1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 45: Đặc điểm các ngành công nghiệp (Tiết 1)

21 1,5K 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đặc điểm các ngành công nghiệp (Tiết 1)
Tác giả Buứi Vaờn Tieỏn
Trường học Trường THPT Buôn Ma Thuột
Thể loại Tài liệu
Năm xuất bản 2024
Thành phố Buôn Ma Thuột
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 12,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ẹặc điểm nào sau đây không đúng với sản xuất công nghiệp: a.. Có sự phân công và phối hợp để tạo ra sản phẩm cuối cùng.. I - CÔNG NGHIỆP NĂNG LƯỢNG Là ngành kinh tế quan trọng và cơ bản.

Trang 1

GIÁO ÁN ĐIỆN

TỬ

Tổ Địa lí Trường THPT Buôn Ma Thuột

G/viên: Bùi Văn Tiến08/25/24

Trang 2

1 Công nghiệp có vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân, vỡ:

a Cung cấp hầu hết các t liệu sản xuất.

b Xây dựng cơ sở vật chất-kĩ thuật cho tất cả các ngành kinh tế.

c Tạo ra các sản phẩm tiêu dùng có giá trị, góp phần phát triển kinh tế.

d Tất cả.

2 ẹiểm nào sau đây đúng với ngành công nghiệp:

a Tạo khả naờng mở rộng sản xuất và thị tr ờng lao

Trang 3

a Lực l ợng sản xuất b Thị tr ờng tiêu thụ.

c Cơ sở hạ tầng d.ẹ ờng lối công nghiệp hóa.

5 ẹặc điểm nào sau đây không đúng với sản xuất công nghiệp:

a Gồm một số ngành độc lập với nhau.

b Quy trỡnh sản xuất chi tiết chặt chẽ.

c Có sự phân công và phối hợp để tạo ra sản phẩm cuối cùng.

d Sản xuất theo hỡnh thức chuyên môn hóa, hợp tác hóa, liên hợp hóa.

Trang 6

I - CÔNG NGHIỆP NĂNG LƯỢNG

Là ngành kinh tế quan trọng và cơ bản Nền sản xuất hiện đại chỉ phát triển với sự tồn tại của cơ sở năng lượng nhất định

Vai trò:

Là tiền đề của tiến bộ khoa học - kĩ thuật

Trang 9

Dựa vào lược đồ ( Hình 45.1 ) hãy:

Nhận xét về sự phân bố các vùng than và các nước khai thác than lớn nhất thế giới ?

Trang 10

Năm 1950 1960 1970 1980 1990 2003 Than 1820 2603 2936 3770 3387 5300

Hãy nhận xét tình hình khai thác than thời kì

Triệu tấn.)

“ Vỉa than đen óng ánh.

Những hòn than đua rơi.

Bàn tay anh thợ mỏ.

Đem lửa về khắp nơi.”

Trang 13

Dựa vào lược đồ, kênh chữ, sách giáo khoa, vốn hiểu biết của mình, hãy cho biết

sự phân bố trữ lượng-sản lượng dầu mỏ trên thế giới thời kì 2000-2003?.

Trang 15

Năm 2002,việt Nam

đứng thứ 31 trong 85 nước sản xuất dầu khí.

là 5 đến 6 tỉ tấn, trong đó trữ lượng đã tìm

kiếm thăm dò là từ 1,5 đến 2 tỉ tấn.

trên 100 triệu tấn dầu, sản lượng khai thác

ngày một nhiều lên.

Trang 17

Sản lượng điện thế giới hiện nay khoảng 15.000 tỉ kwh, tăng gấp 16 lần so với thời kì

sau chiến tranh thế giới thứ 2

Phần lớn sản lượng điện tập trung vào 19

quốc gia trong đó:

Hoa Kì chiếm 25% tổng sản lượng

Trung Quốc và Nhật Bản mỗi nước

chiếm 6%

LB Nga chiếm 5,5%

Trang 19

Sản lượng điện tăng nhanh cùng với việc đưa nhiều nhà máy nhiệt điện và thuỷ điện mới vào

hoạt động: Phả Lại,Hoà Bình,Phú

Mỹ,Yali,Sêrêpok…

Năm 2004 sản lượng điện đạt: 46 tỉkwh

Sản lượng điện bình quân đầu người đạt:

561 Kwh/người.

Trang 20

ĐÁNH GIÁ

1 Khu vực có trữ lượng dầu mỏ lớnù nhất thế giới là:

A Bắc Mỹ.B Mỹ La Tinh.

C Trung Đông D Bắc Phi.

2 Nước có sản lượng điện lớn nhất thế giới là:

C LB Nga D Trung Quốc

3.Nước nào có sản lượng khai thác dầu mỏ lớn

nhất thế giới ?

A Hoa Kì B LB Nga

C Ả rập-Xê ut D I Rắc

Trang 21

HOẠT ĐỘNG TIẾP NỐI

- Tìm hiểu vài trò của các ngành: luyện kim,

cơ khí, điện tử-tin học

Ngày đăng: 21/06/2013, 01:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w