc
yêu cầu đề bài
- Học sinh sửa bài
- Học sinh ghi kết quả lên bảng
- Học sinh lần lượt đọc phân số và hỗn số trên bảng
Phương pháp: Thực hành, đ.thoại
- Cho học sinh nhắc lại các phần của
hỗn số
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Làm toán nhà
- Chuẩn bị bài Hỗn số (tt)
- Nhận xét tiết học
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
***
RÚT KINH NGHIỆM
Tiết 3 : TẬP LÀM VĂN