-Có khái niệm sơ bộ về phương thức tự sự trên cơ sở hiểu được mục đích giao tiếp của tự sự và bước đầu phân tích các sự việc trong văn bản tự sự.. - Hstl-gvkl: Truyện Thánh Giĩng cho ta
Trang 1Ngày soạn :
Ngày giảng :
Tiết 1 Văn bản: CON RỒNG CHÁU TIấN
(Truyền thuyết) A/ Mục tiờu cần đạt: Giỳp hs
- Hiểu định nghĩa sơ lợc về truyền thuyết.
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của truyền thuyết : Con rồng, cháu tiên
- Chỉ ra và hiểu đợc những ý nghĩa của những chi tiết tởng tợng, kỳ ảo của truyện
- Kể đợc truyện
C/ Cỏc bước lờn lớp:
Ổn định tổ chức lớpKiểm tra sự chuẩn bị bài của hs
Tiến trỡnh dạy- học bài mới
Hoạt động của thầy và trũ Hđ1:Gv giới thiệu bài
- Gv gọi hs đọc chỳ thớch*
? Em hiểu thế nào về truyền thuyết?
- Hs dựa vào chỳ thớch*để trả lời- Gv kl và ghi bảng
Hđ2:Hướng dẫn hs đọc - tỡm hiểu văn bản
- Gv đọc mẫu đoạn đầu- gọi hs đọc tiếp đến hết bài
- Gv gọi hs đọc phần chỳ thớch sgk
? Theo em cõu chuyện được chia làm mấy phần?
nờu rừ ND của từng phần
- Hs xỏc định cỏc phần trong văn bản- gvkl
Truyện được chia làm 3 phần:
1.Từ đầu đến Long Trang
2.Tiếp đến lờn đường
3 Cũn lại
? Theo em Lạc Long Quõn cú nguồn gốc từ đõu?
Hóy chỉ ra những chi tiết đỏng chỳ ý của Lạc Long
Quõn?
- Hstl-gvkl:
Ghi bảng I/K/N về truyền thuyết
-Là cõu chuyện truyền miệng
cú liờn quan đến lịch sử-Thường cú yếu tố kỡ ảothể hiện thỏi độ và cỏch đỏnh giỏ của nhõn dõn
II/Đọc và hiểu văn bản
1, Nguồn gốc của Lạc Long Quõn và Âu Cơ
-Lạc Long Quõn con thần
Voừ Thũ Nhử Hieàn – Trửụứng THCS Hoaứ Leó. 1
Trang 2Lạc Long Quân là con thần Long Nữ, sống dưới
nước, cĩ sức mạnh phi thường với nhiều phép lạ
thần luơn giúp dân lành
? Âu Cơ là người ntn?(gv gợi ý cho hs tìm chi tiết)
? Em cĩ nhận xét gì về việc kết duyên của Lạc
Long Quân và Âu Cơ?
- Hstl-gvkl:
Sự kết duyên của Lạc Long Quân và Âu Cơ là sự
kết hợp những gì đẹp nhất của con người và thiên
nhiên sự kết hợp của hai giống nịi xinh đẹp và tài
giỏi
?Em cĩ nhận xét gì về việc sinh nở của Âu Cơ?
- Hstl:
Đẻ một bọc trăm trứng nở 100 người con khơng cần
bú mớm mà lớn nhanh như thổi
? Sự trưởng thành của những người con đĩ cĩ ý
nghĩa gì?
- Hstl-gvkl:
Đàn con là sự kết tinh những tinh hoa của bố mẹ,
thừa hưởng nét đẹp của mẹ và sức mạnh của bố
?Em cĩ suy nghĩ gì về h/ả bọc trứng (gv cho hs
thảo luận nhĩm)
(Sau khi thảo luận nhĩm hs chỉ ra được ý
sau):Người Việt Nam sinh ra từ một cha và nay gọi
là đồng bào
? Tại sao Lạc Long Quân và Âu Cơ lại chia tay
nhau? Trước khi chia tay nhau họ đã dăn nhau
điều gì?
- Hstl-gvkl:
Việc chia tay nhau nhằm cai quản các nơi(các
phương) họ dăn khơng nên quên giúp đỡ nhau
? Em hiểu gì về nguồn gốc người Việt Nam?
- Hstl:
Long Nữ
- Âu Cơ con thần Nơng
Cả hai đều cĩ nguồn gốc
cao quý
2/Cuộc tình duyên kì lạ
-Sự kết hợp những gì tốt đẹp nhất
-Đẻ một bọc trứng nở một trăm người con, tất cả đều hồng hào, khoẻ mạnh
Bọc trứng là biểu tượng của đồng bào
3/ Ý nghĩa của truyện.
- Giải thích nguồn gốc Con Rồng Cháu Tiên, dân tộc Việt Nam ở khắp mọi miền đất nước
Võ Thị Như Hiền – Trường THCS Hoà Lễ. 2
Trang 3Tất cả đều là Con Rồng Cháu Tiên.
? Qua câu chuyện em hiểu thế nào là chi tiết tưởng
tựng, kì ảo Chi tiết đĩ cĩ ý nghĩa ntn?
(gv cho hs thảo luận nhĩm)
- Hstl-gvkl:
Tưởng tượng, kì ảo là chi tiết khơng cĩ thật, được
tác giả dân gian sáng tạo, tơ đậm tính chất kì lạ, lớn
lao đẹp đẽ của nhân vật và sự việc
Thần kì hố tin yêu, tơn vinh tổ tiên dân tộc, làm
C/ Củng cố: Nội dung bài học.
D/ Dặn dị: Hs học bài, chuẩn bị bài bánh chưng, bánh dày.
_
Ngày soạn :
Ngày giảng :
Tiết 2 văn bản: BÁNH CHƯNG- BÁNH DÀY
(Truyền thuyết- bài đọc thêm) A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp hs hiểu:
-Nội dung, nghệ thuật và ý nghĩa của truyện
-Kể tĩm tắt được câu chuyện
-GDHS biết quý trọng những thành quả của người lao động
- Kiểm tra bài cũ:
1, Thế nào là truyền thuyết?
2,Hãy nêu ý nghĩa của truyện Con Rồng Cháu Tiên?
(Đáp án tiết 1)
Tiến trình dạy- học bài mới
Võ Thị Như Hiền – Trường THCS Hoà Lễ. 3
Trang 4Hđ1 : Giới thiệu bài
Hđ2:Gv hướng dẫn hs đọc hiểu văn bản
- Gv đọc mẫu đoạn đầu, gọi 2 hs đọc tiếp đến hết
? Theo em truyện được chia làm mấy đoạn? Nội
dung của các đoạn ntn?
Vua cha đã già, cần phải cĩ người nối ngơi để chăm
lo đời sống cho dân tình
? Vua cha cĩ hình thức chọn người nối ngơi ntn và
ý định ra sao?
- Hstl-gvkl:
Người nối ngơi phải nối được chí vua cha, khơng
nhất thiết phải là con trưởng và với hình thức chọn
người nối ngơi dĩ là giải được câu đố để thử tài-
nhân lễ Tiên Vương ai làm vừa ý ta sẽ được nối ngơi
ta
? Các Lang đã làm gì để giải câu đố của vua?
- Hstl-gvkl:
Các Lang thi nhau làm cỗ thật hậu, thật ngon, người
lên rừng, kẻ xuống bể đi tìm sơn hào hải vị
? Chi tiết thi tài ấy cĩ ý nghĩa ntn đối với truyện
dân gian?
- Hstl-gvkl:
Chi tiết đĩ tạo sự hấp dẫn và cũng là tình huống độc
đáo để các nhân vật tự bộc lộ phẩm chất đạo đức của
mình
? ai là người đã làm vừa ý Vua cha để nối ngơi và
làm bằng cách nào?
- Hstl-gvkl:
Lang Liêu là người được nối ngơi vì chàng đã được
báo mộng và làm ra hai thứ bánh đẻ cúng Tiên
Vương từ hạt gạo nếp
- Gv giải thích về cách làm hai loại bánh này
I/ Đọc- hiểu văn bản
1/ Vua Hùng chọn người nối ngơi
- Vua đã già muốn cĩ người nối ngơi
- Người nối ngơi phải nối được chí vua cha
Thử tài giải đố vua hùng
2/ Cuộc thi tài giải đố
- Tất cả các lang đều tham gia giải đố với nhiều hình thức khác nhau
Bộc lộ phẩm chất đạo đức của mình
- Lang Liêu chọn gạo nếp làm hai thứ bánh, vừa ý vua cha nên được nối ngơi
3Ý nghĩa của truyện/
- Truyện đề cao nghề nơng
và thái độ quý trọng hạt gạo
Võ Thị Như Hiền – Trường THCS Hoà Lễ. 4
Trang 5? Việc Lang Liêu làm bánh bằng gạo nếp cĩ ý
nghĩa ntn?(gv cho hs thảo luận nhĩm)
Sau khi thảo luận hs chỉ ra được các ý sau:người dân
ta ngày xưa tưởng tượng ra chuyện này là để đề cao
nghề nơng, đồng thời thể hiện thái độ biết quý trọng
hạt gạo, sản phẩm của nhà nơng
? Hai thứ bánh của Lang Liêu cĩ ý nghĩa ntn?
- Hstl-gvkl:
Bánh hình vuơng là tượng đất, hình trịn là tượng
trời hai thứ bánh đĩ cĩ ý nghĩa thực tế, lấy từ sản
phẩm của người lao động đồng thời chứng tỏ được
tài đức của Lang Liêu để nối ngơi cha Chàng đã đem
cái quý giá nhất của trời đất, của đồng ruộng do
chính tay mình làm ra mà đem cúng Tiên Vương
dâng lên vua cha thì đúng là người con thơng minh,
hiếu thảo, biết trân trọng người đã sinh ra mình
- Gv liên hệ thực tế về nghề nơng và đạo biét ơn
người sinh thành
? Truyện cịn cĩ ý nghĩa gì nữa?
- Hstl-gvkl:
Truyện cịn cĩ ý nghĩa giải thích tục làm bánh
chưng ,bánh dày trong ngày tết
II/Tổng Kết: Ghi nhớ sgk/13
III/Luyện Tập :
Chỉ các chi tiết em thích
C/ Củng cố: nội dung bài học
D/ Dặn dị: hs học bài cũ, tập kể chuyện, chuẩn bị bài từ -cấu tạo từ tiếng Việt.
_
Ngày soạn :
Ngày giảng :
Tiết 3 TỪ- CẤU TẠO TỪ TIẾNG VIỆT
A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp hs hiểu:
- Khái niệm về từ
- Đơn vị cấu tạo từ(tiếng)
Võ Thị Như Hiền – Trường THCS Hoà Lễ. 5
Trang 6- Các kiểu cấu tạo từ( từ đơn, từ phức)
- Rèn kỹ năng sử dụng từ tiếng việt
Hđ1; Gv giới thiệu bài
Hđ2: Hướng dẫn hs tìm hiểu nội dung bài học
- Gv gọi hs đọc ví dụ sgk
? Em hãy cho biết trong câu đĩ cĩ bao nhiêu từ,
bao nhiêu tiếng?
- Hstl-gvkl:
Trong câu cĩ 12 tiếng, 9 từ Mỗi tiếng được phát ra
thành một hơi, khi viết được viết thành một chữ và
cĩ một khoảng cách nhất định Mỗi từ được dùng
bằng một dấu chéo
? Tiếng và từ cĩ gì khác nhau?
- Hstl-gvkl
Tiếng là đơn vị ngơn ngữ dùng để tạo nên từ, từ là
đơn vị ngơn ngữ dùng để đặt câu
? Khi nào tiếng đĩ trở thành từ? Từ là gì?
- Hstl-gvkl:
Khi tiếng đĩ cĩ nghĩa dùng để đặt câu Từ đĩ cĩ thể
do một hoặc hai tiếng kết hợp nhau tạo thành nghĩa
- Gv gọi hs đọc mục I phần II, và cho hs điền từ vào
Giống: Đều là từ phức(cĩ hai hoặc hơn hai tiếng)
Khác:Từ ghép là kiểu ghép hai hoặc hơn hai tiếng tạo
Ghi bảng
I/ Từ là gì?
Ví dụ: sgkCâu gồm: 12 tiếng, 9 từ
Từ là đơn vị ngơn ngữ cĩ nghĩa dùng để đặt câu
II/Từ đơn, từ phức
Từ đơn:là từ chỉ cĩ một tiếng
cĩ nghĩa
Từ phức: là từ cĩ hai hoặc hơn hai tiếng ghép lại tạo nên nghĩa(từ ghép, từ láy)
Võ Thị Như Hiền – Trường THCS Hoà Lễ. 6
Trang 7- Gv cho hs thực hiện bài tập 1
- Gv cho hs thực hiện bài tập 2 theo nhĩm học tập
- Gv cho hs thực hiện bài tập 3
? Từ thút thít miêu tả tiếng gì?
*Ghi nhớ: sgk/14
III/ Luyện tập : 1/ Xác định cấu tạo từ:
- Nguồn gốc, Con cháu: Từ ghép
- Nguồn gốc= Cội nguồn=Tổ tiên
- Con cháu, anh chị, ơng bà
2/Sắp xếp các tiếng trong
từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc
3/ Điền từ:
- Cách chế biến: rán, nướng
C/ Củng cố: Nội dung bài học.
D/ Dặn dị: Dặn hs học bài cũ, làm bài tập số 5, chuẩn bị bài:giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt.
- Củng cố lại các kiến thức về các loại văn bản mà các em đã học
- Hình thành sơ bộ các khái niệm: văn bản, mục đích giao tiếp, phương thức biểu đạt
- GDHS ý thức giao tiếp, và sử dụng giao tiếp đúng tư cách
B/ Các bước lên lớp:
- Ổn định lớp học
Võ Thị Như Hiền – Trường THCS Hoà Lễ. 7
Trang 8- Kiểm tra bài cũ: ? Em hiểu thế nào là từ? Từ tiếng việt cĩ cấu tạo ntn? Cho ví dụ về từ đơn, từ phức? (Đáp Án tiết 3)
-Tiến trình dạy- học bài mới.
Các hoạt động của thầy và trị
Hđ1: Gv giới thiệu bài.
Hđ2: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu nội dung bài học.
? Để bộc lộ một tư tưởng hay một nguyện vọng nào
đĩ cho người khác biết thì em sẽ làm gì?
- Hstl-Gvkl
Chúng ta cần phải nĩi hoặc viết ra giấy cho người
khác nghe hoặc đọc để họ cĩ thể hiểu được nguyện
vọng đĩ
? Phương thức nĩi- viết đĩ ntn?
- Hstl-gvkl:
Cĩ thể nĩi (viết) một tiếng( chữ) hoặc một hay nhiều
câu nhưng phải cĩ ý nghĩa để người nghe(đọc) cĩ thể
hiểu được
? Để người nghe(đọc)hiểu được tư tưởng tình cảm
hay nguyện vọng em phải diễn đạt ntn?
- Hstl-gvkl:
Nĩi hay viết phải cĩ đàu cĩ cuối Nghĩa là phải diễn
đạt đầy đủ, trọn vẹn, đúng nghĩa muốn vậy phải tạo
Câu ca dao được sáng tác và truyền miệng để khuyên
nhủ mọi người về sự vững vàng trong ý chí, khơng
giao động trước sự tác động của người khác Sự biểu
đạt của câu ca dao khá rõ ràng, đầy đủ về tư tưởng
của nhân dân Nĩ là một văn bản
? Lời phát biểu của thầy hiệu trưởng trước trường
cĩ phải là một văn bản khơng? Vì sao?
-Trong giao tiếp người ta cĩ thể dùng lời nĩi hoặc chữ viết để trao đổi tư tưởng tình cảm
- Nĩi hay viết phải đầy đủ, mạch lạc, đúng nghĩa
Nĩi hay viết đều được coi
là văn bản(văn bản nĩi và văn bản viết)
II/Kiểu văn bản và phương
Võ Thị Như Hiền – Trường THCS Hoà Lễ. 8
Trang 9? Em hãy nêu các kiểu văn bản và phương thức
biểu đạt của từng kiểu văn bản
- Hs dựa vào sgk trả lời- gvkl và ghi bảng
- Gv cho hs nhắc lại theo ghi nhớ trong sgk
Hđ3: Thực hiện phần luyện tập
- Gv gọi hs đọc phần luyện tập (bài tập 1)và cho hs
xác định kiểu văn bản và phương thức biểu đạt
- Gv cho hs thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm trả lời
- Hành chính công vụ-Tự sự
- Miêu tả-Thuyết minh
C/ Củng Cố: Gv củng cố lại nội dung bài học.
D/ Dặn Dò: Gv dặn hs học bài, chuẩn bị bài Thánh Gióng.
Trang 10- Kiểm tra bài cũ: ? Thế nào được gọi là văn bản? Hãy kể tên các loại văn bản thường gặp? (Đáp án tiết 4)
- Tiến trình dạy- học bài mới Hoạt động của thầy và trị Hđ1: Gv giới thiệu bài
Hđ2: Gv hướng dẫn hs đọc hiểu văn bản
- Gv đọc mẫu đoạn đầu, gọi hs đọc tiếp đến hết
- Gv hướng dẫn hs tim hiểu nội dung bài học
? Em cĩ nhận xét gì về việc mẹ Giĩng thụ thai
Giĩng? Em hãy chỉ ra chi tiết kì lạ đĩ?
- Hstl-gvkl:
Mẹ Giĩng thụ thai từ một vết chân lạ ngồi đồng về
nhà bà mang thai Giĩng 12 tháng
? Việc Giĩng được sinh ra ntn? Em cĩ nhận xét gì về
sự ra đời đĩ của Giĩng?
- Hstl-gvkl:
Giĩng đã ba tuổi mà vẫn khơng biết đứng, biết ngồi,
biết cười, biết nĩi Cứ đặt đâu thì nằm đấy Sự ra đời
đĩ của Giĩng hết sức kì lạ
? Điều kì lạ nào khác đã xảy ra với Giĩng?
- Hstl-gvkl:
Khi nghe sứ giả đi tìm người đánh giặc thì Giĩng
bổng cất tiếng nĩi và từ đĩ lớn nhanh như thổi, và
tiếng nĩi đầu tiên đĩ của Giĩng là xin đi đánh giặc
? Để nuơi Giĩng bà con đã làm gì? Việc làm của bà
con cĩ ý nghĩa ntn?
- Hstl-gvkl:
Bà con đã gĩp gạo để nuơi cậu bé Giĩng Chi tiết đĩ
cĩ ý nghĩa nĩi lên tinh thần đồn kết của nhân dân ta,
đồng thời mong muốn cĩ một người anh hùng cứu
nước Hình ảnh Giĩng tiêu biểu cho sức mạnh của tồn
dân tộc
? Việc Giĩng địi ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt khi đi
đánh giặc đã giúp em hiểu gì về người dân xưa?
- Hstl- gvkl:
Các chi tiết đĩ giúp ta hiểu được những thành tựu
khoa học, kỹ thuật chuẩn bị cho cuộc chiến đấu chống
giặc ngoại xâm
? Việc Giĩng dùng gậy tre đánh giặc cịn mang ý
Ghi bảng I/ Đọc- hiểu văn bản
1/ Sự ra đời của Giĩng.
- Mẹ Giĩng thụ thai từ bàn chân lạ ngồi đồng, mang thai 12 tháng
- Giĩng đã ba tuổi mà chẳng biết gì cả
Ra đời kỳ lạ
2/ Hình tượng Giĩng
- Khi gặp sứ giả, giĩng lớn nhanh
- cất tiếng xin đi đánh giặc
- Bà con gĩp gạo nuơi Giĩng
Sức mạnh của người anh hùng và tinh thần đồn kết của dân tộc
- Roi sắt, áo giáp sắt, nhợa sắt là thành tựu văn hố kỹ thuật của nhân dân
Võ Thị Như Hiền – Trường THCS Hoà Lễ. 10
Trang 11nghĩa ntn?
- Gv cho hs thảo luận nhĩm
- Đại diện nhĩm trả lời- gvkl:
Giĩng nhổ tre đánh giặc cịn chứng tỏ khơng những
đánh giặc bằng vũ khí mà bằng cả vũ khí thơ sơ nhất
như gậy gộc, cỏ cây thiên nhiên
? Tại sao đánh giặc xong Giĩng lại bay lên trời? chi
tiết đĩ cĩ ý nghĩa ntn?
- Hstl-gvkl:
Giĩng ra đời kỳ lạ và ra đi lại rất phi thường Hình ảnh
của Giĩng bay lên trời là biểu tượng của sự sống mãi
của người dân Văn Lang
? Theo em truyện cĩ ý nghĩa ntn?
- Hstl-gvkl:
Truyện biểu tượng của ý thức và sức mạnh bảo vệ đất
nước đồng thời thể hiện ước mơ về người anh hùng
cứu nước chống giặc ngoại xâm của dân tộc ta thời
xưa
Hđ3: Thực hiện tổng kết
- Gv gọi hs đọc lại ghi nhớ sgk
Hđ4: Thực hiện phần luyện tập.gv hướng dẫn hs
- Gv hướng dẫn hs thực hiện phần luyện tập theo sgk
Hình tượng Giĩng là
biểu tượng tốt đẹp và phi thường của người dân Văn Lang mơ ước về người anh hùng dân tộc
3/ Ý nghĩa của truyện.
- Sức mạnh bảo vệ đất nước
và tinh thần chống giặc ngoại xâm
II/ Tổng kết:Ghi nhớ
sgk/23
III/ Luyện tập :
C/ Củng cố: gv cho hs kể tĩm tắt lại nội dung câu truyện Thánh Giĩng.
D/ Dặn dị: gv dặn hs học bài , và chuẩn bị bài từ mượn.
- Hiểu thế nào là từ mượn
- Bước đầu biết cách sử dụng từ mượn một cách hợp lý khi nĩi viết
-Xác định được từ mượn trong văn bản
B/ Các bước lên Lớp:
-Ổn định lớp học
- Kiểm tra bài cũ:
? Em hãy nêu ý nghĩa của truyện Thánh Giĩng? kể tĩm tắt được truyện Thánh Giĩng?( đáp án tiết5)
Võ Thị Như Hiền – Trường THCS Hoà Lễ. 11
Trang 12-Tiến trình dạy- học bài mới Các hoạt động của thầy và trị Hđ1: Giới thiệu bài
Gv giới thiệu trực tiếp
Hđ2: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu bài học
Trượng cĩ nghĩa là rất cao, tráng sĩ là cường tráng,
mạnh mẽ và làm việc lớn các từ này cĩ nguồn gốc từ
tiếng Hán( Trung Quốc)
- Gv cho hs đọc phần 3 sgk/24
?Trong các từ đĩ từ nào cĩ nguồn gốc từ tiếng Hán?
- Hstl- gvkl
Các từ mượn tiếng hán là: sứ giả, giang sơn, gan
những từ cịn lại mượn ở các nước ấn Âu Trong số đĩ
một số từ đã được viẹt hố ở mức cao như: ti vi, xà
Khi viết giữa các tiếng đĩ cĩ dấu gạch ngang
? Em hiểu thế nào là từ thuần Việt ? thế nào là từ
Ngơn ngữ ta khơng cĩ thì cần phải mượn đĩ là mặt tích
cực để làm giàu ngơn ngữ cho dân tộc Cịn những từ
cĩ sẵn của mình cĩ thể dùng được mà khơng dùng lại
đi mượn ngơn ngữ của nước khác thì đĩ là sự tiêu cực,
càng làm cho ngơn ngữ bị pha tạp mà thơi
? Vậy em hiểu gì về nguyên tắc mượn từ?
Ghi bảng
I/ Từ thuần việt và từ mượn.
- Mượn từ tiếng Hán
- Mượn từ các nước Ấn Âu
Từ mượn là ngơn ngữ mượn từ các nước
-Cần giữ gìn sự trong sáng của tiếng việt
*Ghi nhớ sgk/25
Võ Thị Như Hiền – Trường THCS Hoà Lễ. 12
Trang 13- Hstl theo ghi nhớ sgk
Hđ3: gv hướng dẫn hs thực hiện phần luyện tập trong
sgk
- Gv gọi hs lên làm bài tập 1 trong sgk
- Gv sửa lại vàănhcs hs ghi vào vở
Bài tập 2 gv cho hs thảo luận nhóm
Bài tập 3 gv cho hs làm bài tập nhanh
III/ Luyện tập:
Bài tập 1: xác định từ
mượn
a, Vô cùng, ngạc nhiên(Hán)
b, Gia nhân (Hán)
c, Pốp, In tơ nét (Anh)
Bài tập 2 : Bài tập 3:kể thêm từ
mượn
C/ Củng cố: gv củng cố lại nội dung bài học một cách khái quát.
D/ Dặn dò: hs học bài và chuẩn bị bài tìm hiểu chung về văn tự sự.
- Nắm được mục đích giao tiếp của văn bản tự sợ
-Có khái niệm sơ bộ về phương thức tự sự trên cơ sở hiểu được mục đích giao tiếp của tự sự và bước đầu phân tích các sự việc trong văn bản tự sự
B/ Các bước lên lớp :
Tiết 7 -Ổn định lớp học
-Kiểm tra bài cũ:
? Văn bản là gì? Hãy nêu tên các kiểu văn bản và phương thức biểu đạt tương ứng (đáp án tiết 4)
-Tiến trình dạy- học bài mới.
Hoạt động của thầy và trò Hđ1: Gv giới thiệu bài.
Hđ2:Gv hướng dẫn hs tìm hiểu ý nghĩa và đặc điểm
Trang 14khác nghe hoặc nghe người khác nghe khơng? nếu
cĩ thì kể những chuyện gì?
- Hstl:
Kể chuyện văn học, kể chuyện đời thường
? Theo em kể chuyện để làm gì? Khi nghe kể
chuyện người ta muốn biết điều gì?
- Hstl-gvkl
Kể chuyện để biết, để nhận thức về người, về sự vật,
sự việc để giải thích, khen chê
người kể thường thơng báo, giải thích cho người
khác biết cịn người nghe thì tìm hiểu và biết về
thơng tin đĩ
? Theo em tự sự cĩ ý nghĩa ntn?
- Hstl-gvkl:
Tự sự là giải thích sự việc, tìm hiểu con người, nêu
vấn đề và bày tỏ thái độ khen chê
Tiết 8
? Truyện Thánh Giĩng là một văn bản tự sự, vậy
theo em văn bản này cho ta biết về điều gì?
- Hstl-gvkl:
Truyện Thánh Giĩng cho ta biết về nhân vật thời đại
của người, vật, việc làm của nhân vật, diễn biến, kết
quả, ý nghĩa của sự vật
? Theo em truyện kể về ai, ở thời đại nào, sự việc
của truyện diễn biến ra sao? kết quả thế nào, cĩ ý
nghĩa gì?
- Gv cho hs thảo luận nhĩm
? Em hãy liệt kê các sự việc theo thứ tự trước sau
của truyện?
- Hstl-gvkl:
Ra đời kỳ lạ- tiếng nĩi đầu tiên xin đi đánh giặc-lớn
nhanh-ra trận-thắng giặc- bay về trời- vua phong
và bày tỏ thái độ khen chê
II/ Đặc điểm chung của phương thức tự sự
Ví dụ: Truyện Thánh Giĩng
Chuổi các sự việc đến kết thúc
*Ghi nhớ: SGK/28
III/Luyện tập 1/ Ơng già và thần chết
-Đẵn củi mang về- vì xa nên kiệt sức-than thở muốn chết-
Võ Thị Như Hiền – Trường THCS Hoà Lễ. 14
Trang 15Hđ3: Gv hướng dẫn hs thực hiện phần luyện tập
- Gv gọi hs đọc truyện ơng già và thần chết
? Truyện cĩ những sự việc nào?
- Gv cho hs kể lại, nhận xét và ghi bảng
thần chết xuất hiện- ơng sợ hãi - nhờ thần chết mang bĩ củi về
việc này- việc khác- kết thúc Ý nghĩa: Con người muốn thốt khỏi cực nhọc nhưng rất coi trọng sự sống của mình
2/ Sa bẫy là văn bản tự sự
- Bé Mây cùng mèo con nướng cá bẫy chuột
- Tin chuột sẽ sa bẫy
- Mơ, xẻo thịt chuột
- Sáng, bé Mây thấy mèo sa bẫy
C/ Củng cố : Gv củng cố lại nội dung bài học
D/Dặn dị: Dặn hs học bài và chuẩn bị bài Sơn Tinh- Thuỷ Tinh
- Hiểu được truyện Sơn Tinh- Thuỷ Tinh là nhằm giải thích hiện tượng lũ lụt xảy ra
ở vùng châu thổ đồng bằng Bắc Bộ thời các Vua Hùng dựnh nước và khát vọng của người Việt Cổ trong việc giải thích và chế ngự thiên tai, lũ lụt, bảo vệ cuộc sống của mình
-Hs kể tĩm tắt được nội dung câu chuyện
- GD HS cĩ ý thức trồng cây gây rừng để chống xĩi mịn nhằm hạn chế những thiệt hại do thiên tai lũ lụt gây ra
B/ Các bước lên Lớp:
- Ổn định lớp học
- Kiểm tra bài cũ: ?Em hiểu thế nào là tự sự?Hãy kể lại câu chuyện Thánh Giĩng? (Đáp án tiết 7,8)
- Tiến trình dạy- học bài mới
Võ Thị Như Hiền – Trường THCS Hoà Lễ. 15
Trang 16Hđ1: Gv giới thiệu bài mới
Hđ2: Gv hướng dẫn hs đọc hiểu văn bản.
- Gv đọc mẫu đoạn đầu, gọi 2 hs đọc tiếp đến hết bài
- Gv gọi 1 hs đọc phần chú thích sgk
- Gv chuyển sang phần tìm hiểu nội dung bài học
? Theo em truyện Sơn Tinh- Thuỷ Tinh được chia
làm mấy phần? Mỗi phần được thể hiện nội dung
gì?
- Hstl-gvkl:
Truyện được chia làm 3 phần như sau:
P1, Từ đầu đến một đơi: Vua Hùng kén rể
P2, Tiếp đến rút quân: Cuộc giao tranh của hai vị
thần
P3, Cịn lại: Giải thích hiện tượng lũ lụt hằng năm
- Gv chuyển sang tìm hiểu chân dung hai vị thần
? Theo em nhân vật Sơn Tinh- Thuỷ Tinh được tác
giả giới thiệu ntn? Em hãy tìm những chi tiết đĩ?
- Hstl-gvkl và ghi bảng
? Qua đĩ em hiểu gì về tài năng của hai vị thần
này?
- Hstl:
Tài năng của hai vị thần hết sức kỳ lạ và phi thường
? Em hãy nêu nhận xét của mình về cách miêu tả
nhân vật của tác giả dân gian?
- Hstl-gvkl:
Tác giả dân gian ít miêu tả đến chi tiết thừa, tả tài
năng để dẫn dắt người đọc đén nội dung chính của
truyện là cuộc tranh tài của hai vị thần
? Theo em nguyên nhân nào dẫn đến cuộc giao
tranh của hai vị thần?
Võ Thị Như Hiền – Trường THCS Hoà Lễ. 16
Trang 17- Hstl-gvkl:
Sính lễ thật là kì lạ và khĩ kiếm, nhất là đối với thuỷ
tinh Vì các vật này nếu cĩ thì chỉ cĩ ở vùng trên cạn
mà thơi
? Em hãy cho biết cuộc tranh tài của hai vị thần
diễn ra ntn?
- Hstl-gvkl:
Sơn Tinh- Thuỷ Tinh đánh nhau rịng rã mấy tháng
trời, cuối cùng sức Thuỷ Tinh đã kiệt mà sức Sơn
Tinh vẫn vững vàng
? Theo em chi tiết" nước sơng dâng lên bao nhiêu
đồi núi cao lên bấy nhiêu" phản ánh điều gì?
- Gv cho hs thảo luận nhĩm
- Gv gợi ý để hs trả lời được các ý sau:
Chi tiết đĩ phản ánh ước mơ chiến thắng thiên tai( lũ
lụt) của người dân Việt Cổ thời xưa
? Nhân vật Sơn Tinh- Thuỷ Tinh cĩ ý nghĩa tượng
trưng ntn?
- Hstl-gvkl:
Sơn Tinh tượng trưng cho người dân đắp đe trị thuỷ
trong cơng cuộc chinh phục thiên nhiên Thuỷ Tinh
tượng trưng cho lũ lụt hàng năm ở lưu vực Sơng
Hồng
Hđ3: Gv hướng dẫn hs thực hiện phần tổng kết.
- Gv gọi hs đọc ghi nhớ sgk/ 34
Hđ4: Thực hiện phần luyện tập
- Gv gọi hs kể lại câu chuyện
- Vua ra điều kiện sính lễ hết sức độc đáo
- Sơn Tinh lấy được Mị Nương, Thuỷ Tinh tức giận đánh Sơn Tinh
- Hàng năm thuỷ tinh dâng nước đánh Sơn Tinh nhưng đều thua
Ước mơ chiến thắng thiên tai của người Việt Cổ
3/ Ý nghĩa tượng trưng.
- Sơn Tinh: tinh thần đắp đê của nhân dân
- Thuỷ Tinh: thiên tai lũ lụt
- Ước mơ chiến thắng thiên nhiên
II/ Tổng kết: Ghi nhơsgk/34 III/ Luyện tập:
C/ Củng Cố : Em hãy chỉ ra các sự việc chính của truyện.?
-Hiểu được thế nào là nghĩa của từ
-Định hướng cho hs cách giải nghĩa của từ
- Rèn kỹ năng giải nghĩa và cách sử dụng từ đúng
- GDHS ý thức và kỹ năng sử dụng từ chính xác
B/ Các bước lên lớp:
Võ Thị Như Hiền – Trường THCS Hoà Lễ. 17
Trang 18Hđ2: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu nội dung bài học
Nghĩa của từ đứng sau dấu hai chấm Theo mơ hình
nghĩa của từ thuộc phần nội dung
? Vậy em hiểu thế nào là nghĩa của từ?
Nao núng: Trái nghĩa
- Gv cho hs tìm hiểu một số chú thích ở sgk và cho
các em xác định các cách giải nghĩa của từ đĩ
- Từ đĩ gv rút ra kl theo sgk, và cho hs đọc phần ghi
nhớ
Hđ3:Gv hướng dẫn hs thực hiện phần luyện tập
Bài tập 2: Gv cho hs làm bài tập nhanh, thu ba bài
làm nhanh nhất để chấm
Ghi bảng I/ Thế nào là nghĩa của từ.
- Nội dung là phần nêu sự vật, tính chất, hành động, quan hệ
- Nghĩa của từ thường đứng sau dấu hai chấm
*Ghi nhớ sgk/35
II/Cách giải nghĩa của từ.
- Nêu khái niệm mà từ biểu thị
- Dùng từ đồng nghĩa
- Dùng từ trái nghĩa
*Ghi nhớ sgk/35
III/Luyện tập : Bài tập 2: Bài tập nhanh.
Võ Thị Như Hiền – Trường THCS Hoà Lễ. 18
Trang 19Bài tập 3: gv hướng dẫn hs điền từ.
- Rung rinh: chuyển động qua lại nhẹ nhàng liên tiếp
- Hèn nhát: thiếu can đảm
Bài tập 5: giải nghĩa từ
-"Mất"(theo cách giải nghĩa
của nụ): khơng biết ở đâu
-" Mất"(hiểu theo nghĩa
thơng thường)là khơng cịn được sở hữu, khơng thuộc về mình
C/ Củng Cố: Nội dung bài học.
D/ Dặn Dị:Gv dặn hs học bài và làm các bài tập cịn lại
Chuẩn bị bài nhân vật và sự việc trong văn tự sự.
_
Tiết 11, 12 SỰ VIỆC VÀ NHÂN VẬT TRONG VĂN TỰ SỰ.
A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp hs
- Hiểu hai yếu tố then chốt của tự sự: sự việc và nhân vật
- Ý nghĩa của sự việc tự sự và nhân vật trong văn tự sự" sự việc cĩ quan hệ với nhau
và với nhân vật, với chủ đề tác phẩm, sự việc luơn gắn với thời gian, địa điểm, diễn biến, nhân vật, nguyên nhân, kết quả" Nhân vật vừa là người vừa là sự việc, hành động, vừa là người được nĩi tứi
B/ Các bước lên lớp:
Tiết 11 -Ổn định lớp học
Võ Thị Như Hiền – Trường THCS Hoà Lễ. 19
Trang 20- Kiểm tra bài cũ:
? Em hãy nêu ý nghĩa và đặc điểm chung của văn bản tự sự?( đáp án tiết 7,8)
- Tiến trình dạy- học bài mới
Hoạt động của thầy và trị
Hđ1: Gv giới thiệu bài trực tiếp
Hđ2: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu nội dung của bài học
? Theo em truyện Sơn Tinh - Thuỷ Tinh cĩ những
sự việc nào? Em hãy kể lại chuỗi sự việc đĩ theo
trật tự?
- Gv cho hs thảo luận nhĩm
Đại diện các nhĩm trình bày- gvkl
Các chuỗi sự việc đĩ là:
1 Vua Hùng kén rể
2 Sơn Tinh- Thuỷ Tinh đến cầu hơn
3.Vua Hùng ra điều kiện kén rể
4 Sơn Tinh lấy được Mị Nương
5 Thuỷ Tinh tức giận, dâng nước đánh Sơn Tinh
6 Cuộc giao chiến hàng tháng trời, Thuỷ Tinh thua
đành rút quân về
7 Hằng năm Thuỷ Tinh dâng nước đánh Sơn Tinh
nhưng đều thua
? Trong các sự việc đĩ thì sự việc nào là khởi đầu,
sự việc nào là phát triển, cao trào và sự việc nào là
kết thúc?
- Hs cĩ nhiều ý kiến trả lời, gv kl chung lại:
Sự việc bắt đầu(1), phát triển (2,3), cao trào(4,5,6),
và kết thúc là sự việc(7)
? Cĩ thể bớt đi sự việc nào khơng? Vì sao?
- Hstl-gvkl:
Khơng thể bớt sự việc nào vì nếu bớt đi một trong
những sự việc trên thì sẽ khơng cĩ tính liên tục và sự
việc sau đĩ khơng được giải thích rõ ràng
? Theo em các sự việc liên kết với nhau theo quan
hệ nào? Cĩ thể thay đổi trật tự trước sau được hay
khơng?
- Hstl-gvkl:
Các sự việc được sắp xếp theo một trật tự cĩ ý nghĩa,
sự việc trước giải thích cho sự việc sau và cả chuỗi
sự việc khẳng định cho sự chiến thắng của sưn tinh
Ghi bảng I/Sự việc trong văn tự sự.
- Trình bày đầy đủ các sự việc
- Sự việc được sắp xếp theo một trật tự cĩ ý nghĩa
Võ Thị Như Hiền – Trường THCS Hoà Lễ. 20
Trang 21? Nếu kể chuyện mà chỉ cĩ trần trụi 7 sự việc trên
thì câu chuyện cĩ hấp dẫn khơng? Vì sao?
- Hstl- gvkl:
Nếu chỉ kể như vậy câu chuyện sẽ khơ khan, khơng
lơi cuốn được người nghe vì thiếu hấp dẫn truyện
hay cần cĩ sự việc cụ thể, chi tiết và phải nêu rõ
được các yếu tố sau:
Nhân vật, sự việc xảy ra, thời điểm, diễn biến,
nguyên nhân, kết quả
Tiết 12.
- Gv hướng dẫn hs tìm hiểu về nhân vật trong văn tự
sự
? Nhân vật chính trong truyện Sơn Tinh Thuỷ
Tinh là ai? Cĩ nhân vật phụ khơng? Nhân vật phụ
cĩ cần xuất hiện khơng? Vì sao?
- Hstl-gvkl:
Nhân vật chính là Sơn Tinh Thuỷ Tinh Nhân vật phụ
là Vua Hùng và Mị Nương, những nhân vật này là cơ
sở nẩy sinh cốt truyện nên cũng rất cần thiết và
khơng thể bỏ qua được
? Nhân vật trong văn tự sự cĩ vai trị ntn?
Nhân vật được nĩi tới là nhân vật được gọi tên, đặt
tên, giới thiệu lai lịch, tính tình, tài năng,kể các việc
làm, hành động, ý nghĩa, lời nĩi, được tả chân dung,
trang phục,và dáng điệu
? Vậy em hiểu nhân vật trong văn tự sự là ntn?
- Hs dựa vào ghi nhớ sgk để trả lời
- Sự việc phải chi tiết, cụ thể và phải nêu rõ:
+ Nhân vật(người làm) + Thời gian xảy ra khi nào + Địa điểm xảy ra
+ Diễn biến như thế nào + Do đâu mà sự việc lại xảy ra
- Nhân vật thường được: + Gọi tên, đặt tên
+ Giới thiệu lai lịch, tính tình, tài năng
+ Kể việc làm, hành động,
ý nghĩa, lời nĩi
+Tả chân dung, trang phục, dáng điệu
* Ghi nhớ: sgk/38
III/ Luyện tập Bài tập 1:Các sự việc mà
các nhân vật trong truyện Sơn Tinh Thuỷ Tinh đã làm:
- Hùng Vương: kén rể cho
Võ Thị Như Hiền – Trường THCS Hoà Lễ. 21
Trang 22Hđ4:Gv hướng dẫn hs thực hiện phần luyện tập.
Bài tập 1: Gv yêu cầu hs chỉ ra các sự việc mà các
nhân vật trong truyện Sơn Tinh Thuỷ Tinh đã làm
Bài tập 2: Gv yêu cầu hs kể chuyện và uốn nắn cách
kể của các em
con gái
- Mị Nương: đi lấy chồng
- Sơn Tinh: bốc từng quả đồi, dời từng ngọn núi ngăn dịng nước lũ, cưới Mị Nương làm vợ
- Thuỷ Tinh: hơ mưa, gọi
giĩ, dâng nước đánh Sơn Tinh.
Bài tập 2: Hs kể chuyện.
C/ Củng cố: Gv củng cố lại nội dung bài học.
D/ Dặn dị : Gv dặn hs học bài và chuẩn bị bài sự tích Hồ Gươm.
_
(Truyền thuyết- Hướng dẫn đọc thêm) A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp hs
- Hiểu được nội dung ý nghĩa của truyện, vẻ đẹp của một số hình ảnh trong truyện sự tích Hồ Gươm
- Kể tĩm tắt được truyện một cách lơ gíc
- GDHS biết tơn kính cha ơng mình và di tích lịch sử của nước nhà
B/ Các bướclên lớp:
- Ổn định lớp học
- Kiểm tra bài cũ:
? Truyện Sơn Tinh- Thuỷ Tinh cĩ ý nghĩa như thế nào?Hãy kể tĩm tắt câu chuyện ấy?
(Đáp án tiết 9)
- Tiến trình dạy- học bài mới
Hoạt động của thầy và trị Hđ1: Gv giới thiệu vào bài.
Hđ2: Gv hướng dẫn hs đọc hiểu văn bản
- Gv đọc mẫu đoạn đầu, gọi hs đọc tiếp đến hết bài
Ghi bảng I/ Đoc- Hiểu văn bản
Võ Thị Như Hiền – Trường THCS Hoà Lễ. 22
Trang 23- Gv gọi hs đọc phần chú thích trong sgk
? Theo em văn bản được chia làm mấy phần? nơi
dung của các phần ntn?
- Hstl-gvkl:
Văn bản được chia lam 2 phần
P1, Từ đầu đến đất nước: Long Quân cho nghĩa quân
mượn gươm thần để đánh giặc
P2, Cịn lại: Long Quân địi lại gươm sau khi nghĩa
quân đã dẹp yên giặc
? Theo em Long Quân cho nghĩa quân mượn
gươm thần trong hồn cảnh nào?
- Hstl-gvkl:
Giặc Minh xâm lược nước ta, chúng làm nhiều điều
bạo nhược, nhân dân căm giận đến tân xương tuỷ Ở
Lam Sơn(Thanh Hố) nghĩa quân nổi dậy chống lại
chúng, nhưng thế lực yếu nên nhiều lần bị thua Long
quân thấy vậy quyết định cho nghĩa quân mượn
gươm thần để giết giặc
? Em hãy chỉ ra những chi tiết kì lạ khi Long Quân
cho nghĩa quân mượn gươm thần?
- Hstl-gvkl:
Lê Thận(một ngư dân) bắt được lưỡi gươm ở dưới
nước, sau đĩ gia nhập nghĩa quân Lê Lợi khi bị giặc
đánh lại thấy chuơi gươm nạm ngọc trên ngọn đa ở
trên rừng lấy chuơi tra vào gươm thì vừa như in
? Em cĩ suy nghĩ gì về cách Long Quân cho nghĩa
quân mượn gươm thần?
- Gv cho hs thảo luận nhĩm
- Hstl- Gv nhận xét và kết luận:
Việc được gươm ở dưới nước, trên cạn cĩ ý nghĩa
việc đánh giặc cứu nước diễn ra ở khắp mọi nơi, từ
miền sơng nước đến vùng rừng núi Các bộ phận của
thanh gươm rời nhau nhưng khi lắp vào thì vừa như
in điều đĩ cĩ ý nghĩa là nguyện vọng nhất trí đồng
lịng của cả dân tộc
? Gươm thần cĩ sức mạnh ntn đối với nghĩa quân?
- Hstl-gvkl:
Nhờ gươm thần nghĩa quân đã đánh đuổi được giặc
ngoại xâm Lê Lợi đã lên ngơi và dời đơ về Thăng
1/ Long Quân cho nghĩa quân mượn gươm thần
- Giặc minh xâm lược nước
ta, nhân dân chống lại khơng nổi
- Long Quân cho nghĩa quân mượn gươm thần
- Lê Thận nhận gươm ở dưới nước
- Lê Lợi nhận chuơi gươm ở trên rừng
- Tra lưỡi vào chuơi vừa như
in
Nhất trí đồng lịng đánh giặc ngoại xâm của dân tộc ta
2/ Long Quân địi gươm.
Võ Thị Như Hiền – Trường THCS Hoà Lễ. 23
Trang 24? Việc dời đơ và trả gươm cho Long Quân ntn?
- Hstl-gvkl:
Nhà vua dạo chơi hồ tả vọng, Long Quân sai rùa
vàng lên địi gươm khi thuyền ra giữa hồ Rồng Vàng
nhơ đầu lên, gươm thần động đậy Rùa tiến đến bên
thuyền Vua , Vua trao lại gươm, Rùa đớp lấy và lặn
Truyện ca ngợi tính chính nghĩa của cuộc khởi nghĩa
Lam Sơn Lê Lợi là vị chủ tướng của nghĩa quân
Đức Long Quân là biểu tương cho tổ tiên, hồn thiêng
của dân tộc
Truyền thuyết đã suy tơn Lê Lợi, gây thanh thế cho
cuộc khởi nghĩa và củng cố uy thế cho nhà Lê sau
cuộc khởi nghĩa
Truyện cịn giải thích nguồn gốc tên hồ
? Việc giải thích tên hồ cĩ ý nghĩa ntn?
- Hstl-gvkl:
Tên hồ đánh dấu và khẳng định chiến thắng hồn
tồn của nghĩa quân Lam Sơn đối với giặc minh
đồng thời phản ánh tình cảm yêu hồ bình đã thành
truyền thống của dân tộc
Tên hồ đã cĩ ý nghĩa cảnh giác răn đe đối với giặc
ngoại xâm
Hđ3: Thực hiện tổng kết.
- Gv gọi hs đọc ghi nhớ sgk/43
Hđ4: Thực hiện phần luyện tập
- Gv hướng dẫn hs thực hiện theo sgk
- Nghĩa quân đuổi được giặc ngoại xâm
- Lê Lợi lên ngơi
- Rùa nhận gươm và lặn xuống nước
Trả gươm tại Hồ Hồn Kiếm
3/ Ý nghĩa sự tích Hồ Gươm
- Ca ngợi tính chính nghĩa của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
- Đề cao suy tơn Lê Lợi và triều đại nhà Lê
- Giải thích nguồn gốc tên hồ
Chuẩn bị bài chủ đề và dàn bài trong văn tự sự.
Võ Thị Như Hiền – Trường THCS Hoà Lễ. 24
Trang 25- Nắm được chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự, mối quan hệ giữa sự việc và chủ đề.
- Tập viết phần mở bài cho bài văn tự sự
B/Chuẩn bị của GV- HS:
- GV : Đọc SGV, SGK, Sách tham khảo, soạn giáo án, chuẩn bị bảng phụ
- HS : Đọc bài trước, soạn bài
C/ Các bước lên lớp :
- Ổn định lớp học
- Kiểm tra bài cũ:
?Thế nào gọi là nhân vật trong văn tự sự?Cĩ những kiểu nhân vật nào trong văn tự sự? (đáp án tiết 11, 12)
Võ Thị Như Hiền – Trường THCS Hoà Lễ. 25
Trang 26- Tiến trình dạy- học bài mới
Hoạt động của thầy và trò.
Hđ1:Gv giới thiệu bài.
Hđ2: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu nội dung bài học.
- Gv gọi hs đọc văn bản sgk
? Việc Tuệ Tĩnh chữa bệnh cho em bé bị gãy chân
là con nhà nghèo đã nói lên phẩm chất gì của
người thầy thuốc?
- Hstl-Gvkl:
Đó là thái độ hết lòng cứu chữa người bệnh của thầy
Tuệ Tĩnh Một người có phẩm chất đạo đức cao cả
? Việc hết lòng cứu chữa cho người bệnh đã được
thể hiện ở phần thân bài ntn?
- Hstl-Gvkl:
Tuệ Tĩnh đã làm hai việc:
Từ chối chữa cho người nhà giàu vì bệnh ông ta nhẹ
hơn
Chữa cho con trai người nông dân trước vì bệnh
nguy hiểm hơn
Chứng tỏ là bệnh ai nguy hiểm hơn thì lo chữa
trước, không màng trả ơn
? Theo em văn bản muốn thể hiện vấn đề gì?
- Gv cho hs thảo luận nhóm
đại diện nhóm trả lời- gv kl:
Hết lòng thương yêu cứu giúp người bệnh
Giúp đỡ nhau lúc hoạn nạn
- Gv cho hs đọc các đề bài trong sgk
? Em có nhận xét gì về tên đề bài văn?
- Hstl-gvkl:
Cả ba đề bài đều thích hợp Hai đề bài sau đã đưa ra
chủ đề khá sát"tấm lòng" nhấn mạnh đến khía cạnh
tình cảm của Tuệ Tĩnh Còn "y đức"là đạo đức nghề
nghiệp Nhan đề ( 1)nêu tình huống buộc phải lựa
chọn qua đó thể hiện phẩm chất cao đẹp của danh y
- Hết lòng thương yêu cứu giúp người bệnh
- Giúp đỡ nhau lúc hoạn nạn
Chủ đề trong văn tự sự là vấn đề chủ yếu(ý chính)
Trang 27mở bài, thân bài và kết bài thực hiện yêu cầu gì
của bài văn tự sự?
- Hstl-Gvkl và ghi bảng.
- Gv cho hs đọc lại ghi nhớ sgk để chốt lại ý bài học
Hđ3:Gv hướng dẫn hs thực hiện phần luyện tập
- Gv gợi ý để hs thực hiện bài tập 2
Mở bài truyện Sơn Tinh Thủy Tinh: Nêu tình huống
Kết bài truyện Sơn Tinh Thủy Tinh: Nêu sự việc
tiếp diễn
Mở bài truỵện Sự tích Hồ Gươm: Nêu tình huống
nhưng dẫn giải dài
Kết bài truyện Sự tích Hồ Gươm: Nêu sự việc kết
- Dàn ý:
+ Mở bài: Câu 1
+ Kết bài: Câu cuối
+Thân bài: Các câu cịn lại
- Tìm hiểu và nhận dạng đề bài văn tự sự
Võ Thị Như Hiền – Trường THCS Hoà Lễ. 27
Trang 28- Hiểu đề và biết cách làm bài văn tự sự.
- Viết được phần mở bài cho bài văn tự sự
B/Chuẩn bị của GV- HS:
- GV : Đọc SGV, SGK, Sách tham khảo, soạn giáo án, chuẩn bị bảng phụ
- HS : Đọc bài trước, soạn bài
C/ Các bước lên lớp:
Tiết 15 - Ổn định tổ chức lớp
- Kiểm tra bài cũ:
?Em hiểu thế nào là chủ đề trong văn tự sự? Dàn bài trong bài văn
tự sự gồm mấy phần? Nội dung của các phần ntn? (Đáp án tiết 14)
- Tiến trình dạy- học bài mới Hoạt động của thầy và trị Hđ1: Gv giới thiệu vào bài
Hđ2: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu đề tìm ý
- Gv gọi hs đọc các đề trong sgk gv ghi vắn tắt lên
bảng phụ cho hs theo dõi
? Em hiểu tự sự cĩ nghĩa là gì? Vậy đề a, b từ nào
giúp ta hiểu điều đĩ?
- Hstl-Gvkl:
Tự sự cĩ nghĩa là kể chuyện Vậy ở đề a,b từ"kể một
câu chuyện", "kể chuyện" giúp ta hiểu được đề văn
của văn tự sự
? Vậy các đề cịn lại khơng cĩ từ "kể chuyện" thì
cĩ phải là đề văn tự sự khơng? Vì sao?
- Hstl-Gvkl:
Mặc dù các đề đĩ khơng cĩ từ"kể chuyện"song nĩ
cũng là đề bài văn tự sự bởi vì đề đĩ chỉ ra đề tài của
câu chuyện tức là chỉ nêu ra một nội dung trực tiếp
của câu chuyện Cách ra đề kiểu này sẽ cho phép Hs
cĩ thể tự sự được tự do hơn
?Em hãy chỉ ra từ trọng tâm của mỗi đề trên
- Gv cho hs thảo luận nhĩm- yêu cầu hs chỉ ra được
những từ trọng tâm của mỗi đề
- Gvkl và giảng thêm:
Đề 1 cĩ hai điểm cần chú ý:"chuyện em thích"và
"bằng lời văn của em" Chuyện em thích cĩ nghĩa là
các em dược tự do lựa chọn, khơng bắt buộc Cịn
bằng lời văn của em nghĩa là các em khơng sao chép
một văn bản cĩ sẵn mà phải tự nghĩ ra
Ghi bảng I/ Tìm hiểu đề:
- Tự sự là kể chuyện, tường thuật, tường trình, thuật lại
- Nêu nội dung trực tiếp của câu chuyện
Võ Thị Như Hiền – Trường THCS Hoà Lễ. 28
Trang 29Đề 2 thì chú ý đến "người bạn tốt"kể một sự việc để
cho thấy cái tốt của một người bạn
Đề 5 chú ý đến"quê em"nơi thân thiết nhất đã sinh ra
em, và"đổi mới" là những sự thay đổi khác trước, tốt
hơn trước
? Theo em, trong các đề đó đề nào nghiêng về kể
việc, kể người và tường thuật.
Đề văn tự sự thật đa dạng, có đề nghiêng về kể
người, có đề nghiêng về kể vật, kể việc
? Để hiểu được đề văn tự sự em phải làm gì?
- Hs dựa vào tiết trước và chỉ ra được nội dung cần
diễn đạt - - Gv nhắc nhở thêm sau đó kết luận và ghi
bảng
? Làm thế nào để em có thể lập được ý cho đề bài
trên?
- Hstl-Gvkl:
Xác định câu chuyện định kể, nhân vật trong truyện,
sự việc diễn ra Nhất là cần chỉ ra được chủ đề của
truyện
? Một bài văn tự sự gồm có mấy phần? nôi dung
của các phần ntn?
- Hstl-Gvkl và ghi bảng
? Vậy em hiểu cách làm bài văn tự sự là ntn?
- Hstl- Gv chốt lại theo ghi nhớ sgk
- Kể người hoặc việc
- Thuật lại sự việc
- Đề tự sự đa dạng
Cần tìm hiểu kỹ lời văn của đề
II/ Cách làm bài văn tự sự:
Đề bài: Kể một câu chuyện
em thích bằng lời văn của em
- Nhân vật trong câu chuyện
- Diễn biến của chuyện
Trang 30GV cho hs đọc lại theo ghi nhớ sgk
Hđ4: gv hướng dẫn hs thực hiện phần luyện tập theo
sgk
- GV gọi hs lên bảng trình bày- gv kl và ghi bảng
-Lập dàn ý cho đề bài trênMB:Giới thiệu nhân vật và
sự việc
TB: Kể diễn biến của sự việc theo trình tự trước sau
KB: Nêu ý nghĩa của truyện
C/ Củng cố : Gv củng cố lại tồn bộ nội dung bài học
D/ Dặn dị: Gv dặn hs học bài và chuẩn bị bài viết số1( văn tự sự)
- Kiểm tra sự nhận thức của hs về thể văn tự sự
- Hs hiểu đề và thực hiện được bài văn tự sự
- Bài viết phải được trình bày rõ ràng, mạch lạc, đảm bảo các phần của bài văn tự sự
- Cĩ ý thức tự giác khi làm bài
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của hs
- Tiến hành bài kiểm tra
Hđ1: Gv chép đề lên bảng
Đề bài: Em hãy kể một câu chuyện truyền thuyết hay cổ tích mà em thích bằng lời văn của em
Hđ2: Gv giám sát hs làm bài
Hs thực hiện bài làm vào giấy kiểm tra
Hđ3: Gv thu bài làm của hs
Hs nạp bài
Hđ4: Gv nhận xét tiết kiểm tra.
C/ Dặn dị: Dặn hs chuẩn bị bài từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ
Phần đáp án và biểu điểm
Hs cĩ thể tùy thích chọn câu chuyện để kể, song cần thực hiện được các yêu cầu sau
I/ Về nội dung: Bài viết phải cĩ ba phần rõ ràng(9đ)
Võ Thị Như Hiền – Trường THCS Hoà Lễ. 30
Trang 31MB: Giới thiệu được câu chuyện em định kể.(1,5đ)
TB: Giới thiệu được nhân vật, việc làm của nhân vật.(1,5đ)
Diễn biến câu chuyện(3,5đ)
Tiết 19: TỪ NHIỀU NGHĨA VÀ HIỆN TƯỢNG CHUYỂN NGHĨA CỦA TỪ
A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp Hs hiểu :
- Thế nào là từ nhiều nghĩa
- Hiện tượng chuyển nghĩa của từ là ntn?
- Nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ có gì khác nhâu
- GDHS ý thức vận dụng nghĩa của từ trong văn cảnh
B/Chuẩn bị của GV- HS:
- GV : Đọc SGV, SGK, Sách tham khảo, soạn giáo án, chuẩn bị bảng phụ
- HS : Đọc bài trước, soạn bài
C/ Các bước lên lớp:
- Ổn định lớp học
- Tiến trình dạy- học bài mới
Hoạt động của thầy và trò Hđ1: Gv giới thiệu bài
Hs lắng nghe
Hđ2: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu bài học
- Gv cho hs đọc đoạn thơ của vũ quần phương
? Em hiểu gì về nghĩa của từ" chân".
- Hstl-Gvkl:
Chân là bộ phận cơ thể của con người, con vật dùng
để đi , đứng
Chân còn là bộ phận dưới cùng của một số đồ vật,
tiếp giáp và bám chặt vào với mặt nền
? Em hãy tìm một số từ ngữ khác có nhiều nghĩa
như từ chân ở trên?
Trang 32- Hstl-Gv cĩ thể đưa ra một số từ và giải thích thêm
Từ cĩ thể cĩ một hay nhiều nghĩa
- Gvkl và chuyển sang tìm hiểu hiện tượng chuyển
nghĩa của từ
? Qua nghĩa những từ chân ở trên em hiểu nghĩa
nào xuất hiện đầu tiên?
- Hstl-gvkl:
Nghĩa xuất hiện đầu tiên của từ chân là: Dùng để đi
đứng nghĩa đĩ người ta gọi là nghĩa gốc Cịn chân
là bộ phận dưới cùng của một số đồ vật tiếp giáp và
bám chặt vào với mặt nền là nghĩa được hình thành
từ nghĩa gốc, người ta gọi đĩ là nghĩa chuyển
- Gv giảng thêm:
Hiện tượng cĩ nhiều nghĩa trong một từ người ta gọi
là hiện tượng chuyển nghĩa của từ
? Trong một câu cụ thể thì một từ thường được
dùng với mấy nghĩa?
- Hstl-Gvkl:
Trong một câu cụ thể thì một từ chỉ được hiểu theo
một nghĩa cụ thể mà thơi
? Trong bài "những cái chân" từ" chân" được
hiểu theo mấy nghĩa?
- Hstl-Gvkl và giảng thêm cho hs hiểu rõ hơn.
Từ"chân" được dùng với nghĩa chuyển nhưng vẫn
- Từ cĩ nhiều nghĩa
- Cĩ từ chỉ cĩ một nghĩa
Từ cĩ thể cĩ một hay nhiều nghĩa
II/Hiện tượng chuyển nghĩa của từ
- Nghĩa xuất hiện ban đầu là nghĩa gốc
- Nghĩa được hình thành trên
cơ sở nghĩa gốc là nghĩa chuyển
Hiện tượng chuyển nghĩa của từ
- Trong một câu từ được hiểu theo một nghĩa
Võ Thị Như Hiền – Trường THCS Hoà Lễ. 32
Trang 33được hiểu theo nghĩa gốc nên mới cĩ những liên
tưởng thú vị" kiềng cĩ ba chân"mà chẳng bao giờ đi
cả, cịn"võng trường sơn khơng cĩ chân"mà lại đi
khắp nước Vậy trong một số trường hợp từ cĩ thể
được hiểu đồng thời cả hai nghĩa
- Gvkl lại và cho hs đọc ghi nhớ trong sgk
Hđ3: Gv hướng dẫn hs thực hiện phần luyện tập
trong sgk
Bài Tập 1: Gv cho hs tìm từ nhiều nghĩa là bộ phận
cơ thể con người
- Hs tìm và gv ghi bảng
Bài Tập 2 hs tìm từ chỉ cây cối được chuyển nghĩa
để tạo từ chỉ bộ phận cơ thể con người
- Hs tìm gv nhận xét và ghi bảng
Bài Tập 3: Tìm từ chỉ sự chuyển nghĩa thành hoạt
động
- Gv cho hs thảo luận nhĩm
- Gv nhận xét bài thảo luận của hs
- Cĩ những trường hợp( câu văn, câu thơ)từ được đồng thời hiểu cả hai nghĩa
*Ghi Nhớ: sgk/56
III/ Luyện tập : Bài Tập1:Tìm từ cĩ nhiều
nghĩa là bộ phận cơ thể con người
-Đầu: đau đầu, đầu sơng,
đầu nhà, đầu hè
- Tay: cánh tay, tay ghế, tay
anh chị, tay bầu bí
Mũi: mũi tẹt, mĩu kim, mũi
Ngày giảng :
A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp Hs
- Nắm được hình thức lời văn kể người, kể việc, chủ đề và liên kết đoạn văn
- Xây dựng được đoạn văn giới thiệu và kể chuyện sinh hoạt hằng ngày
Võ Thị Như Hiền – Trường THCS Hoà Lễ. 33
Trang 34- Nhận biết các hình thức, các kiểu câu thường dùng trong việc giới thiệu nhân vật,
sự việc và kể việc
- Nhận biết mối quan hệ giữa các câu trong đoạn văn và vật dụng để xây dựng đoạn văn giới thiệu nhân vật và kể vật
B/Chuẩn bị của GV- HS:
- GV : Đọc SGV, SGK, Sách tham khảo, soạn giáo án, chuẩn bị bảng phụ
- HS : Đọc bài trước, soạn bài
C/ Các bước lên lớp:
- Ổn định lớp học
- Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là hiện tượng chuyển nghĩa của từ? Làm bài tập số 4?
(Đáp án tiết 19)
- Tiến trình dạy- học bài mới
Hoạt động của thầy và trị Hđ1: Gv giới thiệu bài mới
Hđ2: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu nội dung bài mới.
Bước1: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu lời văn giới thiệu
nhân vật
- Gv gọi hs đọc ví dụ 1,2
? Trong đoạn trích tác giả đã giới thiệu nhân vật
nào? Giới thiệu về điều gì? Mục đích của đoạn đối
thoại?
- Hstl-gvkl:
Đoạn1 giới thiệu về nhân vật Mị Nương, con gái của
Vua Hùng, cĩ nết đẹp tuyệt vời, nhằm mục đích để
mọi người cùng biết
Đoạn 2 giới thiệu về nhân vật Sơn Tinh, Thủy Tinh
những vị thần của sơng núi cĩ những tài năng khác
nhau
? Nhờ đâu ta cĩ thể nhận biết được tác giả đang
giới thiệu về nhân vật, ngơi kể?
Kể người cĩ thể giới thiệu
họ tên, lai lịch, quan hệ, tính tình, tài năng, ý nghĩa nhân vật
II/ Lời văn kể sự việc.
Võ Thị Như Hiền – Trường THCS Hoà Lễ. 34
Trang 35Bước 2: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu lời văn kể sự
việc
- Gv gọi hs đọc đoạn văn 3 trong sgk
? Đoạn văn đó dùng để kể người hay việc? Tác giả
đã dùng những từ nào để kể hành động nhân vật?
- Gv cho hs thảo luận nhóm
- Hs đại diện nhóm trình bày, gv nhận xét và kết
Bước 3: Tìm hiểu về đoạn văn.
- Gv gọi hs đọc lại cả ba đoạn văn
? Em hãy nêu ý chính của mỗi đoạn văn?
- Hstl-Gvkl và ghi bảng:
? Để dẫn đến ý chính ấy người kể đã dẫn dắt từng
bước bằng cách kể các ý phụ ntn?
- Hstl-Gvkl:
Mỗi đoạn đều có câu chủ đề, các câu khác diễn đạt ý
phụ dẫn đến ý chính đó, hoặc giải thích cho ý chính,
làm cho ý nổi lên
Từ đó gv khái quát lại phần kiến thức đã học và
cho hs đọc ghi nhớ sgk
Hđ3:Gv hướng dẫn hs thực hiện phần luyện tập.
Bài tập2:
- Gv gọi hs đọc trong sgk và xác định câu văn đúng
sai? Giải thích vì sao?
- Gvkl và ghi bảng:
Bài tập 3: Gv cho hs đọc câu văn giới thiệu nhân vật
Dùng từ ngữ chỉ hành động, việc làm, kết quả và sự thay đổi do các hành động đó đem lại
III/ Đoạn văn :
Mỗi đoạn phải có câu chủ
đề, có câu giải thích cho ý chính
Trang 36Thánh Giĩng, Lạc Long Quân, Âu Cơ.
Viết câu văn giới thiệu chính mình
- Gv hướng dẫn- hs viết bài
C/ Củng cố: Nội dung bài học
D/ Dặn dị: Hs học bài, chuẩn bị bài Thạch Sanh.
- Khái niệm về truyện cổ tích
- Ý nghĩa và nội dung truyện Thạch Sanh và một ssố đặc điểm của kiểu nhân vật người dũng sĩ
- Kể lại được câu chuyện bằng ngơn ngữ của mình
- Gdhs tính thật thà dũng cảm
B/Chuẩn bị của GV- HS:
- GV : Đọc SGV, SGK, Sách tham khảo, soạn giáo án, chuẩn bị bảng phụ
- HS : Đọc bài trước, soạn bài
- Tiến hành dạy- học bài mới
Hoạt động của thầy và trị Hđ1: Gv giới thiệu vào bài
Hđ2: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu truyện cổ tích
- Gv gọi hs đọc chú thích* trong sgk/53 (bài Sọ Dừa)
? Em hiểu thế nào là truyện cổ tích?
- Hs dựa vào chú thích để trả lời
Gv nhắc lại và dặn hs về nhà học thuộc phần chú
thích đĩ
Hđ3: Gv hướng dẫn hs đọc hiểu văn bản.
- Gv hướng dẫn hs cách đọc, gv đọc mẫu đoạn đầu
Ghi bảng I/ Khái niệm truỵện cổ tích
( Hs học phần chú thích sgk/53)
II/ Đọc- Hiểu văn bản
Võ Thị Như Hiền – Trường THCS Hoà Lễ. 36
Trang 37sau đĩ gọi 2 Hs đọc tiếp đến hết bài.
? Theo em văn bản cĩ thể chia làm mấy phần?
- Hstl-gvkl:
Văn bản chia làm 4 phần
P1: Từ đầu đến mọi phép thần thơng.
P2: Tiếp đến phong cho làm quận cơng.
P3:Tiếp đến hĩa kiếp làm bọ hung.
P4: Cịn lại
- Gv tiếp tục cho hs tìm hiểu bài
? Em hãy tìm một số chi tiết kể về sự ra đời và lớn
lên của Thạch Sanh( bình thường và khác thường)
- Hstl-Gv giảng thêm và kl:
Thạch Sanh ra đời trong một gia đình nơng dân tốt
bụng sống bằng nghề đốn củi.( ra đời bình thường)
Sự ra đời của Thạch Sanh là do ngọc hồng sai thái
tử xuống đầu thai làm con Bà mẹ mang thai nhiều
năm mới sinh ra Thạch Sanh Thạch Sanh được thiên
thần dạy cho đủ các mĩn võ nghệ và mọi phép thần
thơng(đây là sự ra đời khác thường)
? Sự ra đời của Thạch Sanh cĩ ý nghĩa ntn?
- Hstl-Gvkl:
Thạch Sanh là con nhà nơng dân bình thường Cuộc
đời và số phận gần gũi với nhân dân
Sự ra đời và lớn lên khác thường cĩ ý nghĩa tơ đậm
tính chất kì lạ, đẹp đẽ của nhân vật lý tưởng, làm
tăng sức hấp dẫn cho câu chuyện Dân gian quan
niệm rằng nhân vật lớn lên và ra đời kì lạ như vậy sẽ
lập được chiến cơng Và những con người bình
thường cũng là những con người cĩ khả năng, phẩm
chất kì lạ, khác thường
Tiết 22.
? Cuộc sống của Thạch Sanh đã cĩ những thử
thách ntn trước khi lấy được cơng chúa.
- Hstl-gvkl:
Mẹ con Lý Thơng lừa cho Thạch Sanh đi canh miếu
thờ với mục đích thế mạng thay cho Lý Thơng
Sau khi Thạch Sanh giết được Chằn Tinh lại bị mẹ
con Lý Thơng hù dọa : đĩ là vật báu của Vua nuơi
Khi xuống hang cứu Cơng Chúa lại bị Lý Thơng lấp
1/ Sự ra đời và lớn lên của Thạch Sanh.
- Ra đời trong một gia đình nơng dân bình thường
- Ngọc Hồng sai thái tử đầu thai xuống làm con
Thạch Sanh ra đời vừa bình thường vừa kì lạ
- Cuộc đời gần gũi với nhân dân
- Sự khác thường sẽ lập được nhiều chiến cơng
Con người bình thường
cũng là con người cĩ khả năng phẩm chất kì lạ, khác thường
2/ Những thử thách mà Thạch Sanh phải trải qua
- Mẹ con Lý Thơng lừa
- Mẹ con Lý Thơng cướp cơng
Võ Thị Như Hiền – Trường THCS Hoà Lễ. 37
Trang 38miệng hang Rồi lại bị hồn của Chằn Tinh, Đại Bàng
báo thù Thạch Sanh bị bắt hạ ngục
? Sau khi kết hơn với Cơng Chúa Thạch Sanh cịn
gặp những thử thách nào?
- Hstl-Gvkl:
Hồng tử 18 nước chư hầu trước kia bị Cơng Chúa từ
hơn lấy làm tức giận, hội họp binh lính kéo đến đánh
Thạch Sanh Nhưng Thạch Sanh đã vượt qua tất cả
nhờ tài năng, phẩm chất và sự giúp đỡ của các phép
thần thơng, biến hĩa
? Qua những thử thách đĩ Thạch Sanh đã bộc lộ
những phẩm chất quý giá nào.
- Hstl-Gvkl và ghi bảng:
? Em hãy chỉ ra những nét đối lập giữa Thạch
Sanh và Lý Thơng? Em cĩ nhận xét gì về nét đối
lập này.
- Hstl-Gvkl:
Lý Thơng và Thạch Sanh đối lập nhau về nét tính
cách và hành động Đây là đặc điểm của thể loại
truyện cổ tích về việc xây dựng nhân vật Thạch
Sanh thì thật thà, cĩ lịng vị tha cao cả (tha cho mẹ
con Lý Thơng về quê làm ăn) Cịn Lý Thơng thì
gian ác, xảo trá, ích kỉ
? Em cĩ nhận xét gì về những chi tiét thần kì của
Thạch Sanh?
- Gv cho hs thảo luận nhĩm
- Hs đại diện nhĩm trả lời sau khi đã thảo luận và
gckl:
Tiếng đàn giúp nhân dân giải oan, giải thốt Tiếng
đàn thể hiện sự cơng lý trong xã hội
Niêu cơm thần kì: Cứ ăn hết lại đầy, niêu cơm tượng
trưng cho tấm lịng nhân đạo, tư tưởng yêu hịa bình
của nhân dân ta
Cung tên vàng: Thể hiện việc đấu tranh chống cái
ác, bảo vệ chân lý, và người bị hại
? Việc Thạch Sanh lên ngơi giúp ta hiểu được điều
- Lý Thơng lấp miệng hang
- Hồn đại bàng, hồn chằn tinh báo thù
Trước khi lấy cơng chúa
- Hồng Tử 18 nước kéo đánh
Thử thách gay go, ác liệt sau khi lấy cơng chúa
Thạch Sanh là người thật thà, chất phát, dũng cảm, tài năng, lịng nhân đạo và yêu hịa bình
3/ Sự đối lập giữa Lý Thơng và Thạch Sanh.
- Thạch Sanh thật thà và cĩ lịng vị tha(thiện)
- Lý Thơng gian ác, xảo trá, ích kỉ(ác)
Đối lập về tính cách và hành động
- đấu tranh chống cái ác( cung tên vàng)
Võ Thị Như Hiền – Trường THCS Hoà Lễ. 38
Trang 39gì ở nhân dân ta?
- Hstl-gvkl:
Việc Thạch Sanh lên ngôi là phần thưởng lớn lao,
xứng đáng với những khó khăn, thử thách của nhân
vật đã trải qua và với phẩm chất tài năng của nhân
vật những cái mà người lao động trong xã hội cũ
không bao giờ có, cuối cùng đều được trao cho nhân
vật Mẹ con Lý Thông ở ác nên bị trừng trị chết biến
thành con bọ hung để đời đời chịu sự nhơ bẩn Cách
kết thúc có hậu ấy thể hiện công lý xã hội
Hđ4: Thực hiện phần tổng kết.
? Qua câu chuyện em hiểu được nội dung và nghệ
thuật của truyện ntn?
- Hs dựa vào ghi nhớ sgk để trả lời:
Hđ5: Gv hướng dẫn hs thực hiện phần luyện tập
trong sgk
- Gv đưa tranh trực quan lên bảng
? Em hãy nêu cảm nghĩ của em về bức tranh?
- Hs có nhiều cách diễn đạt suy nghĩ của mình về bức
C/ Củng cố: Nội dung bài học.
D/ Dặn dò: Gv dặn hs học thuộc bài và chuẩn bị bài chữa lỗi dùng từ.
Trang 40TUÂN 6
A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp hs
- Kiến th ứ c : Nhận ra các lỗi dùng từ do lặp từ và lẫn lộn những từ gần âm.
- Kỹ năng : Luyện kỹ năng :+ Phát hiện lỗi, phân tích nguyên nhân mắc lỗi.
+ Các cách chữa lỗi
- Thái độ : Có ý thức tránh mắc lỗi khi dùng từ.
B/Chuẩn bị của GV- HS:
- GV : Đọc SGV, SGK, Sách tham khảo, soạn giáo án, chuẩn bị bảng phụ
- HS : Đọc bài trước, soạn bài
C/ Các bước lên lớp
- Ổn định lớp học (1p)
- Kiểm tra bài cũ: (4p)
1, ? Em hãy nêu ý nghĩa của truyện Thạch Sanh.
2, ? Những chi tiết lì lạ trong truyện Thạch Sanh giúp em hiểu được những ước mơ nào của người xưa? (đáp án tiết 21,22)
- Tiến trình dạy- học bài mới
Hoạt động của thầy và trò:
Hđ1: Gv giới thiệu bài- hs lắng nghe.(2p)
Hđ2: Gv hướng dẫn hs thực hiện nội dung bài học.
Bước1: Gv hướng dẫn hs sửa lỗi lặp từ (10p)
? Em hiểu gì về việc lặp từ ở ví dụ a,b sgk?
- GV kết luận :
Ở ví dụ a từ "tre" lặp lại 7 lần, từ"giữ" lập lại 4 lần,
từ"anh hùng" lặp lại 2 lần Tất cả đều nhằm nhấn
mạnh ý, tạo nhịp điệu hài hòa như một bài thơ
Ở ví dụ b truyện dân gian lặp lại 2 lần đây là lỗi dùng
từ Sự lặp lại đó tạo cho câu văn có sự diễn đạt nhàm
chán
Từ đó gv cho hs lên bảng sửa lại từ đó
Bước 2: Gv hướng dẫn hs sửa lỗi dùng từ gần