-Giáo viên cho học sinh viết 10 chữ và tên chữ theo đúng thứ tự -Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đua sửa bài -Gọi học sinh nhìn bảng đọc 10 chữ và tên chữ -Giáo viên cho học sinh học
Trang 11 Rèn kĩ năng viết chính tả :
- Chép lại chính xác đoạn văn 53 chữ trong bài Cậu bé thông minh.
- Viết đúng : chim sẻ , kim khâu , sắc , mâm cỗ , xẻ thịt
- Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có vần : an / ang
2 Ôn bảng chữ :
- Điền đúng 10 chữ và tên của 10 chữ : a, ă, â , b , ch , d , đ , e , ê
- Thuộc lòng tên 10 chữ đầu trong bảng
II/ CHUẨN BỊ :
Bảng phụ viết đoạn văn cần chép, nội dung bài tập, bảng phụ kẻ bảng chữ và tên chữ ở BT3
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1’
1’
20’
1. Mở đầu :
-GV nhắc lại một số điểm cần lưu ý học sinh
khi học chính tả cần chuẩn bị đồ dùng cho giờ
học như vở, bút, bảng, …
2. Bài mới :
Giới thiệu bài :
-Giáo viên: trong giờ chính tả hôm nay cô sẽ
hướng dẫn các em :
• Chép lại đúng một đoạn trong bài :
“Cậu bé thông minh”
• Làm bài tập phân biệt các tiếng có vần dễ viết lẫn : an/ang
• Ôn lại bảng chữ và học tên các chữ do nhiều chữ cái ghép lại
Hoạt động 1 : Hướng dẫn học sinh tập
chép
• Hướng dẫn học sinh chuẩn bị
-Giáo viên đọc đoạn chép trên bảng
-Gọi học sinh nhìn bảng đọc lại đoạn chép
- Học sinh quan sát GV đọc
-2 học sinh đọc
Trang 2- Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét đoạn
sẽ chép
- Giáo viên hỏi :
+ Đoạn này chép từ bài nào ?+ Tên bài viết ở vị trí nào ?
+ Đoạn chép có mấy câu ?+ Cuối mỗi câu có dấu gì ?
+ Chữ đầu câu viết như thế nào ?
- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một vài
tiếng khó, dễ viết sai : chim sẻ nhỏ, kim khâu,
mâm cỗ, xẻ thịt
• Học sinh chép bài vào vở
- GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút,
đặt vở
- Cho HS chép bài chính tả vào vở
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư thế
ngồi của học sinh
• Chấm, chữa bài
- Giáo viên cho HS cầm bút chì chữa bài GV
đọc chậm rãi, chỉ từng chữ trên bảng để HS dò
lại GV dừng lại ở những chữ dễ sai chính tả để
học sinh tự sửa lỗi Sau mỗi câu GV hỏi :
+ Em nào viết sai chữ nào?
- Cho HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau
- GV thu vở, chấm một số bài, sau đó nhận xét
bài viết
Hoạt động 2 : Hướng dẫn học sinh làm
bài tập chính tả
• Bài tập 2 b :
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh,
đúng, mỗi dãy cử 3 bạn thi tiếp sức
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét
-Đoạn chép có 3 câu
-Câu 1, 3 có dấu chấm; câu 2 có dấu hai chấm
-Chữ đầu câu viết hoa
-Học sinh viết vào bảng con
-Cá nhân
-HS chép bài chính tả vào vở
-Học sinh sửa bài
-Học sinh giơ tay
- Điền vào chỗ trống : an hoặc ang
- Viết những chữ và tên chữ còn thiếu trong bảng sau :
Trang 3-Giáo viên chỉ dòng 2 và nói : tên chữ là á thì
cách viết chữ á như thế nào ?
-Giáo viên cho học sinh viết 10 chữ và tên chữ
theo đúng thứ tự
-Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đua sửa
bài
-Gọi học sinh nhìn bảng đọc 10 chữ và tên chữ
-Giáo viên cho học sinh học thuộc thứ tự 10
chữ và tên chữ bằng cách :
• Xoá hết những chữ đã viết ở cột chữ, yêu cầu học sinh nói lại
• Xoá hết tên chữ viết ở cột tên chữ, yêu cầu học sinh nhìn chữ ở cột chữ nói lại
• Giáo viên xoá hết bảng, gọi học sinh đọc thuộc lòng 10 tên chữ
-Học sinh viết : ă
-Học sinh viết vở
-Học sinh thi đua sửa bài
-Cá nhân
-Cá nhân
-Cá nhân
-Cá nhân
3 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Tuyên dương những học sinh viết bài sạch, đẹp, đúng chính tả
- Chuẩn bị bài : Chơi chuyền
♣ Rút kinh nghiệm tiết dạy:
………
………
………
Tiết 2
Nghe-viết :
Chơi chuyền
Ngày dạy :
I/ MỤC TIÊU :
Rèn kĩ năng viết chính tả :
- Nghe - viết chính xác bài thơ Chơi chuyền.
- Củng cố cách trình bày một bài thơ
- Điền đúng vào chỗ trống các vần ao hay oao Tìm đúng các tiếng có vần an / ang theo nghĩa đã cho
- Viết đúng : chuyền , vơ que , dẻo dai
II/ CHUẨN BỊ :
Bảng phụ viết nội dung bài tập BT3
Trang 4III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
-GV gọi 3 học sinh lên bảng viết các từ
ngữ : kim khâu , mâm cỗ
-Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thuộc lòng
thứ tự 10 tên chữ : a, á, ớ, bê, xê, xê hát, dê,
đê, e, ê.
-Giáo viên nhận xét, cho điểm
-Nhận xét bài cũ
2.
Bài mới :
Giới thiệu bài :
-Giáo viên : trong giờ chính tả hôm nay cô
sẽ hướng dẫn các em :
• Nghe – viết một bài thơ tả một trò chơi rất quen thuộc của các bạn gái qua bài :
“Chơi chuyền”
• Làm bài tập phân biệt các tiếng có vần dễ viết lẫn : ao/oao
Hoạt động 1 : Hướng dẫn nghe-viết
• Hướng dẫn học sinh chuẩn bị
-Giáo viên đọc bài thơ 1 lần
-Gọi học sinh đọc lại bài thơ
-GV hướng dẫn học sinh nắm nd bài thơ
-GV cho hs đọc thầm khổ thơ 1 và hỏi
+ Khổ thơ 1 nói điều gì ?
-Giáo viên cho học sinh đọc thầm khổ thơ 2
và hỏi
+ Khổ thơ 2 nói điều gì ?
+ Mỗi dòng thơ có mấy chữ ?+ Chữ đầu mỗi dòng thơ viết như thế nào ?
-Học sinh lên bảng viết, cả lớp viết bảng con
-2 học sinh
-Học sinh nghe Gv đọc
-2 HS đọc Cả lớp đọc thầm
-Khổ thơ tả các bạn đang chơi chuyền : miệng nói
“Chuyền chuyền một …”, mắt
sáng ngời nhìn theo hòn cuội, tay mềm mai vơ que chuyền
-Học sinh đọc thầm
-Chơi chuyền giúp các bạn tinh mắt, nhanh nhẹn, có sức dẻo dai để mai lớn lên làm tốt công việc trong day chuyền nhà máy
-3 chữ
-Chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa
Trang 5+ Những câu thơ nào trong bài đặt trong ngoặc kép? Vì sao ?
+ Nên bắt đầu viết từ ô nào trong vở ?
-GV hướng dẫn HS viết một vài tiếng khó,
dễ viết sai : hòn cuội, mềm mại, dây chuyền,
vơ que , dẻo dai.
• Đọc cho học sinh viết
-GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm
bút, đặt vở
-Giáo viên đọc bài cho học sinh viết vào vở
-Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư
thế ngồi của học sinh
• Chấm, chữa bài
-Giáo viên cho HS cầm bút chì chữa bài
-Cho HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau
-GV thu vở, chấm một số bài, sau đó nhận
xét bài viết
Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS làm bài
tập
• Bài tập 2 :
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
-Cho HS làm bài vào vở bài tập
-GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh,
đúng, mỗi dãy cử 3 bạn thi tiếp sức
-Giáo viên cho cả lớp nhận xét
• Bài tập 3b :
- Cho HS nêu yêu cầu
-Cho HS làm bài vào vở bài tập
-Viết bài thơ ở giữa trang vở
-Học sinh viết vào bảng con
-Cá nhân
-HS nghe Giáo viên đọc bài chính tả và viết vào vở
-Học sinh sửa bài
-Điền vào chỗ trống: vần ao hoặc oao
-Tìm các từ : chứa tiếng có vần an hoặc ang
3.Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài : Ai có lỗi ?
Trang 6Rèn kĩ năng viết chính tả :
- Nghe - viết chính xác đoạn 3 của bài Ai có lỗi ?
- Viết đúng : Cô- rét –ti, khuỷu tay , sứt chỉ , vác củi
- Tìm đúng các từ chứa tiếng có vần uêch hay vần uyu Nhớ cách viết những tiếng có vần dễ lẫn ăn / ăng
II/ CHUẨN BỊ :
Bảng phụ viết nội dung bài tập ở BT3
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
4’
1’
20’
1 Bài cũ :
-GV gọi 3 học sinh lên bảng viết các từ
ngữ : chuyền , vơ que, dẻo dai
-Giáo viên nhận xét, cho điểm
-Nhận xét bài cũ
2 Bài mới :
Giới thiệu bài :
-Giáo viên: trong giờ chính tả hôm nay cô
sẽ hướng dẫn các em :
Nghe - viết chính xác đoạn 3 của bài Ai
có lỗi ?
Làm bài tập phân biệt các tiếng có vần :
ăn / ăng
Tìm đúng các từ chứa tiếng có vần uêch
hay vần uyu
Hoạt động 1 :
Hướng dẫn học sinh nghe viết
• Hướng dẫn học sinh chuẩn bị
-GV đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lần
-Gọi học sinh đọc lại đoạn văn
-Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội
dung nhận xét đoạn văn sẽ chép Giáo viên
hỏi :
-Học sinh lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con
- Học sinh nghe GV đọc
-2 học sinh đọc
Trang 7+ Tìm tên riêng viết trong bài chính tả.
+ Nhận xét về cách viết tên riêng
-Giáo viên nói thêm: đây là tên riêng của
người nước ngoài nên cách viết đặc biệt
-Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một
vài tiếng khó, dễ viết sai : Cô-rét-ti, khuỷu
tay, vác củi, can đảm
• Đọc cho học sinh viết
-GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm
bút, đặt vở
-Giáo viên đọc bài cho học sinh viết vào
vở
-Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư
thế ngồi của HS
• Chấm, chữa bài
-Giáo viên cho HS cầm bút chì chữa bài
-Cho HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau
-GV thu vở, chấm một số bài, sau đó nhận
xét bài viết
Hoạt động 2 :Hướng dẫn học sinh
làm bài tập
• Bài tập 2 :
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
-Cho HS làm bài vào vở bài tập
-GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh,
đúng Giáo viên chia bảng thành 2 cột, mỗi
dãy cử 3 bạn thi tiếp sức nối tiếp nhau viết
bảng các từ chứa tiếng có vần uêch hay vần
uyu
-GV nhận xét , chốt lại lời giải đúng :
-Đoạn này chép từ bài Ai có lỗi ?
-Tên bài viết từ lề đỏ thụt vào
4 ô
-Đoạn văn có 5 câu
-Cuối mỗi câu có dấu chấm
-Chữ đầu câu viết hoa
-En-ri-cô ân hận khi bình tĩnh lại Nhìn vai áo bạn sứt chỉ, cậu muốn xin lỗi bạn nhưng không đủ can đảm
-HS viết bài chính tả vào vở
- Học sinh sửa bài
- Tìm đúng các từ chứa tiếng có vần uêch hay vần uyu
Trang 8Vần uêch : nguệch ngoạc, rỗng tuếch, bộc
tuệch, khuếch khoác, trống huếch trống
hoác
+ Vần uyu : khuỷu tay, khuỷu chân, ngã
khuỵu, khúc khuỷu
• Bài tập 3 b :
- Cho HS nêu yêu cầu
-Cho HS làm bài vào vở bài tập
-GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh,
đúng Giáo viên chia bảng thành 2 cột, mỗi
dãy cử 3 bạn thi tiếp sức nối tiếp nhau chọn
chữ trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống
-Gọi học sinh đọc bài làm của mình
-Giáo viên cho cả lớp nhận xét về chính
tả, phát âm, số lượng từ tìm được, kết luận
nhóm thắng cuộc
- Chọn chữ trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống :
-Học sinh viết vở
-Học sinh thi đua sửa bài
-Cá nhân
3 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài : Cô giáo tí hon
♣ Rút kinh nghiệm tiết dạy: …
Rèn kĩ năng viết chính tả :
- Nghe - viết chính xác đoạn văn 55 chữ trong bài Cô giáo tí hon.
- Viết đúng : trâm bầu , chống hai tay , rút rít
- Tìm đúng các tiếng có thể ghép với mội tiếng đã cho có vần là ăn/ăng.II/ CHUẨN BỊ :
Bảng phụ viết nội dung bài tập BT3
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Trang 9Tg Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS5’
1’
20’
1.Bài cũ :
-GV gọi 3 học sinh lên bảng viết các từ ngữ :
nguệch ngoạc, khuỷu tay, cố gắng , gắn bó
-Giáo viên nhận xét, cho điểm
-Nhận xét bài cũ
2.Bài mới :
Giới thiệu bài :
-Giáo viên: trong giờ chính tả hôm nay cô sẽ
hướng dẫn các em : Nghe - viết chính xác đoạn
văn 55 chữ trong bài : “Cô giáo tí hon” từ “Bé
treo nón … đến ríu rít đánh vần theo”
• Biết phân biệt ăn/ăng
• Tìm đúng các tiếng có thể ghép với một tiếng đã cho có vần ăn/ăng
Hoạt động 1 : Hướng dẫn nghe - viết
• Hướng dẫn học sinh chuẩn bị
-Giáo viên đọc đoạn văn 1 lần
-Gọi học sinh đọc lại đoạn văn
-Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm hình thức
đoạn văn :
+ Tên bài viết ở vị trí nào ?
+ Đoạn văn có mấy câu ?+ Cuối mỗi câu có dấu gì ?
+ Chữ đầu câu viết như thế nào ?+ Tìm tên riêng viết trong bài chính tả
+ Cần viết tên riêng như thế nào ?+ Nên bắt đầu viết từ ô nào trong vở ?
-Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một vài
tiếng khó, dễ viết sai
• Đọc cho học sinh viết
-GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút,
đặt vở
-Giáo viên đọc bài cho học sinh viết vào vở
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư thế
-Học sinh lên bảng viết, cả lớp viết bảng con
- Học sinh nghe GV đọc
-2 – 3 học sinh đọc Cả lớp đọc thầm
-Học sinh đọc thầm
-Tên bài viết từ lề đỏ thụt vào 4 ô
-Đoạn văn có 5 câu
-Cuối mỗi câu có dấu chấm
-Chữ đầu câu viết hoa
-Bé– tên bạn đóng vai cô giáo
-Tên riêng phải viết hoa
-Nên bắt đầu viết từ ô thứ
Trang 10ngồi của học sinh
• Chấm, chữa bài
-Giáo viên cho HS cầm bút chì chữa bài
-Cho HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau
-GV thu vở, chấm một số bài, sau đó nhận xét
bài viết
Hoạt động 2 :Hướng dẫn học sinh làm
bài tập chính tả
• Bài tập 2 b :
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
-Giáo viên nêu yêu cầu: các em phải tìm đúng
những tiếng có thể ghép với mỗi tiếng đã cho,
tìm được càng nhiều tiếng càng tốt và viết đúng
chính tả các tiếng đó
-Cho HS làm bài vào vở bài tập
-GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh,
đúng, mỗi dãy cử 3 bạn thi tiếp sức
-Giáo viên chốt : các em có thể ghép thành các
tiếng sau
•gắn : gắn bó, hàn gắn, keo gắn, gắn kết, …
gắng : cố gắng, gắng sức, gắng gượng, gắng lên, gắng công,
•nặn : nặn tượng, nhào nặn, nặn óc nghĩ, …
nặng : nặng nề, nặng nhọc, nặng cân, nặng kí
•khăn : khó khăn, khăn tay, khăn lụa, khăn
quàng
khăng : khăng khăng, khăng khít, …
-Học sinh sửa bài
Tìm và viết vào chỗ trống những tiếng có thể ghép vào trước hoặc sau mỗi tiếng đã cho có vần là ăn/ăng
-HS làm bài vào vở bài tập
-HS thi tiếp sức làm bài tập
-Lớp nhận xét
3.
Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài : Chiếc áo len
♣ Rút kinh nghiệm tiết dạy :
………
………
………
Trang 11
1 Rèn kĩ năng viết chính tả :
- Nghe - viết chính xác đoạn 4 ( 63 chữ ) của bài Chiếc áo len.
- Viết đúng : ấm áp , xin lỗi , xấu hổ , vờ ngủ
- Làm bài tập phân biệt các tiếng có thanh dễ viết lẫn : thanh hỏi / thanh ngã
2 Ôn bảng chữ :
- Điền đúng 9 chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng chữ
- Thuộc lòng tên 9 chữ tiếp theo trong bảng chữ
II/ CHUẨN BỊ :
Bảng phụ viết nội dung bài tập ở BT1,
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
5’
1’
20’
1.Bài cũ :
-GV gọi 3 học sinh lên bảng viết các từ
ngữ : gắn bó, nặng nhọc, khăn tay, khăng khít
-Giáo viên nhận xét, cho điểm
-Nhận xét bài cũ
2.Bài mới :
Giới thiệu bài :
-Giáo viên: trong giờ chính tả hôm nay cô
sẽ hướng dẫn các em :
• Nghe - viết chính xác đoạn 4 ( 63
chữ ) của bài Chiếc áo len
• Làm bài tập phân biệt các tiếng có
thanh dễ viết lẫn : thanh hỏi / thanh ngã
• Điền đúng 9 chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng chữ
Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS nghe - viết
• Hướng dẫn học sinh chuẩn bị
-Học sinh lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con
Trang 12-Giáo viên đọc đoạn văn cần viết chính tả 1
lần
-Gọi học sinh đọc lại đoạn văn
-Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội
dung nhận xét đoạn văn sẽ chép Giáo viên
hỏi :
+ Đoạn này chép từ bài nào ?+ Vì sao Lan ân hận ?
+ Tên bài viết ở vị trí nào ?
+ Đoạn văn có mấy câu ?+ Cuối mỗi câu có dấu gì ?+ Chữ đầu câu viết như thế nào ?+ Tìm tên riêng viết trong bài chính tả
+ Lời Lan muốn nói với mẹ được đặt trong dấu câu gì?
-Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một vài
tiếng khó, dễ viết sai : ấm áp, xin lỗi, xấu hổ,
vờ ngủ, …
• Đọc cho học sinh viết
-GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm
bút, đặt vở
-Giáo viên đọc bài cho học sinh viết vào vở
-Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư
thế ngồi của học sinh Chú ý tới bài viết của
những học sinh thường mắc lỗi chính tả
• Chấm, chữa bài
-Giáo viên cho HS cầm bút chì chữa bài
-Cho HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau
-GV thu vở, chấm một số bài, sau đó nhận
xét bài viết
Hoạt động 2 : Hướng dẫn học sinh làm
bài tập chính tả
• Bài tập 2b :
- Cho HS nêu yêu cầu
-Cho HS làm bài vào vở bài tập
-GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh,
đúng Giáo viên chia bảng thành 2 cột, mỗi
-Học sinh nghe Giáo viên đọc
-2 – 3 học sinh đọc
-Đoạn này chép từ bài Chiếc áo len
-Lan ân hận vì thấy mình quá ích kỉ, chỉ biết nghĩ đến mình, không nghĩ đến anh
-Tên bài viết từ lề đỏ thụt vào 4 ô
-Đoạn văn có 5 câu
-Cuối mỗi câu có dấu chấm
-Chữ đầu câu viết hoa
-HS viết bài chính tả vào vở
-Học sinh sửa bài
-Đặt dấu hỏi hoặc dấu ngã trên chữ in đậm Ghi lời giải câu đố vào chỗ trống trong bảng
Trang 13dãy cử 3 bạn thi tiếp sức nối tiếp nhau
-Chữa bài :
Vừa dài mà lại vừa vuông
Giúp nhau ke chỉ, vạch đường
thăng băng
Là cái thước kẻ
Tên nghe nặng trịchLòng dạ thăng băng Vành tai thợ mộc nằm
- Cho HS nêu yêu cầu
-Cho HS làm bài vào vở bài tập
-GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh,
đúng, mỗi dãy cử 2 bạn thi tiếp sức
-Giáo viên cho cả lớp nhận xét
-Giáo viên cho cả lớp nhận xét và kết luận
nhóm thắng cuộc
-Học sinh viết vở
-Học sinh thi đua sửa bài
-Viết những chữ và tên chữ còn thiếu trong bảng sau :
-Học sinh viết vở
-Học sinh thi đua sửa bài
3.Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Tuyên dương những học sinh viết bài sạch, đẹp, đúng chính tả
- Chuẩn bị bài : Chị em
Tiết 6
Trang 14Tập chép :
Chị em
Ngày dạy :
I/ MỤC TIÊU :
Rèn kĩ năng viết chính tả :
- Viết đúng : trải chiếu , lim dim , luống rau , ngoan
- Chép lại đúng chính tả, trình bày đúng bài thơ lục bát Chị em.
- Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng vần ăc / oăc ; thanh hỏi, thanh ngã
II/ CHUẨN BỊ :
Bảng phụ viết bài thơ Chị em
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
4’
1’
20’
1.Bài cũ :
-GV gọi 3 học sinh lên bảng viết các từ ngữ :
thước kẻ, học vẽ, vẻ đẹp, thi đỗ.
-Giáo viên nhận xét, cho điểm
-Nhận xét bài cũ
2.Bài mới :
Giới thiệu bài :
-Giáo viên: trong giờ chính tả hôm nay cô sẽ
hướng dẫn các em :
• Chép lại đúng chính tả, chính xác bài
thơ 56 chữ trong bài Chị em
• Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có vần ăc/ oăc , thanh dễ lẫn thanh hỏi, thanh
ngã
Hoạt động 1 : Hướng dẫn tập chép
• Hướng dẫn học sinh chuẩn bị
-Giáo viên đọc bài thơ
-Gọi học sinh đọc lại bài thơ
-Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu nội
-Học sinh nghe GV đọc
-2 học sinh đọc Cả lớp đọc thầm
-Học sinh đọc thầm
-Người chị trong bài thơ làm những việc: chị trải
Trang 15-Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một vài
tiếng khó, dễ viết sai : cái ngủ, trải chiếu,
ngoan, hát ru
• Học sinh chép bài vào vở
-GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút,
đặt vở
-Cho HS chép bài chính tả vào vở
-Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư thế
ngồi của học sinh
• Chấm, chữa bài
-Giáo viên cho HS cầm bút chì chữa bài GV
đọc chậm rãi, chỉ từng chữ trên bảng để HS dò
lại GV dừng lại ở những chữ dễ sai chính tả để
học sinh tự sửa lỗi Sau mỗi câu GV hỏi: Bạn
nào viết sai chữ nào?
-GV hướng dẫn HS gạch chân chữ viết sai,
sửa vào cuối bài chép
-Hướng dẫn HS tự ghi số lỗi ra lề vở phía trên
bài viết
-HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau
-GV thu vở, chấm một số bài, sau đó nhận xét
bài viết
Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS làm bài
tập chính tả
• Bài tập 2 :
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
chiếu, buông màn, ru em ngủ, quét thềm, đuổi gà không cho phá vườn rau, ngủ cùng em
-Tên bài viết từ lề đỏ thụt vào 4 ô
-Bài thơ viết theo thể thơ lục bát : dòng trên 6 chữ, dòng dưới chữ
-Chữ đầu của dòng thơ thứ
6 viết cách lề đỏ 2 ô, chữ đầu dòng 8 viết cách lề vở 1 ô
-Bài thơ có 8 dòng
-Cuối mỗi câu có dấu chấm
-Chữ đầu câu viết hoa
-Học sinh viết vào bảng con
-Cá nhân
-HS chép bài chính tả vào vở
-Học sinh sửa bài
-Học sinh giơ tay
-Điền vào chỗ trống ăc
Trang 16-Cho HS làm bài vào vở bài tập.
-Chữa bài :
Đọc ngắc ngứ , ngoắc tay
nhau, , dấu ngoặc
đơn
• Bài tập 3b :
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
-Cho HS làm bài vào vở bài tập
-GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh,
đúng
-Giáo viên cho cả lớp nhận xét
-GV chốt lại lời giải đúng :
+ Trái nghĩa với đóng: mở
+ Cùng nghĩa với vỡ : bể
+ Bộ phận ở trên mặt dùng để thở và
ngửi : mũi
hoặc oăc
-HS làm bài vào vở bài tập
-Tìm các từ chứa tiếng có thanh hỏi hoặc thanh ngã có nghĩa như sau :
-HS làm bài vào vở bài tập
-HS thi tiếp sức làm bài tập
-Lớp nhận xét
3.Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- Nhận xét tiết học
Rèn kĩ năng viết chính tả :
- Nghe - viết chính xác đoạn đoạn văn tóm tắt nội dung truyện Người mẹ( 62 tiếng ).
- Viết đúng : Thần Chết , Thần Đêm Tối , vượt qua , ngạc nhiên
- Làm bài tập phân biệt các tiếng có vần dễ lẫn : ân / âng
II/ CHUẨN BỊ :
Bảng phụ viết nội dung bài tập ở BT1, 2
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Trang 17TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS5’
1’
20’
1.Bài cũ :
-GV gọi 3 học sinh lên bảng viết các từ ngữ :
ngắc ngứ, ngoặc kép, mở cửa, đổ vỡ.
-Giáo viên nhận xét, cho điểm
-Nhận xét bài cũ
2.Bài mới :
Giới thiệu bài :
-Giáo viên: trong giờ chính tả hôm nay cô sẽ
hướng dẫn các em :
• Nghe - viết chính xác đoạn văn tóm tắt
nội dung ( 62 chữ ) của bài Người mẹ
• Giải câu đố
Hoạt động 1 : HD HS nghe viết
• Hướng dẫn học sinh chuẩn bị
-GV đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lần
-Gọi học sinh đọc lại đoạn văn
-Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội dung
nhận xét đoạn văn sẽ chép Giáo viên hỏi :
+ Đoạn này chép từ bài nào ?+ Tên bài viết ở vị trí nào ?
+ Đoạn văn có mấy câu ?+ Cuối mỗi câu có dấu gì ?+ Chữ đầu câu viết như thế nào ?+ Tìm tên riêng viết trong bài chính tả
+ Những dấu câu nào được dùng trong đoạn văn ?
-Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một vài
tiếng khó, dễ viết sai
• Đọc cho học sinh viết
-GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút,
đặt vở
-Giáo viên đọc thong thả cho học sinh viết
vào vở
-Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư thế
ngồi của học sinh Chú ý tới bài viết của những
học sinh thường mắc lỗi chính tả
-Học sinh lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con
-Học sinh nghe GV đọc
-2 – 3 học sinh đọc
-Đoạn này chép từ bài
Người mẹ
-Tên bài viết từ lề đỏ thụt vào 4 ô
-Đoạn văn có 4 câu
-Cuối mỗi câu có dấu chấm
-Chữ đầu câu viết hoa
-Thần Chết, Thần Đêm Tối
-Dấu hai chấm và dấu chấm, dấu phẩy
-Học sinh viết vào bảng con
-Cá nhân
-HS chép bài chính tả vào vở
Trang 18• Chấm, chữa bài
-Giáo viên cho HS cầm bút chì chữa bài
-Cho HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau
-GV thu vở, chấm một số bài, sau đó nhận xét
bài viết
Hoạt động 2 : Hướng dẫn
học sinh làm bài tập chính tả.
• Bài tập 2b :
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
-Cho HS làm bài vào vở bài tập
-Chữa bài :
Giải câu đố :
Trắng phau cày thửa ruộng đenBao nhiêu cây trắng mọc lên thành hàng
Là viên phấn
trắng
- Học sinh sửa bài
- Ghi lời giải câu đố :
3.Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Tuyên dương những học sinh viết bài sạch, đẹp, đúng chính tả
- Chuẩn bị bài : Ông ngoại
♣ Rút kinh nghiệm tiết dạy :
………
………
Ông ngoại
Ngày dạy :
I/ MỤC TIÊU :
Rèn kĩ năng viết chính tả :
- Nghe-viết , trình bày đúng đoạn văn trong bài Ông ngoại
- Viết đúng : nhấc bổng , gõ thử , loang lỗ, trong trẻo
- Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có vần khó ( oay )
- Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có vần dễ lẫn : ân, âng
II/ CHUẨN BỊ :
Bảng phụ viết bài tập
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Trang 19TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS
4’
1’
20’
1.Bài cũ :
-GV gọi 3 học sinh lên bảng viết các từ ngữ :
nhân dân, dâng lên, ngẩn ngơ, ngẩng lên.
-Giáo viên nhận xét, cho điểm
-Nhận xét bài cũ
2.Bài mới :
Giới thiệu bài :
-Giáo viên : trong giờ chính tả hôm nay cô sẽ
hướng dẫn các em :
• Chép lại đúng chính tả, chính xác
đoạn văn 62 chữ trong bài Ông ngoại
• Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng
có vần ân, âng
H oạt động 1 : HD HS nghe - viết
• Hướng dẫn học sinh chuẩn bị
-Giáo viên đọc đoạn văn
-Gọi học sinh đọc lại đoạn văn
-Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu nội
+ Tên bài viết ở vị trí nào ?
+ Đoạn văn có mấy câu ?+ Cuối mỗi câu có dấu gì ?+ Chữ đầu câu viết như thế nào ?
-Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một vài
tiếng khó, dễ viết sai : nhấc bổng, gõ thử,
loang lổ, trong trẻo
• Học sinh chép bài vào vở
-GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút,
đặt vở
-GV đọc bài cho HS viết vào vở
-Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư thế
ngồi của học sinh
• Chấm, chữa bài
-Học sinh lên bảng viết, cả lớp viết bảng con
-2 học sinh
-Học sinh nghe GV đọc
-2 học sinh đọc Cả lớp đọc thầm
-Học sinh đọc thầm
-Ông dẫn bạn đi mua vở, chọn bút, hướng dẫn bạn cách bọc vở, dán nhãn, pha mực, dạy bạn những chữ cái đầu tiên
-Tên bài viết từ lề đỏ thụt vào 4 ô
-Đoạn văn có 3 câu
-Cuối mỗi câu có dấu chấm
-Chữ đầu câu viết hoa
-Học sinh viết vào bảng con
-Cá nhân
-HS viết bài chính tả vào vở
Trang 20- Giáo viên cho HS cầm bút chì chữa bài
- Cho HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau
- GV thu vở, chấm một số bài, sau đó nhận
xét bài viết
Hoạt động 2 : Hướng dẫn học sinh làm
bài tập chính tả
• Bài tập 2 :
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh,
đúng Giáo viên cho cả lớp nhận xét
- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng :
Xoay, xoáy, khoáy, ngoáy, ngoảy, hoáy, loay
hoay, ngoạy, toáy
• Bài tập 3b :
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
-Học sinh sửa bài
-Viết thêm 3 tiếng có vần oay vào chỗ trống dưới đây :
-HS làm bài vào vở bài tập
-HS thi tiếp sức làm bài tập
-Tìm các từ chứa tiếng có vần ân hoặc âng có nghĩa như sau :
-HS làm bài vào vở bài tập
3.Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài : Người lính dũng cảm
♣ Rút kinh nghiệm tiết dạy :
………
………
………
Trang 21• Rèn kĩ năng viết chính tả :
- Nghe - viết chính xác một đoạn ( 51 chữ ) của bài Người lính dũng cảm.
- Viết đúng : quả quyết, vườn trường , sững lại , khoát tay
- Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có vần dễ lẫn en, eng.
- Điền đúng 9 chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng chữ
-Thuộc lòng tên 9 chữ tiếp theo trong bảng chữ
II/ CHUẨN BỊ :
Bảng phụ viết nội dung bài tập ở BT1, 2
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
5’
1’
20’
1.Bài cũ :
-GV gọi 3 học sinh lên bảng viết các từ
ngữ : loay hoay, gió xoáy, nhẫn nại, nâng niu.
-Giáo viên nhận xét, cho điểm
-Nhận xét bài cũ
2.Bài mới :
Giới thiệu bài :
-Giáo viên : trong giờ chính tả hôm nay cô
sẽ hướng dẫn các em :
• Nghe - viết chính xác một đoạn ( 51
chữ ) của bài Người lính dũng cảm
• Làm bài tập phân biệt các tiếng có
vần dễ lẫn : en, eng
Hoạt động 1 : HD HS nghe - viết
• Hướng dẫn học sinh chuẩn bị
-GV đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lần
-Gọi học sinh đọc lại đoạn văn
-Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội
-Học sinh lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con
-Học sinh nghe GVđọc
-2 học sinh đọc
Trang 22-Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một vài
tiếng khó, dễ viết sai : quả quyết, vườn
trường, viên tướng, sững lại, khoát tay, …
• Đọc cho học sinh viết
-GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm
bút, đặt vở
-Giáo viên đọc bài cho học sinh viết vào vở
-Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư
thế ngồi của học sinh Chú ý tới bài viết của
những học sinh thường mắc lỗi chính tả
• Chấm, chữa bài
-Giáo viên cho HS cầm bút chì chữa bài
-Cho HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau
-GV thu vở, chấm một số bài, sau đó nhận
xét bài viết
Hoạt động 2 : Hướng dẫn học sinh làm
bài tập chính tả.
• Bài tập 2b :
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
-Cho HS làm bài vào vở bài tập
- Cho HS nêu yêu cầu
-Đoạn này chép từ bài
Người lính dũng cảm
-Tên bài viết từ lề đỏ thụt vào 4 ô
-Đoạn văn có 6 câu
-Cuối mỗi câu có dấu chấm và dấu chấm than
-Chữ đầu câu viết hoa
-Lời các nhân vật được viết sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng
-Học sinh viết vào bảng con
-Cá nhân
-HS viết bài chính tả vào vở
-Học sinh sửa bài
-Điền vào chỗ trống en hoặc eng
-Viết những chữ và tên chữ còn thiếu trong bảng sau
Trang 23-Cho HS làm bài vào vở bài tập.
-GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh,
đúng, mỗi dãy cử 2 bạn thi tiếp sức
- Chữa bài :
Số thứ
3 en-nờ giê hát ( en giê hát )
-Học sinh viết vở
-Học sinh thi đua sửa bài
3.Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Tuyên dương những học sinh viết bài sạch, đẹp, đúng chính tả
- Chuẩn bị bài :Mùa thu của em
♣ Rút kinh nghiệm tiết dạy :
………
………
………
Tiết 10
Trang 24Tập chép :
Mùa thu của em
Ngày dạy :
I/ MỤC TIÊU :
Rèn kĩ năng viết chính tả :
- Chép lại đúng chính tả, chính xác bài thơ Mùa thu của em.
- Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có vần khó ( oam )
- Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có vần dễ lẫn : en, eng.
II/ CHUẨN BỊ :
Bảng phụ viết bài tập , bài thơ Mùa thu của em
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
5’
1’
20’
1.Bài cũ :
- GV gọi 3 học sinh lên bảng viết các từ ngữ :
bông sen, cái xẻng, chen chúc, đèn sáng.
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
2.Bài mới :
Giới thiệu bài :
- Giáo viên : trong giờ chính tả hôm nay cô
sẽ hướng dẫn các em : Chép lại đúng chính tả,
chính xác bài thơ Mùa thu của em
• Làm đúng các bài tập phân biệt
tiếng có vần dễ lẫn : en, eng
viết
• Hướng dẫn học sinh chuẩn bị
- Giáo viên đọc đoạn văn
- Gọi học sinh đọc lại đoạn văn
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu nội
dung bài :
+ Mùa thu thường gắn với những gì ?
-Học sinh lên bảng viết, cả lớp viết bảng con
-2 học sinh
-Học sinh nghe GV đọc
-2 HS đọc Cả lớp đọc thầm
-Học sinh đọc thầm
-Mùa thu gắn với hoa cúc, cốm mới, rằm Trung thu và các bạn HS sắp đến trường
-Tên bài viết từ lề đỏ thụt vào 4 ô
-Bài thơ viết theo thể thơ 4 chữ
Trang 25-Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một vài
tiếng khó, dễ viết sai : nghìn, mở, mùi hương,
ngôi trường, thân quen, lá sen
• Học sinh chép bài vào vở
-GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm
bút, đặt vở
-Cho HS chép bài chính tả vào vở
-Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư
thế ngồi của học sinh
• Chấm, chữa bài
-Giáo viên cho HS cầm bút chì chữa bài
-Cho HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau
-GV thu vở, chấm một số bài, sau đó nhận
xét bài viết
Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS làm bài
tập
• Bài tập 2 :
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
-Cho HS làm bài vào vở bài tập
-Giáo viên chữa bài :
a) Sóng vỗ oàm oạp b) Mèo ngoạm miếng thịt c) Đừng nhai nhồm nhoàm
• Bài tập 3b :
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
-Cho HS làm bài vào vở bài tập
-GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh,
đúng Giáo viên cho cả lớp nhận xét
-Bài thơ có 4 khổ, mỗi khổ có 4 dòng thơ
-Cuối mỗi câu có dấu chấm
-Trong bài thơ những chữ phải viết hoa là các chữ đầu dòng thơ, tên riêng : chị Hằng
-Học sinh viết vào bảng con
-Cá nhân
-HS chép bài chính tả vào vở
-Học sinh sửa bài
-Điền tiếng thích hợp có vần oam vào chỗ trống :
-HS làm bài vào vở bài tập
-Tìm các từ chứa tiếng có vần en hoặc eng có nghĩa như sau :
-HS làm bài vào vở bài tập
-HS thi tiếp sức làm bài tập
Trang 26- GV chốt lại lời giải đúng :
+ Loại nhạc cụ phát ra âm thanh nhờ thổi
hơi vào : kèn
+ Vật bằng sắt, gõ vào thì phát ra tiếng kêu
để báo hiệu: kẻng
+ Vật đựng cơm cho mỗi người trong bữa ăn
: chén
3.Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài :Bài tập làm văn
♣ Rút kinh nghiệm tiết dạy :
Rèn kĩ năng viết chính tả :
- Nghe - viết chính xác một đoạn văn ( 65 chữ ) tóm tắt của truyện Bài tập làm văn.
- Viết đúng tên riêng người nước ngoài
- Làm bài tập phân biệt : eo / oeo / ; s / x
II/ CHUẨN BỊ :
Bảng phụ viết nội dung bài tập ở BT 2, 3a
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
5’ 1.Bài cũ :
-GV gọi 3 học sinh lên bảng viết các từ ngữ :
cái kẻng, thổi kèn, lời khen, dế mèn.
-Nhận xét bài cũ
2.Bài mới :
Giới thiệu bài :
-Học sinh lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con
Trang 2720’
-Giáo viên : trong giờ chính tả hôm nay cô sẽ
hướng dẫn các em :
• Nghe - viết chính xác một đoạn văn
( 65 chữ ) tóm tắt của truyện Bài tập làm văn
• Làm bài tập phân biệt các tiếng có âm,
vần dễ viết lẫn : eo / oeo ; s / x
Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS nghe viết
• Hướng dẫn học sinh chuẩn bị
-GV đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lần
-Gọi học sinh đọc lại đoạn văn
-Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội dung
nhận xét đoạn văn sẽ chép
-Giáo viên hỏi :
+ Đoạn này chép từ bài nào ?+ Tên bài viết ở vị trí nào ?+ Cô-li-a đã giặt quần áo bao giờ chưa ?
+ Vì sao Cô-li-a lại vui vẻ đi giặt quần áo ?
+ Đoạn văn có mấy câu ?+ Cuối mỗi câu có dấu gì ?
+ Chữ đầu câu viết như thế nào ?+ Tên riêng của người nước ngoài viết như thế nào ?
-Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một vài
tiếng khó, dễ viết sai : Cô-li-a, quần áo, vui vẻ,
ngạc nhiên
• Đọc cho học sinh viết
-GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút,
đặt vở
-Giáo viên đọc bài cho học sinh viết vào vở
-Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư thế
ngồi của học sinh
• Chấm, chữa bài
-Giáo viên cho HS cầm bút chì chữa bài
-Cho HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau
-GV thu vở, chấm một số bài, sau đó nhận xét
bài viết
-HS nghe Giáo viên đọc
-2 học sinh đọc
-Đoạn này chép từ bài Bài tập làm văn
-Tên bài viết từ lề đỏ thụt vào 4 ô
-Chưa bao giờ Cô-li-a giặt quần áo cả
-Vì đó là việc bạn nói đã làm trong bài tập làm văn
-Đoạn văn có 4 câu
-Cuối mỗi câu có dấu chấm và dấu chấm than
-Chữ đầu câu viết hoa
-Chữ cái đầu tiên viết hoa, có dấu gạch nối giữa các tiếng là bộ phận của tên riêng
-Học sinh viết vào bảng con
Trang 2810’ Hoạt động 2 : HD HS làm bài tập
• Bài tập 2 :
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
-Cho HS làm bài vào vở bài tập
-GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh,
- Cho HS nêu yêu cầu phần a
-Cho HS làm bài vào vở bài tập
-GV chữa bài :
Giàu đôi con mắt, đôi tay Tay siêng làm lụng, mắt hay tìm kiếm
Hai con mắt mở, ta nhìn
Cho sâu, cho sáng mà tin cuộâc đơì
-Chọn chữ thích hợp trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống
-Điền vào chỗ trống x hoặc
s
-Học sinh làm vào vở
3.Nhận xét- dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Nhớ lại buổi đầu đi học
♣ Rút kinh nghiệm tiết dạy :
Rèn kĩ năng viết chính tả :
- Nghe – viết đúng chính tả, chính xác đoạn văn trong bài Nhớ lại buổi đầu đi học
Biết viết hoa các chữ đầu dòng , đầu câu , ghi đúng các dấu câu
- Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có vần dễ lẫn : ươn, ương.
Trang 29II/ CHUẨN BỊ :
Bảng phụ viết bài tập
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
5’
1’
20’
1.Bài cũ :
-GV gọi 3 học sinh lên bảng viết các từ ngữ :
lẻo khẻo, bỗng nhiên, nũng nịu, khỏe khoắn.
-Giáo viên nhận xét, cho điểm
-Nhận xét bài cũ
2.Bài mới :
Giới thiệu bài :
-Giáo viên : trong giờ chính tả hôm nay cô sẽ
hướng dẫn các em :
• Nghe – viết đúng chính tả, chính xác
đoạn văn trong bài Nhớ lại buổi đầu đi học
• Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng
có vần dễ lẫn ươn, ương
Hoạt động 1 :HD HS nghe - viết
• Hướng dẫn học sinh chuẩn bị
-Giáo viên đọc đoạn văn
-Gọi học sinh đọc lại đoạn văn
-Giáo viên hỏi :
+ Đoạn này chép từ bài nào ?+ Tên bài viết ở vị trí nào ?
+ Đoạn văn có mấy câu ?+ Cuối mỗi câu có dấu gì ?+ Chữ đầu câu viết như thế nào ?
-Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một vài
tiếng khó, dễ viết sai : bỡ ngỡ, nép, quãng trời,
ngập ngừng
• Học sinh chép bài vào vở
-GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút,
đặt vở
-GV đọc bài cho HS viết vào vở
-Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư thế
ngồi của học sinh
• Chấm, chữa bài
-Học sinh lên bảng viết, cả lớp viết bảng con
-2 học sinh
-Học sinh nghe GV đọc
-2 học sinh đọc Cả lớp đọc thầm
-Đoạn này chép từ bài Nhớ lại buổi đầu đi học
-Tên bài viết từ lề đỏ thụt vào 4 ô
-Đoạn văn có 3 câu
-Cuối mỗi câu có dấu chấm
-Chữ đầu câu viết hoa
-Học sinh viết vào bảng con
-Cá nhân
-HS viết bài chính tả vào vở
Trang 30- Giáo viên cho HS cầm bút chì chữa bài
- Cho HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau
- GV thu vở, chấm một số bài, sau đó nhận xét
bài viết
Hoạt động 2 :Hướng dẫn học sinh làm
bài tập chính tả
Bài tập 2 :
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
Bài tập 3b :
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh,
đúng Giáo viên cho cả lớp nhận xét
- GV chốt lại lời giải đúng :
+ Cùng nghĩa với thuê : mướn
+ Trái nghĩa với phạt : thưởng
+ Làm chín bằng cách đặt trực tiếp trên
than, lửa : nướng
-Học sinh sửa bài
-Điền vần eo hoặc oeo vào chỗ trống :
-HS làm bài vào vở bài tập
-Tìm các từ chứa tiếng có vần ươn hoặc ương có nghĩa như sau :
-HS làm bài vào vở bài tập
-HS thi tiếp sức làm bài tập
-Lớp nhận xét
3.Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài : Trận bóng dưới lòng đường
♣ Rút kinh nghiệm tiết dạy :
………
………
Trang 311 Rèn kĩ năng viết chính tả :
- Chép lại chính xác một đoạn văn của truyện Trận bóng dưới lòng đường.
- Từ đoạn chép mẫu trên bảng của GV , củng cố cách trình bày một đoạn văn: chữ đầu câu viết hoa, chữ đầu đoạn viết hoa và lùi vào 1 ô , lời nói
của nhân vật đặt sau dấu hai chấm , xuống dòng , gạch đầu dòng.
- Làm bài tập phân biệt tiếng có vần dễ lẫn : iên / iêng
2 Oân bảng chữ :
- Điền đúng 11 chữ và tên vào ô trống trong bảng chữ
- Thuộc lòng 11 chữ
II/ CHUẨN BỊ :
Bảng viết nội dung bài tập ở BT 2b, 3
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
5’
1’
1.Bài cũ :
-GV gọi 3 học sinh lên bảng viết các từ ngữ :
nhà nghèo, ngoẹo đầu, cái gương, vườn rau.
-Giáo viên nhận xét, cho điểm
-Nhận xét bài cũ
2.Bài mới :
Giới thiệu bài
-Trong giờ chính tả hôm nay cô sẽ hướng dẫn
các em :
• Nghe - viết chính xác một đoạn văn của
truyện Trận bóng dưới lòng đường
• Làm bài tập phân biệt các tiếng có vần
dễ lẫn : iên / iêng
-Học sinh lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con
Trang 32 Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS nghe viết
-Giáo viên đọc đoạn văn cần viết chính tả 1
lần
-Gọi học sinh đọc lại đoạn văn
+ Đoạn này chép từ bài nào ?+ Tên bài viết ở vị trí nào ?+ Những chữ nào trong đoạn văn viết hoa ?
+ Lời các nhân vật được đặt sau những dấu gì ?
+ Đoạn văn có mấy câu ?
-Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một vài
tiếng khó, dễ viết sai : xích lô, quá quắt, bỗng, …
• Học sinh chép bài vào vở
-GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút,
đặt vở
-Giáo viên cho học sinh viết vào vở
-Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư thế
ngồi
• Chấm, chữa bài
-Giáo viên cho HS cầm bút chì chữa bài
-Cho HS đổi vở, kiểm tra cho nhau
-GV thu vở, chấm một số bài, sau đó nhận xét
bài viết
Hoạt động 2 : Hướng dẫn học sinh làm
bài tập chính tả
• Bài tập 2b :
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
-Học sinh nghe GV đọc
-2 học sinh đọc
-Đoạn này chép từ bài
Trận bóng dưới lòng đường
-Từ lề đỏ thụt vào 4 ô
-Các chữ đầu câu, đầu đoạn, tên riêng của người
-Lời các nhân vật được đặt sau những dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng
-Đoạn văn có 8 câu
-Học sinh viết vào bảng con
-Cá nhân
-HS chép bài chính tả vào vở
-Học sinh sửa bài
-Điền vào chỗ trống và ghi lời giải câu đố :
Trang 33-Cho HS làm bài vào vở bài tập.
-GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh,
đúng
-GV chốt lại lời giải đúng
• Bài tập 3 :
- Cho HS nêu yêu cầu
-Cho HS làm bài vào vở bài tập
-GV nhận xét chữa bài :
STT Chữ Tên chữ
-Học sinh viết vở
3.Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Tuyên dương những học sinh viết bài sạch, đẹp, đúng chính tả
- Chuẩn bị bài : Bận ♣ Rút kinh nghiệm tiết dạy :
iên hoặc iêng
Trên trời có giếng nước trongCon kiến chẳng lọt, con ong
chẳng vào quả :Là
dừa
Trang 341 Kiến thức : HS nắm được cách trình bày đúng, đẹp đoạn văn Củng cố
cách trình bày bài thơ thể bốn chữ : chữ đầu các dòng thơ viết hoa
2 Kĩ năng : Nghe - viết chính xác, trình bày đúng các khổ 2 và 3 của bài
Bảngï viết bài tập
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
5’ Bài cũ 1 :
-GV gọi 3 học sinh lên bảng viết các từ ngữ :
giếng nước, khiêng, viên phấn, thiên nhiên.
-Gọi hướng dẫn đọc thuộc lòng tên 11 chữ cuối
bảng chữ
-Giáo viên nhận xét, cho điểm
2.Bài mới :
Giới thiệu bài :
-Học sinh lên bảng viết, cả lớp viết bảng con
-2 học sinh
Trang 35• Nghe – viết đúng chính tả, chính xác
trình bày đúng các khổ 2 và 3 của bài thơ Bận
• Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng
có vần dễ lẫn : oe / oen, iên / iêng
Hoạt động 1 : HD HS nghe - viết
• Hướng dẫn học sinh chuẩn bị
-Giáo viên đọc bài thơ khổ 2, 3
-Gọi học sinh đọc lại
+ Khổ thơ này chép từ bài nào ?+ Tên bài viết ở vị trí nào ?+ Bài thơ này có mấy dòng thơ ?+ Bài thơ viết theo thể thơ gì ?
+ Chữ đầu câu viết như thế nào ?
-Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một vài
tiếng khó, dễ viết sai : bận , rộn vui , thổi nâu ,
góp vào
• Đọc cho học sinh viết bài vào vở
-GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút,
đặt vở
-Đọc cho HS viết bài chính tả vào vở
-Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư thế
ngồi của học sinh
• C hấm, chữa bài
-Giáo viên cho HS cầm bút chì chữa bài
-Cho HS đổi vở, kiểm tra cho nhau
-GV thu vở, chấm một số bài, sau đó nhận xét
Hoạt động 2 : HD HS làm bài tập
• Bài tập 2 :
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
-Cho HS làm bài vào vở bài tập
-Giáo viên chữa bài :
Nhanh nhẹn Nhoẻn miệng cười Sắt hoen gỉ Hèn nhát
• Bài tập 3b :
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
-Học sinh nghe GV đọc
-2 học sinh đọc
-Khổ thơ này chép từ bài
-Chữ đầu câu viết hoa
-Học sinh viết vào bảng con
-Cá nhân
-HS chép bài chính tả vào vở
-Học sinh sửa bài
-Điền en hoặc oen vào chỗ trống :
-HS làm bài vào vở bài tập
Trang 36-Cho HS làm bài vào vở bài tập.
-GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh,
đúng
-Giáo viên chốt : các em có thể ghép thành các
tiếng sau :
•kiên : kiên cường, kiên nhẫn, kiên trung,
kiên cố, kiên định, …
kiêng : ăn kiêng, kiêng nể, kiêng dè, kiêng cữ, kiêng khem
•miến : miến gà, thái miến, miến rong, …
miếng : miếng ăn, miếng trầu, nước miếng, miếnh bánh, …
•tiến : tiến lên, tiên tiến, tiến bộ, cấp tiến,
-HS làm bài vào vở bài tập
-HS thi tiếp sức làm bài tập
-Lớp nhận xét
3.Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài : Các em nhỏ và cụ già
♣ Rút kinh nghiệm tiết dạy :
Rèn kĩ năng viết chính tả :
- Nghe - viết chính xác , trình bày đúng đoạn 4 của truyện Các em nhỏ và cụ già.
- Làm đúng bài tập chính tả tìm các từ chứa tiếng có vần uôn / uông
theo nghĩa đã cho
II/ CHUẨN BỊ :
Bảngï viết nội dung bài tập ở BT2b
Trang 37III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
5’
1’
20’
1 Bài cũ :
-GV gọi 3 học sinh lên bảng viết các từ ngữ :
nhoẻn cười, hèn nhát, kiên trung, kiêng nể.
-Giáo viên nhận xét, cho điểm
-Nhận xét bài cũ
2.Bài mới :
Giới thiệu bài :
-Trong giờ chính tả hôm nay cô sẽ hướng dẫn
các em :
• Nghe - viết chính xác đoạn 4 của
truyện Các em nhỏ và cụ già
• Làm bài tập phân biệt các tiếng có vần
dễ viết lẫn : uôn / uông
Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS nghe viết
• Hướng dẫn học sinh chuẩn bị
-GV đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lần
-Gọi học sinh đọc lại đoạn 4
-Giáo viên hỏi :
+ Đoạn này chép từ bài nào ?+ Tên bài viết ở vị trí nào ?
+ Những chữ nào trong đoạn văn viết
hoa ?
+ Lời các nhân vật được đặt sau những dấu gì ?
+ Đoạn văn có mấy câu ?
-Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một vài
tiếng khó, dễ viết sai : ngừng lại, nghẹn ngào,
xe buýt, …
• Đọc cho học sinh viết
-GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút,
đặt vở
-Giáo viên đọc bài cho học sinh viết vào vở
-Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư thế
-Học sinh lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con
-Học sinh nghe GV đọc
-2 học sinh đọc
-Đoạn này chép từ bài Các
em nhỏ và cụ già
-Tên bài viết từ lề đỏ thụt vào 4 ô
-Các chữ đầu câu
-Lời các nhân vật được đặt sau những dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng
-Đoạn văn có 7 câu
-Học sinh viết vào bảng con
-Cá nhân
-HS chép bài chính tả vào vở
Trang 38ngồi của học sinh Chú ý tới bài viết của những
học sinh thường mắc lỗi chính tả
• Chấm, chữa bài
-Giáo viên cho HS cầm bút chì chữa bài
-Cho HS đổi vở, kiểm tra cho nhau
-GV thu vở, chấm một số bài, sau đó nhận xét
từng bài
Hoạt động 2 : Hướng dẫn học sinh làm
bài tập chính tả
• Bài tập 2b :
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
-Cho HS làm bài vào vở bài tập
-GV nhận xét , chữa bài :
• Trái nghĩa với vui : buồn
• Phần nhà được ngăn bằng tường, vách kín
đáo : buồng
• Vật bằng kim loại, phát ra tiếng kêu để báo
hiệu : chuông
-Học sinh sửa bài
-Tìm và viết vào chỗ trống các từ chứa tiếng có vần uôn hoặc uông, có nghĩa như sau :
3.Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài :Tiếng ru
♣ Rút kinh nghiệm tiết dạy :
Rèn kĩ năng viết chính tả :
- Nhớ và viết lại chính xác các khổ 1 và 2 của bài thơ Tiếng ru.
- Trình bày đúng hình thức của bài thơ viết theo thể thơ lục bát
- Làm đúng các bài tập tìm các từ chứa tiếng có vần uôn / uông theo
nghĩa đã cho
II/ CHUẨN BỊ :
Trang 39Bảng phụ viết bài tập
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
5’
1’
20’
1 Bài cũ :
-GV gọi 3 học sinh lên bảng viết các từ ngữ :
buồn bã,buông tay,diễn tuồng,muôn tuổi
-Giáo viên nhận xét, cho điểm
-Nhận xét bài cũ
2 Bài mới :
Giới thiệu bài :
-Trong giờ chính tả hôm nay cô sẽ hướng dẫn các
em :
• Nhớ và viết lại chính xác các khổ 1 và 2
của bài thơ Tiếng ru
• Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có
vần dễ lẫn : uôn / uông
Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS nhớ - viết
• Hướng dẫn học sinh chuẩn bị
-Giáo viên đọc bài thơ khổ 1, 2
-Gọi học sinh đọc thuộc lòng lại khổ 1, 2
-Giáo viên hỏi :
+ Khổ thơ này chép từ bài nào ?+ Tên bài viết ở vị trí nào ?+ Bài thơ này có mấy dòng thơ ?
+ Bài thơ viết theo thể thơ gì ?+ Nêu cách trình bày bài thơ lục bát ?+ Dòng thơ nào có dấu chấm phẩy ?+ Dòng thơ nào có dấu gạch nối ?+ Dòng thơ nào có dấu chấm hỏi ?+ Dòng thơ nào có dấu chấm than ?+ Chữ đầu câu viết như thế nào ?
-Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một vài tiếng
khó, dễ viết sai : muốn sống , ngôi sao , đốm lửa
• Học sinh nhớ – viết hai khổ thơ vào vở
-GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút, đặt
vở
-Học sinh lên bảng viết, cả lớp viết bảng con
-HS nghe Giáo viên đọc
-2 học sinh đọc
-Cả lớp đọc thầm
-Khổ thơ này chép từ
-Hs nêu
-Chữ đầu câu viết hoa
-Học sinh viết vào bảng con
-Cá nhân
Trang 40-Cho HS viết vào vở 2 khổ thơ
-Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư thế
ngồi của học sinh
• C hấm, chữa bài
-Giáo viên cho HS cầm bút chì chữa bài
-Cho HS đổi vở, kiểm tra cho nhau
-GV thu vở, chấm một số bài, sau đó nhận xét
từng bài
Hoạt động 2 : Hướng dẫn học sinh làm bài
tập chính tả
• Bài tập 2b :
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
-Cho HS làm bài vào vở bài tập
- Chữa bài:
• Sóng nước nổi lên rất mạnh, từng lớp nối tiếp
nhau : Cuồn cuộn
• Nơi nuôi, nhốt các con vật : Chuồng
• Khoảng đất dài được vun cao lên để tồng trọt :
luống
- HS nhớ – viết bài chính tả vào vở
- Học sinh sửa bài
- Học sinh giơ tay
- Tìm và viết vào chỗ trống các từ chứa tiếng có vần uôn hoặc uông, có nghĩa như sau :
3.Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- Nhận xét tiết học
♣ Rút kinh nghiệm tiết dạy :