Đồ dùng dạy học: - Bảng lớp viết sẵn đoạn văn GV cần chép, nội dung bài tập 2b.. Chữ đầu câu viết thế nào?. GV hướng dẫn HS luyện viết các từ khó vào bảng con: chim sẻ, mâm cỗ, sứ giả, k
Trang 1
Tuần 1
(Tập chép).
Người dạy :Trần Thị Hai Môn dạy : CHÍNH TẢ I.Mục tiêu:
- Chép chính xác và trình bày đúng quy định bài chính tả không mắc quá 5 lỗi trong bài
- Làm đúng (BT) (2) a/b hoặc BTCT phương ngữ; điền đúng 10 chữ và tên của 10 chữ đóvafo ô trống trong bảng (BT3)
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp viết sẵn đoạn văn GV cần chép, nội dung bài tập 2b
- Bảng phụ kẻ bảng chữ và tên chữ ở bài tập 3
III.Các hoạt động dạy học:
Tiến trình
dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS
A.Mở đầu
(3-4phút)
B.Bài mới
1.GT bài
(1-2phút)
2.HD HS
tập chép
(18-20
phút)
-GV nhắc lại một số điểm cần lưu ý về yêu cầu của giờ học chính tả
-GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học
-Ghi đề bài
a.Hướng dẫn HS chuẩn bị
-GV đọc đoạn chép trên bảng
+Đoạn này chép từ bài nào?
+Tên bài viết ở vị trí nào?
+Đoạn chép có mấy câu?
+Cuối mỗi câu có dấu gì? Chữ đầu câu viết thế nào?
GV hướng dẫn HS luyện viết các từ khó vào bảng con: chim sẻ, mâm cỗ, sứ giả, kim khâu, sắc, xẻ thịt
-GV dùng phấn màu gạch chân dưới các từ
HS hay viết sai rồi xoá đi, nhận xét, sửa sai cho HS
b.HS chép bài vào vở
-GV theo dõi, uốn nắn thêm cho các em về
tư thế ngồi, rèn chữ viết
c.Chấm chữa bài:
-Gv hướng dẫn HS nhìn bài mẫu trên bảng, tự đọc thầm từng cụm từ và tự chữa lỗi bằng bút chì, ghi số lỗi ra lề vở
-2 HS đọc lại đề bài
-2,3 hs nhìn bảng đọc lại đoạn chép -Cậu bé thông minh
-Viết giữa trang vở
-3 câu
-Dấu chấm, chữ cái đầu câu phải viết hoa
-Luyện viết các từ khó
-HS tập chép
-Tự chấm chữa bài
Trang 23.HD HS
làm bài
tập
(6-7phút)
a.Bài tập
2b
b.Bài tập 3
-Gv chấm khoảng từ 5-7 bài, nhận xét từng bài về các mặt : nội dung bài chép (đúng / sai), chữ viết (sạch / bẩn ; đẹp / xấu), cách trình bày bài (đẹp / xấu ; đúng sai)
-Bài tập lựa chọn
-Gv nêu yêu cầu bài tập
-Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở, 1 HS lên bảng làm bài
-Gv cho HS nhận xét, chữa bài
-Câu b: đàng hoàng, đàn ông, sáng loáng
-Điền chữ và tên chữ còn thiếu
-GV mở bảng phụ đã kẻ sẵn bảng chữ, nêu yêu cầu bài tập
-Mời 1 hs làm mẫu: ă - á
-Gọi một hs lên bảng làm bài, cho cả lớp làm vào bảng con
-Gv nhận xét, sửa sai
-Cho nhiều HS đọc 10 chữ và tên chữ (nhìn bảng)
-Cho HS học thuộc thứ tự của 10 tên chữ
và và chữ tại lớp
-Cách làm:
-Gv xoá hết những chữ đã viết ở cột chữ, yêu cầu 1 số HS nêu
-Gv xoá hết tên chữ viết ở cột tên chữ, yêu cầu một số HS nêu
-Gv xoá hết cả bảng, mời 2,3 HS đọc thuộc 10 tên chữ
-Sau đó, cho cả lớp viết lại 10 chữ và tên chữ theo đúng thứ tự vào vở:
-HS tự làm bài, 1
HS làm bài trên bảng
-Nhận xét
-1 HS làm mẫu
1 HS làm bài trên bảng lớp, lớp làm bài trên bảng con -Nhận xét bài làm của bạn
-Luyện đọc nhiều lần cho thuộc tên các chữ và chữ
Trang 34.Củng cố,
dặn dò
(2-3 phút)
-Nhận xét tiết học
-Nhắc nhở những HS còn thiếu sót về tư thế ngồi viết, cách giữ gìn vở sạch, chữ đẹp
-Dặn em nào viết sai , mỗi tiếng chép lại 1 dòng vào vở buổi chiều
-Chuẩn bị bài sau: Nghe viết: Chơi
chuyền.