1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Văn 6 toàn tập

200 88 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 200
Dung lượng 1,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vậy bài hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu về ý nghĩa của tục làm bánh chng, bánh giầy tronbg ngày Tết cổ truyền của dân tộc ta..  Tiến trình bài học : Họat động của thầy và trò - Trong đ

Trang 1

- Hiểu đợc định nghĩa sơ lợc về truyền thuyết

- Hiểu nội dung, ý nghĩa của truyện và ý nghĩa của những chi tiết tởng tợng kỳ ảo

- Kể đợc truyện

B Chuẩn bị :

- Học sinh : Đọc kỹ văn bản và sọan bài theo câu hỏi gợi ý

- Giáo viên : Tích hợp với Tiếng Việt “ Từ và cấu tạo của từ Tiếng Việt “ với tập làm văn “ giao tiếp, văn bản và phơng thức biểu đạt “

* Giới thiệu bài : Truyền thuyết là một thể lọai văn học dân gian đợc nhân dân ta từ bao đời a thích

Một trong những truyền thuyết tiêu biểu, mở đầu cho chuỗi truyền thuyết về thời đại các Vua Hùng đó

là truyện “ Con Rồng, cháu Tiên “ Vậy nội dung ý nghĩa của truyện là gì ? Tiết học hôm nay sẽ giúp các em hiểu điều ấy ?

* Tiến trình bài học :

Họat động của thầy và trò

- Học sinh đọc định nghĩa truyền thuyết phần dấu sao trang 7

- Giáo viên giới thiệu khái quát về định nghĩa, về các truyền

thuyết gắn liền với lịch sử đất nớc ta

- Văn bản “ Con Rồng, cháu Tiên “ là một truyền thuyết dân

gian đợc liên kết bởi ba đọan :

+ Đọan 1 : Từ đầu … “ Long Trang “

+ Đọan 2 : Tiếp … “ lên đờng “

+ Đọan 3 : Còn lại

- Giáo viên đọc đọan 1, Học sinh đọc đọan 2, 3

- Giáo viên hớng dẫn Học sinh tìm hiểu phần chú thích giải

nghĩa các từ khó

- Trong trí tởng tợng của ngời xa, Lạc Long Quân hiện lên với

những đặc điểm phi thờng nào về nòi giống và sức mạnh

- Theo em sự phi thờng ấy là biểu hiện của một vẻ đẹp nh thế

nào ?

-> Vẻ đẹp cao quý của bậc anh hùng

- Au Cơ hiện lên với những đặc điểm đáng quý nào về nhan sắc,

giống nòi và đức hạnh ?

- Theo em, những điểm đáng quý đó ở Au Cơ là biểu hiện của

một vẻ đẹp nh thế nào ?

-> Vẻ đẹp cao quý của ngời phụ nữ

Lạc Long Quân kết duyên cùng Âu Cơ có nghĩa là những vẻ

đẹp ca quý của thần tiên đợc hòa hợp

- Theo em mối tình duyên này, ngời xa muốn ta nghĩ gì về nòi

giống dân tộc ?

- Chuyện Au Cơ sinh con có gì lạ ?

- Theo em, chi tiết mẹ Au Cơ sinh ra bọc trăm trứng nở thành

trăm ngời con khỏe đẹp có ý nghĩa gì ?

-> Giải thích mọi ngời chúng ta đều là anh em ruột thịt cùng

một cha mẹ sinh ra

- Lạc Long Quân và Au Cơ chia con nh thế nào ?

- Vì sao cha mẹ lại chia con thành hai hớng lên rừng, xuống

biển ?

-> Rừng là quê mẹ, biển là quê cha -> đặc điểm địa lý nớc ta

rộng lớn : nhiều rừng và biển

- Qua sự việc Cha Lạc Long Quân, mẹ Au Cơ mang con lên

rừng, xuống biển, ngời xa muốn thể hiện ý nguyện gì ?

ý nguyện phát triển dân tộc : làm ăn, mở rộng và giữ vững đất

đai ; ý nguyện đòan kết , thống nhất dân tộc, mọi ngời trên đất

Ghi bảng I/ Định nghĩa truyền thuyết ( Chú thích

phần dấu sao trang 7 )

II/ Đọc - Hiểu văn bản

1 / Đọc và tìm hiểu chú thích ( SGK

trang 7, 8 )

2/ Thể lọai : Tự sự 3/ Phân tích :

a Nguồn gốc và hình dạng của Lạc Long Quân và Au Cơ

- Lạc Long Quân : là con thần biển,

có nhiều phép lạ, sức mạnh vô địch, diệt yêu quái giúp dân

- Au Cơ : là con thần nông, xinh đẹp tuyệt trần, yêu thiên nhiên cây cỏ

=> Lòng tôn kính, tự hào về nòi giống con Rồng, cháu Tiên

b Câu chuyện về Lạc Long Quân và Au Cơ

- Au Cơ sinh ra bọc trăm trứng nở thành trăm ngời con khỏe đẹp

- Họ chia con đi cai quản các phơng

- Khi có việc gì thì luôn giúp đỡ nhau

- Ngời con trởng lên làm Vua, lấy hiệu là Hùng Vơng

1

Trang 2

nớc đầu có chung nguồn gốc, ý chí và sức mạnh

- Truyện còn kể rằng, các con của Lạc Long Quân và Au Cơ nối

nhau làm vua ở đất Phong Châu, đặc tên nớc là Văn Lang, lấy

danh hiệu Hùng Vơng Theo em, sự việc đó có ý nghĩa gì trong

việc cắt nghĩa truyền thống dân tộc

- Em hiểu thế nào là chi tiết tởng tợng kỳ ảo ?

- Em thấy những chi tiết kỳ ảo nào trong văn bản “ Con Rồng ,

cháu Tiên “ ?

- Các chi tiết kỳ ảo đó có vai trò gì trong truyện ?

Tô đậm tính chất lớn lao, đẹp đẽ của nhânvật Thần kỳ hóa

nguồn gốc, giống nòi để chúng ta thêm tự hào, tôn vinh tổ tiên

Học sinh thảo luận : Giáo viên chia nhóm : Học sinh thảo

Câu 2 : Truyền thuyết Con Rồng, Cháu Tiên phản ánh sự thật

lịch sử nào của nớc ta trong quá khứ ? ( nhóm 5,6 )

-> Thời đại các Vua Hùng, đền thờ Vua Hùng ở Phú Thọ

- HS đọc mục ghi nhớ

- HS kể diễn cảm truyện

=> dân tộc ta có truyền thống đòan kết , thống nhất và bền vững

c Những chi tiết tởng tợng kỳ ảo

- là các chi tiết tởng tợng không có thật , rất phi thờng

- làm tăng thêm sức hấp dẫn của truyện

III / Tổng kết ( ghi nhớ ) IV/ Luyện tập

Kể diễn cảm truyện

3/ Hớng dẫn về nhà :

- Kể truyện – Học bài

- Sọan :

+ Bánh chng, bánh giầy ( sọan kỹ câu hỏi hớng dẫn )

+ Từ và cấu tạo của từ Tiếng Việt

Trang 3

- Học sinh : Soạn bài

- Giáo viên : Tích hợp với Tiếng Việt bài “ Từ và cấu tạo của từ Tiếng Việt “ , với tập làm văn bài: “ Giao tiếp văn bản và phơng thức biểu đạt “

C Tiến trình hoạt động :

1 ổn định : Kiểm tra sĩ số

2 Bài cũ :

- Nêu đợc ý nghĩa truyền thuyết

- Nêu đợc ý nghĩa của truyện “ Con Rồng, cháu Tiên “

3 Bài mới :

* Giới thiệu bài : Hằng năm, mỗi khi xuân về, tết đến, nhân dân ta , con cháu Vua Hùng từ miền

xuôi đến miền ngợc lại nô nức, hồ hởi chở lá rong, xay đỗ, gói gạo, giã bánh Quang cảnh ấy làm cho ta thêm yêu quý, tự hào nền văn hoá cổ truyền của dân tộc và nh làm sống lại truyền thuyết “ Bánh chng , bánh giầy “ Vậy bài hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu về ý nghĩa của tục làm bánh chng, bánh giầy tronbg ngày Tết cổ truyền của dân tộc ta

* Tiến trình bài học :

Hoạt động của thầy và trò

- Giáo viên chia đoạn : giáo viên đọc đoạn 1 , Học sinh đọc

- Giáo viên chia nhóm :

+ Học sinh thảo luận các câu hỏi Đại diện nhóm trả lời

+ Học sinh nhận xét bổ sung

- Các nhóm thảo luận câu 1 ( trang 12 ) Vua Hùng chọn ngời

nối ngôi trong hoàn cảnh nào , với ý định ra sao và bằng hình

thức gì ?

Vua Hùng rất anh minh, sáng suốt, biết chọn ngời có tài đức

để nối ngôi để lo cho dân, cho nớc Ngời nối ngôi phải đợc chí

vua không nhất thiết phải là con trởng

- Các nhóm thảo luận câu 2 và 3

+ Vì sao trong các con Vua, chỉ có lang Liêu đợc thần giúp đỡ

+ Vì sao hai thứ bánh của Lang Liêu đợc Vua cha chọn để tế

trời , đất, Tiên Vơng và Lang liêu đợc chọn nới ngôi Vua ?

Thần ở đây chính là nhân dân Họ rất quý trọng cái nuôi sống

mình, cái mình làm ra

- Các nhóm thảo luận câu 4

+ hãy nêu ý nghĩa của truyền thuyết : “ Bánh chng, bánh giầy “

Qua truyền thuyết “ Bánh chng, bánh giầy “ Nhân dân ta nhằm

giải thích nguồn gốc của bánh chng, bánh giầy trong ngày Tết

cổ truyền và đề cao lao động , đề cao nghề nông

- Học sinh đọc mục ghi nhớ ?

- Hoc sinh làm bài tập 1 – Trả lời – Gv nhận xét

Ghi bảng

I/ Đọc – Hiểu văn bản 1/ Đọc và tìm hiểu văn bản

2/ Phân tích :

a Hoàn cảnh, ý định và cách thức của Vua Hùng chọn ngời nối ngôi

- Hoàn cảnh : Giặc đã yên, Vua đã già

- ý định: Ngời nối ngôi phải nối đợc chí Vua

- Cách thức : bằng 1 câu đố để thử tài

b Lang Liêu đợc thần giúp đỡ :

- là ngời thiệt thòi nhất

- Chăm lo việc đồng áng

- Thông minh, tháo vát lấy gạo làm bánh

c Lang Liêu đợc chọn nối ngôi Vua

Trang 4

- Hiểu đợc thế nào là từ và đặc điểm cấu tạo từ Tiếng Việt

- Luyện tập biết cách dùng từ đặt câu

B Chuẩn bị :

- Học sinh : Sọan bài

- Giáo viên : Tích hợp với bài “ Con Rồng, cháu Tiên “, “ Bánh chng, bánh giầy “ với tập làm văn “ giao tiếp, văn bản và phơng thức biểu đạt “

C Tiến trình họat động :

1 ổn định :

- Kiểm tra sĩ số

2 Bài mới :

* Giới thiệu bài : Trong Tiếng Việt, mỗi tiếng bao giờ cũng phát ra một hơi, nghe thành một tiếng và

nó mang một thanh điệu nhất định nhng không phải mỗi tiếng phát ra là một từ, có từ thì chỉ có một tiếng ; có từ có từ 2 tiếng trở lên Vậy bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu về : từ và cấu tạo của từ Tiếng Việt

* Tiến trình bài học :

Họat động của thầy và trò

- Học sinh đọc ví dụ trong SGK

+ lập danh sách các từ

=> Câu văn gồm có 12 tiếng , 9 từ

- Các đơn vị đợc gọi là tiếng và từ có gì khác nhau ?

- Vậy từ là gì ?

- Học sinh đọc mục ghi nhớ

- GV kẻ bảng – Hs điền từ vào bảng Phân lọai từ đơn và từ

phức

- Thế nào là từ đơn ? Thế nào là từ phức ?

- cấu tạo của từ ghép và từ láy có gì giống nhau và có gì khác

nhau ?

- Học sinh đọc mục ghi nhớ

- Học sinh thảo luận : bài 1 : Đại diiện nhóm lên bảng làm

GV nhận xét

Bài 2: Học sinh làm nhanh- đứng dậy trả lời – GV nhận xét

Bài 3 : Học sinh thảo luận nhóm Đại diện nhóm lên bảng làm

– Giáo viên nhận xét

Ghi bảng I/ Từ là gì ?

1/ Ví dụ : Thần / dạy / dân / cách / trồng trọt / chăn nuôi / và / cách / ăn ở

Từ láyTrồng trọt

2/ Ghi nhớ ( SGK )

III/ Luyện tập

Bài 1 : A/ Từ ghép B/ Cội nguồn, gốc gácC/ cậu mợ, cô dì, chú cháu

Trang 5

Bài 5 : Thi tìm nhanh – Gv chấm điểm 2 học sinh làm nhanh

nhất

Bài 2 :

- Theo giới tính, anh chị, ông bà

- Theo bậc : chị em, dì cháu Bài 3 :

Cách chế biếnBánh rán, bánh nớng, bánh hấp Chất liệu

Bánh nếp, bánh khoai, bánh tẻ,bánh gai Tính chất

Bánh dẻo, bánh xốpHình dáng

Bánh gối, bánh khúcBài 5 : Tìm từ láy 3/ Hớng dẫn về nhà :

- Học bài + làm bài tập 4 ( 15 )

- Sọan bài : Giao tiếp, văn bản và phơng thức biểu đạt

5

Trang 6

- Giúp học sinh đợc mục đích giao tiếp

- Hình thành cho học sinh sơ bộ các khái niệm văn bản, các dạng thức của văn bản và phơng thứcbiểu đạt

B Chuẩn bị :

- Học sinh : Sọan bài

- Giáo viên : Tích hợp với phần văn bài “ Con Rồng, cháu Tiên “ , “ Bánh chng, bánh giầy “ với phần Tiếng Việt bài “ Từ và cấu tạo của từ Tiếng Việt “

C Tiến trình họat động :

1 ổn định :

- Kiểm tra sĩ số

2 Bài mới :

* Giới thiệu bài :

- Giáo viên : Văn bản : “ Con Rồng, cháu Tiên “ thuộc kiểu văn bản nào ?

- Học sinh : Tự sự

- Giáo viên : Ngòai kiểu văn bản tự sự còn có những kiểu văn bản nào ? Mục đích giao tiếp của các kiểu văn bản là gì ? Bài học hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu điều đó

 Tiến trình bài học :

Họat động của thầy và trò

- Trong đời sống, khi có một t tởng, tình cảm, nguyện vọng, mà

cần biểu đạt cho mọi ngời hay ai đó biết thì em làm nh thế nào ?

-> Nói hoặc viết ra

- Khi muốn biểu đạt t tởng, tình cảm, nguyện vọng ấy một cách

đầy đủ, trọn vẹn cho ngời khác hiểu thì em phải làm nh thế nào ?

-> Nội dung rõ ràng, diễn đạt mạch lạc

- Học sinh đọc câu ca dao

- câu ca dao nói lên vần đề gì ?

-> phải có lập trờng, kông dao động khi ngời khác thay đổi chí

h-ớng

- Theo em câu ca dao đó có thể coi là một văn bản cha ?

-> là một văn bản vì có nội dung trọn vẹn, liên kết mạch lạc

- Lời phát biểu của thầy ( cô ) hiệu trởng tronglễ khai giảng năm

học có phải là một văn bản không ? Vì sao ?

- Bức th em viết cho bạn có phải là một văn bản không ?

- Đơn xin học, một bài thơ … có phải đều là văn bản không ?

Giáo viên chốt lại : Tất cả đều là văn bản Vậy văn bản là chuỗi

nói miệng hay bài viết diễn đạt một nội dung tơng đối trọn vẹn ;

có liên kết mạch lạc để thực hiện mục đích giao tiếp tùy theo

mục đích giao tiếp cụ thể mà ngời ta sử dụng các kiểu văn bản

với các phơng thức biểu đạt phù hợp

- Học sinh đọc các kiểu văn bản với các phơng thức biểu đạt

Mục đích giao tiếp của từng kiểu văn bản ?

- Giáo viên cho ví dụ

- Giáo viên hớng dẫn học sinh làm bài tập nhanh

( 1) Hành chính công vụ ( 2 ) Tự sự ( 3) miêu tả (4) Thuyết

minh (5) biểu cảm ( 6) Nghị luận

- Học sinh đọc mục ghi nhớ

- Bài tập 1 : Giáo viên gọi học sinh đọc từng đọan văn làm

nhanh

- Bài 2 : Học sinh thảo luận nhóm

Truyền thuyết “ Con Rồng, cháu Tiên “ thuộc kiểu văn bản nào ?

Vì sao em biết nh vậy ?

- Đại diện nhóm trả lời – GV nhận xét

Ghi bảng

I/ Tìm hiểu chung về văn bản và phơng thức biểu đạt

1 Văn bản và mục đích giao tiếp

- Giao tiếp : là họat động truyền đạt, tiếp nhận t tởng, tình cảm bằng phơng tiện ngôn từ

- Văn bản : là chuỗi lời nói miệng hay bài viết có chủ đề thống nhất, có liên kết mạchlạc, vận dụng phơng thức biểu đạt phù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp

2/ Kiểu văn bản và phơng thức biểu đạt của văn bản( SGK )

- Kiểu văn bản : Tự sự

Trang 7

-> Tr×nh bµy diÔn biÕn sù viÖc

3/ Híng dÉn vÒ nhµ :

- Häc bµi

- Säan bµi : Th¸nh Giãng ( säan kü c©u hái híng dÉn )

7

Trang 8

- Học sinh : Sọan bài, su tầm tranh vẽ Thánh Gióng

- Giáo viên : Tích hợp với Tiếng Việt bài “ Từ mợn “ với tập làm văn “ Tìm hiểu chung về văn tự

Nhận vật Lang Liêu gắn với lĩnh vực họat động nào của ngời Lạc Việt thời kỳ Vua Hùng dựng nớc ?

a Chống giặc ngọai xâm c Lao động sản xuất và sáng tạo văn hóa

b Đấu tranh, chinh phục thiên nhiên d Giữ gìn ngôi vua

3 Bài mới

* Giới thiệu bài : Chủ đề đánh giặc cứu nớc là chủ đề lớn, xuyên suốt lịch sử Văn học Việt Nam nói

chung, văn học dân gian nói riêng “ Thánh Gióng “ là truyện dân gian thể hiện rất tiêu biểu chủ đề này Truyện có nhiều chi tiết hay và đẹp, chứng tỏ tài năng sáng tạo của tập thể nhân dân ta Vậy bài học hôm nay, các em sẽ đi tìm hiểu nội dung, ý nghĩa của truyện

* Tiến trình bài học :

Họat động của thầy và trò

- Giáo viên đọc đọan 1 – HS đọc các đọan còn lại

- GV hớng dẫn học sinh tìm hiểu ý nghĩa các từ khó ở phần chú

thích Chú ý các từ mợn chú thích: 5, 10, 11, 17

Văn bản Thánh gióng là một truyền thuyết dân gian có bố cục 4

đọan :

Đ1 : Từ đầu “ nắm lấy “ -> Sự ra đời của Gióng

Đ2 : Tiếp ” chú bé dặn “ -> Gióng đòi đi đánh giặc

Đ3 : Tiếp “ cứu nớc” -> Gióng đợc nuôi lớn để đánh giặc

Đ4 : Còn lại : Gióng đánh thắng giặc và bay về trời

- Khi đọc truyện , em nhớ nhất nội dung nào , vì sao ?

- Theo dõi văn bản, em thấy những chi tiết nào kể về sự ra đời của

Gióng ?

- Một đức trẻ đợc sinh ra nh Gióng là bình thờng hay kì lạ ?

- Tiếng nói đầu tiên của Gióng là tiếng nói đòi đi đánh giặc : Tiếng

nói đó có ý nghĩa gì ?

Câu nói của Gióng tóat lên niềm tin chiến thắng , ý thức về vận

mệnh dân tộc , đồng thời thể hiện sức mạnh tự cờng của dân tộc

ta

-Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt, giáp sắt để đi đánh giặc điều đó có ý

nghĩa gì ?

- Truyện kể rằng, từ sau hôm gặp sứ giả, Gióng lớn nhanh nh thổi ,

có gì lạ trong cách lớn lên của Gióng ?

- Những ngờinuôi Gióng lớn lên là ai ? Chi tiết “ bà con hàng

xóm vui lòng góp gạo nuôi cậu bé ‘ có ý nghĩa gì ?

- Theo em, chi tiết “ Gióng nhổ những cụm tre bên đờng quật vào

giặc “ Khi roi sắt gãy, có ý nghĩa gì ?

Tre là sản vật của quê hơng, cả quê hơng sát cánh cùng Gióng

đánh giặc

- Giáo viên dẫn lời nói của Bác Hồ “ Ai có súng dùng súng, ai có

gơm dùng gơm, không có gơm thì dùng cuốc, thuổng, gậy, gộc “

- Khi đánh tan giặc, Gióng bay về trời Điều đó có ý nghĩa gì ?

Học sinh thảo luận : ý nghĩa của hình tợng Thánh Gióng ?

- Hình tợng thánh Gióng đợc tạo ra bằng nhiều chi tiết thần kỳ, với

em, chi tiết thần kỳ nào đẹp nhất ? Vì sao ?

- Theo em, truyền thuyết Thánh Góng phản ánh sự thật lịch sử nào

trong quá khứ của dân tộc ta ?

- Học sinh đọc mục ghi nhớ

Ghi bảng I/ Đọc – Hiểu văn bản

- Gióng lớn nhanh nh thổi, vơn vai thành tráng sĩ -> ngời anh hùng đánh giặc, sức mạnh của Gióng là sức mạnh cả cộng đồng

- Gióng đánh giặc bằng cả vũ khí thô sơ

- Đánh thắng giặc, Gióng bay về trời,

để lại dấu tích

b ý nghĩa của hình tợng Thánh Gióng

- Gióng là hình ảnh cao đẹp của ngời anh hùng đánh giặc

- Gióng là biểu tợng của ý thức và sức

Trang 9

- Giáo viên hớng dẫn học sinh làm bài tập 2 mạnh tự cờng của dân tộc

II/ Tổng kết : ( ghi nhớ ) III/ Luyện tập :

2/ “ Hội khỏe Phù Đổng “ -> khỏe để học tập tốt, lao động tốt

- Học sinh : Sọan bài

- Giáo viên : Tích hợp với văn bài “ Thánh Gióng “ với tập làm văn “ tìm hiểu chung về văn tự sự

- Phân biệt từ đơn và từ phức ? Cho ví dụ ?

- Cấu tạo của từ ghép và từ láy có gì giống nhau và khác nhau ? cho ví dụ ?

3 Bài mới :

* Giới thiệu bài : Trong cuộc sống, do tiếp xúc, do mối quan hệ đa dạng trên nhiều lĩnh vực khác nhau

của đời sống chính trị, kinh tế, văn hóa giữa các quốc gia, không một ngôn ngữ nào trên thế giới khôngvay mợn tiếng của một ngôn ngữ của nớc nớc khác Việc vay mợn nh thế chính là một biện pháp tích cực làm cho vốn từ trong ngôn ngữ đầy đủ thêm, phong phú thêm Vậy tiết học hôm nay sẽ giúp các

- Học sinh đọc mục ghi nhớ?

- Học sinh đọc đọan trích Em hiểu ý kiến của Chủ tịch Hồ Chí

Minh nh thế nào?

- Khi mợn từ cần chú ý điều gì ?

- Học sinh đọc mục ghi nhớ

bài 1 : Học sinh thảo luận nhóm

- Từng nhóm làm bảng phụ – HS thảo luận nhận xét – Giáo

1/ Ví dụ :

- Trợng – đơn vị đo độ dài

- Tráng sĩ -> Ngời có sức lực cờng tráng, chí khí mạnh mẽ

2/ Ghi nhớ ( SGK )

II / Nguyên tắc mợn từ

- Mợn từ để làm giàu tiếng Việt

- Không nên mợn từ nớc ngòai một cách tùy tiện

* Ghi nhớ : ( SGK )

III/ Luyện tập :

1/- Từ Hán Việt: vô cùng, ngạc nhiên, tự nhiên, sính lễ, gia nhân

- Từ mợn Tiếng Anh: Pốp , in – tơ – nét 2/ a Khán giả : Khán = xem ; giả = ngời

b yếu điểm : yếu – quan trọng, lợc = tóm tắt

yếu nhân :yếu = quan trọng , nhân= ngời.5/ Viết chính tả

9

Trang 10

4/ Hớng dẫn về nhà :

- Học bài + làm bài tập 3,4

- Đọc phần đọc thêm

Trang 11

- Nắm đợc mục đích giao tiếp của văn bản tự sự

- Có khái niệm về phơng thức tự sự trên cơ sở hiểu đợc mục đích giao tiếp của tự sự và bớc đầu biết phân tích các sự việc trong văn tự sự

B Chuẩn bị :

- Học sinh : Sọan bài, đọc lại các văn bản đã học

- Giáo viên : Tích hợp với văn bài “ Thánh Gióng “ với Tiếng Việt “ Từ mợn “

* Giới thiệu bài : Hình thức vấn đáp :

- Các em đã đợc cha mẹ kể chuyện cho nghe cha ?

- Các em đã kể cho bạn bè hoặc cha mẹ những câu chuyện mà các em quan tâm thích thú cha ?

=> Vậy những câu chuyện mà các em đợc nghe hoặc kể đó là văn tự sự Bài học hôm nay sẽ giúp các

em hiểu về văn tự sự

 Tiến trình bài học :

Họat động của thầy và trò

- Ví dụ 1 : Giáo viên hớng dẫn - HS tìm hiểu

-> Ngời nghe muốn biết các sự việc diễn ranh thế nào ? Ngời

kể phải kể các sự việc theo trình tự để ngời nghe hiểu đợc nội

dung, ý nghĩa của câu chuyện

- Truyện Thánh Gióng “ là một văn bản tự sự

- Học sinh thảo luận nhóm

Hãy liệt kê các sự việc theo trình tự trớc sau của truyện ? Cách

sắp xếp các sự việc theo trình tự nh vậy có ý nghĩa gì ?

- Đại diện nhóm trả lời – HS thảo luận Giáo viên Nhận xét

- Tự sự là gì ?

- Mục đích giao tiếp của tự sự ?

- Học sinh đọc mục ghi nhớ

- Diễn biến các sự việc và kết quả ra sao ?

Bài 3,4 : Học sinh thảo luận nhóm

Làm bảng phụ – Đại diện nhóm trả lời – Học sinh thảo luận

– Giáo viên nhận xét

Ghi bảng I/ ý nghĩa và đặc điểm chung của phơng thức tự sự

1/ Ví dụ : Truyện “ Thánh Gióng “ sự việc

và diễn biến các sự việc (1) Sự ra đời của Gióng (2) Gióng cất tiếng nói đầu tiên, xin đi đánhgiặc

(3) Gióng lớn nhanh nh thổi, bà con góp gạo nuôi Gióng

(4) Gióng ra trận đánh giặc Tan giặc, Gióng bay về trời

(5) Vua phong danh hiệu và lập đền thờ (6) Dấu tích còn lại của Gióng

=> Các sự việc sắp xếp theo một trình tự hợp lý -> Gióng là biểu tợng của ngời anh hùng

2/ Ghi nhớ : ( SG )

II/ Luyện tập :

Bài 1 : Văn bản “ Ông già và thần chết “ Truyện kể: diễn biến t tởng của ông già -> Tình yêu cuộc sống

Bài 2 :

- Nhận vật: bé Mây, Mèo con

- Sự việc : Bé Mây rủ Mèo con bẫy chuột, nhng Mèo con vì thamăn nên bị sa bẫy bài 3 :

a Đây là một bản tin:

- Nội dung : Giới thiệu cuộc khai mạc trại

điêu khắc quốc tế lần thứ 3 tại thành phố Huế

- Văn bản thuyết minh

b Nội dung : kể lại sự việc : Ngời Au lạc

đánh tan quân Tần xâm lợc 11

Trang 12

Bài 4 : Học sinh tóm tắt các sự việc chính 2 học sinh tóm tắt

– Giáo viên nhận xét

- bài 5 : Giáo viên nêu câu hỏi ở bài tập học sinh trả lời

- văn bản tự sự Bài 4 :

- Kể câu chuyện ngời Việt Nam tự xng là “ Con Rồng , cháu Tiên

Bài 5 : Tóm tắt một vài thành tích của Minh

để các bạn hiểu Minh là ngời “ chăm học, học giỏi lại thờng hay giúp đỡ bạn bè “ => Thuyết phục ngời nghe

- Hiểu đợc nội dung, ý nghĩa và một số yếu tố nghệ thuật tiêu biểu của truyện

- Kể lại đợc câu chuyện

B Chuẩn bị :

- Học sinh : Sọan bài , đọc kỹ phần chú thích

- Giáo viên : Tích hợp với tập làm văn bài “ Sự việc và nhân vật trong văn tự sự “ , với Tiếng

Việt bài “ Nghĩa của từ “

- Nêu ý nghĩa của truyện

* Giới thiệu bài :” Sơn Tinh , Thủy Tinh “ là thần thọai cổ đã đợc lịch sử hóa trở thành một truyền

thuyết tiêu biểu, nổi tiếng trong chuỗi truyền thuyết về thời đại các Vua Hùng Đây là câu chuyện tởngtợng, hoang đờng nhng có cơ sở thực tế Truyện rất giàu giá trị về nội dung cũng nh nghệ thuật Đến nay truyện còn nhiều ý nghĩa tự sự Tiết học hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu ý nghĩa của truyện

* Tiến trình bài học

Họat động của thầy và trò

- GV đọc 1 đọan – Học sinh đọc hết bài

- GV hớng dẫn Hs tìm hiểu nghĩa của các từ khó ở phần chú

thích ?

- Truyện đợc chia làm mấy đọan ? Nội dung của từng đọan ?

Truyện đợc gắn với thời đại nào trong lịch sử Việt nam ?

- Hãy nhận xét tâm trạng của Vua hùng khi kén rể cho con gái ?

- Giải pháp kén rể của vua Hùng là gì ?

- Giải pháp đó có lợi cho Sơn Tinhhay Thủy Tinh ? Vì sao ?

- Vì sao thiện cảm của vua Hùng lại giành cho Sơn Tinh ?

- Vau Hùng đã sáng suốt trong việc chọn rể, theo em qua việc

này ngời xa muốn ca ngợi điều gì ?

Vua Hùng rất sáng suốt trong việc chọn rể, tin vào sức mạnh của

Sơn Tinh có thể chiến thắng Thủy Tinh, bảo vệ cuộc sống bình

yên cho nhân dân

- Thủy Tinh mang quân đánh Sơn Tinh vì lí do gì ?

- Trận đánh của Thủy Tinh diễn ra nh thế nào ?

- Em có hình dung đợc sự tàn phá của Thủy Tinh không ? kết quả

ra sao ?

- Mặc dù thua nhng năm nào Thủy Tinh cũng dâng bão, dâng nớc

đánh Sơn Tinh Theo em, Thủy Tinh tợng trng cho sức mạnh nào

của thiên nhiên

- Sơn Tinh chống lại Thủy Tinh vì lí do gì ?

- Trận đánh của Sơn Tinh diễn ra nh thế nào ? Tinh thần chiến

đấu của Sơn Tinh ra sao ? Kết quả cuối cùng nh thế nào ?

- Tại sao Sơn Tinh luôn chiến thắng ?

Ghi bảng I/ Đọc – hiểu văn bản 1/ Đọc và tìm hiểu chú thích

2 / Bố cục :

3/ Phân tích

a Vua Hùng kèn rể :

- băn khoăn :+ Muốn chọn cho con ngời chồng xứng

đáng + Sơn Tinh và Thủy Tinh ngang tài

- Thách cới : bằnglễ vật khó kiếm, hạn giao

lễ vật gấp => Vua biết đợc sức tàn phá của Thủy Tinh và tin vào sức mạnh của Sơn Tinh

-> Ca ngợi công lao dựng nớc của các vị Vua Hùng

b Cuộc giao tranh giữa Sơn Tinh – Thủy Tinh

- Thủy Tinh + Tự ái, muốn chứng tỏ quyền lực + Hô ma, gọi gió, làm giông bão + Hàng năm dâng nuớc đánh Sơn Tinh

=> Thiên tai bão lụt

- Sơn Tinh : + bảo vệ hạnh phúc gia đình , bảo vệ cuộc sống của muôn lòai trên trái đất

+ Bốc đồi, dời núi, ngăn nớc lũ

Trang 13

Sơn Tinh có nhiều sức mạnh hơn Thủy Tinh, có sức mạnh tinh

thần, có sức mạnh vật chất, có tinh thần bền bỉ

- Sơn Tinh tợng trựng cho sức mạnh nào ?

- Học sinh thảo luận nhóm : Làm bảng phụ – Giáo viên nhận

xét

(1) ý nghĩa của truyện ? ( ghi nhớ )

- Học sinh đọc mục ghi nhớ

Bài 2 : Nhà nớc xây dựng, củng cố đê điều, cấp phá rừng, trồng rừng thêm

4./ Hớng dẫn về nhà :

- Kể truyện – Học bài

- Sọan :

13

Trang 14

- Hiểu đợc thế nào là nghĩa của từ

- Biết đợc một số cách giải thích nghĩa của từ

- Luyện tập biết cách giải thích nghĩa củatừ

B Chuẩn bị :

- Học sinh : Soọan bài, đọclại cách phần chú thích ở các văn bản đã học

- Giáo viên : Tích hợp với các văn bản đã học, với tập làm văn bài “ Sự việc và nhân vật trong văn

* Giới thiệu bài : Từ là một đơn vị ngôn ngữ dùng để đặt câu Nội dung của từ là một tập hợp nhiều

nét nghĩa nên việc nắm bắt nghĩa của từ không dễ dùng Việc sử dụng đúng nghĩa của từ trong họat

động giao tiếp là một hiện tợng khó khăn, phức tạp Vậy tiết học hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu về nghĩa của từ

* Tiến trình bài học :

Họat động của thầy và trò

- Học sinh đọc ví dụ

- Em hãy cho biết mỗi chú thích nêu lên nghĩa của từ ?

- Giáo viên giới thiệu về bộ phận hình thức và nội dung của

từ ?

- Nghĩa của từ là gì ?

Giáo viên nhấn mạnh : Nghĩa của từ là nội dung mà từ biểu

thị Nội dung bao gồm : sự vật, tính chất, họat động , quan hệ

- Học sinh đọc lại các chú thích đã dẫn ở phần 1

- Trong mỗi chú thích ở phần 1 , nghĩa của từ đã đợc giải thích

bằng cách nào ?

Giáo viên nhấn mạnh : Nh vậy có hai cách chính để giải thích

nghĩa của từ Trình bày khái niệm mà từ biểu thị ; đa ra những

từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cần giải thích ?

- Bài 1 : Học sinh đọc- suy nghĩ

Giáo viên hỏi – HS trả lời

- Bài 2 : Học sinh thảo luận nhóm

Làm vào bảng phụ – GV nhận xét

- Bài 3 : Học sinh thảo luận nhóm

làm bảng phụ – GV nhận xét

- Bài 4: HS tự làm – đọc – giáo viên nhận xét

- Bài 5 : HS đọc truyện – cách giải nghĩa từ “ mất “ nh nhân

Ghi bảng I/ Nghĩa của từ là gì ?

1/ Ví dụ :

- Tập quán : Thói quen của một cộng đồng

đợc hình thànnh từ lâu trong đời sống đợc mọi ngời làm theo

- Lẫm liệt : Hùng dũng, oai nghiêm

- Nao núng : lung lay không bền vững lòng tin ( hình thức ) Nghĩa của từ ( nội dung )

- Trung gian

- Trung niên 4/ Giải nghĩa từ

- Giếng : Hố đào thẳng đứng sâu trong lòng

đất để lấy nớc

- Rung rinh : chuyển động qua lại, nhẹ nhàng

- Hèn nhát : Thiếu can đảm 5/ - Mất : theo cách hiểu của Nụ : không

Trang 15

vật Nụ có đúng không ? biết ở đâu ?

- mất : Theo cách hiểu thông thờng, không còn đợc sở hữu

4/ Hớng dẫn về nhà :

- Học bài Sọan : Sự việc và nhân vật trong văn tự sự

15

Trang 16

- Nắm đợc hai yếu tố then chốt của tự sự : Sự việc và nhân vật

- Hiểu đợc ý nghĩa của sự việc và nhân vật trong văn tự sự

B Chuẩn bị :

- Học sinh : Sọan bài , đọc lại các văn bản tự sự đã học

- Giáo viên : Tích hợp với văn bản tự sự đã học “ Sơn Tinh, Thủy Tinh “ , với Tiếng Việt bài “ Nghĩa của từ “

* Giới thiệu bài : Mục đích giao tiếp của tự sự là trình bày diễn biến các sự việc Vậy cách sắp xếp

các sự việc nh thế nào để giúp ngời đọc, ngời nghe hiểu đợc, tiết học hôm nay sẽ giúp các em hiểu về

điều đó

* Tiến trình bài học :

Họat động của thầy và trò

- HS đọc các sự việc trong truyện “ Sơn Tinh, Thủy

Tinh “

- GV ghi các sự việc lên bảng

- HS chỉ ra các sự việc khởi đầu ?

Sự việc phát triển ? Sự việc cao trào ? Sự việc kết thúc ?

Sự việc (1) : -> Khởi đầu

Sự việc (2), 93), (4) -> phát triển

Sự việc (5), (6) -> cao trào

Sự việc (7) -> kết thúc

- Hãy chỉ ra mối quan hệ giữa các sự việc ?

- Nếu bỏ đi một sự việc đợc không ? Vì sao ?

- Nếu kể một câu chuyện mà chỉ có bảy sự việc nh vậy

truyện có hấp dẫn không ? Vì sao ?

- Hãy chỉ ra sự việc nào thể hiện mối thiện cảm của

ng-ời kể đối với Sơn Tinh và Vua Hùng ?

- Có thể xóa bỏ sự việc “ Hằng năm Thủy Tinh lại dâng

- Ai là nhân vật chính ; có vai trò quan trọng nhất ? Ai

là kẻ đợc nói tới nhiều nhất ?

- Ai là nhân vật phụ ?

- Nhân vật trong văn tự sự đợc kể nh thế nào?

- Học sinh đọc mục ghi nhớ ?

- Bài 1 : Học sinh thảo luận nhóm :

(1) Chỉ ra những việc mà các nhân vật trong truyện “

Sơn Tinh, Thuỷ Tinh “ đã làm :

(7) Hằng năm Thủy tinh dân nớc đánh Sơn Tinh

-> Các sự việc đợc sắp xếp theo trật tự có ý nghĩa 2 Nhận vật trong văn tự sự

Các nhân vật trong truyện “ Sơn tinh , Thủy Tinh “ Nhân vật

Tên gọiLai lịchChân dungTài năngviệc làmVua HùngVua HùngThứ 18Kén rểSơn TinhSơn TinhNúi Tản Viên

Có nhiều tài lạNgăn nớc lũThủy TinhThủy TinhVùng nớc thẳm

Có nhiều tài lạ

Trang 17

- Mỵ Nơng : Ngời đẹp, tính hiền dịu

- Sơn Tinh : bốc đồi, dời núi ngăn dòng nớc lũ => Nhân dân đắp đê chống lũ lụt

- Thủy Tinh : làm ma gió, bão , lũ lụt -> hiện tợng thiên nhiên

- tên truyện + Gọi theo nhân vật chính + Cách gọi thứ ba là phù hợp 2/ Cho nhan đề “ Một lần không vâng lời “

- Các sự việc và diễn biến sự việc

- Học sinh : Sọan bài, đọc kỹ phần chú thích

- Giáo viên : Tích hợp với tập làm văn bài “ Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự “, với tiếng Việt bài “ Nghĩa của từ “

C Tiến trình họat động :

1 ổn định :

- Kiểm tra sĩ số

2 Bài cũ :

- Kể tóm tắt truyện : “ Sơn Tinh , Thủy tinh “

- Nêu ý nghĩa của truyện

3.Bài mới

* Giới thiệu bài : Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn chống quân Minh là cuộc khởi nghĩa lớn ở đầu thế kỷ

XV Lê Lợi là thủ lĩnh, là ngời anh hùng nhân dân ghi nhớ hình ảnh lê Lợi không chỉ bằng những đềnthờ, tợng đài mà bằng cả những sáng tạo nghệ thuật dân gian “ Sự tích Hồ Gơm “ là truyền thuyết về

Hồ Gơm và Lê Lợi Các em sẽ tìm hiểu bài học hôm nay

1/ Đọc và tìm hiểu chú thích 2/ Phân tích

17

Trang 18

hai phần nội dung lớn : Sự tích Lê Lợi đợc gơm thần và sự tích

Lê Lợi trả gơm

- Học sinh xác định hai phần nội dung đó trên văn bản ?

- Vì sao Đức Long Quân cho nghĩa quân Lam Sơn mợn gơm

thần ?

- Nh vậy truyền thuyết này có liên quan đến sự thật lịch sử nào

của nớc ta ?

- Gơm thần đã về tay nghĩa quân Lam Sơn nh thế nào ?

- Hai mơi gơm đợc chắp lại thành gơm báu Điều đó có ý nghĩa

gì ?

- Khi lỡi gơm đợc vớt, Lê Thận còn là ngời dân đánh cá Khi

g-ơm chắp lại, Lê Thận là nghĩa quân tài giỏi của cuộc khởi nghĩia

Lam Sơn Sự việc đó nói điều gì về cuộc khởi nghĩa Lam Sơn ?

- Thanh gơm báu mang tên “ Thuận Thiên “ lại đợc giao cho Lê

Lợi Điều đó có ý nghĩa gì ?

- Trong tay Lê Lợi, thanh gơm báu có sức mạnh nh thế nào ?

- Theo em đó là sức mạnh của Gơm hay còn là sức mạnh của

ng-ời ?

Đó là sức mạnh của cả gơm và của cả ngời Có vũ khí sắc bén

trong tay, tớng tài sẽ có sức mạnh vô địch và chỉ trong tay Lê Lợi

thanh Gơm mới có sức mạnh nh thế

- Gơm thần đợc trao trả trong hòan cảnh nào ?

- Thần đòi gơm và Vua trả gơm giữa cảnh đất nớc hạnh phúc yên

- Vào thế kỷ XV , giặc Minh đô hộ nớc ta

- Lê Lợi dựng cở khởi nghĩa ở Lam Sơn

=> Đức Long Quân cho nghĩa quân mợm

g-ơm thần

- Lỡi gơm dới nớc Vừa nh in

- Chuỗi gơm trên rừng -> ý nguyện đòan kết chống giặc ngọai xâm, tính chất nhân dân của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn

- Gơm thần mang tên “ Thuận Thiên “ vì

đ-ợc trao cho Lê Lợi -> Đề cao tính chất chính nghĩa của cuộc kháng chiến

- Gơm thần tung hòang, mở đờng, để nghĩa quân đánh đuổi đợc quân Minh

b Sự tích Lê Lợi trả Gơm

- Đất nớc hòa bình, Lê Lợi lên làm vua

- Lê lợi trả gơm -> thể hiện quan điểm yêu chuộng hòa bình

- Giải thích tên gọi Hồ Gơm hay Hồ Hòan kiếm

II/ Tổng kết ( ghi nhớ ) III / Luyện tập

2/ Không thể hiện tính chất tòan dân trong cuộc kháng chiến

4/ Hớng dẫn về nhà :

- Học bài : làm bài tập 3, 4 Sọan : Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự

Trang 19

- Nắm đợc chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự Mối quan hệ giữa sự việc và chủ đề

- Tập viết mở bài cho bài văn tự sự

B Chuẩn bị :

- Học sinh : Sọan bài

- Giáo viên : Tích hợp với các văn bản đã học , với tiếng Việt bài “ Nghĩa của từ “

C Tiến trình họat động :

1 ổn định :

- Kiểm tra sĩ số

2 Bài cũ :

- Sự việc và nhân vật trong văn tự sự có đặc điểm gì ?

- Nêu các sự việc và nhân vật trong truyện “ Sơn Tinh , Thủy Tinh “

3 Bài mới

* Giới thiệu bài : Dàn bài của một bài văn thờng gồm 3 phần : Mở bài, thân bài, kết bài Ba phần đó

cũng là bố cục chung của một bài văn tự sự và thể hiện một chủ để chung Vậy chủ đề là gì ? Bố cục bài văn tự sự nh thế nào? Bài học hôm nay sẽ giúp các em trả lời câu hỏi đó

* Tiến trình bài học :

Họat động của thầy và trò

- Học sinh đọc dọan văn

- Việc Tuệ Tĩnh u tiên chữa trị bớc cho chú bé con nhà nông dân

bị gãy đùi đã nói lên phẩm chất gì của ngời thầy thuốc ?

- GV gợi ý : Chủ đề là vấn đề chủ yếu, là chính mà ngời kể

muốn thể hiện trong văn bản

-> Vậy chủ đề của câu chuyện trên đâh có phải là ca ngợi lòng

thơng ngời của Tuệ Tĩnh không ?

- Chủ đề của bài văn đợc thể hiện trực tiếp trong những câu văn

nào ?

- Hãy chọn nhan đề phụ hợp

Vậy chủ đề là vấn đề chủ yếu mà ngời viết muốn đặt ra trong

văn bản

- Các phần mở bài, thân bài, kết bài trong bài văn thực hiện

những yêu cầu gì của bài văn tự sự ?

- GV hớng dẫn HS phân tích từng phần

- Hs đọc mục ghi nhớ

- Học sinh đọc bài 1 :

Học sinh thảo luận nhóm

Đại diện nhóm trả lời –GV nhận xét

- Học sinh đọc lại các bài : “ Sơn Tinh, Thủy Tinh “ và “ Sự tích

Hồ Gơm “ Nhận xét cách mở bài và cách kết thúc

- HS làm – đọc – GV nhận xét

Ghi bảng I/ Tìm hiểu chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự

- cả 3 nhan đề đều khái quát chủ đề của bài văn

b Dàn bài : (1) Mở bài : Giới thiệu chung về nhân vật

và sự việc (2) : Thân bài : kể điễn biến của sự việc (3) : Kết bài : kể kết cục của sự việc

2/ Ghi nhớ ( SGK )

II/ Luyện tập :

1/ Chủ đề : Đả kích tính tham lam

- Việc làm : + Ngời nông dân xin phần thởng 50 roi + tên quan : Đòi chia phần thởng

- Nhan đề : Hai nghĩa + Thởng : -> Khen thởng ngời nông dân + Thởng -> Chế giễu mỉa mai tên quan cậnthần

- Dàn bài : + Mở bài : câu 1 + Thân bài : Tiếp “ roi “ + Kết bài : Còn lại 2/ Nhận xét cách mở bài và cách kết thúc của truyện “ Sơn Tinh , Thủy Tinh “ , “ Sự tích Hồ Gơm “

4/ Hớng dẫn về nhà :

- Học bài

- Sọan bài : Tìm hiểu chủ đề và cách làm bài văn tự sự

19

Trang 21

- Học sinh : Sọan bài

- Giáo viên : Tích hợp với các văn bản đã học

C Tiến trình họat động :

1 ổn định :

- Kiểm tra sĩ số

2 Bài cũ :

- Thế nào là chủ đề của bài văn tự sự “ Nêu chủ đề của truyện “ Thánh Gióng “

- Dàn bài của bài văn tự sự có mấy phần ? Nội dung từng phần ?

3 Bài mới

* Giới thiệu bài : Hình thức vấn đáp :

- GV : Muốn làm một bài văn tả cảnh trớc hết em phải làm gì ?

- HS : Phải đọc kỹ đề, tìm hiểu các từ ngữ quan trọng

- GV : Sau khi tìm hiểu đề em phải làm gì ?

- Lời văn đề ( 1), (2) nêu ra những yêu cầu gì ? Những chữ nào

trong đề cho em biết điều đó ?

- Các đề 3,4,5,6 không có từ kể có phải là đề tự sự không ?

- Hãy nêu yêu cầu của đề ?

-> Cách diễn đạt ở đề 3,4,5,6 giống nh nhan đề của bài văn -> đề

tự sự

- Trong các đề trên, đề nào nghiêng về kể việc Đề nào nghiêng

về kể ngời ? Đề nào tờng thuật

- Khi tìm hiểu đề cần chú ý điều gì ?

Khi tìm hiểu để cần đọc kỹ đề, tìm hiểu lời văn để nắm vững

yêu cầu của đề bài

- HS đọc đề

- Đề nêu ra những yêu cầu nào buộc em phải thực hiện? Em

hiểu yêu cầu ấy nh thế nào ?

- Chủ đề của câu chuyện

- Lập ý : Nhân vật, sự việc

- Lập dàn ý : Mở bài, thân bài , kết bài

Học sinh thảo luận nhóm:

- Làm theo từng phần Xong mỗi phần, đại diện nhóm trả lời –

GV nhận xét

- GV giới thiệu cách viết bằng lời văn của em :

+ Không đợc sao chép ý nguyên văn bản

+ Dựa vào chủ đề, lựa chọn các sự việc chính, ghi lại bằng suy

nghĩ của ngời viết

(4) Ngày sinh nhật của em (5) Quê em đổi mới (6) Em đã lớn rồi

sự việc

- Thánh Gióng là vị anh hùng nổi tiếng trong truyền thuyết

2/ Thân bài : + Thánh Gióng sinh ra thật kỳ lạ + Thánh Gióng cất tiếng nói đầu tiên đòi đi

đánh giặc + Thánh Gióng lớn nhanh nh thổi + Thánh Gióng biến thành tráng sĩ ra trận

đánh giặc + Thắng giặc, Thánh Gióng bay về trời (3) : kết bài : Vua nhớ công ơn, lập đền thờ,phong danh hiệu

c/ Viết đọan văn:

* ghi nhớ : ( SGK )

II/ Luyện tập :

Lập dàn ý đề văn sau : 21

Trang 22

Kể lại truyện “ Sơn Tinh, Thủy Tinh “ bằng lời văn của em

1/ Mở bài :

- Vua Hùng kén rể cho con gái

- Sơn Tinh và Thủy Tinh đến cầu hôn 2/ Thân bài :

- Giới thiệu tài năng của hai vị thần

- Vua Hùng ra sính lễ

- Sơn Tinh đến trớc lấy đợc Mỵ Nơng

- Thủy Tinh tức giận đánh Sơn Tinh

- Kết quả Sơn Tinh thắng, Thủy Tinh thua 3/ Kết bài : Hằng năm Thủy Tinh dâng nớc

đánh Sơn Tinh

4/ Hớng dẫn về nhà :

- Học bài

- Làm bài viết số 1 ( Tuần sau nộp )

Đề ra : Hãy kể lại truyện ( Truyền thuyết ) đã học bằng lời văn của em

Đáp án : I/ Yêu cầu chung

- HS xác định đúng yêu cầu của đề, kể đúng nội dung, cốt truyện, nhân vật, sự việc của câu

chuyện

- Lời kể phải có chọn lọc, sáng tạo, không sao chép

- Bố cục rõ ràng, cân đối, diễn đạt lời văn lu lóat

II/ Yêu cầu cụ thể :

1 Mở bài ( 1,5đ) : Giới thiệu chung nhân vật, sự việc

2 Thân bài ( 7đ) : Kể đợc diễn biến của truyện theo trình tự

3 Kết bài ( 1,5đ) : Kết cục câu chuyện

Trang 23

- Hiểu sơ lợc khái niệm truyện “ Cổ tích “

- Hiểu nội dung, ý nghĩa của truyện “ Sọ Dừa” và một số đặc điểm tiêu biểu của kiểu nhân vật mang lốt xấu xí

B Chuẩn bị :

- Học sinh : Sọan bài, đọc kỹ phần chú thích

- Giáo viên : Tích hợp với tập làm văn “ Lời văn, đọan văn tự sự “ , với tiếng Việt bài : “ Từ nhiều nghĩa và hiện tợng chuyển nghĩa của từ “

Đọc kỹ các câu hỏi sau và trả lời bằng cách khoanh tròn ý đúng nhất

Câu 1 : “ Sự tích “ Hồ Gơm” đợc gắn với sự kiện lịch sử nào ?

a Lê Lợi bắt đợc lỡi gơm

b Lê Lợi bắt đợc chuôi gơm nạm ngọc

c Lê Lợi có báu vật là gơm thần

d Cuộc kháng chiến chống quân Minh gian khổ nhng thắng lợi vẻ vang của nghĩa quân Lam Sơn

Câu 2 : Cách Long Quân cho nghĩa quân Lam Sơn mợn gơm thần có ý nghĩa gì ?

a Thể hiện tinh thần đòan kết dân tộc của cuộc kháng chiến

b Thể hiện sự vất vả của Lê Lợi trong việc tìm vũ khí chiến đấu

c Đề cao sự phát triển nhanh chóng và chiến thắng vĩ đại của cuộc kháng chiến

d Đề cao vai trò của những ngời có công giúp Lê Lợi chiến thắng

Câu 3: Việc trả lại gơm cho Long Quân của Lê Lợi có ý nghĩa gì ?

a Không muốn nợ nần C Muốn cuộc sống thanh bình cho đất nớc

b Không cần đến thanh gơm nữa d Lê Lợi đã tìm đợc chủ nhân của thanh gơm

Câu 4 : Truyện “ Sự tích Hồ Gơm “ thuộc kiểu văn bản nào ?

II/ Tự luận ( 6đ) :

Câu 1: ( 3đ) : Truyền thuyết là gì ? Kể tên các truyền thuyết đã học ?

Câu 2 ( 3đ) : Hãy nêu ý nghĩa của truyện : “ Sự tích Hồ Gơm “ ?

* Giới thiệu bài : Trong văn học dân gian, cổ tích là thể lọai rất tiêu biểu đợc mọi ngời a thích Kiểu

truyện “ Ngời mang lốt xấu xí “ khá phổ biến ở nớc ta và trên thế giới “ Sọ Dừa “ là một truyện tiêu biểu Tiết học hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu về nội dung, ý nghĩa của truyện

* Tiến trình bài học :

Họat động của thầy và trò

- HS đọc định nghĩa của truyện cổ tích mục dấu sao ở phần chú

thích

- GV nhấn mạnh ý cơ bản và nêu dẫn chứng tên truyện về từng

kiểu nhân vật

- GV đọc đọan 1 : HS đọc hết văn bản

Đọan 1 : : Từ đầu … “ Sọ Dừa “

Đọan 2 : tiếp “ phòng khi dùng đến “

Đọan 3 : Còn lại

- GV hớng dẫn Hs tìm hiểu phần chú thích

- HS nêu nội dung của từng đọan

Ghi bảng I/ Định nghĩa truyện cổ tích ( SGK /

53 ) II/ Đọc – Hiểu văn bản

1/ Đọc và tìm hiểu chú thích 2/ Phân tích :

a Sự ra đời của Sọ Dừa

- Ra đời kì lạ : Dị hình, dị dạng -> Ngời mang lốt xấu xí

Nhân dân muốn quan tâm đến lọai ngời

đau khổ, thấp hèn trong xã hội ngày xa 23

Trang 24

- Tìm hiểu sự ra đời của Sọ Dừa em thấy có điều gì khác thờng ?

- Kể về sự ra đời của Sọ Dừa nh vậy, nhân dân muốn thể hiện

điều gì ? Và muốn chú ý đến những con ngời nh thế nào trong xã

hội xa?

Những truyện cổ tích về ngời mang lốt xấu xí luôn thể hiện quan

điểm nhân đạo của nhân dân, luôn đứng về phía ngời đau khổ,

bênh vực họ, mong họ đợc đổi đời

TIếT 2 - Ngày dạy : 5/10/2008

Bài cũ : Thế nào là truyện cổ tích

Bài mới :

- HS đọc đọan 2 :

- Sự tài giỏi của Sọ Dừa thể hiện qua những sự việc nào ?

- Em có nhận xét gì về quan hệ giữa hình dạng bên ngòai và

phẩm chất bên trong của nhân vật Sọ Dừa ?

- Qua đó tác giả dân gian mong muốn điều gì ?

Lời giảng : Nh vậy ở Sọ Dừa có sự đối lập giữa hình thức bên

ngòai và phẩm chất bên trong Qua đó nhân dân ta muốn đề

cao, khẳng định giá trị bên trong của con ngời

- Em có nhận xét gì về sự biến đổi kì diệu ở nhân vật Sọ Dừa ?

Ước mơ của ngời lao động là gì ?

- Đọc truyện, em thấy cô út là ngừời nh thế nào ? Tại sao cô Ut

bằng lòng lấy Sọ Dừa ?

- Hai cô chị là ngời nh thế nào ?

- Hai cô chị bị trừng phạt nh thế nào ?

- Em có nhận xét gì về kết thúc câu chuyện ?

- Tiếng gà gáy trong truyện có ý nghĩa gì ?

- Học sinh thảo luận nhóm :

- Nhận xét về nghệ thuật xây dựng truyện ? ý nghĩa của truyện ?

-> Đại diện nhóm trả lời – GV nhận xét

- HS đọc mục ghi nhớ

- HS lên bảng kể

b Những phẩm chất tốt đẹp của Sọ Dừa

- Sọ Dừa là ngời tài giỏi + Chăn bò giỏi, thổi sáo hay ; tài sắm sính

lễ , thông minh , tài dự đóan lo xa

- Hình thức xấu xí : - bên trong có nhiều tàinăng -> đối lập, đề cao giá trị chân chính của con ngời

* Sọ Dừa rất thơng mẹ, tình cảm thủy chung

* Sọ Dừa biến thành chàng trai -> Ước mơ

về sự đổi đời của ngời lao động trong xã hội

xa

c/ Nhân vật cô Ut :

- hiền lành, hay thơng ngời

- Hiểu đợc giá trị bên trong của Sọ Dừa

Trang 25

Tuần 5 - Tiết 19

Ngày sọan : 4/10/2008

Ngày dạy : 6/10/ 2008

Từ NHIềU NGHĩA Và HIệN TƯợNG

CHUYểN NGHĩA CủA Từ

A Mục tiêu cần đạt :

Giúp học sinh :

- Khái niệm từ nhiều nghĩa

- Hiện tợng chuyển nghĩa của từ

- Nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ

B Chuẩn bị :

- Học sinh : Sọan bài

- Giáo viên : Tích hợp với văn bài : “ Sọ Dừa “ , với tập làm văn “ Lời văn - đọan văn tự sự”

* Giới thiệu bài : Trong tiếng Việt, thờng từ chỉ dùng với một nghĩa nhng xã hội ngày càng phát triển,

nhiều sự vật đợc con ngời khám phá và vì vậy này sinh nhiều khái niệm mới Để có tên gọi cho những

sự vật mới đợc khám phá đó, con ngời đã thêm nghĩa mới vào Chính vì vậy mà nảy sinh ra hiện tợng

từ nhiếu nghĩa Vậy thế nào là từ nhiều nghĩa ? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu về điều đó

* Tiến trình bài học :

Họat động của thầy và trò

- HS đọc bài thơ

- bài thơ nói về những cái chân, đó là những chân gì ?

- Hãy giải nghĩa của từ “ chân”

- Hãy tìm thêm các từ “ chân “ khác và giải nghĩa ?

-> Từ chân có nhiều nghĩa

- HS tìm các từ có nhiều nghĩa ?

- Có từ nào chỉ có một nghĩa không ? Cho ví dụ ?

Giáo viên nhấn mạnh : Trong Tiếng Việt từ có thể có một

nghĩa hay nhiều nghĩa

- Học sinh đọc ghi nhớ

- Hãy tìm mối liên hệ giữa các nghĩa của từ “ chân “

- Trong một câu cụ thể , một từ đợc dùng với mấy nghĩa ?

- Trong bài thơ “ Những cái chân “ , từ chân đợc dùng với mấy

- chân ( 2) – Bộ phận dới cùng của đồ vật

có tác dụng đỡ cho vật khác

- chân ( 3) : Bộ phận dới cùng của đồ vật tiếp giáp và bám chặt với mặt nền

- chân ( 4) : Địa vị , phần chỗ trong xã hội

2/ Ghi nhớ ( SGK )

III/ Luyện tập :

1/ Chân : Chân bàn , chân giờng

Đầu : đầu lớp , đầu tàu

- Mũi : Mũi thuyền, mũi dao

Trang 26

- Nắm đợc hình thức lời văn kể ngời, kể việc, chủ đề và liên kết trong đoạn văn

- Xây dựng đợc đoạn văn giới thiệu và kể chuyện

B Chuẩn bị :

- Học sinh : Soạn bài

- Giáo viên : Tích hợp với văn bài : “ Sọ Dừa “, với Tiếng Việt bài “ Từ nhiều nghĩa và hiện tợng chuyển nghĩa của từ “

* Giới thiệu bài : Yếu tố chính trong bài văn tự sự là nhân vật và sự việc vậy cách giới thiệu nhân

vật và cách kể diễn biến sự việc nh thế nào ? Tiết học hôm nay sẽ giúp các em hiểu điều đó

- Câu văn giới thiệu nhân vật nào ? Giới thiệu nh thế nào ?

- Câu văn giới thiệu thờng dùng những từ, cụm từ nào ?

Giáo viên nhấn mạnh : Khi kể ngời thì có thể giớk thiệu

tên, họ, lai lịch, quan hệ, tính tình, tài năng

- HS đọc đoạn văn : Đoạn văn trên đã dùng những từ gì để

kể hành động của nhân vật ?

- Các hành động đó đợc kể theo thứ tự nào?

- Vậy khi kể việc thì phải kể nh thế nào ?

Giáo viên nhấn mạnh : Khi kể việc thì kể các hành động,

1/ Lời văn giới thiệu nhân vật

- Đoạn 1 : Giới thiệu Vua Hùng và Mỵ Nơng : + Tên , lai lịch, quan hệ, tính tình

- Đoạn 2 : Giới thiệu Sơn Tinh và Thuỷ Tinh : lai lịch , tài năng

- Đoạn 1 : ( 1) Câu 1 nêu ý chính -> câu chủ đề

- Đoạn 2 : (1) : câu 1 nêu ý chính -> câu chủ đề

- Đoạn văn (2): Câu 1 nêu ý chính -> câu chủ đề

* Ghi nhớ : SGK

III/ Luyện tập :

1 a ý chính : tài chăn bò của Sọ Dừa ( câu 2 )

b ý chính : Hai cô chị độc ác, cô em út hiền lành ( câu 1 )

Trang 27

- Học sinh : Sọan bài, đọc kỹ phần chú thích

- Giáo viên : Tích hợp với Tiếng Việt bài “ Chữa lỗi dùng từ “ với tập làm văn bài “ Lời văn,

- Kể tóm tắt truyện Sọ Dừa ? Nêu ý nghĩa của truyện ?

- Sọ Dừa có những phẩm chất đánh quý nào ?

3 Bài mới

* Giới thiệu bài : “ Thạch Sanh “ là một trong những truyện cổ tích tiêu biểu của kho tàng truyện cổ

tích Việt nam Đây là truyện cổ tích về ngời dũng sĩ diệt chằn tinh, diệt đại bàng, vạch mặt kẻ vong ân,bội nghĩa, chống xâm lợc Đồng thời, thể hiện ớc mơ, niềm tin và đạo đức, công lý xã hội của nhân dân ta Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu về ý nghĩa của truyện

* Tiến trình bài học :

Họat động của thầy và trò

- Giáo viên chia đọan – HS đọc

Đọan 1 : Từ đầu … “ phép thần thông “

Đọan 2 : Tiếp … “ làm quận công “

Đọan 3 : Tiếp … “ con bọ hung “

Đọan 4 : Còn lại

- Giáo viên đọc đọan 1 : Gọi 3 Học sinh đọc 3 đọan còn lại

- Gv hớng dẫn HS tìm hiểu nghĩa của từ khó ở mục chú thích

- HS nêu ý chính của từng đọan

- Sự ra đời của Thạch Sanh có điều gì khác thờng ?

- Kể về sự ra đời của Thạch Sanh nh vậy, theo em nhân dân ta

muốn thể hiện điều gì ?

Lời giảng : Kể về sự ra đời của Thạch Sanh vừa bình thờng,

vừa khác thờng nhằm thể hiện quan niệm của nhân dân ta ngày

xa về ngời anh hùng dũng sĩ Ngừoi dũng sĩ là ngời có tài phi

thờng Ngời dũng sĩ gần gũi với nhân dân

Ghi bảng I/ Đọc – hiểu văn bản

1/ Đọc và tìm hiểu chú thích

2/ Phân tích

a Sự ra đời và lớn lên của Thạch Sanh

- Là con của gia đình nông dân nghèo khổ

- Do Ngọc Hòang sai Thái Tử xuống đầu thai làm con

- Lớn lên đợc thiên thần dạy võ nghệ và các phép thần thông

-> Tô đậm tính chất kỳ lạ, đẹp đẽ cho nhân vật

Tiết 2 : Ngày dạy : 12/10/2008

Bài cũ : Sự ra đời của Thạch Sanh có điều gì khác thờng ? Hãy kể thêm các nhân vật có sự ra đời kỳ

Lời giảng : Trong mọi thử thách, Thạch Sanh luôn là ngời thật

thà, tốt bụng và dũng cảm mu trí chàng luôn chiến đấu cho

điều thiện chứ không vì quyền lợi cá nhân Tài của Thạch Sanh

xuất phát từ tâm đức từ bản tính lơng thiện của chàng

- HS thảo luận nhóm : làm bảng phụ

Trong truyện, hai nhân vật Thạch Sanh và Lý Thông luôn đối

lập nhau về tính cách và hành động Hãy chỉ ra sự đối lập ấy

- GV nhận xét

b Những thử thách mà Thạch Sanh phải trải qua

- Những thử thách : + Diệt chằn tinh + Diệt đại bàng + Bị bắt giam vào ngục + Bị quân mời tám nớc kéo sang đánh

- Phẩm chất đáng quý : + Thật thà, chất phác, trọng tình nghĩa + Dũng cảm, mu trí

+ Giàu lòng nhân đạo, bao dung độ lợng

=> phẩm chất tốt đẹp của ngời lao động

c Sự đối lập về tính cách, hành động của Thạch Sanh và Lý Thông

Thạch Sanh27

Trang 28

- Hãy tìm các chi tiết thần kỳ trong truyện ? ý nghĩa của các

- Giàu tình nghĩa

- bất hạnh, bất nghĩa ->Sống hạnh phúc

- cái thiện-> bị trừng trị

1/ Vẽ tranh minh họa cho nội dung truyện 2/ HS đọc phần đọc thêm

4/ Hớng dẫn về nhà :

- Học bài , kể diễn cảm truyện

- Sọan : Chữa lỗi dùng từ

Trang 29

- Học sinh : Học sinh sọan bài

- Giáo viên : Tích hợp với văn bài “ Thạch Sanh “ với tập làm văn “ Trả bài viết số 1 “

C Tiến trình họat động :

1 ổn định :

- Kiểm tra sĩ số

2 Bài cũ :

- Thế nào là nghĩa gốc , nghĩa chuyển của từ ? Cho ví dụ ?

- Trong các trờng hợp sau, từ “ bụng “ có ý nghĩa gì ?

+ An cho ấm bụng

+ Anh ấy tốt bụng

Vậy trong câu, từ đợc dùng với mấy nghĩa ?

3 Bài mới

* Giới thiệu bài : Trong khi nói và viết, lỗi thờng mắc phải đó là lặp từ và cách dùng từ cha đúng chỗ

khiến cho lời nói trở nên dài dòng, lủng củng Vậy chúng ta phải dùng nh thế nào trong khi nói và viết

để đạt hiệu quả giao tiếp, bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu điều đó

* Tiến trình bài học :

Họat động của thầy và trò

- Học sinh đọc đọan văn ( a)

- Những từ nào đợc lặp lại nhiều lần ?

- Việc lặp từ nh vậy nhằm mục đích gì ?

- HS đọc ví dụ ( b )

- Những từ nào đợc lặp lại nhiều lần ?

- Việc lặp lại nh vậy có mục đích gì không ? Hãy sửa lại cho

đúng

Giáo viên nhấn mạnh : Khi nói và viết cần chú ý về cách diễn

đạt tránh việc lặp từ không nhằm mục đích nào cả Điều ấy sẽ

dẫn đến cách diễn đạt lời văn lủng củng

- Học sinh đọc ví dụ

- Trong các câu, những từ nào dùng không đúng ?

- Nguyên nhân mắc lỗi là gì ? Hãy viết lại các từ bị dùng sao cho

1/ Tre ( 7 lần ) ; giữ ( 4 lần ) ; Anh hùng ( 4 lần )

-> Nhấn mạnh ý, tạo nhịp điệu hài hòa 2/ Truyện dân gian ( 2 lần )

=> cảm giác nặng nề, lủng củng -> lỗi lặp

II / Lẫn lộn các từ gần âm

1/ Từ dùng sai Sửa lại Thăm quan Tham quan Nhấp nháy mấp máy

II/ Luyện tập

1/ Lợc bỏ những từ trùng lặp a/ bạn, ai, cũng, rất, lấy làm, lan -> Lan là một lớp trởng gơng mẫu nên cả lớp đều rất quý mến

b/ Câu chuyện ấy bằng câu chuyện nàyNhững … ấy = họ

c/ bỏ từ “ lớn lên “ vì đồng nghĩa với “ ởng thành”

tr-d/ linh động = sinh động Bàng quang – bàng quan Thủ tục = hủ tục

4/ Hớng dẫn về nhà :

- Học bài

- Sọan :

29

Trang 30

* Giới thiệu bài : Vừa qua, các em đã viết bài tập làm văn số 1 ở nhà Tiết học hôm nay, cô sẽ sửa bài

và trả bài để các em nhận ra đợc u điểm, nhợc điểm về bài viết của mình

thuyết ) bằng lời văn của em II/ Dàn ý : ( tiết 15, 16 )

III/ Nhận xét

1 Về kiến thức :

- Bài làmđúng với thể lọai tự sự : kể đợc truyện theo trình tự , diễn biến các sự việc, nhân vật, cốt truyện

b Lời văn : Một số em diễn đạt còn lủng củng, ý rời rạc

Trang 31

- Học sinh : Soạn bài , đọc kỹ phần chú thích

- Giáo viên : Tích hợp với tập làm văn các bài đã học với Tiếng Việt bài “ Chữa lỗi dùng từ “

C Tiến trình hoạt động :

1 On định : Kiểm tra sĩ số

2 Bài cũ :

- Kể tóm tắt truyện “ Thạch Sanh “ ? Nêu ý nghĩa của truyện ?

- Thạch Sanh có những phẩm chất gì đáng quý ?

3 Bài mới

* Giới thiệu bài : Nhân vật thông minh cũng là kiểu nhận vật rất phổ biến trong truyện cổ tích “

Em bé thông minh “ là một truyện gồm nhiều mẩu chuyện Nhân vật chính trải qua một chuỗi thử thách từ đó bộc lộ sự thông minh tài trí hơn ngời Bài học hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu về điều

đó

 Tiến trình bài dạy

Hoạt động của thầy và trò

- GV chia đoạn

Đoạn 1 : Từ đầu … “ tâu vua “

Đoạn 2 : tiếp “ ăn mừng với nhau rồi “

Đoạn 3 : tiếp … “ rất hậu “

Đoạn 4 : Còn lại

- GV đọc đọan 1 , 3 HS đọc 3 đoạn sau

- HS tìm hiểu nghĩa của từ khó ở mục chú thích

- Hãy nêu nội dung của từng đoạn

- Câu nói của em bé vặn lại viên quan là một câu trả lời

bình thờng hay là một câu đố ?

- ở đây trí thông minh của em bé đã đợc bộc lộ nh thế nào

?

Em bé giải đố bằng cách đố lại khiến cho viên quan phải

sửng sốt, bất ngờ Điều đó chứng tỏ em bé rất thông

minh , nhanh trí

Ghi bảng

I/ Đọc – Hiểu văn bản 1/ Đọc và tìm hiểu chú thích

2/ Phân tích

a Em bé giải câu đối của viên quan

- Hoàn cảnh : Hai cha con đang làm ruộng

- Viên quan : hỏi -> bất ngờ khó trả lời

- Em bé hỏi lại viên quan -> sự bất ngờ, sửng sốt

=> Em bé rất thông minh, nhanh trí

Tiết 2 : Ngày dạy : 19/10/2008

Bài cũ : Em hãy chỉ ra chuỗi các sự việc giải đố của em bé Em đã giải câu đố của viên quan nh thế

nào ?

- HS đọc đoạn 2 :

- Vì sao vua có ý định thử tài em bé ?

- Lệnh vua ban có phải là một câu đố không ? Vì sao ?

- Em bé đã thỉnh cầu nhà vua điều gì ?

- Lời thỉnh cầu của em bé là câu đố hay lời giải đố ? Vì

sao ?

- ở đây trí thông minh hơn ngời của em bé đợc thể hiện nh

thế nào ?

Lời giảng : Trí thông minh hơn ngời của em bé ở chỗ em

bé biết dùng câu đố để giải câu đố Câu trả lời của em

khiến vua và đình thần phải thừa nhận em là ngời thông

minh

- Học sinh đọc đoạn 3 :

- Lần thứ hai để tin chắc em bé có tài thật, vua lại thử bằng

cách nào ?

- Lệnh vua có phải là một câu đố không ? Vì sao ?

b Em bé giải câu đố lần thứ nhất của nhà vua

- Em bé rất thông minh

c Em bé giải câu đố lần thứ hai của nhà vua

- Lệnh của nhà vua là một câu đố Vì khó thậm chí không thực hiện đợc

- Lời thỉnh cầu của em bé là một câu đố ví khó không thể thực hiện đợc

=> lòng can đảm, tính hồn nhiên của bé

d Em bé giải câu đố của viên sứ thần nớc 31

Trang 32

- Tính thông minh của em bé đợc thể hiện nh thế nào ?

-> vạch ra đợc sự vô lý trong yêu cầu của nhà vua Điều

đó chứng tỏ em bé rất thông minh

- câu đố của sứ thần nớc ngoài oái oăm ở chỗ nào ? -> Sợi

chỉ xuyên qua đờng ruột ốc

- Các định thần đã làm gì ?

- câu trả lời của em bé có gì khác thờng

- Lời giảng : Em bé rất thông minh biết dựa vào kinh

nghiệm dân gian để giải đố

Học sinh thảo luận nhóm : ý nghĩa của truyện ?

- HS làm bảng phụ – GV nhận xét

- HS đọc mục ghi nhớ

- HS kể tóm tắt lại truyện

ngoài

- câu đố rất oái oăm

- Các đại thần đều lắc đầu

- Em bé dạ vào kinh nghiệm trong dân gian

đơn giản, hiệu nghiệm

-> Em bé rất thông minh, hồn nhiên

II/ Tổng kết ( ghi nhớ ) III/ Luyện tập : Kể lại truyện

4.Hớng dẫn về nhà :

- Học bài

- Soạn : + Chữa lỗi dùng từ ( tiếp )

+ Ôn tập các văn bản đã học để kiểm tra

Trang 33

- Học sinh : Sọan bài , xem lại bài “ Nghĩa của từ “ , “ Từ nhiều nghĩa “

- Giáo viên : Tích hợp với văn bài “ Em bé thông minh “ với Tiếng Việt bài “ Nghĩa của từ “ , “

* Giới thiệu bài : Trong Tiếng Việt, từ có thể có một nghĩa hoặc nhiều nghĩa Vì vậy khi nói và viết,

lỗi thờng gặp là dùng từ cha đúng nghĩa Vậy bài học hôm nay các em sẽ hiểu đợc nguyên nhân mắc lỗi đó là gì ?

- Giáo viên đọc đọan – học sinh viết viết chính tả

2 em trao đổi bài cho nhau – sửa lỗi

Ghi bảng I/ Dùng từ không đúng nghĩa

- Không biết nghĩa của từ

- Hiểu sai nghĩa của từ

b Thực thà = thành khẩn, bao biện = ngụy biện

c Tinh tú – tinh túy 4/ Viết chính tả

4/ Hớng dẫn về nhà :

- Học bài

- Ôn tập các văn bản đã học để tiết sau kiểm tra

33

Trang 34

- Kiểm tra kiến thức của học sinh về truyền thuyết và cổ tích

- Rèn luyện học sinh tính độc lập, suy nghĩ và sáng tạo

B Chuẩn bị :

- Học sinh : Ôn lại các truyện truyền thuyết và cổ tích đã học

- Giáo viên : Đề ra ( trắc nghiệm + tự luận )

A hãy đọc kỹ các câu hỏi sau và trả lời bằng cách khoanh tròn ý đúng nhất ? ( 4 đ)

Câu 1: Truyện nào là truyền thuyết ?

a Thạch Sanh b Em bé thông minh c Sọ Dừa d Sự tích Hồ Gơm

Câu 2: Nội dung ý nghĩa của truyện “ Con Rồng , cháu Tiên “ là :

a Giải thích, suy tôn nguồn gốc dân tộc c Lòng tự hào dân tộc

b ý nguyện đòan kết dân tộc d Cả 3 ý trên

Câu 3: Tại sao lễ vật của Lang Liêu dâng lên Vua cha là lễ vật “ không có gì quý bằng “ ?

a Lễ vật thiết yếu cùng với tình cảm chân thành c Lễ vật rất kỳ lạ

Câu 4 : Truyền thuyết “ bánh chng, bánh giầy “ thuộc kiểu văn bản nào ?

câu 5 : Truyền thuyết “ Thánh Gióng “ phản ánh rõ nhất quan nikệm và ớc mơ gì của nhân dân ta ?

a Ngời anh hùng đánh giặc cứu nớc c Tinh thần đòan kết chống xâm lăng

b Vũ khí hiện đại để giết giặc d Tình làng nghĩia xóm

câu 6 : Việc trả lại gơm cho Long Quân của Lê Lợi có ý nghĩa gì ?

a Không muốn nợ nần c Muốn cuộc sống thanh bình

b Không cần đến thanh gơm d lê Lợi đã tìm đợc chủ nhân của thanh gơm

câu 7 : Truyện “ Sơn Tinh , Thủy Tinh “ phản ánh hiện thực và ớc mơ của ngời Việt Cổ trong cuộc sống

gì ?

câu 8 : Tại sao em bé thông minh đợc hởng vinh quang ?

a Nhờ may mắn và tinh ranh c Nhờ có Vua yêu mến

b Nhờ sự giúp đỡ của thần linh d Nhờ thông minh hiểu biết và dựa vào kinh nghiệm của dân gian

B/ Hãy khoanh tròn chữ ( Đ ) nếu nhận định đúng, chữ ( S ) nếu nhậ định sai về nội dung ý nghĩa của truyện – Sọ Dừa – ( 1 đ)

1 Giá trị đích thực của con ngời là hình thức bên ngòai Đ S

2 Giá trị đích thựccc của con ngời là phẩm chất bên trong Đ S

3 Trong cuộc sống cần phải có lòng nhân ái đôi với những ngời bất hạnh.Đ S

4 Những ngời tài năng, đức độ phải đợc hởng vinh hoa phú quý Đ S

3/ Hớng dẫn về nhà :

- Kể truyện – Học bài

- Sọan :

Trang 35

- Hớng dẫn học sinh tập nói kể chuyện dới hình thức đơn giản , ngắn gọn

- Bớc đầu luyện kĩ năng nói, kể trớc tập thể

B Chuẩn bị :

- Học sinh : Soạn bài

- Giáo viên : Tích hợp với văn bài “ Cây bút thần” với tiếng việt bài “ Danh từ

* Giới thiệu bài : Bài học hôm nay sẽ giúp các em luyện nói kể chuyện dới hình thức đơn giản,

ngắn gọn để chúng ta rèn luyện kỹ năng nói Vậy chúng ta phải nói nh thế nào để ngời nghe hiểu

đợc câu chuyện ? Chúng ta sẽ đi vào bài học hôm nay

* Tiến trình bài học

Hoạt động của thầy và trò

- Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

- Giáo viên chia nhóm học sinh thảo luận

+ Mỗi nhóm chọn một bài hay nhất

+ Mỗi nhóm cử một em nói hay nhất + tập luyện nói ở tổ

- Đại diện từng nhóm lên bảng trình bày

II/ Luyện nói trên lớp :

- Nói to, rõ để mọi ngời đều nghe

- Tự tin, tự nhiên, đàng hoàng , mắt nhìn vàomọi ngời

III/ Bài nói tham khảo

- Học sinh : Soạn bài

- Giáo viên : Tích hợp với tiếng việt bài “ Danh từ “ , với tập làm văn bài “ Luyện nói kể chuyện “

C Tiến trình hoạt động :

1 On định : Kiểm tra sĩ số

2 Bài cũ :

- Kể tóm tắt truyện “ Em bé thông minh “ ? ý nghĩa của truyện

- Hãy nêu cảm nghĩ của em sau khi học xong truyện “ Em bé thông minh “

3 Bài mới

* Giới thiệu bài : Dân tộc nào cũng có kho tàng truyện cổ tích “ Cây bút thần “ là truyện cổ tích

Trung Quốc, một nớc láng giềng có quan hệ giao lu và có nhiều nét tơng đồng về văn hoá với nớc ta Sức hấp dẫn của truyện không chỉ ở nội dung ý nghĩa mà còn ở nhiều chi tiết thần kỳ độc đáo Tiết học hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu về điều đó

* Tiến trình bài học :

Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng

35

Trang 36

Giáo viên chia đoạn

- Đoạn 1 : Từ đầu … “ làm lạ “

- Đoạn 2 : tiếp … “ cho thùng”

- Đoạn 3 : tiếp “ nh bay “

- Đoạn 4 : Còn lại

- Giáo viên đọc đoạn 1 - 3 HS đọc 3 đoạn còn lại

- HS tìm hiểu nghĩa của từ khó ở mục chú thích

- Nêu nội dung từng đoạn

- Em hiểu gì về hoàn cảnh của Mã Lơng ?

- Mã Lơng có tài năng gì ? Những điều gì đã giúp Mã Lơng vẽ

giỏi nh vậy ?

- Những điều ấy có quan hệ với nhau ra sao ?

- Vì sao thần cho Mã Lơng cây bút ? Vì sao thần không cho Mã

Lơng cây bút vẽ từ trớc

- Điều kỳ diệu nào đã xảy ra dới ngọn bút thần của Mã Lơng ?

Qua đó thể hiện điều gì ?

Mã Lơng có đợc tài vẽ phi thơng đó là nhờ vào sự rèn luyện, cần

cù, lòng quyết tâm học vẽ Qua đó nhân dân muốn thể hiện quan

niệm về khả năng kỳ diệu của con ngời Con ngời có thể vơn tới

khả năng kì diệu bằng tài năng và công phu rèn luyện

I/ Đọc – Hiểu văn bản 1/ Đọc và tìm hiểu chú thích

2/ Phân tích :

a/Mã Lơng học vẽ :

- Hoàn cảnh : Mồ côi , nhà nghèo

- Tài năng : Có tài vẽ, ham học vẽ, say

mê, cần cù, chăm chỉ

- Mã Lơng đợc thần cho cây bút => Tài năng do công sức rèn luyện mà có Mã Lơng có tài đợc giúp đỡ sẽ tài hơn

Tiết 2 : Ngày dạy : 27/10/2008 - 29/10/2008 Bài cũ : Em hiểu gì về hoàn cảnh, về tài năng của Mã Lơng ?

- Học sinh đọc đoạn 2 :

- Khi đủ thành tài và có cây bút thầ, Mã Lơng đã vẽ gì cho ngời

nghèo ?

- Vì sao Mã Lơng không vẽ cho họ những của cải sẵn có ?

- Qua đó nhân dân muốn ta nghĩ gì về mục đích của tài năng ?

- Học sinh đọc đoạn 3

- Tại sao tên địa chủ bắt Mã Lơng vẽ theo ý muốn của hắn ? Qua

đó , em thấy tên địa chủ đó là ngời nh thế nào ?

- Em sẽ hình dung tên địa chủ sẽ bắt Mã Lơng vẽ những gì ?

- Nhng trong thực tế Mã Lơng đã vẽ gì ?

- Em nghĩ gì về tài năng của con ngời qua sự việc đó ? Mã Lơng

vẽ để trừng trị tên địa chủ đó ?

Mã Lơng kiên quyết không vẽ những gì mà tên địa chủ yêu

cầu Qua sự việc đó nhân dân muốn ta : tài năng không phục

vụ cho cái ác

- HS đọc đoạn 4 :

- Vì sao nhà Vua lại bắt mã Lơng ?

- Mã Lơng thực hiện lệnh Vua nh thế nào ?

Mã Lơng đã thực hiện ý dịinh diệt trừ bọn vua quan một cách

quyết liệt Qua đó nhân dân muốn thể hiển quan niệm : tài năng

đợc dùng để diệt trừ cái ác

- Em có nhận xét gì về phần kết thúc truyện ?

- Hình ảnh cây bút thần lý thú và gợi cảm ở chỗ nào ?

Học sinh thảo luận nhóm : ý nghĩa của truyện ?

Làm bảng phụ – GV nhận xét

- Học sinh đọc mục ghi nhớ

- Hãy so sánh truyện cổ tích Việt Nam và truyện cổ tích nớc

-> niềm tin ở lao động, tài năng phải phục

vụ ngời nghèo , phục vụ nhân dân, phục vụlao động

- Mã Lơng vẽ để trừng trị tên điạ chủ

+ tên địa chủ : Độc ác, tham lam + Mã Lơng : kiên quyết, khảng khái, trừngtrị tên địa chủ

=> tài năng không phục vụ cho cái ác mà

uy + Vẽ biển : Có ý định trừng trị tên vua cậy quyền, tham của

- Mã Lơng đấu tranh không khoan nhợng, quyết tâm diệt trừ cái ác

=> tài năng không thể phục vụ bọn ngời cóquyền thế độc ác

c Hình ảnh cây bút thần :

- Có khả năng kỳ diệu

- Thực hiện công lý của nhân dân

- Ước mơ về những khả năng kỳ diệu của con ngời

II/ Tổng kết : ( ghi nhớ ) III/ Luyện tập :

2/ Nhắc lại định nghĩa về truyện cổ tích,

kể tên các truyện đã học

4 Hớng dẫn về nhà :

- Học bài

- Kể đợc truyện

Trang 37

- Nắm đợc đặc điểm của danh từ và các nhóm danh từ chỉ đơn vị và sự vật

- Luyện kỹ năng phân lọai các danh từ

B Chuẩn bị :

- Học sinh : Sọan bài

- Giáo viên : Tích hợp với văn bài “ Cây bút thần “ , với tập làm văn bài “ Luyện nói kể chuyện “

* Giới thiệu bài : ở cấp I, các em đã tìm hiểu về danh từ , lên cấp II, các em tiếp tục tìm hiểu các đặc

điểm của danh từ vàphân lọai danh từ thành từng nhóm Các em sẽ tìm hiểu điều đó qua bài học hôm nay

* Tiến trình bài học :

Họat động của thầy và trò

- HS đọc ví dụ : Dựa vào những kiến thức đã học em hãy xác

định danh từ trong cụm danh từ trên

- Xung quanh danh từ trong cụm danh từ trên có từ nào đứng

trớc ? Từ nào đứng sau ?

- Tìm thêm các danh từ trong câu đã dẫn

- danh từ biểu thị những gì ?

- Đặt câu với các danh từ em mới tìm đợc ?

- vậy danh từ là gì ? danh từ có thể kết hợp với những từ nào ở

- Trờng hợp nào đơn vị tính đếm, đo lờng thay đổi ?

- Trờng hợp nào đơnvị tính đếm, đo lờng không thay đổi ? Vì

sao ?

- Vì sao có thể nói “ Nhà có ba thúng gạo rất đầy “ nhng không

thể nói “ Nhà có sáu tạ thóc rất nặng “ ?

- Danh từ Tiếng Việt đợc chia làm mấy lọai lớn ? Đó là những

- Cụm danh từ : Ba con trâu ấy

+ danh từ : “ Con trâu “ + Từ chỉ số lợng đứng trớc : “ Ba “ + Từ “ ấy “ đứng sau danh từ

- danh từ : Vua, lang, thúng, gạo, nếp, con, trâu đực => những từ chỉ ngời , vật

+ Từ ‘ thúng “ : chỉ đơn vị ớc chừng + Từ “ tạ” : chỉ đơn vị chính xác

2/ Ghi nhớ ( SGK ) III/ Luyện tập :

Trang 38

- Nắm đợc đặc điểm và ý nghĩa của ngôi kể trong văn tự sự ( ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba )

- Biết lựa chọn và thay đổi ngôi kể thích hợp trong văn tự sự

- Sơ bộ phân biệt đợc tính chất khác nhau của ngôi kể thứ ba và ngôi kể thứ nhất

* Giới thiệu bài : Hình thức vấn đáp

- Gv: Trong các truyện : Truyền thuyết và cổ tích đã học, kể theo ngôi thứ mấy ?

- Trong đọan văn ngời kể tự xng mình là gì ?

- Đọan văn đợc kể theo ngôi nào ?

- nhận xét về lời kể

- Trong hai ngôi kể trên, ngôi kể nào có thể kể tự do hơn ? Còn

ngôi kể nào chỉ đợc kể những gì mình biết và đã trải qua ?

- Hãy đổi ngôi kể trong đọan văn 2 ? Nhận xét

- ở đọan 1 có đổi thành ngôi kể thứ nhất không ? Vì sao ?

Giáo viên nhấn mạnh : Khi làm bài văn tự sự, ngời kể phải chọn

ngôi kể thích hợp để đạt đợc mục đích giao tiếp

- Đọan 2 : + nhân vật tự xng “ tôi “ -> kể theo ngôi thứnhất

+ Ngời kể trực tiếp kể ra những gì mình nghe , mình thấy , minh trải qua, nói ra suy nghĩ của mình

+ Ngời kể xng “ tôi “ không nhất thiết là chính tác giả

2/ Ghi nhớ ( SGK )

II/ Luyện tập

1/ Thay đổi ngôi kể

Ngôi thứ nhất-> ngôi thứ ba -> lời kể khách quan

2/ Ngôi thứ 3 -> ngôi thứ nhất -> lời kể

mang sắc thái tình cảm 3,4 ; kể theo ngôi thứ ba

- giữ không khí truyền thuyết, cổ tích

- giữ khỏang cách rõ rệt giữa ngời kể và cácnhân vật trong truyện

4/ Hớng dẫn về nhà :

- Học bài và làm bài 5.6

- Sọan : Ông lão đánh cá và con cá vàng

Trang 39

- Hiểu đợc nội dung, ý nghĩa của truyện

- Nắm đợc biện pháp nghệ thuật chủ đạo và một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu, đặc sắc trong truyện

- Kể lại đợc truyện

B Chuẩn bị :

- Học sinh : Sọan bài

- Giáo viên : Tích hợp với Tập làm văn “ Ngôi kể và lời kể trong văn tự sự “ , “ Thứ tự kể trong văn tự sự “ với Tiếng việt các bài đã học

* Giới thiệu bài : “ Ông lão đánh cá và con cá vàng “ là truyện cổ tích dân gian Nga, Đức đợc A

Pus-skin viết lại bằng 205 câu thơ và Vũ Đình Liên – Lê Trí Viễn dịch Đây là 1 truyện cổ tích thú vị, quen thuộc đối với ngời đọc Việt Nam Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu truyện

* Tiến trình bài học :

Họat động của thầy và trò

- HS đọc mục chú thích phần dấu sao

- Nêu hiểu biết của em về tác giả ? về tác phẩm ?

- GV phân vai - HS đọc : Ngời dẫn truyện, ông lão, mụ vợ, con

cá vàng

- Truyện có những nhân vật nào ?

- Mở đầu truyện, em thấy cuộc sống của gia đình ông lão nh thế

nào ?

- Mụ vợ đòi cá vàng đền ơn mấy lần ? hãy nêu cụ thể ?

- Trong các lần đó, theo em lần nào đáng đợc cảm thông ? Lần

nào đáng ghét ? Vì sao ?

- Em có nhận xét gì về tính chất và mức độ đòi cá vàng đền ơn

của mụ vợ ?

- Mụ vợ đã tự cho phép minh sống theo nguyên tắc : Đã ban ơn

thì phải đợc đòi ơn Em suy nghĩ gì về cách sống này ?

- Cùng với lòng tham mụ vợ còn là ngời nh thế nào nữa ?

- Những sự việc nào chứng tỏ sự hành hạ của mụ đối với chồng ?

- Điều này cho thấy thêm đặc điểm gì trong tính cách của mụ vợ

?

- Mụ còn bội bạc với ai nữa ? Theo em, cá vàng trừng trị mụ vợ

vì lòng tham hay vì bội bạc ? Qua nhân vật mụ vợ, nhân dân

muốn thể hiện thái độ gì ?

Nhân vật mụ vợ, quả là ngời vừa tham lam, vừa bội bạc Qua đó

a Nhân vật mụ vợ

- Là ngời tham lam + Đòi cái máng + Đòi cái nhà + Đòi làm nhất phẩm phu nhân

+ Đòi làm nữ hòang + Đòi làm Long Vơng

=> Lòng tham vô độ ; từ vật chất đến

địa vị, từ cái có thực đến cái không có thực “ Đợc voi đòi tiên “

- Là ngời bội bạc + Bội bạc với chồng : chữi, mắng, quát, tát đuổi chồng đi -> coi thờng , bất nhân,bất nghĩa

+ Bội bạc với cávàng : bắt cá vàng hầu hạ

-> mụ bị trừng trị thích đáng -> phê phán, lên án lòng tham và sự bội bạc

Tiết 2 : Ngày dạy: 3/11/2008– 5/11/2008

Bài cũ : Tóm tắt truyện “ Ông lão đánh các và con cá vàng”

- Đọc truyện, em thấy ông lão là ngời nh thế nào ?

- Trớc những đòi hỏi của mụ vợ, ông lão có thái độ và hành động

nh thế nào ?

- Em có suy nghĩ gì về hành động của ông lão ?

- Qua đó tác giả muốn phê phán điều gì ?

Trang 40

- Em có nhận xét gì về cảnh biển khi mỗi lần ông lão gọi con cá

vàng ?

- Em có nhận xét gì về hình tợng con cá vàng ? ý nghĩa ?

Cá vàng là hình tợng đẹp : tợng trng cho sự biết ơn đối với

những ngời nhân hậu , Đại diện cho lòng tốt, cái thiện, công lý

để trừng trị những kẻ tham lam, bội bạc

Học sinh thảo luận nhóm : ý nghĩa của truyện

- Đại diện cho cái thiện

- Đại diện cho công lý

III/ Tổng kết ( ghi nhớ ) IV/ Luyện tập :

1/ Tên truyện :

- mụ vợ ông lão đánh cá và con cá vàng -> mụ vợ là nhân vật chính => ý nghĩa của truyện

Ngày đăng: 22/05/2015, 13:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng làm . - Văn 6 toàn tập
Bảng l àm (Trang 85)
Bảng viết . - Văn 6 toàn tập
Bảng vi ết (Trang 94)
Bảng làm . - Văn 6 toàn tập
Bảng l àm (Trang 98)
Bảng làm . - Văn 6 toàn tập
Bảng l àm (Trang 158)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w