1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bộ giáo án sử 6

101 336 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lịch Sử Thế Giới - Xã Hội Nguyên Thủy
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Lịch Sử
Thể loại Bộ giáo án sử 6
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 1,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hãy điền vào ô trống theo bảng sau : Các quốc gia cổ đại Lưu vực những dòng sông lớn Ai Cập Lưỡng Hà Ấn Độ Trung Quốc -Hướng dẫn về nhà: +Dựa vào nội dung các mục của bài học để trả lời

Trang 1

1 -Kiến thức : Giúp HS hiểu và nắm được những điểm chính sau :

- Nguồn gốc loài người và các mốc lớn của quá trình chuyển biến từ Người tối cổ thành Người hiện đại

- Đời sống vật chất và tổ chức xã hội của người nguyên thủy

- Vì sao xã hội nguyên thủy tan rã

- Đọc và tìm hiểu kỹ bài học trước ở nhà

- Sưu tầm tranh ảnh về người nguyên thủy

III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1-Ổn định tình hình lớp (1’)

Kiểm tra sỉ số lớp , tác phong học sinh , vệ sinh lớp

2-Kiểm tra bài cũ (4’)

Hãy cho biết cách tính thời gian âm lịch, dương lịch của người xưa ?

Dự kiến trả lời : -Âm lịch : Căn cứ vào sự di chuyển của Mặt trăng xung quanh Trái đất (1vòng) là 1 năm (từ 360-365 ngày) , 1 tháng (từ 29-30 ngày)

-Dương lịch : Căn cứ vào sự di chuyển của Trái đất xung quanh Mặt trời (1 vòng ) là 1năm (365 ngày +6 giờ ), 1 tháng có 30 hoặc 31 ngày, riêng tháng 2 có 28 ngày

3-Giảng bài mới

- Giới thiệu bài (1’) : Con người chúng ta có nguồn gốc từ đâu ? Họ đã sống và lao động như thế nào?

Để biết được điều đó ,chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay

- Tiến trình bài dạy

11’ *H Đ 1 : Tìm hiểu quá trình xuất hiện của con người và cuộc sống của người tối cổ 1-Con người đã xuất hiện như thế nào ?

- Cách đây khoảng 3- 4 triệu năm, loài vượn tiến hóa thành Người tối cổ

- Cuộc sống Người tối cổ + Sống theo bầy đàn +Ban ngày hái lượm và săn bắt

+ Ban đêm ngủ trong hang đá

- Gọi HS đọc mục 1 SGK

- Con người có nguồn gốc từ

đâu ? Được tiến hóa như thế

nào ?

1 HS đọc mục 1 SGK cả lớp theo dõi

- Con người có nguồn gốc từ loài vượn cổ Từ vượn cổ trong quá trình kiếm sống biết đi bằng 2 chi sau, dùng 2 chi trước để cầm nắm

và biết sử dụng những hòn đá, cành cây làm công cụ Đó là Người tối cổ ( khoảng 3-4 triệu

Trang 2

- Người tối cổ được tìm thấy ở

đâu ?

GV treo lược đồ thế giới

- Yêu cầu HS xác định các vị

trí tìm thấy của Người tối cổ

- Người tối cổ sống như thế

nào?

GV giới thiệu công cụ đồ đá

của người nguyên thủy qua

hiện vật phục chế

Qua hình 3 và 4 SGK, em hiểu

cuộc sống của Người tối cổ

như thế nào ?

Như vậy con người có nguồn

gốc từ loài vượn cổ, nhờ lao

động đã tiến hóa thành người

năm )

- Ở miền đông Châu Phi , đảo Gia-Va ( Inđô nê xia ), gần Bắc Kinh (Trung Quốc )

- HS xác định vị trí tìm thấy của Người tối cổ

- Sống theo bầy đàn

- Ban ngày hái lượm, săn bắt

- Ban đêm ngủ trong hang, túp lềulàm bằng cây lợp bằng lá hoặc bằng cỏ khô

- Biết ghè đẽo đá làm công cụ

- Biết dùng lửa nướng thức ăn, sưởi ấm, đuổi thú dữ

Cuộc sống còn bấp bênh

- Họ sống trong hang, dùng lửa sưởi ấm, lấy da thú làm đồ mặc Khi di săn tập hợp lại lùa thú giữ rớt xuống vực để lấy thịt ăn

hoặc túp lều + Biết ghè đẽo đá làm công cụ

- Biết dùng lửa Cuộc sống còn bấp bênh

10’ * HĐ 2 : Tìm hiểu cuộc sống của Người tinh khôn 2- Người tinh khôn sống như

Cho HS thảo luận nhóm và

yêu cầu báo cáo kết quả

- Xem H5 SGK, em thấy

Người tinh khôn khác Người

tối cổ ở điểm nào ?

-Người Tinh khôn sống như

thế nào ?

- Cuộc sống Người tinh khôn

HS đọc mục 2 SGK -Trải qua hàng triệu năm, Người tối cổ dần dần trở thành Người Tinh khôn (cách ngày nay khoảng

+ Đôi tay khéo léo hơn + Trán cao,mặt phẳng + Cơ thể gọn gàng,linh hoạt + Dáng đi thẳng

+ Trên người không còn lớp lông mỏng

-Cuộc sống Người tinh khôn:+ Sống theo thị tộc

+ Làm chung, ăn chung + Biết trồng trọt, chăn nuôi + Biết làm đồ gốm,dệt vải từ sợi vỏ cây,làm đồ trang sức

Trang 3

so với Người tối cổ như thế

nào ? - Cuộc sống ổn định hơn, tiến bộ hơn Cuộc sống ổn định hơn, tiến bộ hơn

12’ HĐ3 : Tìm hiểu xã hội nguyên thủy tan rã 3- Vì sao xã hội nguyên thủy

- Khi công cụ kim loại ra đời,

con người đã sử dụng như thế

nào ?

-Công cụ bằng kim loại có tác

dụng như thế nào ?

- GV : Giáo dục lòng yêu lao

động cho học sinh, nhờ lao

động mà con người tiến hóa và

thúc đẩy xã hội phát triển

HS đọc mục 3 SGK -Đồ đá

-Kim loại

HS xem H6 và 7 SGK

- Khai phá đất hoang, tăng diện tích trồng trọt , xẻ gỗ đóng thuyền, xẽ đá làm nhà

- sản xuất tăng, sản phẩm làm ra ngày càng dư thừa Một số người chiếm lấy làm của riêng trở thành người giàu có thị tộc giờ đây không còn làm chung, ăn chung,

mà đã phân chia kẻ giàu – người nghèo Điều đó chứng tỏ xã hội nguyên thủy tan rã, nhường chỗ cho xã hội có giai cấp ra đời

-Khoảng 4000 năm TCN,công

cụ bằng kim lọai ra đời

-Sản xuất tăng, sản phẩm ngàycàng dư thừa

-Một số người chiếm lấy một phần của cải dư thừa, trở thành người giàu có

Xã hội nguyên thủy tan

5’ * H Đ 4 : Củng cố, hướng dẫn về nhà

-Củng cố : GV treo bảng phụ ghi các bài tập trắc nghiệm lên bảng

Yêu cầu học sinh thực hiện

BT1 : Con người xuất hiện như thế nào hoặc trừ đâu mà ra ? Hãy

đánh dấu X vào trước các ý trả lời đúng

Từ một loại vượn cổ mà thành

Từ một loài vượn cổ thành Người tối cổ nhờ biết sử dụng hòn đá,

cành cây làm công cụ

Từ Người tối cổ thành Người tinh khôn nhờ làm được nhiều

loại công cụ,biết trồng trọt, chăn nuôi

Từ một loài vượn cổ trở thành người tinh khôn

Từ một loài vượn cổ qua người tối cổ thành người tinh khôn

BT2 : Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước các ý trả lời đúng

nhất cho các câu hởi sau :

a, Tổ chức xã hội của Người tinh khônlà gì ?

A Sống theo bầy đàn,lang thang

B Sống theo bầy gồm khoảng vài chục người

C Sống theo từng nhóm nhỏ gồm vài gia đình, có họ hàng với

nhau gọi là thị tộc

b, Cuộc sống của Người tinh khôn ra sao ?

A.Biết hái lượm, săn bắt thú để ăn, ngủ trong các hang động,mái

đá,cuộc sống bấp bênh

B.Biết trồng trọt và chăn nuôi, dệt vải, làm đồ gốm

C.Không chỉ biết trồng trọt,chăn nuôi, dệt vải, làm đồ gốm mà còn

biết làm đồ trang sức như vòng tay, vòng cổ

BT3: Ghi chữ Đ (đúng) vào trước các ý nói về những cái mới xuất

hiện làm cho xã hội nguyên thủy tan rã

XXX

X

C

C

Trang 4

Dùng đồ đá để chế tạo công cụ sản xuất

Dùng đồng chế tạo công cụ sản xuất

Biết dùng sắt để chế tạo cày, cuốc, kiếm, dao găm

Nhờ có công cụ kim loại như đồng, sắt, con người làm ra nhiều

sản phẩm hơn, của cải dư thừa

Nhờ sản xuất phát triển, xã hội nguyên thủy phân hóa thành kẻ

giàu – người nghèo

-H ướng dẫn về nhà : + Dựa vào nội dung của bài học để trả lời các câu hỏi cuối bài và làm bài tập ở vở + Về xem các quốc gia cổ đại phương Đông hình thành ở đâu ? Xã hội có những giai cấp nào ? Theo thể chế gì ? Đ Đ Đ Đ 4-Dặn dò (1’): - Về nhà học bài, làm các bài tập ở vở - Đ ọc và tìm hiểu kỹ bài 4 SGK

IV- RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG : ………

………

………

………

Trang 5

1-Kiến thức : Giúp học sinh nắm được :

-Sau khi xã hội nguyên thủy tan rã, xã hội có giai cấp và nhà nước ra đời

- Những nhà nước đầu tiên được hình thành ở phương Đông, bao gồm Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ

và Trung Quốc từ cuối thiên niên kỉ IV-đầu thiên niên kỉ III TCN

2- Kĩ năng :

- Bước đầu làm quen với bản đồ

- Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh ảnh và hiện vật, rút ra những nhận xét cần thiết

1-Chuẩn bị của giáo viên :

- Lược đồ các quốc gia cổ đại phương Đông

- Tranh ảnh trong SGK

- Tư liệu thành văn về Trung Quốc, Ấn Độ

- Bảng phụ, bài tập trắc nghiệm

2- Chuẩn bị của học sinh :

- Đọc và tìm hiểu kĩ bài học trước ở nhà

- Sưu tầm tranh ảnh về các quốc gia này

III- HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC :

1- Ổn định lớp :( 1’)

- Kiểm tra SS, vệ sinh lớp, tác phong học sinh

2- Kiểm tra bài cũ :(4’)

* Câu hỏi : Vì sao xã hội nguyên thủy tan rã ?

* Dự kiến trả lời :

- Khoảng 4000 Năm TCN, công cụ bằng kim loại ra đời, làm cho sản xuất tăng, sản phẩm ngày càng dưthừa Một sốngười chiếm lấy một phần của dư thừa, trở thành người giàu có, không còn làm chng, ăn chung

Xã hội nguyên thủy tan rã

3- Giảng bài mới :

*Giới thiệu bài mới :( 1’)

Khi xã hội nguyên thủy tan rã, loài người tiến lên một xã hội mới Đó là xã hội có giai cấp, một nhà

Nước mới ra đời rất sớm ở phương Đông Đó là những quốc gia nào Ở đâu và từ bao giờ Để hiểu

được nội dung trên, chúng ta đi vào tìm hiểu nội dung bài 4 SGK

* Tiến trình bài dạy :

12’ * HĐ1 : Tìm hiểu sự hình thành các quốc gia cổ đại phương Đông 1- Các quốc gia cổ đại phương

Đông được hình thành ở dâu và

từ bao giờ ?

- Gọi HS đọc mục 1 SGK

- Dùng lược đồ các quốc gia cổ

đại ( Hình 10 SGK ) giới thiệu

cho học sinh rõ các quốc gia này

1HS đọc mục 1SGK

HS theo dõi trên lược đồ

-Hầu hết các quốc gia cổ đại phương Đông ra đời ở lưu vực cácdòng sông lớn

+ Ai Cập (Sông Nin )

Trang 6

là Ai Cập, Ấn Độ, Trung Quốc

- Các quốc gia cổ đại hình thành

ở khu vực nào ?

-Vì sao các quốc gia cổ đại

phương Đông ra đời ở lưu vực

các dòng sông lớn ?

-Hướng dẫn HS quan sát hình 8

SGK và yêu cầu miêu tả

- Qua hình vẽ trên cho chúng ta

biết kinh tế chủ yếu của các quốc

gia cổ đại phương Đông là làm gì

-Vậy để chống lũ lụt, hạn hán,ổn

định sản xuất nông nghiệp thì

người nông dân phải làm gì ?

- Khi sản xuất phát triển, lúa gạo,

sản phẩm làm ra ngày càng

nhiều, dư thừa sẽ tác động như

thế nào đến xã hội ?

-Vậy nhà nước cổ đại phương

Đông hình thành vào khoảng thời

gian nào ?

- Ở lưu vực các dòng sông lớn ( Sông Nin, Ơ-phơ-rát và Ti-gơ-

rơ và sông Hằng, Hoàng Hà và Trường Giang)

- Ở đây đất đai màu mỡ, phì nhiêu, bằng phẳng, đủ nước tưới quanh năm thuận lợi cho việc trồng trọt

- Hình trên: Người nông dân đập lúa

- Hình dưới : Người nông dân cắtlúa

- Nghề nông trồng lúa nước

- Đắp đê, làm thủy lợi

- Xã hội xuất hiện tư hữu, có kẻ giàu- người nghèo Xã hội phân chia giai cấp → Nhà nước ra đời

- Từ cuối thiên niên kỉ IV đến đầu thiên niên kỉ III TCN Đây là những quốc gia xuất hiệnsớm nhất trong lịch sử loài người

+ Trung Quốc ( Sông Hoàng Hà

và sông Trường Giang ) + Ấn Độ (Sông Ấn, sông Hằng ) + Lưỡng Hà ( Sông Ơ-phơ-rát, Ti-gơ-rơ)

-Các quốc gia cổ đại phương Đông ra đời từ cuối thiên niên kỉ

IV, đầu thiên niên kỉ III TCN Đây là những quốc gia xuất hiện sớm nhất trong lịch sử loài người

11’ * HĐ 2 : Tìm hiểu các tầng lớp trong xã hội cổ đại phương Đông 2- Xã hội cổ đại phương Đông

bao gồm những tầng lớp nào ?

Gọi HS đọc phần chữ in lớn ở

mục 2

-Kinh té chính của quốc gia cổ

đại phương Đông là làm gì ?

- Ai là người chủ yếu tạo ra của

cải vật chất nuôi sống xã hội ?

-Nông dân họ canh tác như thế

nào ?

- Qúi tộc gồm những ai ? Trong

xã hội tầng lớp này có địa vị như

thế nào ?

-Ngoài quí tộc và nông dân , xã

hội cổ đại phương Đông còn tầng

lớp nào hầu hạ vua, quan ?

- Gồm Vua, quan lại Vua đứng đầu, nắm mọi quyền hành

- Nô lệ, cuộc sống rất cực khổ vàthấp hèn

- Nổi dậy đấu tranh như năm

2300 TCN, một vụ bạo động bùng nổ ở La-gát( Lưỡng Hà ) Năm 1750 TCN , nô lệ và dân nghèo ở Ai Cập nổi dậy cướp phá, đốt cháy cung điện

-Đàn áp dân chúng và cho ra đời

-Gồm 2 giai cấp + Thống trị : Vua, quan lại có nhiều của cải và nắm mọi quyền hành

+Bị trị : nông dân cày cấy và nộp

tô thuế cho quí tộc

Nô lệ hầu hạ cho quí tộc

- Luật Ham mu -ra bi là bộ luật

Trang 7

đã làm gì để ổn định xã hội ?

GV hướng dẫn học sinh xem hình

9 SGK và giải thích sơ lược về bộ

luật này

-GV đọc điều 42 và 43 của bộ

luật trong SGK

-Qua hai điều luật trên, theo em,

người cày thuê ruộng phải làm

việc như thế nào ?

bộ luật khắc nghiệt mà điển hình

là bộ luật Hammurabi ( Khắc đá )-HS quan sát hình 9 SGK

- HS lắng nghe và theo dõi SGK

- Phải làm việc tích cực , không được để ruộng bỏ hoang

đầu tiên xuất hiện ở các quốc gia

cổ đại phương Đông , bảo vệ quyền lợi cho giai cấp thống trị

10’ * HĐ 3 : Tìm hiểu tổ chức bộ máy nhà nước cổ đại phương Đông 3- Nhà nước chuyên chế cổ đại

phương Đông

- Gọi 1 HS đọc mục 3 SGK

Tổ chức cho học sinh thảo luận

nhóm Yêu cầu báo cáo kết quả

Dựa vào nội dung mục 3 và 2, em

hãy vẽ sơ đồ tổ chức bộ máy nhà

nước cổ đại phương Đông

- Ở Trung Quốc vua gọi là thiên

tử ( con trời ), ở Ai Cập gọi là

Pha ra ôn ( ngôi nhà lớn ), ở

Lưỡng Hà gọi là En –si ( người

đứng đầu)

-HS đọc mục 3 SGK Chia học sinh thành 4 nhóm (ứng với 4 tổ ) thảo luận và nhómtrưởng báo cáo kết quả ( treo bảng phụ lên bảng)

Nhóm vẽ trên bảng phụ, nhóm trưởng treo bảng phụ lên bảng

- Vua là người có quyền hành cao nhất, quyết định mọi việc (Đặt ra pháp luật , chỉ huy quân đội )

- Giúp vua cai trị nước là các quí tộc từ trung ương đến địa phương

5’

*HĐ4 : Củng cố, hướng dẫn học ở nhà

-Củng cố: GV treo bài tập trắc nghiệm lên bảng Yêu cầu HS thực

hiện,nhận xét, bổ sung

BT1: Các quốc gia cổ đại phương Đông hình thành từ bao giờ ? Hãy

khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu câu mà em cho là đúng nhất

A Từ cuối thiên niên kỷ IV TCN đến đầu thiên niên kỷ III TCN

B Từ cuối thiên niên kỷ III TCN đến đầu thiên niên kỷ II TCN

C Từ cuối thiên niên kỷ II TCN đến đầu thiên niên kỷ I TCN

BT2: Xã hội cổ đại phương Đông gồm những tầng lớp nào? Hãy

đánh dấu X vào trước các ý trả lời đúng

Qúi tộc, quan lại và đứng đầu là vua có nhiều của cải và quyền

thế

Nông dân công xã cày cấy để nộp một phần thu hoạch và lao

dịch không công cho giai cấp quí tộc

Nô lệ phục dịch hầu hạ cho nhà vua và các quí tộc

Kiều dân và những người tự do

BT3: Các quốc gia cổ đại phương Đông xuất hiện gắn với lưu vực

A

X X

Trang 8

những dòng sông lớn Hãy điền vào ô trống theo bảng sau :

Các quốc gia cổ đại Lưu vực những dòng sông lớn

Ai Cập Lưỡng Hà

Ấn Độ Trung Quốc -Hướng dẫn về nhà: +Dựa vào nội dung các mục của bài học để trả

lời các câu hỏi cuối bài và làm bài tập ở vở

+ Về xem các quốc gia cổ đại phương Tây hình thành từ bao giờ ? Ở

đâu? Xã hội có những giai cấp nào và theo thể chế gì?

Sông Nin Sông Ơ –phơ-rát và Ti-gơ-rơ Sông Ấn và sông Hằng Sông Hoàng Hà và sông Trường Giang

4-Dặn dò (1’).

-Về nhà học bài và làm các bài tập ở vở

- Đọc và tìm hiểu kỹ trước ở nhà bài 5 SGK

V – RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG

………

………

………

………

………

………

Trang 9

1- Kiến thức : Giúp học sinh nắm được

- Tên, thời điểm và địa điểm các quốc gia cổ đại phương Tây

- Điều kiện tự nhiên của vùng Địa Trung Hải không thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp

- Những đặc điểm về nền tảng kinh tế,cơ cấu xã hội và thể chế nhà nước ở Hi lạp và Rô- ma

1- Chuẩn bị của giáo viên

- Lược đồ các quốc gia cổ đại phương Tây

- Bảng phụ, bài tập trắc nghiệm, phiếu học tập

2- Chuẩn bị của học sinh

- Đọc và tìm hiểu kỹ bài học trước ở nhà

- Xem kỹ các quốc gia cổ đại phương Tây trong lược đồ SGK

III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Ổn định tình hình lớp : (1’)

-Kiểm tra sỉ số lớp, vệ sinh lớp, tác phong học sinh

2- Kiểm tra bài cũ : ( 5’)

* câu hỏi :

1- Các quốc gia cổ đại ra đời ở đâu ? Kể tên các quốc gia đó

2- Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm những tầng lớp nào ?

* Dự kiến trả lời :

1- Các quốc gia cổ phương Đông ra đời ở các lưu vực các dòng sông lớn như Ai Cập, Ấn Độ , Trung Quốc, Lưỡng Hà

2- Có 2 tầng lớp : + Thống trị : Vua, quan lại có nhiều của cải và nắm mọi quyền hành

+Bị trị : Nông dân cày cấy và nộp tô thuế cho quí tộc

Nô lệ hầu hạ cho quí tộc

3-Giảng bài mới :

* Giới thiệu bài mới : (1’) Chúng ta đã tìm hiểu các quốc gia cổ đại phương Đông Hôm nay chúng ta tìmhiểu xem các quốc gia cổ đại phương Tây được hình thành như thế nào ? Xã hội có những giai cấp nào?Theo chế độ gì ?

* Tiến trình bài dạy :

10’ * HĐ 1 : Tìm hiểu sự hình thành các quốc gia cổ đại phương Tây 1- Sự hình thành các quốc gia

cổ đại phương Tây :Gọi HS đọc mục 1 SGK

GV treo lược đồ các quốc gia cổ

1 HS đọc mục 1SGK

1 HS xác định vị trí Hi lạp và Rô- -Vào khoảng thiên niên kỉ I

Trang 10

đại Yêu cầu HS xác định vị trí 2

quốc gia cổ đại Hi Lạp và

Rô-Ma

GV hướng dẫn học sinh xem

lược đồ các quốc gia cổ đại và

xác định ở phía Nam Âu có 2

bán đảo nhỏ vươn ra Địa Trung

Hải Đó là bán đảo Ban Căng và

I-ta Li-a Nơi đây, vào khoảng

đầu thiên niên kỉ I TCN, đã hình

thành 2 quốc gia cổ đại Hi Lạp

và Rô Ma

- Vậy các quốc gia cổ đại

phương Tây ra đời ở đâu ? Vào

thời gian nào ? Đó là những

quốc gia nào ?

- Vậy các quốc gia cổ đại

phương Đông và phương Tây,

phương nào ra đời sớm hơn ?

Các quốc gia cổ đại phương

Đông ra đời ở lưu vực các dòng

sông lớn nên thuận lợi cho việc

trồng lúa nước Còn các quốc

gia cổ đại phương Tây ra đời ở

những vùng đồi núi đá vôi xen

kẽ những thung lũng nên không

thuận lợi cho việc trồng lúa

- Vậy thích hợp cho việc trồng

các loại cây gì ?

- Không thuận lợi cho nông

nghiệp, thì cư dân cổ đại phát

nho, dầu ô liu sang các nước

phương Đông bán và mang về

lúa mì và súc vật

Ma trên lược đồ

HS theo dõi giới thiệu của GV

- Vào khoảng đầu thiên niên kỉITCN,ở khu vực Địa Trung Hải rađời 2 quốc gia cổ đại Hi Lạp và Rô-

TCN, ở khu vực Địa TrungHải đã hình thành 2 quốc gia

Hi Lạp và Rô Ma

- Trồng cây lâu năm

- Nghề thủ công và ngoạithương phát triển

13’ * HĐ 2 : Tìm hiểu các giai cấp trong xã hội cổ đại Rô Ma và Hi Lạp 2- Xã hội cổ đại Hi lạp, Rô

Ma gồm những giai cấp nào ?

-Chủ nô : Giàu có , có thếlực, bóc lột nô lệ, sống sungsướng

- Nô lệ : Làm việc cực nhọc ,của cải làm ra và bản thânđều là của chủ nô

- Nô lệ có vai trò gì trong xã hội

cổ đại phương Tây ?

1 HS đọc mục 2 SGK

- Chủ nô và nô lệ

- Đó là những ông chủ giàu có, cóthế lực về chính trị, bóc lột nô lệ,sống rất sung sướng

- Đó là những người làm việc trongcác trang trại, xưởng thủ công Củacải họ làm ra đều thuộc về chủ nô,bản thân họ cũng là tài sản của chủ

nô , họ bị coi như là những công cụbiết nói Thân phận họ bị đối xửtàn bạo và khinh bỉ

Trang 11

- Em có thái độ, tình cảm gì đối

với những người nô lệ ?

- Bị đối xử tàn bạo những người

- Nổi dậy đấu tranh chống lại chủ

nô Tiêu biểu là cuộc khởi nghĩacủa Xpac- Ta –cút ( 73- 71TCN) ởRô- Ma

9’ * HĐ 3 : Tìm hiểu vì sao Hi lạp và Rô Ma là chế độ chiếm hữu nô lệ 3- Chế độ chiếm hữu nô lệ

- Có hai giai cấp chính : Chủ

nô và nô lệ

- Lực lượng lao động chínhcủa xã hội là nô lệ, bị bóc lộttàn nhẫn Xã hội đó gọi là xãhội chiếm hữu nô lệ

- Vì sao xã hội Hi Lạp và Rô Ma

là xã hội chiếm hữu nô lệ

- Nắm mọi quyền hành chính trị,giải quyết mọi việc trong nước vàcác hoạt động văn hóa, nghệ thuật,chớ không lao động chân tay

Họ sống nhàn hạ dựa trên sự bóclột của nô lệ

- Xã hội có 2 giai cấp cơ bản là chủ

nô và nô lệ Lực lượng lao độngchính cho xã hội là nô lệ Nên gọi

là xã hội chiếm hữu nô lệ 5’ *HĐ 4 : Củng cố, hướng dẫn về nhà

* Củng cố : GV treo bảng phụ ghi các bài tập trắc nghiệm Yêu cầu

HS thực hiện , nhận xét, bổ sung

BT 1 : Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất cho mỗi câu

hỏi sau :

a- Các quốc gia cổ đại phương Tây là Hi Lạp và Rô-Ma được hình

thành vào thời gian nào ?

A Thiên niên kỉ III TCN ; B Thiên niên kỉ II TCN;

C Thiên niên kỉ I TCN

b- Điều kiện tự nhiên của Hi Lạp và Rô- Ma có thuận lợi gì cho sự phát

triển kinh tế ?

A Thuận lợi cho sự phát triển nông nghiệp

B Thuận lợi cho sự phát triển thủ công nghiệp

C Thuận lợi cho sự phát triển thủ công nghiệp và thương nghiệp

BT2: Xã hội cổ đại Hi Lạp và Rô- Ma gồm những giai cấp nào ? Hãy

đánh dấu X vào trước các ý trả lời đúng

Trang 12

cuối bài và làm bài tập

+ Xem các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây để lại cho

nhân loại những thành tựu gì Đó là nội dung của bài 6

4- Dặn dò (1’) :

- Về nhà học bài và làm bài tập

- Đọc và tìm hiểu kĩ bài học số 6 SGK theo gợi ý trên

- Sưu tầm 1 số tranh ảnh về các thành tựu văn hóa, kiến trúc của các quốc gia cổ đại phương Đông vàphương Tây

IV- RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG

………

………

………

………

………

1- Kiến thức : Gíup học sinh cần nắm được:

-Qua mấy nghìn năm tồn tại, thời cổ đại đã để lại cho loài người một di sản văn hóa đồ sộ, quí giá

- Tuy ở mức độ khác nhau nhưng người phương Đông và người phương Tây cổ đại đều sáng tạo nên Những thành tựu văn hóa đa dạng, phong phú, bao gồm chữ viết ,chữ số, lịch,văn học, khoa học, nghệ thuật

2- Kỹ năng :

Tập mô tả một công trình kiến trúc hay nghệ thuật lớn thời cổ đại qua tranh ảnh

3- Thái độ:

-Tự hào về những thành tựu văn minh của loài người thời cổ đại

- Bước đầu giáo dục ý thức về việc tìm hiểu các thành tựu văn minh cổ đại

2- Chuẩn bị của học sinh

- Đọc và tìm hiểu nội dung bài, tranh ảnh SGK trước ở nhà

- Sưu tầm tranh ảnh về các thành tựu văn hóa các quốc gia cổ đại

III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1- Ổn định tình hình lớp (1’) Kiểm tra SS, vệ sinh lớp, tác phong học sinh

2- Kiểm tra bài củ : ( 5’)

* Câu hỏi :

1- Các quốc gia cổ đại phương Tây hình thành vào thời gian nào ? ở đâu ? Đó là những quốc gia nào ? 2- Xã hội cổ đại Hi –Lạp và Rô Ma gồm những giai cấp nào ?

* Dự kiến trả lời :

Trang 13

1- Vào khoảng thiên niên kỉ I TCN, ở khu vực Địa Trung Hải đã hình thành 2 quốc gia cổ đại Hi Lạp

và Rô ma

2- Xã hội cổ đại Hi Lạp và Rô-Ma gồm có 2 giai cấp :

- Chủ nô : Giàu Có, có thế lực, bóc lột nô lệ, sống sung sướng

- Nô lệ : Làm việc cực nhọc, của cải làm ra và bản thân đều của chủ nô

3- Giảng bài mới :

* Giới thiệu bài mới : (1’) Thời cổ đại, loài người bước vào xã hội văn minh, các dân tộc phương Đông

và phương Tây đã sáng tạo nên những thành tựu văn hóa rực rỡ mà ngày nay chúng ta được thừa hưởng

Đó là những thành tựu văn hóa gì ? Để hiểu được vấn đề này, các em đi vào tìm hiểu nội dung bài học hôm nay

* Tiến trình bài dạy :

16’ * H Đ 1 : Tìm hiểu các thành tựu văn hóa cổ đại phương Đông 1- Các dân tộc phương

Đông cổ đại có những thành tựu văn hóa gì ?

Gọi HS đọc mục 1 SGK

- Kinh tế chủ yếu của các quốc gia

cổ đại phương Đông là làm gì ?

Chính vì vậy mà con người luôn

“trông trời”,” trông đất” mà họ biết

được qui luật của tự nhiên, qui luật

chuyển động của mặt trời, mặt trăng

và các hành tinh ảnh hưởng tới việc

mưa thuận, gió hòa, nhờ đó mà con

Để ghi lại những gì họ tích lũy

được, nên họ đã sáng tạo cái gì ?

Các kí hiệu ở hình 12 trên chính là

những chữ tượng hình của người Ai

Cập.Còn có chữ tượng hình của

người Trung Quốc

-Ai Cập chữ tượng hình ra đời 3500

năm TCN

Mặt trời , cái mồm

Cái nhà , người đi

+ Trung quốc : Chữ tượng hình ra

- Họ có tri thức đầu tiên

về thiên văn

- Họ sáng tạo ra Âm lịch

và đồng hồ đo thời gian

- Họ sáng tạo ra chữ tượng hình

Trang 14

- Họ viết chữ tượng hình trên cái gì?

- Ngoài chữ viết, họ còn tìm ra

thành tựu nào nữa về văn hóa ?

- Vì sao người Ai Cập giỏi về hình

công trình kiến trúc cổ đại đã để cho

nhân loại ngày nay

- Giấy Pa-pi –rút, mai rùa, thẻ tre, đất sét ướt rồi đem nung khô

- Toán học + người Ai Cập cổ đại đã nghĩ ra phép đếm đến 10 và rất giỏi về hình học và tính được số pi = 3,16 + Người Lưỡng Hà giỏi về số học + Người Ấn Độ tìm ra số 0

- Hàng năm sông Nin thường gây

ra lũ lụt, xóa hét ranh giới đất đai, nên họ phải chia lại ruộng đất

- Xem ảnh và nhận xét : Đồ sộ, qui

mô rộng lớn, kiên cố và tuyệt tác rất thán phục

- Toán học : + Người Ai Cập nghĩ ra phép đếm đến 10, rất giỏi hình học

+ Tìm ra số pi = 3,16 + Người Lưỡng Hà giỏi

về số học đẻ tính toán + Người Ấn Độ tìm ra số

0

- Kiến trúc : + Kim tự tháp ( Ai Cập) + Thành Ba – Bi –Lon (Lưỡng Hà )

16’ * HĐ 2 : Tìm hiểu người HI Lạp và Rô Ma đã đóng góp những gì cho nền

văn hóa nhân loại

2- Người Hi Lạp và Rô

Ma đã có những đóng góp gì về văn hóa :

tựu nào nữa? với những nhà khoa

học nổi tiếng nào ?

- Đó là dương lịch Họ đã dựa vào

sự di chuyển của trái đất quay quanh mặt trời 1 vòng là 1 năm có

365 ngày 6 giờ, chia thành 123 tháng, mỗi tháng có 30 hoặc 31 ngày, tháng 2 có 28 ngày hoặc 29 ngày

- Hệ chữ cái a, b,c ban đầu gồm 20 chữ, sau đó là 26 chữ

- Nhiều thành tựu rực rỡ + Toán học : Ta –Lét , Pi ta go, Ở cờ- lít

+ Thiên văn : Cô- péch- níc + Vật lí : Ác- si –mét + Triết học : Pla tôn, Ari –x tốt + Sử học ; Hê – rô- đốt, Tu- xi –đít

+ Địa lí : S tơ- ro –bôn

- Bộ sử thi nổi tiếng Itiat, Ô-đi-xê của Hô me ; kịch thơ của Ô- rre-xti, Ở - đip làm vua của Xô-phô-clơ …

-Hi Lạp và Rô Ma ngày nay còn bảo tồn nhiều kiến trúc và điêu khắc thời cổ đại

+ Đền Pác- tê- nông ở A-ten + đấu trường Cô –li-dơ ở Rô –ma +Tượng lực sĩ ném đĩa, thần vệ nữ

ở Mi –Lô

- Họ sáng tạo ra dương lịch

- Sáng tạo ra hệ chữ cái

a, b,c

- Nhiều thành tựu rực rỡ:+ Toán học : Ta –Lét , Pi

ta go, Ở cờ- lít

+ Thiên văn : Cô- péch- níc

+ Vật lí : Ác- si –mét + Triết học : Pla tôn, Ari –x tốt

+ Sử học ; Hê – rô- đốt, Tu- xi –đít

+ Địa lí : S tơ- ro –bôn

- Văn học : + Sử thi : Hô- me + Kịch thơ : Xô- phô-c

- Kiến trúc : + Đền Pác- tê- nông ở A-ten

+ đấu trường Cô –li-dơ ở

Rô –ma +Tượng lực sĩ ném đĩa,

Trang 15

Cho HS xem hình 14, 15,16,17

SGK

-Em nhận xét gì về kiến trúc cổ đại

ở Hi Lạp và Rô ma ?

Giáo dục lòng tự hào và bảo vệ di

sản của nhân loại

- HS xem hình 14,15,16,17 SGK

- Đó là kiến trúc kiệt tác, đồ sộ và nguy nga tráng lệ, nghệ thuật điêu luyện Đó chính là những kiệt tác

ta vô cùng thán phục

thần vệ nữ ở Mi –Lô

5’ * HĐ 3 : Củng cố, hướng dẫn học ở nhà

* Củng cố : GV treo bài tập ( chuẩn bị sẵn tren bảng phụ ) lên bảng : Yêu

cầu học sinh thực hiện, nhận xét, bổ sung

BT1 : Những thành tựu văn hóa lớn nhất của dân tộc phương Đông cổ đại

là gì ? Hãy đánh dấu X vào ô trống ( ) trước ý trả lời đúng

Làm ra lịch, đó là Âm lịch

Sáng tạo ra chữ tượng hình, chữ số, phép đếm , tính được số pi bằng

3,16

Làm ra giấy Pa-pi-rút

Xuất hiện nhiều nhà khoa học lớn như Pi-ta go, Ac-si-met, A-ri-x tốt

BT2 : Những thành tựu văn hóa lớn của người Hi Lạp và Rô –ma là gì ?

Hãy đánh dấu chéo vào ô trống () trước các ý đúng

Làm ra lịch và đó là dương lịch

Sáng tạo ra chữ cái a, b, c…

Sáng tạo ra chữ số 0

Có nhiều tác phẩm văn học lớn như bộ sử thi I-li-at và Ô-đi- xê của

Hô-me, kịch ơ-đíp làm vua của Xô- phô-c lơ …

Xây dựng đền Pác- tê-nông ở Aten, đấu trường Cô-li-dơ ở Rô-ma, tượng lực sĩ ném đĩa , thần vệ nữ ở Mi-Lô…

* Hướng dẫn học ở nhà : - Dựa vào nội dung bài học để trả lời các câu hỏi cuối bài và làm bài tập ở vở bài tập lịch sử - Dựa vào nội dung đã học phần lịch sử thế giới và theo hướng dẫn của bài 7 để trả lời các yêu cầu bài ôn tập

X X X X X X 4-Dặn dò :( 1’)

- Về nhà học bài và làm bài tập - Ôn tập toàn bộ kiến thức đã học theo yêu cầu bài 7 SGK IV- RÚT KINH NGHIỆM , BỔ SUNG :

………

………

………

………

…………

_

Ngày soạn : 5-10-2009

Tuần : 7

Tiết : 7

BÀI 7 : ÔN TẬP

I- MỤC TIÊU :

1-Kiến thức : Giúp học sinh nắm được những kiến thức cơ bản của lịch sử thế giới cổ đại :

- Sự xuất hiện của loài người trên trái đất

- Các giai đoạn phát triển của con người từ thời nguyên thủy thông qua lao động sản xuất

Trang 16

- Các quốc gia cổ đại

- Những thành tựu văn hóa lớn của thời kì cổ đại

2- Kĩ năng :

Bồi dưỡng kĩ năng khái quát và so sánh cho học sinh

3- Thái độ :

- Học sinh thấy rõ được vai trò của lao động ttrong lịch sử phát triển của con người

- Các em tôn trọng những thành tựu văn hóa rực rỡ của thời kì cổ đại

- Giúp các em có những kiến thức cơ bản về lịch sử thế giới cổ đại để làm cơ sở cho việc học lịch sử dân tộc

II- CHUẨN BỊ :

1-Chuẩn bị của giáo viên :

- Lược đồ : các quốc gia cổ đại

- Tranh ảnh về công trình nghệ thuật , văn hóa thời cổ đại

- bảng phụ, bài tập trắc nghiệm

2- Chuẩn bị của trò :

- Xem lại toàn bộ kiến thức đã học phần lịch sử thế giới cổ đại theo yêu cầu nội dung câu hỏi bài tập 7

- Xem lại lược đồ trong SGK, ttranh ảnh các bài đã học

III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1- Ổn định tình hình lớp : (1’) Kiểm tra SS, vệ sinh lớp, tác phong học sinh

2- Kiểm tra bài cũ : (5’ )

* Câu hỏi :

1- Hãy nêu những thành tựu của văn hóa của các quốc gia cổ đại phương Đông

2- Người Hi Lạp và Rô-ma có những thành tựu văn hóa gì ?

* Dự kiến trả lời :

1- Có tri thức về thiên văn học

- Sáng tạo ra Âm lịch và đồng hồ đo thời gian

- Sáng tạo ra chữ tượng hình

- Người Ai Cập nghĩ ra phép đếm đến 10, rất giỏi hình học , tìm ra số pi=3,16

- Người Lưỡng hà rất giỏi tính toán

- Người Ấn Độ tìm ra số 0

- Kiến trúc : Kim tự tháp ( Ai Cập ), thành Pa-bi-lon ( Lưỡng Hà )

2- Sáng tạo ra dương lịch

- Sáng tạo ra hệ chữ cái a,b,c …

- Đạt nhiều thành tựu về toán học, thiên văn, vật lí, triết học, sử học, địa lí

- Văn học : Sử thi và kịch thơ

- Kiến trúc : Đền Pác- tê-nông ( Aten ) , đấu trường Cô- li-dơ ( Rô-ma), tượng lực sĩ ném đĩa, thần vệ nữ ( Mi lô )

3- Giảng bài mới :

* Giới thiệu bài mới : (1’) Con người có nguồn gốc từ loài vượn Qua quá trình lao động con vượn đã trở thành con người Nhờ công cụ ngày càng phát triển , của cải làm ra ngày càng dư thừa, xã hội nguyên thủy

tan rã , ra đời xã hội có giai cấp và nhà nước cổ đại phương Đông và phương Tây Thời cổ đại loài người

đã để lại những thành tựu vô cùng quan trọng mà cho đến ngày nay loài người vẫn còn sử dụng Hôm nay

chúng ta sẽ ôn tập toàn bộ những kiến thức cơ bản của lịch sử thế giới cổ đại

* Tiến trình bài dạy :

32’ * HĐ 1 : Hệ thống hóa kiến thức 1- Dấu vết của người tối cổ

- Dấu vết của người tối cổ được

tìm thấy ở đâu ?

- Yêu cầu HS xem lại hình 5

- Tìm thấy ở Đông Phi, đảo giava(In đô nê xia ), gần Bắc kinh (Trung Quốc )

- HS xem hình 5 SGK

- Tìm thấy ở Đông Phi, Nam

Âu, đảo Giava, Bắc Kinh

Trang 17

-Nhóm 3 : Về công cụ của người

tinh khôn và người tối cổ khác

nhau ở điểm nào ?

-Nhóm 4 : Về tổ chức xã hội của

Người tinh khôn và người tối cổ

khác nhau ở điểm nào ?

GV nhận xét, bổ sung

Treo lược đồ các quốc gia cổ

đại lên bảng

Yêu cầu HS xác ddinnhj các

quốc gia cổ đại phương Đông và

N1 : +Đứng thẳng + Bàn tay chưa nắm chặc + Trán thấp, bợt ra sau + U lông màu nổi cao

+ Hàm nhô về phía trước + Hộp sọ và thể tích não nhỏ

+ Còn lớp lông trên người N2 : + Đứng thẳng

+ Đôi tay khéo léo + Trán cao, mặt phẳng + Hộp sọ và thể tích não lớn hơn

+ Cơ thể gọn gàng, linh hoạt + Trên người không còn lông

N4 :

- Người tối cổ sống thành từng bầy

- Người tinh khôn : Sống thành các thị tộc

Quan sát lược đồ và nêu tên các quốc gia cổ đại

- Phương Đông : Ai Cập, Lưỡng

Hà, Trung Quốc, Ấn Độ

- phương Tây : Hi-Lạp, Rô-ma

- Phương Đông : có 2 tầng lớp + Thống trị : Vua, quan + Bị trị : Nông dân, nô lệ

- Phương Tây : Có 2 giai cấp + Thống trị : Chủ nô + Bị trị : Nô lệ

2- Sự khác nhau giữa người

tối cổ và người tinh khôn :

a- Về con người :

- Người tối cổ : +Đứng thẳng + Bàn tay chưa nắm chặc + Trán thấp, bợt ra sau + U lông màu nổi cao + Hàm nhô về phía trước + Hộp sọ và thể tích não nhỏ

+ Còn lớp lông trên người

- Người tinh khôn : + Đứng thẳng + Đôi tay khéo léo + Trán cao, mặt phẳng + Hộp sọ và thể tích não hơn

+ Cơ thể gọn gàng, linh hoạt

+ Trên người không còn lông

b- Về công cụ :

- Người tối cổ : Công cụ bằng

đá, ghè đẽo thô sơ

- người tinh khôn : Công cụ đámài tinh xảo, sử dụng công cụ bằng đồng

c- Về tổ chức xã hội :

- Người tối cổ sống thành từng bầy

- Người tinh khôn : Sống thànhcác thị tộc

3- các quốc gia cổ đại :

- Phương Đông : Ai Cập, Lưỡng Hà, Trung Quốc, Ấn

+ Thống trị : Vua, quan + Bị trị : Nông dân, nô lệ

- Phương Tây : Có 2 giai cấp + Thống trị : Chủ nô + Bị trị : Nô lệ

5- Nhà nước cổ đại :

Trang 18

phương Đông và phương Tây ?

-Kể ra những thành tựu văn hóa

cổ đại về : Chữ viết, chữ số

- Em đánh giá gì về các thành

tựu vă hóa lớn của thời cổ đại ?

- Phương Đông : Nhà nước chuyên chế

- Phương Tây : Nhà nước chiếm hữu nô lệ

- Kể tên : + Chữ viết , chữ số : Chữ tượng hình, hệ chữ cái a,b,c

+ Chữ số : Phép đếm đến 10, số

pi, số 0 + Các khoa học : Thiên văn, lịch, toán học, sử học, địa lí, vật lí, triết học…

+ Công trình nghệ thuật : Kim tự tháp (Ai Cập), thành Ba-bi-lon( Lưỡng Hà ), đền Pác- tê- nông( Aten), đấu trường Cô-li-Dơ(

Rô-ma), Tượng lực sĩ ném đĩa, thần vệ nữ Mi –lô …

- Thời cổ đại loài người đã đạt được những thành tựu văn hóa phong phú, đa dạng trên nhiều lĩnhvực

- Phương Đông : Nhà nước chuyên chế

- Phương Tây : Nhà nước chiếm hữu nô lệ

6- Những thành tựu văn hóa

cổ đại :

+ Chữ viết , chữ số : Chữ tượng hình, hệ chữ cái a,b,c + Chữ số : Phép đếm đến 10,

số pi, số 0 + Các khoa học : Thiên văn, lịch, toán học, sử học, địa lí, vật lí, triết học…

+ Công trình nghệ thuật : Kim tự tháp (Ai Cập), thành Ba-bi-lon( Lưỡng Hà ), đền Pác- tê- nông( Aten), đấu trường Cô-li-Dơ( Rô-ma), Tượng lực sĩ ném đĩa, thần vệ nữ( Mi –lô)…

7- Đánh giá thành tựu văn

hóa thời cổ đại :

- Đạt được những thành tựu văn hóa phong phú, đa dạng trên nhiều lĩnh vực

5’ * HĐ 3 : Củng cố và hướng dẫn về nhà

- Củng cố : GV bảng phụ ghi bài tập trắc nghiệm lên bảng

Yêu cầu học sinh thực hiện, nhận xét và bổ sung

BT1 : Ghi chữ Đ ( đúng ) vào đặt trước các ý có nội dung nói về sự

tiến bộ trong cuộc sống của người tinh khôn

Chế tạo công cụ đá nhiều loại hình ổn định và bước biết mài cho

Nhẵn và sắc

Bước đầu biết trồng trọt và chăn nuôi

Biết làm đồ gốm, dệt vải và đồ trang sức

Bắt đầu biết chôn người chết, thờ cúng vật tổ

Biết dùng lửa để sưởi ấm, nướng thức ăn và xua đuổi thú giữ

BT2 : Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất cho mỗi câu

hỏi sau

a- Tên các quốc gia lớn cổ đại phương Đông là gì ?

A- Ai Cập, lưỡng Hà, Trung Quốc , Hi Lạp

B- Ai Cập , Lưỡng Hà, Ấn Độ, Rooma

b- Các tầng lớp xã hội chính ở các quốc gia cổ đại phương Tây là gì ?

A- Vua- quí tộc, chủ nô và nô lệ

B- Chủ nô và nô lệ

c- Thời cổ đại có những loại nhà nước chính nào ?

A- Nhà nước chuyên chế

B- Nhà nước chiếm hữu nô lệ

C- Nhà nước chuyên chế và chiếm hữu nô lệ

BT3 : Hãy ghi chữ Đ( đúng ) hoặc chữ S ( sai) vào ô trống ()

trước mỗi ý khi đánh giá về thành tựu văn hóa lớn thời cổ đại

Đó là tài năng, công sức lao động, sự phát triển của trình độ trí

tuệ của con người để phục vụ cho cuộc sống của con người

XXXX

A

C

C

Đ

Trang 19

thời đó

Không làm cơ sở cho sự phát triển của sản xuất, khoa học, nghệ

Những kì quan đó phục vụ cho du lịch ngày nay

Đó là tài sản văn hóa vô cùng quí giá và nói lên khả năng vĩ đại

Của con người

- Hướng dẫn về nhà :

+ Dựa theo nội dung bài học nắm được những nét cơ bản về lịch

sử thế giới cổ đại

+ Xem người tối cổ được tìm thấy ở những nơi nào trên thế giới ?

Người tinh khôn sống như thế nào ?

SĐĐ

4-Dặn dò : (1’) + Về nhà học bài và làm bài tập vào vở

+ Đọc và tìm hiểu kĩ bài 8 SGK theo hướng dẫn trên

IV- RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :

Ngày soạn : 10-10-2009

Tuần : 8

Tiết : 8

Phần hai : LỊCH SỬ VIỆT NAM

Chương I : BUỔI ĐẦU LỊCH SỬ NƯỚC TA

Bài 8 : THỜI NGUYÊN THỦY TRÊN ĐẤT NƯỚC TA

I- MỤC TIÊU

1- Kiến thức : Giúp học sinh hiểu được rằng

- Nước ta có qúa trình lịch sử lâu đời, là một trong quê hương của loài người

- trải qua hàng chục năm là quá trình Người tối cổ đã chuyển sang người Tinh khôn trên đất nước

ta, sự phát triển này phù hợp với qui luật phát triển chung của lịch sử thế giới

2- Kĩ năng :

Rèn luyện kĩ năng quan sát, nhận xét và bước đầu biết so sánh

3- Thái độ :

- Bồi dưỡng cho học sinh có ý thức tự hào dân tộc

- Biết trân trọng quá trình lao động của ông cha ta xây dựng xã hội

II- CHUẨN BỊ :

1-Chuẩn bị của giáo viên :

-Lược đồ : Một số di tích khảo cổ ở Việt Nam

III- HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1- Ổn định lớp : (1’) Kiểm tra SS, tác phong học sinh, vệ sinh ánh sáng phòng học

2- kiểm tra bài cũ :( 4’)

* Câu hỏi :

1-Hãy kể tên các quốc gia cổ đại ?

2- Xã hội cổ đại có những giai cấp, tầng lớp nào ?

* Dự kiến trả lời :

1- Phương Đông : Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung Quốc

Phương Tây : Hi Lạp và Rô Ma

2- Phương Đông : 2 tầng lớp

+ Thống trị : Vua, quan

+Bị trị : Nông dân, nô lệ

- Phương Tây : Gồm 2 giai cấp ; Chủ nô và nô lệ

Trang 20

3- Bài mới :

* Giới thiệu bài mới : (1’) Chúng ta đã tìm hiểu loài người trên thế giới xuất hiện như thế nào, họ phát triển

ra sao Hôm nay chúng ta tìm hiểu con người xuất hiện như thế nào, họ phát triển qua các giai đoạn ra sao, phù hợp với qui luật chunng của loài người trên thế giới không Đó là nội dung chính mà chúng ta sẽ tìm hiểunội dung bài học số 8

* Tiến trình bài dạy :

11’ * HĐ 1 : Tìm hiểu những dấu tích của người tối cổ trên đất nước ta 1- Những dấu tích của

người tối cổ được tìm thấy ở đâu ?

Gọi HS đọ mục 1 SGK

- Nước ta xưa kia là một vùng đất

nư thế nào ?

-Người tối cổ ở Việt Nam được phát

hiện vào thời gian nào ?

-Người tối cổ là những người như

thế nào ?

- Người Tối cổ được tìm thấy ở đâu

trên đất nước Việt Nam ?

GV hướng dẫn học sinh xem hình

18 SGK

Răng này vừa mang đặc điểm của

răng vượn , vừa mang đặc điểm của

răng người

- Ngoài di tích ở Lạng sơn , Người

tối cổ còn tìm thấy ở đâu nữa ?

Cho học sinh xem hình 19 và đồ đá

phục chế

GV treo lược đồ di tích khảo cổ ở

Việt Nam

Yêu cầu học sinh xác định các vị trí

di tích của người tối cổ

- Em nhận xét gì về địa điểm sinh

sống của người Tối cổ trên đất nước

ta ?

Như vậy chứng tỏ Người tối cổ đã

sinh sống trên đất nước ta Việt Nam

cũng là quê hương của loài người

1 HS đọc mục 1 SGK

- Là vùng rừng núi rậm rạp, nhiều hang động, mái đá, vùng ven biển dài, khí hậu 2 mùa nóng

và lạnh rõ rệt, thuận lợi cho cuộcsống của cỏ cây, muông thú và của con người

- Vào những năm 1960-1965

- Tiến hóa từ loài vượn, biết dùng công cụ đào bới thức ăn Sống thành từng bầy, bằng nghềsăn bắt và hái lượm , cuộc sống còn bấp bênh

- Tìm thấy ở hang Thẩm Khuyên , Thẩm Hai ( Lạng Sơn )phát hiện răng của người tối cổ

- HS quan sát hình 18 SGK

- Ở Núi Đọ ( Thanh Hóa ) , Xuânlộc, Đồng Nai …Người ta phát hiện nhiều công cụ đá ghè đẽo thô sơ dùng để chặt đập, nhiều mảnh đá ghè mỏng…Ở nhiều chỗ

- 1 HS lên xác định các vị ttris Thẩm Hai, Thẩm Khuyên, Núi

Đọ, Xuân Lộc

- Phân bố ở cả 3 miền Bắc ,Trung, Nam nhưng tập trung chủ yếu ở Bắc Bộ và Bắc Trung

Bộ

- Ở hang Thẩm Khuyên, Thẩm Hai ( Lạng Sơn), người ta phát hiện răng củangười tối cổ

- Ở Núi Đọ ( Thanh Hóa ) Xuân Lộc ( Đồng Nai ), người ta phát hiện nhiều công cụ bằng đá, được ghè đẽo thô sơ , ghè mỏng

9’ * HĐ 2 : Tìm hiểu cuộc sống ở giai đoạn đầu của người Tinh khôn. 2- Ở giai đoạn đầu người

tinh Khôn sống như thế nào ?

Gọi HS đọc mục 1SGK HS đọc mục 1 SGK

Trang 21

- Người Tối cổ trở thành người tinh

khôn từ bao giờ trên đất nước ta ?

- Người tinh khôn tìm thấy ở những

nơi nào trên đất nước ta ?

-GV treo lược đồ , yêu cầu xác định

các vị trí tìm thấy Người tinh khôn

- Người tinh khôn chế tác công cụ

như thế nào?

GV cho học sinh so sánh hình 19,

hình 20 SGK về điểm tiến bộ của

việc chế tác công cụ đá của Người

tinh khôn

- Cách đây khoảng 3-2 vạn năm, Người tối cổ trở thành Người tinh khôn

- Tìm thấy ở má đá Ngườm ( Thái Nguyên ) , Sơn Vi( Phú Thọ) và nhiều nơi khác thuộc Lai châu, Sơn La, Bắc giang, Thanh hóa, Nghệ An

-1HS xác định vị trí tìm thấy củaNgười Tinh Khôn

- Họ cải tiến việc chế tác công cụ

đá, làm tăng thêm nguồn thức

ăn Công cụ chủ yếu là những chiếc rìu bằng hòn cuội, được ghè đẽo thô sơ, có hình thù rõ ràng

- Hình 19 : Còn thô sơ , chưa nhẵn bóng, chưa có hình thù rõ ràng

- Hình 20 : Vẫn còn thô sơ, nhưng đã nhẵn bóng, sắc, có hình thù rõ ràng

- Cách đây khoảng 3-2 vạn năm, Người tối cổ trở thành Người tinh khôn

- Người tinh khôn tìm thấy

ở mái đá Ngườm( Thái Nguyên ), Sơn Vi ( Phú Thọ ) và nhiều nơi khác

- Chế tác những rìu đá được mài nhẵn có hình thù

rõ ràng

- Nguồn thức ăn nhiều hơn

13’ * HĐ 3 : Tìm hiểu sự tiến bộ của Người tinh khôn trên đất nước ta 3-Giai đoạn phát triển

của Người tinh khôn có gì mới?

Trang 22

Gọi HS đọc mục 3 SGK

- Người tinh khôn ở giai đoạn này

sống ở đâu trên đất nước ta ?

- Hướng dẫn HS xem hình và công

Như vậy thời nguyên thủy trên đất

nước ta đã trãi qua giai đoạn : Người

tối cổ, rồi đến Người tinh khôn, phù

hợp với qui luật phát triển của lịch

sử thế giới

-GV giải thích câu nói của Hồ Chí

Minh cuối bài Qua đó giáo dục học

sinh ý thức dân tộc và biết ơn ông

cha ta

1 HS đọc mục 3 SGK

- Ở Hòa Bình , Bắc Sơn ( Lạng Sơn) Quỳnh Văn ( Nghệ An ) ,

Hạ Long( Quảng Ninh ) , Bàu Tró (Quảng Bình )

- HS theo dõi các hình phục chế theo hình 21,22,23

- Chia 4 nhóm ( Tổ), cử thư kí ghi chép, nhóm trưởng báo cáo kết quả thảo luận

-Công cụ đã phong phú, đa dạng hơn

- Hình thù gọn hơn, mài ở lưỡi cho sắc bén hơn

- Tay cầm dễ dàng hơn Các nhóm nhận xét, bổ sung

- Bằng xương, bằng sừng, biết làm đồ gốm và lưỡi cuốc đá

- Năng xuất lao động tăng, cuộc sống ổn định và cải thiện hơn , định cư lâu dài hơn

- Họ sống ở Hòa Bình , Bắc sơn ( Lạng Sơn ), Quỳnh Văn ( Nghệ An ),

Hạ Long ( Quảng Ninh ), Bàu Tró ( Quảng Bình )

- Biết mài công cụ đá cho sắc và nhẵn

- Xuất hiện công cụ bằng xương bằng sừng

- Biết làm đồ gốm và lưỡi cuốc đá

- năng xuất tăng lên, cuộc sống ổn định

5’ * HĐ 4 : Củng cố, hướng dẫn học ở nhà

* Củng cố : GV treo bảng phụ ghi bài tập trắc nghiệm lên bảng Yêu

cầu học sinh thực hiện, nhận xét, bổ sung

-BT1 : Hãy đánh dấu chéo X vào ô trống () trước các ý nói về những

dấu tích của người tối cổ được phát hiện ở đất nước ta

- Răng của Người tối cổ ở các hang Thẩm Khuyên, Thẩm Hai

( Lạng sơn)

- Công cụ đá ghè đẽo thô sơ như ở Núi Đọ , núi Quan Yên ( Thanh

Hóa )

- Những dấu tích tồn tại cách đây khoảng 30-40 triệu năm

- Người Tối cổ sinh sống khắp nơi từ Lạng Sơn, Thanh Hóa đến

Đồng Nai

- Khác với Người vượn cổ , người tối cổ đã biết làm công cụ đá

ghè đẽo thô sơ để chặt ,đập, cắt …

- BT2 : Công cụ sản xuất của Người tinh khôn ở giai đoạn đầu có tiến

bộ gì so với Người tối cổ ? Hãy khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời

đúng nhất

A- Công cụ đá ghè đẽo thô sơ

B- Công cụ chủ yếu của họ là những rìu đá bằng hòn cuội

C- Công cụ đá cuội được ghè đẽo thô sơ và có hình thù rõ ràng

-BT3 : Ở giai đoạn sau, cách đây khoảng 1 vạn năm đến 4000 năm đời

sống của Người tinh khôn có gì mới ? Hãy ghi chữ Đ ( đúng ) vào

trước ý trả lời đúng

XX

C

Trang 23

- Địa điểm sinh sống mở rộng hơn như tìm thấy dấu vết của Người

tinh khôn ở Hòa Bình, Bắc Sơn, Quỳnh Văn, Hạ Long, Bàu Tró

- Trong chế tác công cụ đá, người Hòa Bình, Bắc Sơn, Quỳnh Văn

đã biết mài lưỡi cho sắc, đều là những chiếc rìu có hình thù rõ ràng

- Ngoài công cụ đá, họ còn biết làm công cụ bằng Xương, bằng Sừng

và làm đồ gốm

- Nhờ cải tiến và phát minh công cụ sản xuất, họ lao động có hiệu

quả hơn và nâng cao dần cuộc sống

- Họ vẫn lang thang kiếm sống như trước đây

* Hướng dẫn học ở nhà : +GV hướng dẫn học sinh lập bảng theo câu

hỏi cuối bài

+ Dựa vào các hình 21,22,23 với hình 19 và 20 SGK để thấy điểm tiến

bộ của công cụ

+ Về xem người nguyên thủy trên đất nước ta sống như thế nào ? Tổ

chức ra sao ?

ĐĐĐĐ

4-Dặn dò ; (1’)

- Về học bài và làm bài tập ở vở bài tập lịch sử

- Đọc và tìm hiểu kĩ bài 9 trước ở nhà

IV- RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :

………

………

………

………

Trang 24

1- Kiến thức : Gíup học sinh:

- Hiểu được ý nghĩa quan trọng của những đổi mới trong đời sống vật chất của người nguyên thủy thời Hòa Bình- Bắc Sơn

- Ghi nhận tổ chức xã hội đầu tiên của người nguyên thủy và ý thức nâng cao đời sống tinh thần của họ

- Hiện vật phục chế: Công cụ rìu đá, cuốc đá, bình gốm, …

- Bảng phụ, bài tập trắc nghiệm, phiếu học tập

2- Chuẩn bị của học sinh

Đọc và tìm hiểu kỹ bài học, tranh ảnh SGK trước ở nhà

III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1- Ổn định tình hình lớp (1’): Kiểm tra sỉ số, vệ sinh lớp, tác phong học sinh.

2- Kiểm tra bài cũ (5’):

* Câu hỏi :

a-Dấu tích của Người tối cổ ở nước ta được phát hiện ở đâu ?

b- Giai đoạn phát triển của Người tinh khôn ở nước ta có gì mới ?

* Giới thiệu bài mới : (1’) Việc cải tiến công cụ của Người tinh khôn nước ta, làm cho đời sống vật chất có

nhiều tiến bộ, tổ chức xã hội hình thành Đời sống tinh thần phong phú hơn Đó là những nội dung chính của bài học hôm nay

* Tiến trình bài dạy :

14’ * H Đ 1 : Tìm hiểu đời sống vật chất của người nguyên thủy trên đất

nước ta

1- Đời sống vật chất :

Gọi HS đọc mục 1 SGK

- Trong quá trình sinh sống người

nguyên thủy nước ta làm gì để

nâng cao năng xuất lao động ?

- Công cụ chủ yếu của họ làm

bằng gì ?

- Công cụ ban đầu của Người Vi

Sơn chế tác công cụ như thế nào ?

- Đến thời Hòa Bình – Bắc Sơn ,

họ chế tác công cụ như thế nào ?

- Thời người Sơn Vi : Ghèđẽo các hòn cuội làm rìu

- Thời Hòa Bình-Bắc Sơn: + Biết mài đá, làm nhiều công cụ khác nhau : Rìu, bôn, chày

+ Dùng tre, gỗ, sừng, xương làm công cụ + Biết làm đồ gốm

Trang 25

GV hướng dẫn học sinh xem hình

25 SGK và quan sát đồ đá phục

chế

Miêu tả cho học sinh thấy kỉ thuật

mài công cụ của người Hòa Bình,

Bắc Sơn có điểm tiến bộ và biết

- Những điểm mới về công cụ sản

xuất của Thời Hòa Bình- Bắc Sơn

là gì ?

- Ý nghĩa của việc trồng trọt và

chăn nuôi ?

- Người Nguyên thủy sống ở đâu ?

- Họ còn biết dùng tre, gỗ, xương, sừng làm công cụ và đồ dùng cần thiết

- Biết làm đồ gốm

- HS quan sát tranh và các công cụ phục chế, bình gốm

- Đồ gốm làm bằng đất sét, nhào nặnthành đồ đựng, rồi đem nung cho khô cứng

- Điều này chứng tỏ công cụ được cải tiến, đời sống được nâng cao

Nhận phiếu câu hỏi ; thảo luận và báo cáo kết quả

- Công cụ đồ đá tinh xảo hơn Biết làm đồ gốm

- Biết trồng trọt và chăn nuôi

- Thức ăn ngày càng tăng Nhận xét, bổ sung

- Thức ăn ngày càng tăng

- Cuộc sống con người ổn định hơn

ít phụ thuộc vào thiên nhiên hơn

- Chủ yếu ở trong hang động, mái

đá, làm các túp lều lợp bằng cỏ hoặc

lá cây

- Biết trồng trọt và chăn nuôi

- Họ sống trong hang, mái

đá hoặc túp lều lợp bằng

lá hoặc cỏ 8’ * HĐ 2 : Tìm hiểu tổ chức xã hội của người nguyên thủy 2- Tổ chức xã hội :

- Sống thành từng nhóm, định cư ở một nơi

- Những người có cùng quan hệ huyết thống sống chung với nhau và tôn người mẹ lớn nhất làm chủ Đó là chế độ thị tộc mẫu hệ

đầu tiên của loài người Người

phụ nữ có vai trò quan trọng trong

cuộc sống Vì nghề trồng trọt và

chăn nuôi do người phụ nữ đảm

nhiệm cho cuộc sống Vì vậy cần

có người đứng đầu để lo cho cuộc

sống

1 HS đọc mục 2 SGK

- Sống thành từng nhóm ở những vùng thuận lợi Họ định cư lâu dài ởmột số nơi( Những lớp vỏ sò 3-4m chứa nhiều công cụ ,xương thú)

- Quan hệ xã hội được hình thành,

đó là quan hệ cùng huyết thống, sống chung với nhau và tôn người

mẹ lớn tuổi nhất lên làm chủ Đó là chế độ thị tộc mẫu hệ

10’ * HĐ 3 : Tìm hiểu đời sống tinh thần của người nguyên thủy 3- Đời sống tinh thần

để đeo cổ

- Họ biết làm đồ trang sứcnhư vòng đeo tay bằng

đá, chuỗi bằng đất nung,

Trang 26

- Theo em , sự xuất hiện của

những đồ trang sức trong các di

chỉ có ý nghĩa gì ?

- Hướng dẫn học sinh xem hình 26

và 27 SGK

- Theo em việc chôn những công

cụ lao động theo người chết nói

lên điều gì ?

+ Vòng đeo tay bằng đá + Vòng đeo tai bằng đá +Chuỗi hạt bằng đất nung + Vẽ trên vách đá hình đầu người -Cuộc sống con người càng ổn định, đời sống tinh thần phong phú

- Biết làm đẹp -Quan hệ thị tộc gắn bó hơn

- HS quan sát hình 26 và hình 27

- Chứng tỏ đời sống tinh thần của họphong phú hơn Họ đã quan niệm người chết sang thế giới bên kia phảilao động và họ cũng bắt đầu có sự phân chia giàu nghèo

BT1: Đời sống vật chất của người Hòa Bình- Bắc Sơn có nhiều biểu hiện

mới Hãy đánh dấu X vào trước các ý nói lên các biểu hiện đó

Họ chỉ biết ghè đẽo các hòn cuội ven suối làm rìu

Họ biết mài đá,làm nhiều công cụ khác nhau như : Rìu, bôn, chày

Dùng tre, gỗ, xương, sừng làm công cụ và đồ dùng

Làm đồ gốm

Biết trồng trọt và chăn nuôi

Sống trong các hang đá, mái đá, làm lều lợp cỏ hoặc lá

BT2: Đến thời Hòa Bình- Bắc Sơn tổ chức xã hội của người nguyên thủy

có nhiều nét mới Hãy ghi chữ Đ( đúng) vào các ô trống trước các ý trả lời

đúng

Sống theo bầy, lang thang, nay đây mai đó

Sống theo nhóm, định cư lâu dài ở một nơi

Số người ngày càng tăng, quan hệ giữa người với người đặt ra yêu

cầu phải có người đứng đầu

Người mẹ lớn tuổi tôn làm người đứng đầu

Những người có cùng dòng máu, sống chung với nhau do người mẹ

lớn tuổi đứng đầu Gọi là chế độ thị tộc mẫu hệ

- Hướng dẫn về nhà : Dựa vào nội dung đã học để trả lời các câu hỏi cuối

bài và làm bài tập

XXXXX

ĐĐĐĐ

_

Trang 27

- Giao dục tinh thần tự giác, ý thức học tập, lòng say mê yêu thích bộ môn.

II- ĐỀ KIỂM TRA

Câu1(1đ)Câu3(3đ)

2- Câu hỏi kiểm tra

A- PHẦN TRẮC NGHIỆM (3Đ)

Câu 1: (1đ) Hãy khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi sau :

a- Năm 179 TCN Triệu Đà xâm lược nước ta Sự kiện này cách chúng ta ngày nay là bao nhiêu năm?

A 1830 Năm ; B 2109 Năm; C 2188 Năm ; D 2299 Năm

b- Kim tự tháp là công trình kiến trúc ở nước nào?

b Không tạo điều kiện cho sự phát triển của sản xuất, khoa học kỹ thuật ngày nay

c Những kì quan đó ngày nay con người đã lãng quên

d Đó là tài sản văn hóa vô cùng quí giá và nói lên khả năng vĩ đại của con người

B- PHẦN TỰ LUẬN (7 Đ)

Câu 1: (1đ) Xã hội cổ đại Hi Lạp, Rô- ma gồm những giai cấp nào ?

Câu 2: (2đ) Ở giai đoạn phát triển của Người tinh khôn trên đất nước ta có điểm gì mới ?

Câu 3: (3đ) Trình bày đời sống vật chất và tổ chức xã hội của người nguyên thủy trên đất nước ta

Câu 4: (1đ) Tại sao thời nguyên thủy ở nước ta, người phụ nữ được tôn lên làm chủ?

Trang 28

III- ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM

A- PHẦN TRẮC NGHIỆM (3Đ)

Câu1(1đ) : a- C (0,5đ) ; b- B (0,5đ)

Câu 2(1đ): - Sông Nin (0,25đ)

- Sông Ơ- phơ-rát và Ti- gơ- rơ (0,25đ)

- Sông Ấn và sông Hằng (0,25đ)

- Sông Hoàng Hà và sông Trường Giang (0,25đ)

Câu 2(1đ): Đ(đúng) : a (0,25đ), d (0,25đ) S (sai) : b (0,25đ), c (0,25đ)

B- PHẦN TỰ LUẬN (7Đ)

Câu 1(1đ): - Chủ nô: Gìau có, có thế lực, bóc lột nô lệ, sống sung sướng (0,5đ)

- Nô lệ : Làm việc cực nhọc, của cải làm ra và bản thân đều là của chủ nô (0,5đ)

Câu 2(2đ): - Biết mài công cụ đá cho sắc và nhẵn (0,5đ)

- Biết làm công cụ bằng xương, sừng (0,5đ)

- Biết làm đồ gốm và lưỡi cuốc đá (0,5đ)

- Năng suất tăng lên, cuộc sống ổn định (0,5đ)

Câu 3(3đ): - Đời sống vật chất : + Biết mài đá, làm nhiều công cụ khác nhau: Rìu, bôn, chày.(0,5đ)

+ Dùng tre, gỗ, xương, sừng làm công cụ (0,25đ)

+ Biết làm đồ gốm (0,25đ)

+ Biết trồng trọt và chăn nuôi (0,5đ)

+ Sống trong hang đá, mái đá, túp lều lợp bằng lá hoặc cỏ (0,5đ)

- Tổ chức xã hội : + Sống thành từng nhóm, định cư ở một nơi (0,25đ)

+ Những người có cùng quan hệ huyết thống sống chung với nhau và tôn người mẹ lớn tuổi nhất

TRUNG BÌNH

5 – Dưới 6,5

YẾU3,5 – Dưới 5

KÉM

0 – Dưới 3,56A1

Trang 29

Ngày soạn : 31-10-2009

Tuần 11

Tiết 11

Chương II: THỜI ĐẠI DỰNG NƯỚC : VĂN LANG - ÂU LẠC

Bài 10 : NHỮNG CHUYỂN BIẾN TRONG ĐỜI SỐNG KINH TẾ

I- MỤC TIÊU

1- Kiến thức: Giúp học sinh hiểu được

- Những chuyển biến lớn , có ý nghĩa quan trọng của nền kinh tế nước ta

- Nâng cao kĩ thuật mài đá tinh xảo hơn

- Nghề luyện kim xuất hiện, năng xuất lao động tăng nhanh

-Nghề nông trồng lúa nước ra đời làm cho cuộc sống của người Việt cổ ổn định hơn

1-Chuẩn bị của thầy :

-Tranh ảnh, đồ phục chế công cụ sản xuất

III- HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC :

1-Ổn định lớp : (1’) Kiểm tra ss, vệ sinh, tác phong học sinh

2-Kiểm tra bài củ : (4’) Trả và nhận xét bài kiểm tra 1 tiết

3-Giảng bài mới :

* Giới thiệu bài mới : (1’) Người Nguyên thủy trên đất nước ta sống ở vùng rừng núi đã dần chuyển

xuống vùng đồng bằng để định cư lâu dài và phát minh ra nghề nông trồng lúa nước Vậy những yếu tố nào

đã tác động đến định cư lâu dài và nghề nông trồng lúa nước ra đời Để hiểu được vấn đề này, chúng ta đi vàotìm hiểu nội dung bài học hôm nay

* Tiến trình bài dạy :

13’ * HĐ 1 : Tìm hiểu về sự cải tiến công cụ sản xuất 1-Công cụ sản xuất được cải

tiến như thế nào ?

Gọi HS đọc mục 1 SGK

Dùng lược đồ ( Một số di tích

khảo cổ ở Việt Nam ) trình bày

sự di cư mở rộng xuống vùng cư

trú của người nguyên thủy trên

đất nước ta

- Địa bàn cư trú của người Việt

Cổ trước đây ở đâu ? Và sau đó

cư xuống các vùng chân núi , thung lũng ven khe,suối….Một

số đi xa hơn đến các vùng đất bãi ven sông , dựng chòi, cuốc đất , trồng trọt, chăn nuôi

-Cải tiến công cụ lao động

-HS quan sát hình 28,29,30 và

đồ phục chế

-Người nguyên thủy đã định cưxuống các vùng đất ven sông

Trang 30

thấy nơi nào trên đất nước ta ?

Thời gian xuất hiện ?

-GV cho học sinh xác định trên

-Công cụ bằng xương và sừng nhiều hơn

-Đồ gốm có hoa văn -Chì lưới và đồ trang sức -Tìm thấy ở Phùng Nguyên( Phú thọ ) , Hoa Lộc ( Thanh hóa ), Lung Leng ( Kon Tum) Có niên đại cách ngày nay khoảng 4000-3500 năm

- Rìu , bôn được mài nhẵn với những hình dáng cân xứng

- Đồ gốm phong phú , vò, bình,vại, bát,đĩa,cốc có chân cao… với hoa văn đa dạng -HS xác định một số di chỉ trênbản đồ

- Có nhiều tiến bộ, đạt trình độ cao

- Công cụ được cải tiến + Rìu đá có vai, mài nhẵn 2 mặt

+ Lưỡi đục , bàn mài đá và mảnh cưa đá

+ Công cụ xương, sừng nhiều hơn

+ Đồ gốm có hoa văn

9’ * HĐ 2 : Tìm hiểu sự ra đời của thuật luyện kim 2-Thuật luyện kim được phát

minh như thế nào ?

Gọi HS đọc mục 2 SGK

-Khi công cụ lao động được cải

tiến đã tác động như thế nào đến

cuộc sống người Việt cổ?

- Để định cư lâu dài ở một nơi,

đòi hỏi người Việt Cổ phải làm

gì ?

- Công cụ bằng đồng thau ra đời

như thế nào ?

-Khi phát hiện ra quặng đồng,

người Việt Cổ đã nung đồng

nóng chảy chảy ở nhiệt độ cao

800 -1000 sau đó họ dùng

khuôn đúc đồng ( bằng đất sét )

để đúc công cụ theo ý họ muốn,

không phải mài đá như trước nữa

-Thuật luyện kim ra đời có ý

nghĩa như thế nào đối với cuộc

sống của người Việt Cổ ?

1 HS đọc mục 2 SGK

- Ngày càng ổn định -Xuất hiện làng bản đông dân

ở các vùng ven sông lớn : SôngHồng, sông Mã, sông Cả, sông Đồng Nai với nhiều thị tộc khác nhau

- Phải cải tiến công cụ để nângcao năng xuất lao động -Nhờ sự phát triển của nghề gốm, người Phùng nguyên, Hoa Lộc đã tìm ra quặng đồng

và phát minh ra thuật luyện kim

-Năng xuất lao động ngày càngtăng lên, của cải ngày làm ra ngày càng nhiều Cuộc sống

ổn định hơn

-Người nguyên thủy sống định

cư ở đồng bằng ven các con sông lớn, xuất hiện nhiêu làng bản đông dân , gồm nhiều gia đình theo nhiều thị tộc khác nhau

-Trong quá trình làm đồ gốm, người Phùng Nguyên, Hoa Lộcphát minh ra thuật luyện kim

10’ * HĐ 3 : Tìm hiểu sự ra đời của nghề nông trồng lúa nước 3-Nghề nông trồng lúa nước

ra đời ở đâu và trong điều

Trang 31

kiện

Trang 32

-Gọi HS đọc mục 3 SGK

-Những dấu tích nào chứng tỏ

người Việt Cổ đã phát minh ra

nghề nông trồng lúa nước ?

-Cây lúa nước được trồng ở đâu?

-Như vậy đến đây Người Việt

Cổ đã biết trồng rau đậu, bầu, bí

và trồng lúa nước Còn biết đánh

bắt cá và chăn nuôi

-Việc phát minh ra nghề nông

trồng lúa nước có ý nghĩa như

thế nào đến cuộc sống của con

người Việt Cổ ?

-Vì sao từ đây con người có thể

định cư lâu dài ở đồng bằng ven

- Trồng ở đồng bằng ven sông, ven biển, vùng thung lũng, ven suối

-Cuộc sống của người Việt cổ ngày càng cao hơn, ổn định hơn, con người có thể định cư lâu dài

ở các vùng đồng bằng ven các con sông lớn

-Vì người Việt Cổ đã biết trồng lúa nước , đồ đồng ra đời làm cho của cải vật chất ngày càng nhiều hơn, đời sống tốt hơn.Nên

họ có thể định cư lâu dài

kiện nào ?

- Nghề nông trồng lúa nước

ra đòi ở các vùng đồng bằng ven các con sông, ven biển

và trở thành cây lương thực chính

-Cuộc sống con người ổn định hơn và định cư lâu dài ven các con sông

6’ * HĐ 4 : Củng cố, hướng , dẫn học ở nhà

-Củng cố: GV treo bảng phụ ghi nội dung bài tập lên bảng Yêu cầu

HS thực hiện, nhận xét và bổ sung

BT1 : So với người Hòa Bình, Bắc Sơn thì công cụ sản xuất của

người Phùng Nguyên , Hoa Lộc ,Lung Leng được cải tiến rất nhiều

Hãy đánh dấu X vào trước các ý nói về công cụ sản xuất được

cải tiến như thế nào ?

Rìu đá được mài nhẵn toàn bộ hoặc được mài rộng ra hai mặt

Bôn đá có hình dạng cân xứng

Ngoài rìu,bôn đá còn chưa có bàn mài , lưỡi đục , cưa đá

Đồ gốm Phùng Nguyên, Hoa Lộc có nhiều loại hình như vò,vại,

bát đĩa, cốc chân cao Những mảnh gốm thường in hoa văn hình

chữ S nối nhau trông rất đẹp

Ngoài ra còn có nhiều đồ trang sức

BT2 : Thuật luyện kim ra đời phải có điều kiện gì ? Hãy khoanh

tròn vào chữ cái đầu các ý mà em cho là đúng nhất

A- Phải biết nung chảy quặng có trong tự nhiên

B- Nhờ nghề làm gốm, người ta đã biết đúc khuôn bằng đất sét

nung và đồng được nung chảy đổ vào để tạo ra công cụ hay đồ

dùng

C- Phải có quặng, nung chảy quặng đổ vào khuôn đúc

BT3 : Phát minh ra nghề nông trồng lúa nước là hết sức quan trọng.

Hãy ghi chữ Đ ( đúng ) vào trước các câu trả lời về tầm quan

trọng đó

- Người Phùng Nguyên, Hoa Lộc đã phát minh ra nghề nông

trồng lúa nước

- Con người từ đây có thể định cư lâu dài ở vùng các con sông

lớn, nơi có đất phù sa màu mỡ, đủ nước tưới cho cây lúa, thuận lợi

cho cuộc sống

XXX

X

B

Đ

Trang 33

- Cuộc sống của con người ổn định hơn, đỡ lo hơn và cuộc sống

cũng đỡ vất vả hơn, đôi lúc không phải lao động để kiếm ăn như

trước

- Người ta thường trồng lúa nước ở ruộng , tức những vùng đất

bằng phẳng, có đủ nước cho cây lúa mọc và phát triển

* Hướng dẫn học ở nhà :

- Dựa vào nội dung baì học để trả lời các câu hỏi cuối bài và làm

bài tập vào vở

- Đồ đồng ra đời, nghề nông trồng lúa nước ra đời, làm cho xã hội

có sự phân công lao động, đổi mới và phát triển như thế nào ? Đó là

nội dung của tiết học tiếp theo

Đ

4-Dặn dò : (1’)

-Về nhà học bài và làm bài tập

- Đọc và tìm hiểu kĩ bài 11 trước ở nhà theo gợi ý trên

IV- RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :

……… ……… ……… ………

Bài 11: NHỮNG CHUYỂN BIẾN VỀ XÃ HỘI

I-MỤC TIÊU BÀI DẠY :

1-Kiến thức : Giúp học sinh hiểu được :

-Kinh tế phát triển , xã hội nguyên thuỷ đã có nhiều chuyển biến, trong xã hội có sự phân công lao động giữa đàn ông và đàn bà

- Chế độ mẫu hệ chuyển sang phụ hệ

- Trên đất nước ta nãy sinh các nền văn hoá lớn, chuẩn bị bước sang thời kì dựng nước , trong đó đáng chú ý nhất là văn hoá Đông Sơn

III- HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC :

1-Ổn định lớp :( 1’) Kiểm tra ss, vệ sinh lớp, tác phong học sinh

2-Kiểm tra bài cũ : (4’)

* Câu hỏi : Theo em , sự ra đời của nghề nông trồng lúa nước có vai trò quan trọng như thế nào ?

* Dự kiến trả lời :

Làm cho cuộc sống của con người ngày càng cao hơn, ổn định hơn Con người có thể định cư lâu dài ở các đồng bằng ven các con sông lớn

3-Bài mới :

Trang 34

*Giới thiệu bài mới : (1’) Sự ra đời của công cụ bằng kim loại và nghề nông trồng lúa nước làm cho đời

sống người Việt Cổ ngày càng phát triển Chính vì thế đã làm cho xã hội có nhiều biến chuyển về sự phân công lao động theo nghề nghiệp, theo giới tính, hình thành những vùng văn hoá mới trên đất nước ta Đây chính là thời kì chuyển sang dựng nước của ông cha ta Để hiểu các vấn đề trên các em đi vào tìm hiểu nội dung bài học hôm nay

* Tiến trình bài dạy :

10’ * HĐ 1 : Tìm hiểu sự phân công lao động của người Việt Cổ 1-Sự phân công lao động đã

được hình thành nhưu thế nào?s

-Sản xuất phát triển, số người

lao động ngày càng tăng, tất

cả mọi người lao động vừa lo

xuất ngoài đồng, vừa lo đúc

công cụ được không ?

-Sự phân công đó như thế

nào ?

Đây là sự phân công lao

động đầu tiên rất quan trọng

của con người

1 HS đọc kiến thức mục 1 SGK

-Đúc một công cụ bằng đồng phứctạp hơn, cần kĩ thuật cao hơn, nhưng nhanh chóng hơn, sắc bén hơn, năng suất lao động cao hơn

- Không, chỉ có một số người biết luyện kim đúc đồng

-Không , như vậy sẽ rất vất vả, cần

có sự phân công lao động ở trong nhà và ngoài đồng ruộng

- Đàn ông lo việc ngoài đồng, đàn

bà lo việc trong nhà thì hợp lí hơn,bởi vì lao động ngoài đồng nặng nhọc hơn cần có sức khoẻ của người đàn ông, lao động ở nhà công việc nhẹ nhàng hơn nhưng phức tạp ,tỉ mỉ, người phụ nữ đảm nhiệm sẽ hợp lí hơn

- Nghề thủ công nghiệp được tách khỏi nông nghiệp

-Sự phân công lao động giữa người đàn ông và người đàn bà

+ Đàn ông : Cày , bừa, đi săn, đánh cá, đúc đồng

+ Đàn bà ; Công việc nhà, cấy hái, làm đồgốm, dệt vải

13’ *HĐ2 : Tìm hiểu sự thay đổi của xã hội 2-Xã hội có gì đổi mới :

Gọi HS đọc mục 2 SGK

-Các làng, bản( chiềng chạ)

ra đời như thế nào ?

- Bộ lạc ra đời như thế nào ?

-Các làng , bản có quan hệ chặt chẽ với nhau, được gọi là bộ lạc

Đứng đầu là tù trưởng có quyền chỉ huy, sai bảo và được chia phần thu hoạch nhiều hơn

- Người đàn ông mới có sức luyện kim, cày bừa Giữ vai trò chính trong sản xuất cũng như trong gia đình, làng , bản Chế độ phụ hệ dần dần thay thế chế độ mẫu hệ

-Xã hội phân hoá thành kẻ giàu người nghèo

-Ven các con sông lớn hình thành các làng ,bản đứng đầu

Trang 35

làm cho xã hội phân hoá như

thế nào ?

GV cho học sinh thảo luận

nhóm, yêu cầu báo cáo kết

người ta phát hiện nhiều mộ

không có của cải chôn theo,

cũng có vài ngôi mộ được

chôn theo công cụ , đồ trang

sức

-Em có suy nghĩ gì về sự

khác nhau của các ngôi mộ

này ?

Chia thành 4 nhóm để thảo luận,

cử thư kí, nhóm trưởng báo cáo kếtquả thảo luận

- Người già, người có kinh nghiệmsản xuất,người mạnh khoẻ đựơc bầu làm quản lí làng bản, đứng đầu

bộ lac, có quyền chỉ huy, sai bảo

Nên khi thu hoạch được chia phần nhiều hơn

Thu nhập của các gia đình cũng khác nhau ( do sức khoẻ, đất đai )

-Điều đó chứng tỏ có sự phân biệt giàu, nghèo Người giàu ít, người nghèo nhiều hơn

10’ * HĐ3: Tìm hiểu bước phát triển mới của xã hội 3-Bước phát triển mới về xã

hội được nãy sinh như thế nào?

Gọi hS đọc mục 3 SGK

Hướng dẫn học sinh xem

hình 31, 32, 33, 34 SGK và

đồ phục chế

-Công cụ thời văn hoá Đông

Sơn làm bằng nguyên liệu

định các trung tâm văn hoá

- Theo em, những công cụ

nào góp phần tạo nên chuyển

biến xã hội?

Cư dân của văn hoá Đông

Sơn gọi chung là Lạc Việt

Cuộc sống của họ được ổn

định, tạo điều kiện ra đời nhà

nước Văn Lang sau này

Giáo dục HS biết ơn tổ tiên

ta đã gây dựng nên cơ đồ dân

tộc

1HS đứng dậy đọc mục 3 SGK Xem hình 31,32,33,34 SGK

- Sa Huỳnh (Quảng Ngãi)

- Đông Sơn (Bắc bộ, Bắc trung bộ)

- Lưõi cày, lưỡi cuốc, liềm, mũi giáo, dao găm bằng đồng

- Từ thế kỉ III đến thế kỉ I TCN, hình thành những nền văn hoá lớn

+ Óc Eo (An Giang)

+ Sa Huỳnh (Quảng Ngãi).+ Đông Sơn (Bắc bộ, Bắc trung bộ)

- Văn hoá Đông Sơn là của người Lạc Việt

Trang 36

5’ *HĐ4: Củng cố và hướng dẫn về nhà.

- Củng cố: GV treo bài tập trắc nghiệm lên bảng.Yêu cầu HS thực

hiện, nhận xét, bổ sung

BT1: Cùng với sự phân công lao đngj, xã hội có gì đổi mới? Hãy

khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi

sau:

a- Các làng bản ra đời trong hoàn cảnh nào?

A Sản xuất phát triển nhờ có các phát minh mới

B Dân cư ngày càng đông đúc hơn và có cuộc sống ổn định ven

các con sông

C Các gia đình nhỏ xuất hiện và quan hệ với nhau trên cơ sở xóm

giềng hoặc khu vực

b- Vì sao chế độ phụ hệ dần dần thay thế cho chế độ mẫu hệ?

A Do có sự phân công lao động

B.Do vị trí của người đàn ông ngày càng cao hơn trong sản xuất,

cũng như trong gia đình, làng bản

C Do sự phát triển của sản xuất và phân hoá xã hội

c- Nhiều ngôi mộ cổ không có gì chôn theo, nhưng một vài ngôi

mộ có chôn theo công cụ, đồ trang sức Em nghĩ gì về hiện tượng

này?

A Xã hội chưa có sự giàu, nghèo

B Người giàu ít, người nghèo nhiều

C Người giàu thường là thủ lĩnh chỉ huy bộ lạc

BT2: Hãy nối tên các nền văn hoá với nơi xuất hiện của nó

Tên nền văn hoá Nơi xuất hiện

1- Văn hoá Đông Sơn a- An Giang

2- Văn hoá Sa Huỳnh b- Bắc bộ và Bắc trung bộ

3- Văn hoá Óc Eo c- Quảng Ngãi

- Hướng dẫn về nhà

+ Dựa vào nội dung bài học trả lời các câu hỏi SGK và làm bài tập

ở vở

+ Về xem nhà nước Văn Lang ra đời trong hoàn cảnh, cơ sở nào

và được tổ chức ra sao? Đó là nội dung chính của bài tiếp theo

- Đọc và tìm hiểu kĩ bài học12 SGK trước ở nhà theo gợi ý trên

IV- RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG

_

Trang 37

1-Kiến thức : Giúp học sinh nắm được:

- Những nét cơ bản về điều kiện hình thành nước Văn Lang

- Nhà nước Văn Lang tuy còn sơ khai nhưng đó là một tổ chức quản lí đất nước bền vững, đánh dấu giai đoạn mở đầu thời kì dựng nước

- Sơ đồ tổ chức nhà nước thời Hùng Vương

- Các mẩu chuyện cổ tích thời dựng nước

- Bảng phụ, bài tập trắc nghiệm, phiếu học tập

2- Chuẩn bị của học sinh :

- Đọc và tìm hiểu kĩ bài học trước ở nhà

- Tìm hiểu các mẩu chuyện cổ tích thời dựng nước của dân tộc

III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1- Ổn định tình hình lớp(30”): Kiểm tra sỉ số lớp, tác phong học sinh, vệ sinh lớp.

2- Kiểm tra 15’: a- Hãy cho biết sự phân công lao động giữa đàn ông và đàn bà.(4đ)

b- Khi công cụ ngày càng được cải tiến, đời sống của người Việt cổ cũng được nâng lên, làm cho xã hội cũng có sự đổi mới Em hãy cho biết xã hội đổi mới như thế nào? Tại sao chế độ phụ hệ thay thế chế độ mẫu hệ?(6đ)

* Đáp án và biểu điểm :

a- Đàn ông: Cày, bừa,đi săn, đánh cá, đúc đồng.(2đ)

Đàn bà: Lo công việc nhà, cấy, hái, làm đồ gốm, dệt vải.(2đ)

b- Xã hội có sự đổi mới:- Ven các con sông lớn hình thành các làng, bản Đứng đầu là già làng.(2đ)

- Nhiều làng, bản hợp lại thành bộ lạc Đứng đầu là tù trưởng.(2đ)

- Chế độ phụ hệ thay thế chế độ mẫu hệ.(1đ)

- Xã hội có sự phân biệt giàu, nghèo.(1đ)

* Vì người đàn ông làm công việc nặng nhọc, giữ vai trò chính trong gia đình quyết định đến đời sống của họ.(1đ)

3- Giảng bài mới

- Giới thiệu bài(30”): Những chuyển biến lớn trong sản xuất và xã hội đã dẫn đến sự kiện có ý nghĩa hết sức

quan trọng đối với người Việt cổ - sự ra đời của nhà nước Văn Lang, mở đầu cho một thời đại mới của dân tộc Vậy nhà nước Văn Lang ra đời như thế nào, tổ chức quản lí ra sao? Đó là nội dung chính chúng ta tìm hiểu bài học hôm nay

- Tiến trình bài dạy :

10’ *HĐ1 : Tìm hiểu hoàn cảnh ra đời của nhà nước Văn Lang 1-Nhà nước Văn Lang ra đời

trong hoàn cảnh nào ?

Gọi HS đọc mục 1 SGK

-Vào khoảng cuối thế kỉ

VIII-VII TCN , ở đồng bằng Bắc Bộ

1 HS đọc mục 1 SGK -Hình thành các bộ lạc lớn

- Sản xuất phát triển

- Cư dân Lạc Việt luôn phải đấu tranh với thiên nhiên để

Trang 38

và Bắc Trung Bộ đã có những

thay đổi gì lớn ?

-Theo em truyện Sơn Tinh,

Thuỷ Tinh nói lên hoạt động gì

của nhân dân ta thời đó ?

-Hãy liên hệ các loại vũ khí ấy

với truyện Thánh Gióng

-Qua các loại vũ khí đó cho

chúng ta biết ngoài chống thiên

nhiên , người Việt Cổ còn phải

làm gì ?

-Vậy trong hoàn cảnh đó các

bộ lạc người Lạc Việt phải làm

gì ?

-Trong chiềng chạ có sự phân biệt giàu nghèo, mâu thuẫn giàu nghèo đã nãy sinh

-Nghề nông trồng lúa nước đã cónhiều khó khăn khi mở rộng diệntích

-Đó là sự cố gắng nỗ lực của nhân dân ta chống lại thiên nhiên

để bảo vệ mùa màng và cuộc sống thanh bình

- Các Bộ Lạc, chiềng chạ đã liên kết lại với nhau và bầu ra người

có uy tín để tập hợp nhân dân các bộ lạc chống lũ lụt, bảo vệ mùa màng và cuộc sống

HS quan sát hình 31,32 SGK

-Những vũ khí này sắc bén dùng

để chiến đấu -Dùng để chiến đấu chống quân xâm lược, không bằng vũ khí sắt

-Chống giặc ngoại xâm và giải quyết các xung đột giữa các Bộ Lạc để cuộc sống yên ổn -Các Bộ Lạc cần thống nhất với nhau và cần có người chỉ huy có

uy tín và tài năng , trong hoàn cảnh đó nhà nước Văn Lang ra đời

bảo vệ mùa màng

- Họ còn đấu tranh chống giặc ngoại xâm , giải quyết các cuộcxung đột giữa các bộ lạc

- Trong hoàn cảnh đó các Bộ Lạc có nhu cầu thống nhất với nhau, muốn vậy cần có người chỉ huy có uy tín và tài năng Cho nên nhà nước Văn Lang rađời

6’ * HĐ2 : Tìm hiểu sự thành lập nhà nước Văn Lang 2-Nước Văn Lang thành lập

-Thủ lĩnh bộ lạc Văn Lang đã thống nhất các bộ lạc ở đồng bằng Bắc bộ và Bắc Trung bộ thành liên minh bộ lạc

-Nhà nước Văn Lang ra đời khoảng thế kỉ VII TCN -Thủ lĩnh của bộ lạc Văn Lang đứng dầu nhà nước tự xưng là Hùng Vương

Gọi HS đọc mục 2 SGK

-Địa bàn cư trú của bộ lạc Văn

Lang ở đâu ?

Treo bản đồ giới thiệu khu vực

sinh sống của bộ lạc Văn Lang

-Trình độ phát triển của bộ lạc

Văn Lang như thế nào ?

-Dựa vào thế mạnh của mình,

thủ lĩnh của bộ lạc Văn Lang

đã làm gì ?

- Vậy nhà nước Văn Lang ra

đời vào thời gian nào ? Ai

đứng đầu? Đóng đô ở đâu ?

-GV minh hoạ thêm câu

chuyện Lạc Long Quân Âu Cơ

để giúp học sinh hiểu thêm

khía cạnh khác về sự ra đời của

nhà nước Văn Lang và Vua

HS đọc SGK -Ven sông Hồng –từ Ba Vì ( Hà Tây ) đến Việt Trì ( phú Thọ ) -Theo dõi lược đồ để biết vùng

cư trú của bộ lạc Văn Lang

- Đây là một bộ lạc hùng mạnh

và giàu có nhất thời đó -Đây là vùng có nghề đúc đồng phát triển, dân cư đông đúc

- Thủ lĩnh của bộ lạc Văn Lang

đã thống nhất các bộ lạc ở đồng bằng Bắc bộ và Bắc Trung bộ thành liên minh bộ lạc Đó là nhà nước Văn Lang

-Nhà nước Văn Lang ra đời khoảng thế kỉ VII TCN Đứng đầu là Hùng Vương (vua Hùng)-Kinh đô Văn Lang đóng ở BạchHạc ( Phú Thọ )

Trang 39

nhà nước như thế nào ?

GV treo sơ đồ bộ máy nhà

nước Văn Lang lên bảng và

yêu cầu học sinh giải thích

-Giúp cho Bồ Chính còn có

người già về việc sản xuất và,

chia ruộng đất cày cấy và giải

quyết mối bất hoà của dân

làng

-Nhà nước Văn Lang chưa có

pháp luật và quân đội khi có

chiến tranh thì các Lạc tướng

huy động trai tráng trong các

chiềng ,chạ tập hợp để chiến

đấu

-Em có nhận xét gì về tổ chức

của nhà nước Văn Lang ?

-Hướng dẫn học sinh xem hình

35 SGK

-Qua hình 35 thể hiện được

điều gì ?

-Giáo dục cho học sinh lòng

biết ơn các Vua Hùng và giáo

( tướng Văn ), Lạc Tướng (tướng

võ ) Con trai gọi là Quan Lang, con gái gọi là Mị Nương Đứng đầu các bộ lạc là LạcTướng -Đứng đầu các chiềng chạ là Bồ Chính

- Ở trung ương : Vua đứng đầu, giúp việc cho Vua là Lạc Hầu, Lạc Tướng

- Bộ là cơ quan trung gian giữa trung ương và địa phương do Lạc tướng đứng đầu

-Đơn vị cơ sở là chiềng chạ do

Bồ chính đứng đầu

- Nhà nước còn sơ khai và đơn giản Song đã quản lí được đất nước

- HS quan sát hình 35 SGK

- Nhân dân ta đã xây dựng lăng Vua Hùng để thể hiện sự biết ơn các Vua Hùng đã có công dựng nước

-Đó là trách nhiệm của các thế

hệ, đặc biệt là thế hệ trẻ phải ra sức học tập để xây dựng và bảo

vệ tổ quốc

-Hùng Vương chia nước thành

15 bộ Đứng đầu là Vua nắm mọi quyền hành

- Giúp việc cho Vua có các chức quan : Lạc Hầu, Lạc Tướng

-Đứng đầu các chiềng chạ là

Bồ Chính

4’ *HĐ4 : Củng cố và hướng dẫn về nhà

- Củng cố : GV treo bảng phụ ghi bài tập trắc nghiệm lên bảng

Yêu cầu học sinh thực hiện, nhận xét, bổ sung

BT1: Những điều kiện cụ thể nào dẫn đến sự ra đời của nhà nước

Trang 40

Văn Lang vào khoảng thế kỉ VII TCN ? Hãy đánh dấu X vào

trước ý trả lời đúng

-Sản xuất phát triển, cuộc sống định cư, chiềng, chạ được mở

rộng

- Xã hội có sự phân chia giàu nghèo

- Sự phân công lao động trong sản xuất và phân công lao động

theo đàn ông và đàn bà đã diễn ra

-Cần bảo vệ sản xuất nông nghiệp ở lưu vực các con sông lớn

- Mở rộng giao lưu và tự vệ, giải quyết các cuộc xung đột

BT2 : Vì sao bộ lạc Văn Lang có thể hợp nhất các bộ lạc khác

thành một nước ? Hãy khoanh tròn vào chữ cái trước các ý trả lời

đúng

A- Bộ lạc Văn Lang giàu có và mạnh nhất thời đó

B- Vùng đất ven sông Hồng từ Ba Vì đến Việt Trì là vùng có

nghề đúc đồng sớm và dân cư đông đúc

C- Bộ lạc Văn Lang có vị thủ lĩnh giỏi và trở thành người chỉ huy

liên minh bộ lạc

D- Bộ lạc Văn Lang đã dùng thế mạnh của mình để trấn áp và,

tiêu diệt các bộ lạc khác

E- Bộ lạc Văn Lang dựa vào thế mạnh của mình và được sự ủng

hộ của các bộ lạc khác nên hợp nhất các bộ lạc thành một nước

BT3 : Em hãy ghi chữ Đ ( đúng ) vào trước các câu nói về tổ

chức của nhà nước ta đầu tiên

- Đứng đầu nhà nước là Vua, cha truyền con nối và giữ mọi

quyền hành trong nước

- Tên nước là Văn Lang, Vua hiệu là Hùng Vương Đóng đô ở

Bạch Hạc

- Giúp việc cho Vua có Lạc Hầu, Lạc Tướng

Cả nước chia làm 15 bộ, đứng đầu các bộ là Lạc Tướng, đứng

đầu chiềng , chạ là Bồ Chính

-Vua Hùng dùng luật pháp để quản lí đất nước và dùng quân đội

để giải quyết xung đột

* Hướng dẫn về nhà :

+ Dựa vào nội dung bài học để trả lời các câu hỏi cuối bài và làm

bài tập

+ Cư dân Văn Lang làm nghề gì ? Đời sống vật chất và tinh thần

của họ ra sao ? Đó là nội dung chính của bài 13 SGK

XX

XX

ABC

E

ĐĐĐĐ

4-Dặn dò : (1’)

- Về nhà học bài và làm các bài tập vào vở

- Đọc và tìm hiểu kĩ trước ở nhà bài 13 SGK theo gợi ý trên

IV- RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG

Ngày đăng: 13/07/2014, 04:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1- Bảng ma trận - bộ giáo án sử 6
1 Bảng ma trận (Trang 27)
Bảng phụ ) lên bảng cho - bộ giáo án sử 6
Bảng ph ụ ) lên bảng cho (Trang 93)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w