1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bộ giáo an địa 6

65 350 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế kế hoạch bài học dạy học địa lí khối 6
Tác giả Hồ Xuân Thành
Trường học Trường THCS Cao Thịnh
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại kế hoạch bài học
Năm xuất bản 2008
Thành phố Cao Thịnh
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 632 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiờu bài học - Giỳp HS làm quen với bộ mụn Địa lý, nắm được nội dung của mụn địa lý lớp 6 là nghiờn cứu về Trỏi đất và cỏc thành phần tự nhiờn của Trỏi đất.. Nội dung của mụn Địa lý

Trang 1

Ngày soạn: 23/8//2008 Ngày dạy: 25/8/2008

Tiết 1/BÀI MỞ ĐẦU

I Mục tiờu bài học

- Giỳp HS làm quen với bộ mụn Địa lý, nắm được nội dung của mụn địa

lý lớp 6 là nghiờn cứu về Trỏi đất và cỏc thành phần tự nhiờn của Trỏi đất Từ

đú bước đầu định hỡnh được cỏch học tập với bộ mụn này thế nào cho tốt

- HS bước đầu nhận thức được: Bản đồ, cỏch sử dụng bản đồ là một phần

quan trọng trong chương trỡnh học tập, bờn cạnh đú cũn phải biết thu thập, xử lýthụng tin … Cú kỹ năng quan sỏt thực tế, biết vận dụng kiến thức để giải quyếtvấn đề cụ thể

- Tạo cho cỏc em cú sự hứng thỳ với bộ mụn, cú mong muốn học tập tốt

để mở rộng hiểu biết, yờu thiờn nhiờn, đất nước

II Phương tiện dạy học cần thiết

- Quả địa cầu

- Bản đồ tự nhiờn thế giới

- Biểu đồ nhiệt độ hoặc mưa và một số cảnh quan

III Tiến trỡnh bài dạy

1 ổn định lớp (1 phút)

2 Bài mới

Hđ1: GV giới thiệu về bộ mụn Địa lý,

nội dung nghiờn cứu

Hđ2: Nội dung của mụn Địa lý 6.

? Hành tinh chỳng ta đang sinh sống

gọi là gỡ? Vị trớ trong vũ trụ? Hỡnh

dạng?

GV cho HS quan sỏt quả địa cầu.

? Những hiện tượng xảy ra trờn trỏi

đất? Vỡ sao? (Khụng yờu cầu HS phải

trả lời được)

GV cho HS quan sỏt bản đồ → Nờu vỡ

1 Nội dung của mụn Địa lý 6

- Cung cấp kiến thức về trỏi đất (hỡnhdạng, kớch thước, những vận động …)

và cỏc thành phần tự nhiên cấu tạo nờntrỏi đất (đất, đỏ, nước, khụng khớ, sinhvật …)

- Hỡnh thành kỹ năng bản đồ, kỹnăng thu thập, xử lý thụng tin, giải

Trang 2

GV giới thiệu về 1 biểu đồ và cỏc

thụng tin đọc được

GV giới thiệu 1 số cảnh quan khỏc

thông tin đại chúng (báo chí, đài

truyền thanh truyền hình, internet …))

GV giới thiệu phần chữ đỏ sau mỗi bài

? Mụn Địa lý 6 giỳp em hiểu biết được những vấn đề gỡ?

? Em cần học mụn Địa lý 6 thế nào cho tốt?

V Dặn dũ:

Tỡm hiểu về vị trớ, hỡnh dạng, kớch thước của Trỏi đất

Ngày soạn: 30/8//2008 Ngày dạy: 01/9/2008

Trang 3

Chơng I: Trái đất Tiết 2./ Bài 1: VỊ TRÍ, HèNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC CỦA

TRÁI ĐẤT.

I Mục tiờu bài học: Sau bài học, học sinh cần

- Nắm được cỏc hành tinh trong hệ mặt trời Biết 1 số đặc điểm của hànhtinh Trỏi đất như: Vị trớ, hỡnh dạng, kớch thước

- Hiểu 1 số khỏi niệm: Kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc,biết được cụng dụng của chỳng

- Xỏc định được kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, nửa cầu Bắc, nửa cầu Namtrờn quả địa cầu

II Cỏc thiết bị dạy học cần thiết

- Quả địa cầu

- Tranh vẽ Trỏi đất và cỏc hành tinh

- Cỏc hỡnh vẽ trong SGK

III Tiến trỡnh bài dạy:

1 ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

? Theo em đại lí 6 gồm những nội dung nào.

? Để học tốt địa lí 6 cần học nhn thế nào.

3 Bài mới:

- Vào bài: Dựa vào phần giớ thiệu đầu SGK

GV giới thiệu bài

Trang 4

HS dựa vào H2 (SGK)

? Trái đất có hình gì?

GV cho HS quan sát quả địa cầu (mô

hình thu nhỏ của Trái đất)

? HS quan sát H2: Đồ dài bán kính?

Độ dài đường xích đạo?

HS quan sát H3

? Các đường nối liền 2 điểm cầu Bắc

và cầu Nam trên bề mặt quả địa cầu là

gì?

? Những vòng tròn vuông góc với các

kinh tuyến là những đường gì?

GV hướng dẫn cho HS hiểu tại sao

phải chọn kinh tuyến gốc, vĩ tuyến

gốc

? Kinh tuyến đối diện với kinh tuyến

gốc là kinh tuyến gì? độ?

? Độ dài của các đường kinh tuyến.

? Độ dài của các đường vĩ tuyến.

? Vĩ tuyến lớn nhất, bé nhất.

? Chỉ trên quả địa cầu nửa cầu Bắc,

nửa cầu Nam

? Thế nào là vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến

- Vĩ tuyến là những vòng tròn vuônggóc với các kinh tuyến (có 181 vĩtuyến)

- Kinh tuyến gốc: 00 đi qua Đài Thiênvăn Grin-uýt (Luân Đôn - Nước Anh)

- Bên phải kinh tuyến gốc là nhữngkinh tuyến Đông

- Bên trái kinh tuyến gốc là nhữngkinh tuyến Tây

Đối diện kinh tuyến 00 là kinh tuyến

1800

- Vĩ tuyến gốc 00 lớn nhất – là xíchđạo chia quả địa cầu ra 2 nửa: nửa cầuBắc và nửa cầu Nam

- Từ xích đạo → Cầu Bắc là các vĩtuyến Bắc

- Từ xích đạo → Cầu Nam là các vĩtuyến Nam

Trang 5

? Công dụng của hệ thống kinh tuyến,

vĩ tuyến

* Nhờ có hệ thống kinh tuyến, vĩ tuyếnngười ta xác định được vị trí của mọiđịa điểm trên quả địa câu

C Củng cố - Luyện tập

? Chỉ trên quả địa cầu: Cầu Băc, cầu Nam, đường xích đạo, các kinh

tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, kinh tuyến Đông, kinh tuyến Tây,

vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam?

Trang 6

Ngày soạn: 06/09/2008 Ngày dạy: 08/09/2008

Tiết 3/ Bài 2: BẢN ĐỒ - CÁCH VẼ BẢN ĐỒ

I Mục tiờu bài học: Làm cho HS hiểu được:

- Khỏi niệm bản đồ và đặc điểm của bản đồ được vẽ theo cỏc phương phỏpchiếu đồ khỏc nhau

- Biết được 1 số việc phải làm khi vẽ bản đồ như: Thu thập thụng tin vềcỏc đối tượng địa lý Biết cỏch chuyển mặt cong của Trỏi đất lờm mặt phẳngcủa giấy, thu thập khoảng cỏch, dựng ký hiệu để thể hiện cỏc đối tượng

II Phơng tiện dạy học:

- Bản đồ Việt Nam

III Tiến trình dạy học trên lớp:

1 ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

? Nêu vị trí hình dạng của trái đất

? Trái đất có kích thớc nh thế nào so với các hành tinh khác

3 Bài mới:

- Vào bài: Dựa vào phần giớ thiệu đầu SGK

- Vẽ bản đồ là biểu hiện mặt cong hỡnh

cầu của Trỏi đất lờn mặt phẳng củagiấy

- Bản đồ là hỡnh ảnh thu nhỏ trờn giấy

của 1 khu vực hay toàn bộ bề mặtTrỏi đất

- Vẽ bản đồ: Chuyển mặt cong lờn mặt

Trang 7

? Nhận xét sự khác nhau về hình dạng

các đường kinh, vĩ tuyến ở H5, 6, 7

GV nói thêm về sự biến dạng về hình

dáng, diện tích

Hđ2: Những công việc cần làm khi

vẽ bản đồ

HS đọc SGK

? Muốn vẽ được bản đồ người ta phải

lần lượt làm những công việc gì?

? Trên bản đồ tự nhiên Việt Nam,

người ta dùng những ký hiệu gì? Thể

hiện nội dung gì?

phẳng của giấy

- Có nhiều cách vẽ, mỗi cách cónhững ưu điểm, nhược điểm riêng

Trang 8

2 Kiểm tra bài cũ

- GV vẽ sơ đồ Trái đất lên bảng.

? Điền các điểm cực Bắc, cực Nam, đường xích đạo, các kinh tuyến,

vĩ tuyến

- Bản đồ là gì? Để vẽ bản đồ người ta cần làm những công việc gì?

3 Bµi míi

- GV dựa vào nội dung câu hỏi bài cũ: Rút ngắn khoảng cách tỷ lệ →

tỷ lệ bản đồ (vào bài mới)

Trang 9

Mẫu số: chỉ khoảng cách trên thực địa.

? H8,9: Tỷ lệ nào lớn hơn, bản đồ nào

rõ hơn, chi tiết hơn (phân số có mẫu

HS làm việc theo nhóm (chia 2 nhóm)

mỗi nhóm làm 1 nội dung (chữ in

nghiêng - mục 26)

GV kiểm tra, đánh giá

VD: 1:200000 hay 2000001 trên bản

đồ là 1cm thì thực thế là 200000cm hay20km

Tỷ lệ càng lớn, bản đồ càng chi tiết

b) Tỷ lệ thước

Thước đo đã tính sẵn, mỗi đoạn 1cm

có ghi số đo trên thực tế

2 Đo tính khoảng cách thực địa dựa vào tỷ lệ thước hoặc tỷ lệ số trên bản đồ

Dùng thước (nếu dựa vào tỷ lệ thước).Tính toán (nếu dựa vào tỷ lệ số)

IV Kiểm tra – Đánh giá

HS quan sát 2 bản đồ treo tường.

Trang 10

Ti t 5/ ết 5/ Bµi 4: PH ƯƠNG HƯỚNG TRÊN BẢN NG H ƯỚNG TRÊN BẢN NG TRÊN B N ẢN

ĐỒ

KINH ĐỘ - VĨ ĐỘ VÀ TỌA ĐỘ ĐỊA LÝ

I Mục tiêu bài học:

Sau bµi häc, HS ph¶i:

- Biết nhớ các qui định về phương hướng trên bản đồ

- Hiểu thế nào là kinh độ, vĩ độ, tọa độ địa lý của một điểm

- Biết cách tìm phương hướng, kinh độ, vĩ độ, tọa độ địa lý của một điểmtrên bản đồ, trên quả địa cầu

GV nêu các qui định về hướng trên

bản đồ - Vẽ H10

? Hướng các kinh tuyến vĩ tuyến

? HS quan sát H13.

? Hướng trên bản đồ H13 có đúng với

qui ước không?

1 Phương hướng trên bản đồ

Đầu trên: Hướng Bắc.Kinh tuyến

Đầu dưới: Hướng Nam

Trang 11

? Vậy cơ sở nào để xác định hướng

trên bản đồ

? Xác định trên bản đồ Châu Á: Việt

Nam nằm ở khu vực nào?

? Điểm C (H11) là chỗ gặp nhau của

đường kinh tuyến, vĩ tuyến nào?

GV: Khoảng cách từ C đến kinh tuyến

gốc là kinh độ của điểm C Khoảng

cách từ C đến xích đạo: vĩ độ cùa

điểm C

? Vậy kinh độ, vĩ độ của 1 điểm là gì?

(tách 2 câu)

GV nêu qui ước viết tọa độ

? Đ ? hay S? tại sao?

A 15o T B 

D N

o o

20 10

C 

B T

o

10 15

GV: Ngoài tọa đọ địa lý, còn các định

Lưu ý: Nếu bản đồ không có kinh

tuyến, vĩ tuyến thì dựa vào mũi tên chỉhướng Bắc rồi ta tìm các hướng cònlại

2 Kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa lý

Kinh độ địa lý của 1 điểm là khoảngcách tính bằng số độ từ kinh tuyến quađiểm đó đến kinh tuyến gốc

Vĩ độ của một điểm là khoảng cáchtính bằng số độ từ vĩ tuyến qua điểm

đó đến vĩ tuyến gốc (xác định)

Tọa độ địa lý của một điểm là kinh độ,

vĩ độ của điểm đó trên bản đồ

VD: C 

) (

10

) (

20

do kinh B

do vi T

o o

3 Bài tập

BT1: Các tuyến bay từ Hà nội đi:

a) Hà Nội → Viên Chăn: Tây Namb) Hà Nội → Gia-các-ta : ĐôngNam

c) Hà Nội → Manila: Đông Nam.d) Cu-la-lăm-pơ → Băng Cốc: TâyBắc

BT2: Tọa độ địa lý của:

A 

B D

o o

10 130

B 

N D

o o

10 110

Trang 12

HS làm việc cá nhân, lên bảng ghi tên

của các điểm có tọa độ địa lý

o o

10 120

Đ

N D

o o

10 120

IV Củng cố - §¸nh gi¸

? Căn cứ vào đâu để xác định phương hướng

? Cách viết tạo độ địa lý 1 điểm, VD.

? Máy bay từ Hà nội Bắc 1000 Km Đông 1000 Km Nam 1000 Km Tây

Hỏi máy bay đó có về đúng Hà Nội không?

Tiết 6/ Bµi 5: KÝ HIỆU BẢN ĐỒ, CÁCH BIỂU HIỆN ĐỊA

HÌNH TRÊN BẢN ĐỒ

I Mục tiêu bài học:

Sau khi häc song bµi nµy, häc sinh cÇn

Trang 13

- Hiểu đợc ký hiệu bản đồ Biết đặc điểm và sự phõn loại cỏc ký hiệu bản

- Bản đồ giao thụng Việt Nam

III Tiến trỡnh bài dạy

1 ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ (Không kiểm tra)

3 Bài mới:

- Vào bài: Dựa vào phần giới thiệu trong SGK

HS quan sỏt bản đồ giao thụng Việt Nam.

? H14: Kể tờn cỏc đối tượng được biểu

hiện bằng cỏc lọai ký hiệu

? Đặc điểm quan trọng nhất của ký hiệu là

gỡ?

1 Cỏc loại ký hiệu trờn bản đồ

- Ký hiệu bản đồ đa dạng, cú tớnh quiước

- Bảng chỳ giải: Giải thớch nội dung và

ý nghĩa của ký hiệu

Cú 3 loại ký

+ Điểm+ Đường+ Diện tớch

Cú 3 dạng ký

+ Hỡnh học+ Chữ+ Tượng hỡnh

 Ký hiệu phản ỏnh vị trớ, đặc điểm,

sự phõn bố đối tượng địa lý đưa lờnbản đồ

Trang 14

HS quan sát bản đồ tự nhiên Việt Nam.

? Trên bản đồ tự nhiên Việt Nam, độ cao

của địa hình được ký hiệu như thế nào?

Đọc các độ cao ứng với các màu?

2 Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ

- Độ cao của địa hình được biểu hiệnbằng thang màu hoặc đường đồng mức

- Các đường đồng mức càng gần nhau

→ địa hình càng dốc

IV Củng cố - §¸nh gi¸

? Tại sao khi dùng bản đồ, trước tiên phải xem chú giải?

? Tìm ý nghĩa của các loại ký hiệu trên bản đồ giao thông Việt Nam.

V Hướng dẫn về nhà

-Trả lời các câu hỏi SGK, tập bản đồ

- ¤n tËp tiÕt sau kiÓm tra viÕt 1 tiÕt

Trang 15

Ngµy so¹n: 23/8//2008 Ngµy d¹y: 25/8/2008

Tiết 7/ Bµi: KIỂM TRA 1 TIẾT

I Đề bài

Câu 1 Tỷ lệ bản đồ cho ta biết điều gì?

- Trên bản đồ, một con sông dài 6cm Hỏi trên thực địa con sông đó dàibao nhiêu km Biết tỷ lệ bản đồ là 1:300000

Câu 2 Tai sao khi sử dụng bản đồ, trước tiên phải xem bảng chú giải?

Câu 3 Hãy điền Đ (đúng) hoặc S (sai) ở các cách ghi tọa độ địa lý như sau:

o

0

20 15

D 

B D

1cm trên bản đồ ứng với 300000cm trên thực địa hay 3km

- Vậy con sông trên thực địa dài là: 6x3 = 18km

Trang 16

CỦA TRÁI ĐẤT VÀ CÁC HỆ QUẢ

Sau bài học HS cần phải:

- Biết được trỏi đất cú chuyển động tự quay quanh một trục tưởng tượng

theo hướng từ Tõy → Đụng Thời gian tự quay quanh mỡnh 1vũng là 24 giờ

- Trỡnh bày được một số hệ quả của sự vận động tự quay quanh trục (ngày,đờm, sự lệch hướng chuyển động của cỏc vật)

- Biết dựng quả địa cầu chứng minh hiện tượng ngày đờm trờn trỏi đất

II Đồ dựng

- Quả địa cầu, búng đốn, cỏc hỡnh SGK phúng to

- Tranh Trái đất trong hệ mặt trời

III Họat động trờn lớp

đi ngủ, ta lại thấy màn đờm buụng xuống Tại sao lại cú hiện tượng nhự vậy?

Đú chỉ là một trong những kết quả do sự chuyển động của Trỏi đất tạo ra Vận

Trang 17

động tự quay quanh trục là 1 trong những vận động chính mà hôm nay chúng ta

sẽ tìm hiểu cùng với những hệ quả của nó

HS quan sát quả địa cầu.

GV chỉ trục nối 2 quả địa cầu.

? Trục quả địa cầu có vuông góc với

GV treo tranh H19 cho HS quan sát.

? Trái đất tự quay quanh trục theo

hướng nào? (ngược kim đồng hồ).

2 HS lên thực hiện quay.

? Thời gian tự quay 1 vòng quanh trục

trong 1 ngày đêm được qui ước là bao

nhiêu giờ

? Cùng 1 lúc trên Trái đất có bao

nhiêu giờ khác nhau (24 giờ)

Mục đích chia: cho tiện

Giờ chính xác của kinh tuyến đi qua

giữ khu vực được tính là giờ chung

của khu vực đó

GV treo tranh H20.

? Khu vực giờ gốc là khu vực nào?

1 Sự vận động của Trái đất quanh trục

- Trục (tưởng tượng) của Trái đấtnghiêng 66033’ trên mặt phẳng quĩđạo

- Hướng tự quay quanh trục: Từ Tây

- Giờ gốc (có kinh tuyến gốc): giờG.M.T

Trang 18

Nếu kinh tuyến gốc là 12 giờ thì nước

ta là mấy giờ, Niu-oóc là mấy giờ

? Qua đó rút ra nhận xét về giờ ở phía

Đông và giờ phía Tây

GV giới thiệu đường 1800: Là đường

đổi ngày quốc tế

GV dùng quả địa cầu và ngọn đèn

? Nhận xét diện tích được chiếu sáng

và không được chiếu sáng, giải thích

? Nếu trái đất không tự quay quanh

trục thì có hiện tượng ngày và đêm

không?

? Tại sao ta thấy Mặt trời mọc ở phía

Đông và lăn ở phía Tây

GV treo H22 cho HS quan sát.

HS làm việc theo nhóm, trả lời: Nếu

nhìn xuôi theo chiều chuyển động thì

- Phía Đông có giờ sớm hơn phía Tây

2 Hệ quả của sự vận động tự quay quanh trục của Trái đất

a) Hiện tượng ngày và đêm

- Khắp nơi trên Trái đất lần lượt cóngày và đêm

b) Sự lệch hướng chuyển động của các vật

- Nửa cầu Bắc: lệch phải

- Nửa cầu Nam: lệch trái

IV Củng cố - §¸nh gi¸:

- GV yªu cÇu mét HS lên thể hiện hướng tự quay của Trái đất, nêu hệ quả

Trang 19

+ Nếu giờ gốc là 0 giờ thỡ ở Mat-xờ-kơ-va là mấy giờ (2 giờ).

Ở Niu Oúc là mấy giờ (19 giờ của ngày hụm trước)

- Giải thớch sự nhầm lẫn của Mazenlăng – đi vũng quanh thế giới về phớaTõy lệch về 6/9; thực tế là 7/9

V Hướng dẫn về nhà:

- Trả lời cõu hỏi SGK, tập bản đồ

- Tìm hiểu trái đất quay quanh mặt trời diễn ra nh thế nào ? Hiện tợng này

đa lại hệ quả gì?

Ngày dạy: 25/8/2008

Tiết 9/ Bài 8: SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT QUANH

MẶT TRỜI

Sau bài học, HS cần phải

- Hiểu được cơ chế của sự chuyển động của Trỏi đất quanh mặt trời (quĩ

đạo thời gian chuyển động và tớnh chất của sự chuyển động)

- Nhớ cỏc vị trớ: Xuõn phõn, Hạ chớ, Thu phõn, Đụng chớ trờn quĩ đạo Trỏiđất

- Biết sử dụng quả địa cầu để lặp lại hiện tượng chuyển động tịnh tiến củaTrỏi đất trờn quĩ đạo và chứng minh hiện tượng cỏc mựa

II Thiết bị dạy học:

- Quả địa cầu

- Tranh vẽ sự chuyển động của Trỏi đất quanh Mặt trời

III Hoạt động trờn lớp

1 ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

? Bằng quả Địa cầu, hóy thể hiện sự vận động tự quay quanh trục của

Trỏi đất và nờu cỏc hệ quả

3 Bài mới

GV vào bài: Hàng ngày ta thấy Mặt trời, Mặt trăng di chuyển từ Đụng sang Tõy

nhưng thực ra là Mặt trời đứng yờn, Trỏi đất đó di chuyển từ Tõy sang Đụngquanh Mặt trời Sự chuyển động tịnh tiến này đó sinh ra những hệ quả quan

Trang 20

trọng như thế nào, có ý nghĩa với sự sống trên Trái đất ra sao đó là Nội dungbài học hôm nay.

GV giới thiệu tranh H23

HS quan sát (chú ý các mũi tên quanh

trục và quanh Mặt trời)

? Trái đất cùng một lúc tham gia mấy

chuyển động, hướng chuyển động?

quả địa cầu quanh bàn từ trái qua phải

(thể hiện đồng thời 2 chuyển động)

? 2 HS lên lặp lại.

? Thời gian Trái đất quay Mặt trời 1

vòng?

? Thời gian tại 4 vị trí H23.

? Khi di chuyển trên quĩ đạo trục

nghiêng và hướng tự quay của Trái

đất có thay đổi không?

? Ngày 22/6: Nước nào ngả nhiều về

Mặt trời, lượng ánh sáng, nhiệt độ

nhận được như thế nào? Mùa gì?

? Ngày 22/12: (tương tự)

? Trái đất hướng đều cả 2 nửa cầu về

phía Mặt trời vào những ngày nào?

Khi đó ánh sáng Mặt trời chiếu thẳng

góc vào nơi nào trên Trái đất? (xích

(Chuyển động tịnh tiến)

- Thời gian Trái đất chuyển động 1vòng quanh Mặt trời là 365 ngày 6 giờ

2 Hiện tượng các mùa (20’)

- Do trục Trái đất nghiêng và không đổihướng khi chuyển động trên qũi đạonên lần lượt các nửa cầu Bắc và Namngả về phía Mặt trời → sinh ra cácmùa

Bảng phụ (hoặc chiếu đèn)

Trang 21

GV mở rộng: Các nước ôn đới có 4

mùa khá rõ rệt Việt Nam ở đới nóng

nên 4 mùa không rõ rệt

+ Miền Bắc: 2 mùa xuân thu ngắn

+ Miền Nam: Nóng quanh năm

Mùa nóng

Đông chí Mùa lạnh

Mùa lạnh

Hạ chí Mùa nóng 21/3

Xuân phân Chuyển tiếp từ lạnh sang nóng

Thu phân Chuyển tiếp từ nóng sáng lạnh 23/9

Thu phân Chuyển tiếp từ nóng sang lạnh

Xuân phân Chuyển tiếp từ lạnh sang nóng

- Sự phân bố nhiệt độ, ánh sáng, cáchtính mùa ở 2 nửa cầu trái ngược nhau

IV Củng cố - §¸nh gi¸

? Vì sao có các mùa trên trái đất?

BT bảng phụ

Chọn từ trong khung, điền vào chỗ chấm cho thích hợp

Nửa cầu Băc, nửa cầu Nam, trục, tự quay, lệch hướng, ngày, đêm, tịnh tiến, cácmùa, mặt trời, nghiêng

“Trái đất đồng thời có 2 chuyển động:

- Chuyển động ……… quanh ……… một vòng hết 24 giờ,sinh ra hiện tượng ……… , và sự ……… chuyển động của các vậttrên Trái đất

- Chuyển động ……… quanh ……… một vòng hết 365ngày 6 giờ Do trục Trái đất ……….… và không đổi hướng nên khichuyển động quanh quĩ đạo, các ……… và ………….… lần lượt ngả vềphía mặt trời sinh ra ………… …”

V Hướng dẫn về nhà

Trang 22

- Trả lời cõu hỏi SGK và tập bản đồ.

- Đọc bài 9

- Tìm hiểu hiện tợng ngày và đêm ? Tại sao ngày đêm dài ngắn theo mùa ?

Ngày dạy: 25/8/2008

Tiết 10/ Bài 9: HIỆN TƯỢNG NGÀY ĐấM DÀI NGẮN THEO

MÙA

I Mục tiờu:

Sau bài học HS cần phải

- Biết được hiện tượng ngày đờm chờnh lệch giữa cỏc mựa là hệ quả của sựvận động của Trỏi đất quanh Mặt trời

- Cú khỏi niệm về cỏc đường: chớ tuyến Bắc, chớ tuyến Nam, Vũng cựcBắc, Vũng cực Nam

- Biết cỏch dựng quả địa cầu và ngọn đốn để giải thớch hiện tượng ngàyđờm dài ngắn khỏc nhau

II Thiết bị dạy học :

- Quả địa cầu

- H24, 25 (SGK) phúng to

III Họat động trờn lớp:

1 ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

? Nờu nguyờn nhõn sinh ra cỏc mựa trờn trỏi đất

? Phõn tớch cỏc mựa ở nửa cầu Bắc và nửa cầu Nam ở ngày 22/6.

3 Bài mới:

Trang 23

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

? Nhắc lại diện tớch được chiếu sỏng

của Trỏi đất, nguyờn nhõn?

HS quan sỏt H24 và làm thảo luận

theo nhúm

? Tại sao đường Bắc Nam và đường

sỏng tối khụng trựng nhau, chỳng cắt

nhau ở đõu? Sinh ra hiện tượng gỡ?

HS thảo luận tiếp:

? So sỏnh độ dài của ngày và đờm ở

cỏc điểm A, B, C vào ngày 22/6

Kết luận?

? Tại xớch đạo, ngày đờm ntn?

? So sỏnh độ dài ngày, đờm ở A’, B’

(nửa cầu Nam) vào 22/6

GV giao bài tập về nhà cho HS: phõn

- Đường phõn chia sỏng tối khụng

trựng với trục Trỏi đất (BN) → sinh ra

hiện tượng ngày đờm dài ngắn khỏcnhau theo vĩ độ

- Ngày 22/6: Nửa cầu Bắc ngả về Mặttrời  Ngày > đờm

- Tại xớch đạo: ngày = đờm

- Nửa cầu Nam: Cỏch xa Mặt trời 

- Vĩ tuyến 22027’B: Chớ tuyến Băc

- Vĩ tuyến 23027’N: Chớ tuyến Nam

2 Ở hai miền cực cú số ngày đờm dài

24 giờ thay đổi theo mựa

- Vĩ tuyến 66033’B: Vũng cực Bắc

- Vĩ tuyến 66033’N: Vũng cực NamNgày 22/6:

- Tại vũng cực Bắc: ngày dài 24h

Trang 24

Từ vũng cực Nam → Cực Nam: Miền

cực Nam

? Ngày đờm ở 2 điểm cực.

? Hiện tượng ngày đờm dài ngắn ảnh

hưởng ntn đến đời sống sản xuất?

Giờ vào học mựa đụng, mựa hố?

- Tại vũng cực Nam: đờm dài 24h

dài 6 thỏng và đờm dài 6 thỏng)

? Giải thớch cõu ca dao của nhõn dõn ta:

“Đờm thỏng năm chưa nằm đó sỏngNgày thỏng mười chưa cười đó tối”

? (Nếu cũn thời gian) Tại sao cỏc nước ở vĩ độ cao cú hiện tượng đờm trắng?

V Hướng dẫn về nhà

- Phõn tớch hiện tượng ngày 22/12

- Trả lời cõu hỏi SGK, tập bản đồ

- Tìm hiểu cấu tạo bên trong của trái đất

_

Trang 25

Tuần 11: Ngày soạn: 23/8//2008

Ngày dạy: 25/8/2008

Tiết 11/ Bài 10: CẤU TẠO BấN TRONG CỦA TRÁI ĐẤT

I Mục tiờu:

Sau bài học HS cần phải

- Biết và trỡnh bày được cấu tạo bờn trong của Trỏi đất gồm 3 lớp: Lớp vỏ,lớp trung gian và lừi Mỗi lớp đều cú những đặc tớnh riờng về độ dày, trạng thỏivật chất và nhiệt độ

- Biết lớp vỏ Trỏi đất được cấu tạo do 7 địa mảng lớn và 1 số địa mảngnhỏ Cỏc địa mảng di chuyển rất chậm cú thể tỏch xa nhau được hoặc xụ vàonhau

II Thiết bị dạy học

- Quả địa cầu

- Tranh cấu tạo trái đất

III Hoạt động trờn lớp.

1 ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

? Hãy giải thích câu ca dao sau:

“Đờm thỏng năm chưa nằm đó sỏngNgày thỏng mười chưa cười đó tối”

3 Bài mới:

- Vào bài: Gv dựa vào phần giới thiệu bài (SGK)

Trang 26

HS quan sỏt H26, bảng T32 và thảo

luận nhúm

? Trỡnh bày đặc điểm cấu tạo bờn

trong của Trỏi đất?

GV: Cấu tạo bên trong của trái đất gõy

nờn sự di chuyển cỏc lục địa

? Trờn lớp vỏ Trỏi đất cú những thành

phần tự nhiờn nào?

? Vỏ Trỏi đất được cấu tạo do đõu?

HS thảo luận nhúm

HS quan sỏt H27, ? Cú mấy địa mảng

chớnh, tại sao chỳng lại di chuyển? 2

mảng kề nhau cú những cỏch tiếp xỳc

nào? Kết quả?

Lớp vỏGồm 3 lớp Lớp trung tõm Lớp nhõn (lớp lừi)

a) Lớp vỏ: Mỏng nhất, rắn chắc, t0 ≤

10000C

b) Lớp trung gian: Dày 3000km, vật

chất quỏnh dẻo đến lỏng, t0 cao >

15000C Ngoài mỏng

c) Lớp nhõn Trong rắn.

t0 rất cao: 50000C

2 Cấu tạo của lớp vỏ Trỏi đất

- Rất mỏng nhưng rất quan trọng, lànơi tồn tại của cỏc thành phần tự nhiờnkhỏc nhau nhu: khụng khớ, nước, sinhvật … và xó hội loài người

- Vỏ Trỏi đất được cấu tạo do 1 số địamảng nằm kề nhau (7 địa mảng)

- Cỏc địa mảng di chuyển chậm, 2 địamảng cú thể tỏch xa nhau → Nỳi ngầmhoặc xụ vào nhau tạo thành nỳi, nỳilửa, động đất …

IV Củng cố - Đánh giá

- GV đia bảng phụ cú vẽ 2 vũng trũn đồng tõm (Vũng ngoài đậm)

- HS lờn điền cỏc lớp: Lừi, trung gian, lớp vỏ (BT3 SGK).

- HS đọc bài đọc thờm Tr36.

Trang 27

V Hướng dẫn về nhà:

Làm cõu hỏi, bài tập SGK, tập bản đồ

Chuẩn bị cho giờ thực hành sau: Địa cầu, bản đồ thế giới

_

Ngày dạy: 25/8/2008

Tiết 12/ Bìa 11: THỰC HÀNH: SỰ PHÂN BỐ CÁC LỤC ĐỊA VÀ

ĐẠI DƯƠNG TRấN BỀ MẶT TRAÍ ĐẤT

I Mục tiờu

Sau bài học HS cần phải

- Biết được sự phõn bố lục địa và đại dương trờn bề mặt Trỏi đất cũng như

? Cấu tạo bờn trong của Trỏi đất gồm mấy lớp?

-Tầm quan trọng của lớp vỏ Trỏi đất với xó hội loài người

3.Bài mới:

- GV giới thiệu bài dựa vào phần mở đầu (SGK)

HS quan sỏt H28 (SGK) 1 Tỷ lệ lục địa và đại d ơng ở hai bán

cầu

Trang 28

? Cỏc lục địa tập trung nhiều ở nửa

cầu Bắc hay Nam?

? Cỏc Đại dương tập trung nhiều ở

nửa cầu Bắc hay Nam

? Lục địa nào nằm hoàn toàn ở nửa

cầu Bắc, lục địa nào nằm hoàn toàn ở

nửa cầu Nam

GV tổng kết và ghi bảng.

? Trờn Trỏi đất cú những chõu lục

nào?

* GV lưu ý HS:

Lục địa là khỏi niệm về tự nhiờn

Chõu lục là khỏi niệm mang tớnh hành

- Nửa cầu Nam: Tập trung phần lớn

cỏc Đại dương → “Thủy bỏn cầu”

2 Cỏc lục địa trờn Trỏi đất

- Có 6 lục địa

- Lục địa Á – Âu có diện tích lớn

- Lục địa Austraylia có diện tích nhỏnhất

- Lục đia Á – Âu: ở nửa cực Bắc là lớnnhất

- Lục địa Phi: ở nửa cực Nam và nửacực Bắc

- Lục địa Bắc Mỹ: nửa cầu Bắc

- Lục địa Nam Mỹ: nửa cầu Nam

- Lục địa ễxtrõylia: nửa cầu Nam, bộnhất

Trang 29

? Cỏc Đại dương cú thụng nhau khụng

? Trong giao thụng đường biển, con

người đó làm gỡ để nối cỏc Đại dương

(Đào kờnh: Xuyờ, Panama)

- Rỡa lục địa là bộ phận chuyển tiếp

giữa lục địa và đại dương

- ễn cỏc kiến thức chương I

- Tìm hiểu núi lửa và độg đất trên thế giới

Trang 30

Tuần 13 Ngày soạn: 23/8//2008

Sau bài học HS cần phải

- Hiểu được nguyờn nhõn của việc hỡnh thành địa hỡnh trờn bề mặt đất dotỏc động của nội lực và ngoại lực 2 lực này luụn cú tỏc động đối nghịch nhau

- Hiểu sơ lược về nguyờn nhõn, tỏc haị của nỳi lửa, động đất

- Trỡnh bày lại được nguyờn nhõn, hỡnh thành địa hỡnh trờn bề mặt Trỏi đất

và cấu tạo của 1 ngọn nỳi lửa

II Đồ dựng

- Bản đồ tự nhiờn thế giới

- Tranh ảnh, nỳi cao, đồi, đồng bằng, hoang mạc cỏt, nỳi lửa phun

III Họat động trờn lớp

1 ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

? Chỉ vị trớ, giới hạn cỏc lục địa, đại dương trờn bản đồ thế giới.

? Cú thể gọi Trỏi đất là “Trỏi nước” được khụng? Vỡ sao? (khụng

đựơc)

? Chỉ nỳi cao, địa hỡnh thấp hơn mực nước biển.

3 Bài mới

- GV giới thiệu bài dựa vào SGK

? Chỉ trờn bản đồ thế giới những nơi

cú nỳi cao, đồng bằng, địa hỡnh thấp

1 Tỏc động của nội lực và ngoại lực

Trang 31

hơn mực nước biển?

dưới sâu ra ngoài mặt đất

? Em hãy nêu những tác động của nội

lực

Ngoại lực là gì? lấy VD?

GV cho HS quan sát tranh: Hoang

mạc cát, đồng bằng châu thổ, địa hình

đôi thạch, địa hình caxtơ, cồn cát …

? Ngoại lực gồm những yếu tố nào?

*Chú ý: Nội lực sinh ra thường chậm

chạp (VD dãy Scan đi na vi mỗi năm

cao thêm 1 – 2cm, Hà Lan bị hạ thấp

0,1- 12cm) nhưng có khi lại xảy ra hết

a) Nội lực :

- là những lực sinh ra từ bên trong

Trái đất

- Tác động: nén ép, uốn nếp, đứt gãycác lớp đất đá, đẩy vật chất nóng chảylên khỏi mặt đất  Làm cho mặt đất

gồ ghề

b) Ngoại lực: Là những lực sinh ra từ

bên ngoài mặt đất như: Nhiệt độ, gió,mưa, nước chảy và cả tác động củacon người

- Quá trình phong hóa: Làm vỡ vụncác loại đất đá

- Quá trình xâm thực: Làm xói mòncác loại đất đá

 San bằng những gồ ghề

Kết luận: Nội lực và ngoại lực đối

nghịch nhau, xảy ra đồng thời tạo nênđịa hình bề mặt Trái đất

Trang 32

sức đột ngột (VD động đất, núi lửa,

sóng thần …)

HS quan sát tranh về núi lửa.

? Nêu hiện tượng của núi lửa

GV gi¶ng giải nguyên nhân hình thành

? Thế nào là núi lửa đã tắt?

? Tại sao ở vùng núi lửa đã tắt thu hút

nhiều dân cư?

? VN có núi lửa hoạt động không?

(Tây nguyên)

Ở Nhật có ngọn núi lửa Pu-đi-Yama

một cảnh đẹp nổi tiếng (GV nêu

những nơi có nhiều núi lửa: Ven Thái

Bình Dương, ĐTH, núi ngầm …) →

Vỏ Trái đất chưa ổn định là nơi tiếp

xúc của các địa mảng

HS quan sát tranh động đất.

? Biểu hiện của động đất.

? Mô tả tác hại của 1 trận động đất

te → gây hại không đáng kể

? Con người có những biện pháp gì để

2 Núi lửa và động đất (15’)

a) Núi lửa (7’): Là sự phun trào mắc

ma ở dưới sâu lên mặt đất

Núi lửa hoạt động gây tác hại lớn

b) Động đất (8’)

Các lớp đất đá gần mặt đất bị rungchuyển

+ Động đất nhỏ

+ Động đất yếu

+ Động đất mạnh → Tác hại lớn

Ngày đăng: 06/08/2013, 01:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hđ1: Hình thành khái niệm về tỷ lệ - Bộ giáo an địa 6
1 Hình thành khái niệm về tỷ lệ (Trang 8)
HÌNH TRÊN BẢN ĐỒ - Bộ giáo an địa 6
HÌNH TRÊN BẢN ĐỒ (Trang 12)
HS  quan sát H26, bảng T32 và thảo - Bộ giáo an địa 6
quan sát H26, bảng T32 và thảo (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w