1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN FULL

125 215 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án Hóa Học 11 Cơ Bản
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 1,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên nhân tính dẫn điện của các dung dịch axit, bazơ, muối trong nớc.. Dựa vào biểu thức tính độ điện li và định nghĩa về chất điện li mạnh tính đợc α = GV để HS điền các axit mạnh, b

Trang 1

Ngµy so¹n:15/8/2009

Bài : ÔN TẬP (Tiết :1+2) I.MỤC TIÊU CỦA BÀI

1.Về kiến thức :

Học sinh nắm vững : Cấu tạo nguyên tử , kí hiệu nguyên tử , mối liên hệ giữa các đại lượng trong nguyên tử ; Nguyên tố hoá học , đồng vị ; cấu trúc bảng hệ thống, quy luật biến đổi tính chất của các nguyên tố ; liên kết hoá học ; cân bằng hoá học

GV: Em hãy cho biết nguyên

tử được cấu tạo như thế

nào ? Đặc điểm của các

hạt tạo nên nguyên tử ?

HS: Nguyên tử được cấu tạo

gồm hai phần : Vỏ(e) và

hạt nhân (p,n)

GV: Đàm thoại cho hs đưa ra

khối lượng và điện tích

của các loại hạt

Hoạt động 2 :

GV: Nguyên tử X có số khối

A và số hiệu nguyên tử Z

được kí hiệu như thế nào ?

HS :A X

Z

I.NGUYÊN TỬ 1.Cấu tạo :

Gồm hai phần

vỏ : e

me = 9,1.10-31kg = 0,55.10-3đvc

qe = -1,6.1019C, quy ước qe = hạt nhân p : qp = +1,6.10

1-19 C, quy ước qp =1+

n : qn = 0

mp ≈ mn ≈ 1,67.10-27kg ≈

1đvc

Trong nguyên tử trung hoà điện : Số e = số p

2.Hạt nhân nguyên tử – nguyên tố hoá học – đồng vị :

a.Kí hiệu nguyên tử : A X

Trang 2

GV: em hãy cho biết số hiệu

nguyên tử là gì ?

GV: Đàm thoại cho hs nêu ra

mối liên hệ giữa các hạt

GV: Lấy ví dụ : 35Cl

yêu cầu hs cho biết số p, n,

A ? từ đó yêu cầu hs nhắc

lại khái niệm đồng vị

Hoạt động 3 :

GV: Nhắc lại sự chuyển động

của electron trong nguyên

tử Đàm thoại cho HS

nhắc lại lớp electron, phân

lớp electron

GV: yêu cầu HS nhắc lại

nguyên lí vững bền ? thứ

tự mức năng lượng áp

dụng viết cấu hình

electron của N, Fe ?

HS :

Tiết 2:

Hoạt động 4 :

GV: yêu cầu Hs nhắc lại các

nguyên tắc sắp xếp ? Các

khái niệm : Chu kì, nhóm ?

Mối liên hệ giữa cấu trúc

electron trong nguyên tử

với ô nguyên tố , nhóm ,

chu kì ?

GV: Nhắc lại số electron hoá

trị của các ntố nhóm A và

B Cho hs viết cấu hình e

của : Cl, Mn và xác định vị

trí của chúng trong BTH ?

Hoạt động 5 :

GV: Đàm thoại cho Hs nhắc

có cùng điện tích hạt nhân

c.Đồng vị : các nguyên tử của cùng một nguyêntố hoá học có cùng số p nhưng khác nhau về số n

n= : 1 2 3 4 Phân lớp e : 1s 2s2p 3s3p3d 4s4p4d4f

-Nguyên lí vững bền : Trong nguyên tử các electron chiếm lần lượt các mức năng lượng từ thấp đến cao

1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4d 5p 6s 4f

vd : 7N :1s22s22p3



26Fe : 1s22s22p63s23p64s23d6 ( mức năng lượng)  cấu hình e : 1s22s22p63s23p63d6 4s2

II.HỆ THỐNG TUẦN HOÀN : Khoảng 110

nguyên tố được chia thành 8 nhóm (IVIII) và 7 chu kì :

1.Ô nguyên tố : STT nguyên tố = ? 2.Chu kì : ?

Số thứ tự chu kì = số lớp electron

3.Nhóm : ?

Số thứ tự của nhóm chính(A) = số electron ở lớp ngoài cùng

Vd : 17Cl :

4.quy luật biến đổi tính chất của các nguyên tố :

Trang 3

lại quy luật biến đổi tính

chất của các nguyên tố ?

Cho biết những tính chất

nào đi đôi với nhau ?

Hoạt động 6 :

GV: Em hãy cho biết các loại

liên kết đã học ? Vì sao

các nguyên tử lại liên kết

tử nào có liên kết ion ?

Liên kết CHT có cực,

không có cực ?

GV: Đàm thoại cho hs nhắc

lại các khái niệm

Hoạt động 7 :

GV: Cân bằng hoá học là gì ?

Các yếu tố nào ảnh hưởng

đến cân bằng hoá học ?

GV: Lấy ví dụ , yêu cầu hs

cho biết tốc độ phản ứng

thuận ? tốc độ phản ứng

nghịch từ đó yêu cầu hs

nhắc lại khái niệm cân

bằng hoá học ?

HS:cân bằng hoá học là trạng

thái của hỗn hợp các chất

phản ứng khi tốc độ phản

ứng thuận bằng tốc độ phản

ứng nghịch

Nhóm (trên xuống dưới):chu kì

(trái sang phải) :

rntử độ âm điện tính kl tính pk

+ Tính chất của các oxit và hiđroxit : ?

III.LIÊN KẾT HOÁ HỌC 1.Liên kết ion : Là liên kết được hình thành do

lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu

- Liên kết ion được hình thành giữa kim loại điển hình và phi kim điển hình vd : NaCl,

Al2O3,

2.Liên kết cộng hoá trị : Là liên kết được hình

thành giữa các nguyên tử bằng những cặp electron chung

+ Liên kết cộng hoá trị có cực : Hình thành giữa các phi kim khác nhau Vd : H2O, NH3, HCl

+ Liên kết CHT không có cực Vd :H2, Cl2, N2

+ Liên kết cho nhận (Liên kết phối trí) : Cặp electron dùng chung do 1 nguyên tử bỏ ra.Vd :

2 3

O SO

SO K

K

t

Vậy : cân bằng hoá học là trạng thái của hỗn

hợp các chất phản ứng khi tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch

2.Các yếu tố ảnh hưởng :

a Nguyên lí chuyển dịch cân bằng của Lơ

satơliê :

Một phản ứng thuận nghịch đang ở trạng thái

Trang 4

GV: Yêu cầu HS nhắc lại

nguyên lí chuyển dịch cân

bằng của lơ satơliê ?

HS: Một phản ứng thuận

nghịch đang ở trạng thái cân

bằng khi chịu một tác động

bên ngoài như thay đổi nồng

độ, nhiệt độ, áp suất thì cân

bằng sẽ chuyển dịch theo

chiều chống lại sự thay đổi

đó

GV: Phân tích nguyên lí, đàm

thoại cho HS đưa ra chiều

hướng chuyển dịch

GV: Củng cố bài

cân bằng khi chịu một tác động bên ngoài nhưthay đổi nồng độ, nhiệt độ, áp suất thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều chống lại sự thay đổi đó

b.các yếu tố ảnh hưởng :

các yếu tố ảnh hưởng chiều chuyển dịch nồng độ tănggiảm khác phía với bên tăngvề phía giảm

theo chiều toã nhiệt

tăng giảm áp suất

-Q +Q tăng

TiÕt 3 Bµi 1: sù ®iƯn li

I Mơc tiªu bµi häc:

Trang 5

1 Về kiến thức:

- Biết đợc các khái niệm về sự điện li, chất điện li

- Hiểu nguyên nhân về tính dẫn điện của dung dịch chất điện li

- Hiểu đợc cơ chế của quá trình điện li

HS: Xem lại hiện tợng dẫn điện đã đợc học trong chơng trình vật lí lớp 7

III Tổ chức hoạt động dạy học:

- GV đặt vấn đề: Tại sao các dung dịch

muối, axit, bazơ dẫn điện

- HS: Vận dụng kiến thức dòng điện đã

học ở môn vật lí lớp 9 để trả lời: Do

trong các dung dịch trên có các tiểu

phân mang điện tích đợc gọi là ion Các

ion này do các phân tử muối, axit, bazơ

khi tan trong nớc phân li ra

- GV: Biểu diễn sự phân li của muối,

axit, bazơ theo phơng trình điện li,

H-ớng dẫn cách gọi tên các ion

- GV: Đa ra một số muối, axit, bazơ

quen thuộc để HS biểu diễn sự phân li

và gọi tên các cation tạo thành

Hoạt động 3:

- GV giới thiệu dụng cụ, hoá chất và

làm thí nghiệm

- HS quan sát, nhận xét và rút ra kết

luận: Với dung dịch HCl bóng đèn sáng

rõ hơn so với dung dịch CH3COOH

Điều đó chứng tỏ nồng độ ion trong

dung dịch HCl lớn hơn trong dung dịch

- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và

cho biết: Thế nào là chất điện li mạnh?

Chất điện li mạnh có độ điện li bằng

I Hiện tợng điện li:

1 Thí nghiệm: SGK

Kết quả:

- Dung dịch muối, axit, bazơ dẫn điện

- Các chất rắn khan: NaCl, NaOH và một

số dung dịch rợu, đờng,… không dẫn điện

2 Nguyên nhân tính dẫn điện của các dung dịch axit, bazơ, muối trong nớc.

- Các muối, axit, bazơ khi tan trong nớcphân li ra các ion làm cho dung dịch củachúng dẫn điện

- Quá trình phân li các chất trong nớc raion là sự điện li

- Những chất tan trong nớc phân li thànhcác ion đợc gọi là chất điện li

- Sự điện li đợc biểu diễn bằng phơngtrình điện li

Trang 6

- HS phát biểu định nghĩa SGK Dựa

vào biểu thức tính độ điện li và định

nghĩa về chất điện li mạnh tính đợc α =

( GV để HS điền các axit mạnh, bazơ

mạnh và muối vào sau dấu 2 chấm)

- GV: Sự điện li của chất điện li mạnh

đợc biểu diễn bằng phơng trình điện li

và dùng → để chỉ chiều điện li và đó là

sự điện li hoàn toàn

- GV yêu cầu HS viết phân tử điện li

các chất HS vừa điền

- GV: Dựa vào phân tử điện li có thể

tính đợc nồng độ các ion trong dd nếu

biết nồng độ chất điện li

- GV yêu cầu HS tính nồng độ ion một

số dd

Hoạt động 4:

- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và

cho biết: Thế nào là chất điện li yếu?

Chất điện li yếu có độ điện li bằng

mấy?

- HS phát biểu định nghĩa SGK Dựa

vào biểu thức tính độ điện li và định

nghĩa về chất điện li mạnh tính đợc 0 <

α < 1

- GV: Các chất điện li yếu là:

+ Các axit yếu: H2S, CH3COOH,

H2CO3, HF, …

+ Các bazơ yếu: Fe(OH)3, Mg(OH)2, …

( GV để HS điền các axit yếu vào sau

dấu hai chấm)

- GV: Sự điện li của chất điện li mạnh

đợc biểu diễn bằng phơng trình điện li

và dùng mũi tên hai chiều trong phơng

trình điện li Vậy đó là quá trình thuận

nghịch

- GV yêu cầu HS viết phân tử điện li

một số chất điện li yếu

- GV đặt vấn đề: Sự điện li của chất

điện li yếu có đầy đủ những đặc trng

của quá trình thuận nghịch Vậy đặc

tr-ng của quá trình thuận tr-nghịch là gì?

- α của chất điện li mạnh bằng 1

- Dùng → để chỉ chất điện li mạnh trongphân tử điện li

- Từ phơng trình điện li, nồng độ chất điệnTính đợc nồng độ các ion trong dungdịch

Na CO CO

- α của chất điện li yếu: 0 < α < 1

- Dùng ơ → để chỉ chất điện li yếu trong phơng trình điện li

điện li ( K chỉ phụ thuộc vào t0

Trang 7

+ Chuyển dịch cân bằng tuân theo

nguyên lí Lơsatơlie

- GV: Tơng tự nh vậy quá trình điện li

sẽ đạt đến trạng thái cân bằng gọi là

cân bằng điện li Cân bằng điện li đợc

đặc trng bởi hằng số điện li

- GV yêu cầu HS viết biểu thức tính

hằng số điện li cho quá trình điện li:

- GV: Sự chuyển dịch cân bằng điện li

cũng tuân theo nguyên lí Lơsatơlie

-GV nêu câu hỏi: Khi pha loãng dung

dịch độ điện li của các chất điện li tăng

Vì sao

?

Dặn dò: Về nhà làm các bài tập 4,5 SGK.

Ngày soạn:24/8/2009

Tiết 4 Bài 2: axit, bazơ và muối

I Mục tiêu bài học:

1

- Biết ý nghĩa của hằng số phân li axit, hằng số phân li bazơ

- Biết muối là gì và sự điện li của muối

2 Về kỹ năng:

- Vận dụng lí thuyết axit – bazơ của A-rê-ni-ut và Bron-stet để phân biệt axit, bazơ,lỡng tính và trung tính

- Biết viết phơng trình điện li của muối

- Dựa vào hằng số phân li axit, bazơ để tính nồng độ ion H+ và OH- trong dung dịch

II Chuẩn bị:

GV: Dụng cụ: ống nghiệm

Hoá chất: Dung dịch NaOH, muối Zn, dung dịch HCl, NH3, quỳ tím

III Tổ chức hoạt động dạy học:

1 ổn định lớp: Kiểm tra sỹ số, tác phong.

2 Kiểm tra bài cũ: Trong các chất sau chất nào là chất điện li yếu, điện li mạnh:

HNO3, HCl, H2SO4, H2S, H2CO3, KOH, Ba(OH)2, NaOH, Fe)OH)2, … Viết phơngtrình điện li của chúng?

3 Tiến trình:

Hoạt động 1:

- GV cho HS nhắc lại các khái niệm về

axit đã học ở các lớp dới và cho ví dụ

- GV: Các axit là những chất điện li Hãy

viết phơng trình điện li của các axit đó

- GV yêu cầu 2 HS lên bảng viết 3 phơng

trình điện li của 3 axit Nhận xét về các

ion do axit và bazơ phân li ra

I Axit và bazơ theo A-re-ni-ut.

1 Định nghĩa: ( Theo A-re-ni-ut)

- Axit là chất khi tan trong nớc phân li

Trang 8

- GV kết luận: Axit là chất khi tan trong

n-ớc phân li ra ion H+

- GV cho HS nhắc lại các khái niệm về

bazơ đã học ở các lớp dới và cho ví dụ

phân li một nấc ra ion H+ là axit một nấc

Axit mà một phân tử phân li nhiều nấc ra

ion H+ là axit nhiều nấc

.

-GV yêu cầu HS lấy ví dụ về một axit một

nấc, axit nhiều nấc Sau đó viết phơng

trình phân li theo từng nấc của chúng

-GV: Đối với axit mạnh nhiều nấc và

bazơ mạnh nhiều nấc thì chỉ có nấc thứ

nhất điện li hoàn toàn

.

Hoạt động 3

:

-GV: Bazơ là những chất điện li Hãy viêt

phơng trình điện li của các axit và bazơ

đó

.

-GV yêu cầu 2 HS lên bảng viết 3 phơng

trình điện li của 3 bazơ Nhận xét về các

ion do axit và bazơ phân li ra

2 Axit nhiều nấc, bazơ nhiều nấc:

A Axit nhiều nấc:

-Axit là một phân tử chỉ phân li một nấc ra ion H+ là axit một nấc

.

3

Hiđroxit lỡng tính

:

-Khái niệm: SGKVd: Zn(OH)3 là Hiđrôxit lỡng tính

2 2

…,

-Lực axit và bazơ của chúng đều yếu

.

Trang 9

-HS: Cả 2 ống Zn(OH)2 đều tan Vậy

Zn(OH)2 vừa phản ứng với axit vừa phản

-GV giải thích: Theo A-re-ni-ut thì

Zn(OH)2 vừa phân li theo kiểu axit vừa

phân li theo kiểu baz

là: Al)OH)3, Cr(OH)3, Pb(OH)2, Sn(OH)2,

… Tính axit và bazơ của chúng đều yếu

.

Hoạt động 5

:

-GV yêu cầu HS cho ví dụ về muối, viết

phơng trình điện li của chúng? Từ đó cho

… ,

2

Sự điện li của muối trong nớc

Tiết 5 Bài 3: sự điện li của nớc, ph,

Chất chỉ thị axit bazơ

I Mục tiêu bài học:

1 Về kiến thức:

- Biết đợc sự điện li của nớc

- Biết đợc tích số ion của nớc và ý nghĩa của đại lợng này

Trang 10

- Biết đợc khái niệm về pH và chất chỉ thị axit-bazơ.

2 Về kỹ năng:

- Vận dụng tích số ion của nớc để xác định nồng độ ion H+ và OH- trong dung dịch

- Biết đánh giá độ axit, bazơ của dung dịch dựa vào nồng độ ion H+, OH- và pH

- Biết sử dụng 1 số chất chỉ thị axit, bazơ để xác định tính axit, kiềm của dung dịch

- GV nêu vấn đề: Thực nghiệm đã xác

nhận đợc rằng nớc là chất điện li rất yếu

Hãy biểu diễn quá trình điện li của nớc

theo thuyết A-rê-ni-ut và thuyết

- GV bổ sung: Hai cách viết này cho hệ

quả giống nhau Để đơn giản ngời ta

điện li rất yếu nên [H2O] trong (3) là

không đổi Gộp giá trị này với hằng số

- GV gợi ý: Dựa vào hằng số cân bằng

(1) và tích số ion của nớc, hãy tìm nồng

độ ion H+ và OH-

- HS đa ra biểu thức:

[H+] = [OH-] = 10−14 =10 M−7

- GV kết luận: Nớc là môi trờng trung

I Nớc là chất điện li rất yếu:

=> [H+] = [OH-] =10 M−7 Vậy môi

tr-ờng trung tính là môi trtr-ờng trong đó: [H+] = [OH-] =10 M−7

Trang 11

tính nên môi trờng trung tính là môi

tr-ờng có [H+] = [OH-] = 10-7M

Hoạt động 3:

- GV thông báo K H O2 là một hằng số

đối với tất cả dung dịch các chất Vì vậy:

nếu biết [H+] trong dung dịch sẽ biết đợc

[OH-] trong dung dịch và ngợc lại

Ví dụ: Tính [H+] và [OH-] của dung dịch

-GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và

cho biết pH là gì? Cho biết dung dịch

axit, kiềm, trung tính có pH bằng mấy

?

-HS: Môi trờng axit coa pH < 7, môi

tr-ờng kiềm có pH > 7, môi trtr-ờng trung

tính có pH = 7

.

-GV bổ sung: Để xác định môi trờng

của dung dịch ngời ta dùng chất chỉ thị

nh quỳ tím, phenolphtalein

.

-GV yêu cầu HS dùng chất chỉ thị đã

học để nhận biết các chất trong 3 ống

nghiệm đựng nớc, axit, baz

3 ý nghĩa tích số ion của nớc:

A Môi trờng axit:

độ kiềm của dung dịch:

-Môi trờng trung tính: [H+] = 10-7M

II Khái niệm về pH, chất chỉ thị bazơ:

axit-1 Khái niệm pH:

[H+] = 10pH-M hay pH = -lg[H+]

Ví dụ: [H+] = 10-3M → pH = 3: Môi ờng axit

tr-[H+] = 10-11M → pH = 11: Môi trờngbazơ

[H+] = 10-7M → pH = 7: Môi trờng trungtính

Trang 12

- Hiểu đợc bản chất, điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi trong dung dịch chất điện li.

- Hiểu đợc phản ứng thuỷ phân của muối

2 Về kỹ năng:

- Viết phơng trình ion rút gọn của phản ứng

- Dựa vào điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi trong dung dịch chất điện li để biết đợcphản ứng xảy ra hay không xảy ra

- GV: Khi trộn dung dịch Na2SO4 với

dung dịch BaCl2 sẽ có hiện tợng gì xảy

ra? Viết phơng trình?

- GV hớng dẫn HS viết phản ứng ở dạng

ion

- GV kết luận: Phơng trình ion rút gọn

cho thấy thực chất của phản ứng trên là

phản ứng giữa 2 ion Ba2+ và SO42- tạo kết

tủa

- Tơng tự GV yêu cầu HS viết phơng

trình phân tử, ion thu gọn của phản ứng

giữa CuSO4 và NaOH và HS rút ra bản

PTPT:

Na2SO4 + BaCl2 → BaSO4↓ + 2NaClDo: Ba2+ + SO42- → BaSO4 ↓( Phân tử ionthu gọn)

Vd 2: Dung dịch CuSO4 phản ứng đợcvới dung dịch NaOH

PTPT:

Trang 13

Hoạt động 2:

- GV: Yêu cầu HS viết phơng trình phân

tử, phơng trình ion rút gọn của phản ứng

giữa hai dung dịch NaOH và HCl và rút

ra bản chất của phản ứng này

- GV làm thí nghiệm: Đổ dung dịch HCl

vào cốc đựng dung dịch CH3COONa,

thấy có mùi giấm chua Hãy giải thích

- GV: Cho quỳ tím vào 4 lọ đựng nớc

cất, rồi cho lần lợt các muối

CH3COONa; Fe(NO3)3; NaCl vào Yêu

cầu HS nhận xét và xác định môi trờng,

ống 3 màu chỉ thị hoá đỏ, môi trờng axit

ống 4 màu chỉ thị không đổi, môi trờng

trung tính

- GV: Nh vậy khi hoà tan một số muối

vào nớc đã xảy ra phản ứng trao đổi ion

giữa muối hoà tan và nớc làm cho pH

biến đổi Phản ứng nh vậy gọi là phản

ứng thuỷ phân

Hoạt động 5:

- GV: Tại sao dung dịch CH3COONa có

môi trờng bazơ?

- GV yêu cầu HS cho biết CH3COONa

là sản phẩm của axit nào và bazơ nào,

cho biết thêm một số muối là sản phẩm

của axit yếu và bazơ mạnh nh muối trên?

CuSO4 + NaOH → Na2SO4 + Cu(OH)2↓Do: Cu2+ + 2OH-→ Cu(OH)2↓

2 Phản ứng tạo thành chất điện li yếu:

B Tạo thành axit yếu:

III Phản ứng thuỷ phân của muối:

1 Khái niệm phản ứng thuỷ phân của muối:

Phản ứng trao đổi ion giữa muối hoà tan

và nớc làm cho pH thay đổi là phản ứngthuỷ phân muối

2 Phản ứng thuỷ phân của muối:

Vd 1: Dung dịch CH3COONa thuỷ phântạo môi trờng bazơ Do:

CH3COONa → Na+ + CH3COO

CH COO−+HOHCH COOH OH+ −

Còn ion Na+ trung tính nên [OH-] tăng

→ [OH-] > 10-7M có môi trờng baz

.

Vd 3: Dung dịch Fe(CH3COO)3

Do: Fe(NO3)3→ Fe3+ + 3NO3

Vd 4: dung dịch muối axit NaHCO3,

Na2HPO4 có môi trờng kiềm Dung dịch NaH2PO4 có môi trờng axit Tuỳ thuộc vào bản chất của từng ion

.

Trang 14

- HS: Đó là sản phẩm của axit yếu

CH3COOH và bazơ NaOH Một số muối

khác là Na2CO3, Na2S, K2SO3

- GV: Dung dịch các muối này đều có

pH > 7 Hay muối trung hoà tạo bởi axit

yếu và bazơ mạnh khi thuỷ phân cho

môi trờng kiềm Do anion phản ứng với

-GV yêu cầu HS cho biết Fe(NO3)3 là

sản phẩm của axit nào và bazơ nào, cho

biết thêm 1 số muối là sản phẩm của axit

mạnh và bazơ yếu nh muối trên

?

-HS: Đó là sản phẩm của axit HNO3

mạnh và bazơ yếu Fe(OH)3 Một số

muối khác là FeSO4, Al(NO3)3, ZnCl2

.

-GV: Dung dịch các muối này đều có

pH < 7 Hay muối trung hoà tạo bởi axit

mạnh và bazơ yếu khi thuỷ phân cho

môi trờng axit Do cation phản ứng với

nớc tạo H

+

.

-GV đặt vấn đề: Đối với các muối là sản

phẩm của axit yếu và bazơ yếu khi hoà

tan vào nớc pH thay đổi nh thế nào? Ví

dụ nh dung dịch Fe(CH3COO)3

?

-GV yêu cầu HS viết quá trình tơng tác

của các ion với nớc

.

-HS: Môi trờng là axit hay bazơ phụ

thuộc vào độ thuỷ phân của 2 ion

.

-GV đặt vấn đề: Đối với các muối axit

của axit yếnh NaHCO3, Na2HPO4,

NaH2PO4 khi hoà tan vào nớc pH thay

đổi nh thế nào

?

-GV: Dung dịch muối axit NaHCO3,

Na2HPO4 có môi trờng kiềm Dung dịch

NaH2PO4 có môi trờng axit

.

-GV yêu cầu HS viết quá trình tơng tác

của ion HCO

baz

- GV yêu cầu HS nhắc lại dung dịch

những loại muối nào có môi trờng axit,

bazơ, muối Những ion nào trong các

muối đó đã làm cho pH của chúng thay

Trang 15

TiÕt sau luyÖn tËp, vÒ nhµ «n l¹i kiÕn thøc theo néi dung môc kiÕn thøc cÇn nhí SGK

vµ chuÈn bÞ nh÷ng bµi tËp trong môc bµi tËp SGK

Ph¶n øng trong dung dÞch c¸c chÊt ®iÖn li

I Môc tiªu bµi häc:

1

Dông cô thÝ nghiÖm

Ho¸ chÊt: Chøa trong lä thuû tinh, nót thuû tinh kÌm èng hót nhá giät

Trang 16

IV Tổ chức hoạt động dạy học: GV chia HS trong lớp ra thành 8 nhóm thực hành

Giải thích: Muối CH3COONa tạo bởi gốc bazơ mạnh và gốc axit yếu, khi tan trong

n-ớc gốc axit yếu bị thuỷ phân làm cho dung dịch có tính baz

.

-Nhỏ dung dịch NaOH vào dung dịch CuSO4, xuất hiện kết tủa xanh nhạt Cu(OH)2

Nhỏ tiếp dung dịch NH3 đặc và lắc nhẹ Cu(OH)2 tan tạo thành dung dịch phức màu xanh thẩm trong suốt

.

IV Nội dung tờng trình:

1

Tên HS…Lớp

2

Tên bài thực hành

3

Nội dung tờng trình

:

Trình bày cách tiến hành thí nghiệm, mô ta hiện tợng quan sát đợc, giải thích, viết phơng trình, các thí nghiệm nếu có

Trang 17

Ngày soạn:14/9/2009

Tiết 9: Bài 5: luyện tập

axit, bazơ và muối.

phản ứng trong dung dịch các chất điện li

I Mục tiêu bài học:

1 Về kiến thức: Củng cố kiến thức về phản ứng trao đổi xảy ra trong dung dịch các

chất điện li

2 Về kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng viết phơng trình phản ứng dới dạng ion và ion thu

- Tạo thành chất kết tủa

- Tạo thành chất điện li yếu

Trang 18

- GV yêu cầu HS viết phản ứng xảy ra và xác định số mol HCl đã phản ứng vớiMCO3.

I MUẽC TIEÂU CUÛA BAỉI

kieồm tra ủaựnh giaự khaỷ naờng lúnh hoọi kieỏn thửực cuỷa caực em qua keỏt quaỷ giaựo vieõn ủieàu chổnh phửụng phaựp giaỷng daùy cho phuứ hụùp vụựi mửc hoùc cuỷa hoùc sinh tửứng lụựp

II ẹEÀ VAỉ ẹAÙP AÙN

Câu 1: Tính pH của các dd sau:

a) dd HCl 0.001M

Trang 19

a) Khi a=0.1M thì ddA có tính Bazơ hay Axit tính pH của ddA

b) Để phản ứng trung hoà xẩy ra thì a có giá trị là bao nhiêu? hãy tính khối lợng muối thu đợc?

Đáp án:

Câu 1: a) HCl  H + + Cl -

0.001 0.001 vậy pH = 3 b) pH = 2

Câu 2: a) nHCl = 0.3*0.1 = 0.03mol nH+ = 0.03mol

nH2SO4 =0.3*0.1= 0.03mol nH+ = 0.06mol

Tổng số mol H+ là: 0.03+0.06=0.09mol

nNaOH = 0.2*0.1= 0.02mol nHO-= 0.02mol

nCa(OH)2=0.2*0.2=0.04mol nHO-= 0.04mol

Tổng sos mol OH- là: 0.02+0.04=0.06mol

Vậy số mol H+ d là: 0.09-0.06=0.03mol

Bài 9: Khái quát về nhóm nitơ

I Mục tiêu bài học

1

II Chuẩn bị:- GV: Bảng tuần hoàn.

Trang 20

-

HS: Xem lại phần kiến thức chơng 1 và chơng 2 SGK hoá học lớp 10

.

III Tổ chức hoạt động dạy học:

1

ổn định lớp

:

2

Kiểm tra bài cũ

ổn định lớp

:

2

Kiểm tra bài cũ

Tiến trình

:

Hoạt động của trò Hoạt động của thầy

I Cấu tạo phân tử nit

-GV nêu câu hỏi: Mô tả liên kết trong

phân tử nitơ? Hai nguyên tử trong phân

tử nitơ liên kết với nhau nh thế nào

?

-GV gợi í: Dựa vào đặc điển cấu tạo của

nguyên tử N, để đạt cấu hình bền giống

khí hiếm thì các nguyên tử N phải làm

Hai nguyên tử trong phân tử N liên kết

với nhau bằng 3 liên kết cộng hoá trị

Trang 21

nitơ có thể thể hiện tính khử hay tính oxiho

1

Tính khử

:Tác dụng với oxi: ở 30000C hoặc hồ quang điện

.

Kết luận: Nitơ thể hiện tính khử khi tác dụng với nguyên tố có độ âm điện lớn hơn và thể hiện tính khử khi tác dụng vớinguyên tố có độ âm điện nhỏ hơn

Trạng thái thiên nhiên: SGK

Số oxi hóa của N ở dạng đơn chất là

bao nhiêu? Dựa vào các số oxi hoá của

Nitơ dự đoán TCHH của nit

-GV kết luận: + ở nhiệt độ thờng N khá

trơ về mặt hoá học Còn ở nhiệt độ cao

đặc biệt khi có xúc tác N trở nên hoạt

động

.

+

Tuỳ thuộc vào sự thay đổi số oxi hoá,

nitơ có thể thể hiện tính khử hay tính oxi

-GV đặt vấn đề: Hãy xét xem nitơ thể

hiện tính khử hay tính oxi hoá trong

tr-ờng hợp nào

?

-GV thông báo phản ứng của N với H và

kim loại hoạt động

.

-HS xác định số oxi hoá của N trớc và

sau phản ứng, từ đó cho biết vai trò của

-HS xác định số oxi hoá của nitơ trớc và

sau phản ứng, từ đó cho biết vai trò của

nitơ trong phản ứng

?

-GV nhấn mạnh: Phản ứng này xảy ra

rất khó khăn cần ở nhiệt độ cao và là

-GV kết luận: N2 thể hiện tính khử khi

tác dụng với ntố có độ âm điện lớn hơn

và thể hiện tính oxi hoá khi tác dụng với

Trang 22

Dặn dò:Về nhà làm bài tập số 3, 5, 6 SGK

Ngày soạn:28/9/2009

Tiết 12,13: Bài 11: amoniac và muối amoni

I Mục tiêu bài học:

1

III Tổ chức hoạt động dạy học:

1 ổn định lớp: Kiểm tra sỹ số, tác phong.

2

Kiểm tra bài cũ

:

Trình bày tính chất hoá học của nit

3

Tiến trình

:

Tiết 1

Hoạt động của trò Hoạt động của thầy

H

-Trong ptử NH3 ntử N l k với 3 nguyên

tử H bằng 3 l/k cộng hoá trị có cực, ở ntử N còn có một cặp e cha tham gia l/k

-Ntử N trong ptử NH3 có số oxi hoá -3

là thấp nhất trong các số oxi hoá có thể

3 đỉnh của tam giác đều là đáy của hình

tháp → có cấu tạo không đối xứng nên

-GV chuẩn bị một ống nghiệm chứa sẵn

khí NH3 Cho HS quan sát trạng thái, màu

Trang 23

1

Khả năng tạo phức

:Cu(OH)2 + 4NH3→[Cu(NH3)4](OH)2

Cu(OH)2 + 4NH3→

]

-3

-GV yêu cầu: Dựa vào thuyết axit-bazơ

của Bron-stet để giải thích tính bazơ của

-GV: Khi cho dung dịch FeCl3 vào dung

dịch NH3 sẽ xảy ra phản ứng nào giữa các

ion trong 2 dung dịch này

đầu có kết tủa sau đó kết tủa tan, thu đợc

dung dịch xanh thẩm trong suốt

-GV bổ sung: dung dịch NH3 còn hoà tan

một số kết tủa nh: AgCl, Zn(OH)2, tạo ra

-Gv yêu cầu HS cho biết: Số oxi hoá của

N trong NH3 và nhắc lại số oxi hoá của N

Từ đó d đoán TCHH tiếp theo của NH3

dựa vào sự thay đổi số oxi hoá của N

.

-HS: Trong phân tử NH3 nitơ có số oxi

hoá -3 và các số oxi hoá có thể có của N

là -3, 0, +1, +2, +3, +4, +5 Nh vậy trong

các phản ứng hỗn hợp khi có sự thay đổi

số oxi hoá, số oxi hoá của N trong NH3

Trang 24

C Tác dụng với một số oxit kim loại

V Điều chế

:

1

N + t → xt

∆H = -92kJCác biện pháp khoa học đã áp dụng

Phản ứng trao đổi ion

:Với axit, dung dịch bazơ, dung dịch muối

-HS n/c SGK cho biết NH3 đợc điều chế

trong phòng TN nh thế nào? Viết pthh

-GV cho HS quan sát tinh thể muối

amoni clorua sau đó hoà tan vào nớc,

dùng giấy quỳ thử môi trờng dd HS nhận

xét trạng thái, màu sắc, khả năng tan và

Trang 25

NH4Cl + AgNO3 → AgCl↓ + NH4NO3

Cl- + Ag+→ AgCl↓

2

o o

t t

nghiệm hết, xuất hiện muối ở gần miệng

ống nghiệm Do NH4Cl bị phân huỷ tạo

Từ đó phân tích để HS thấy bản chất của

phản ứng phân huỷ muối amoni là: Khi

đun nóng muối amoni đều bị phân huỷ ra

axit và NH3, tuỳ thuộc vào axit có tính oxi

hoá hay không mà NH3 bị oxi hoá thành

Tiết 14,15: Bài 12: axit nitric và muối nitrat

I Mục tiêu bài học:

1

ổn định lớp

:

2

Kiểm tra bài cũ

:

3

-GV chuẩn bị một ống nghiệm chứa sẵn

axit nitric GV mở nút lọ axit, đun nóng

Trang 26

Tính axit

:

Là axit mạnh, dung dịch HNO3 làm đổi màu quỳ tím, tác dụng bazơ, oxit bazơ, muối

- 3 0 + 1

HNO3 có thể bị khử thành NH4NO3, N2,

N2O

.

+ 2 + 4

NO, NO2 tuỳ theo nồng độ của HNO3 và khả năng khử của chất tham gia

2H2O3Cu +8HNO3(l)→ 3Cu(NO3)2 + 2NO

+

4H2O5Mg + 12 HNO3(l)→ 5Mg(NO3)2 + N2

+

6H2O8Al + 30 HNO3 (l) → 8Al(NO3)2 + 3N2O + 15H2O

4Zn + 10HNO3(l) →4Zn(NO3)2

+

NH4NO3+ 3H2OChú í:- Fe, Al thụ động với HNO3 đặc

Axit HNO3 không bền ngay ở nhiệt độ

thờng, dới tác dụng của ánh sáng nó

cũng bị phân huỷ dần Khí có màu nâu

đỏ là khí NO2 Phản ứng phân huỷ

:

4HNO3 → 4NO2 + O2 + 2H2O

Vì vậy axit HNO3 lâu ngày có màu vàng

do NO2 phân huỷ ra tan vào axit

-HS: Làm quỳ tím hoá đỏ, tác dụng với

bazơ, oxit bazơ và một muối

.

-GV nêu vấn đề: Tại sao axit nitric có

tính oxi hoá? Tính oxi hoá của axit nitric

đợc biểu hiện nh thế nào

-HS: Trong phân tử HNO3 nitơ có số oxi

hoá +5 là số oxi hoá cao nhất của nitơ

Vì vậy trong các phản ứng có sự thay đổi

số oxi hoá, số oxi hoá của nitơ chỉ có thể

giảm xuống các giá trị thấp hơn: -3, 0,

+1, +2, +3, +4

.

-GV xác nhận: Nh vậy sản phẩm oxi hoá

của axit nitric rất phong phú, có thể là:

NH4NO3, N2, N2O, NO, NO2

.

-GV làm một số TN để HS thấy khả

năng oxi hoá của HNO3 phụ thuộc vào

nồng độ axit và bản chất của chất khử

.

-TN1: GV lấy 2 ống nghiệm, 1 ống đựng

dung dịch axit HNO3 đặc và loãng rồi bỏ

vào mỗi ống nghiệm một mảnh kim loại

Fe và Al thụ động trong dung dịch

HNO3 đặc nguội GV giải thích cho HS

biết đợc thụ động là g

+

Hổn hợp gồm một thể tích HNO3 đặc

và 3 thể tích HCl đặc gọi là cờng thuỷ

Cờng thuỷ hoà tan đợc cả Au và phân tử

Trong khi đó HNO3 đặc nóng không

phản ứng đợc GV giải thích nguyên

nhân

.

Trang 27

IV ứng dụng

:SGK

V Điều chế

:

1

Trong PTN: H2SO4 đặc + KNO3, NaNO3 rắn đun nóng

Trong CN: HNO3 đợc sản xuất qua ba giai đoạn

:

, , 3

Tính chất vật lí

:

-TN 2: Cho mẫu S bằng hạt đậu xanh

vào ống nghiệm đựng HNO3 đặc Sau đó

số oxi hoá của nitơ giảm từ +5 xuống +4

số oxi hoá của S tăng từ 0 lên +6 cực đại

nhận xét: Dầu thông bốc cháy khi tác

dụng với dung dịch HNO3 đặc Vậy

HNO3 đặc phản ứng đợc với một số hợp

chất

.

-GV mô tả hiện tợng thí nghiệm: Nếu

nhỏ dung dịch HNO3 vào dung dịch H2S

thấy xuất hiện kết tủa trắng đục và có khí

không màu hoá nâu ngoài không khí

Yêu cầu HS viết phơng trình phản ứng

Axit HNO3 là chất oxi hoá mạnh, tác

dụng với hầu hết các kim loại, một số phi

kim và hợp chất có tính khử

.

+

Khă năng oxi hoá của HNO3 phụ thuộc

nồng độ của axit và độ hoạt động của

chất phản ứng của axit và nhiệt độ

HS: Dựa vào SGK và tìm trong thực tế

các ứng dụng của HNO3

-HS tìm hiểu SGK và cho biết trong PTN

HNO3 đợc điều chế nh thế nào? Giải

thích

?

-HS tìm hiểu SGK và cho biết trong PTN

NHO3 từ NH3 có mấy giai đoạn? Viết

phản ứng của mỗi giai đoạn

?

-GV nhận xét í kiến của HS và yêu cầu

HS tóm tắt các giai đoạn sản xuất HNO3

-HS nghiên cứu SGK và cho biết đặc

điểm về tính tan của muối nitrat Viết

ph-ơng trình điện li của một số muối

.

Trang 28

Tính chất hoá học

:Các muối M(NO3)n đều kém bền bởi nhiệt ( M là kim loại) Sản phẩm phân huỷ phụ thuộc vào bản chất của cation M

-M còn lại: Oxit kim loại + O2 + NO2

Ví dụ: 2KNO3 →2KNO2 + O2

2AgNO2 → 2Ag + 2NO2 + O2

2Cu(NO3)2 → 2CuO + O2 + 4NO2

→ Khi đun nóng M(NO3)n là chất oxi hoá mạnh

.

3

Nhận biết muối nitrat

:Trong môi trờng axit ion NO3- thể hiện tính oxi hoá giống HNO3

.

Ví dụ: dung dịch NaNO3 + H2SO4 loãng + Cu → dung dịch màu xanh + khí không màu hoá nâu ngoài không khí

-GV bổ sung: Ion NO3- không màu và

một số muối nitrat dễ bị chảy rữa trong

ở ống 2 thấy có khí thoát có màu nâu

đỏ bay ra ( Khí NO2) và làm cho que

đóm bùng cháy lên ( khí O2

.(

-GV: Khi ống 2 đã nguội, rót nớc vào

lắc nhẹ thấy có kết tủa đen Rót vào một

chút H2SO4 loãng thấy dung dịch có màu

xanh HS giải thích hiện tợng, viết ptpứ

.

-HS: Kết tủa đen là CuO, dung dịch có

màu xanh là CuSO4 Ptrình phản ứng

-GV bổ sung: Nhiệt phân muối nitrat

của kim loại đứng trớc magiê trong dãy

hoạt động hoá học sẽ thu đợc muối nitric

và O2, còn nhiệt phân muối nitrat của

kim loại đứng sau Cu sẽ thu đợc kim

-HS qs hiện tợng giải thích: dd đang từ

không màu chuyển sang màu xanh, có

khí không màu sau đó hoá nâu trong

-GV kết luận: Trong môi trờng axit ion

NO3- thể hiện tính oxi hoá giống HNO3

Dùng pứ này nhận biết dd muối nitrat

.

Hoạt động 9

:

-HS nghiên cứu SGK tìm hiểu thực tế

cho biết muối nitrat có những ứng dụng

Trang 29

-Tìm hiểu trong tự nhiên nitơ có mặt ở

đâu? Tồn tại ở dạng nào? Nitơ luân

chuyển trong tự nhiên nh thế nào

Đề bài: Có các dd mất nhãn sau, bằng phơng pháp hoá học hãy nhận biết các dd đó?

dd NaCl; dd (NH4)NO3; dd CH3COONa; dd HCl; dd HNO3; dd Ca(OH)2; dd NaNO3

Đáp án: Nhận biết đợc dd HCl; dd HNO3; dd Ca(OH)2; dd (NH4)NO3

mỗi chất 1đ

Nhận biết đợc: dd NaCl; dd CH3COONa; dd NaNO3

mỗi câu 2đ

Ngày soạn:10/10/2009

Tiết 16: Bài 14: photpho

I Mục tiêu bài học:

1 Về kiến thức:

- Biết cấu tạo phân tử và các dạng thù hình của photpho

- Biết tính chất vật lí, tính chất hoá học của photpho

- Biết đợc phơng pháp điều chế và ứng dụng của photpho

2 Về kỹ năng: HS vận dụng những hiểu biết về tính chất vật lí, tính chất hoá học của

photpho để giải quyết các bài tập

II Chuẩn bị:

- GV: Dụng cụ gồm ống nghiệm, kẹp gỗ, giá sách, đèn cồn

Hoá chất gồm photpho đỏ, photpho trắng

Trang 30

ứng của P? Viết ptpứ minh hoạ?

- Giải thích tại sao ở điều kiện thờng P

hoạt động mạnh hơn nitơ?

- GV nhận xét ý kiến của HS và chú ý

nhấn mạnh đặc điểm khác với nitơ

Hoạt động 3:

- HS dựa vào SGK và tìm trong thực tế

những ứng dụng của photpho

- GV tóm tắt các ý kiến của HS và nói

rõ hơn các pứhh xảy ra khi lấy lửa bằng

diêm

Hoạt động 4:

- GV:+ Trong tự nhiên P tồn tại ở những

dạng nào?

+ Tại sao trong tự nhiên nitơ tồn ở dạng

tự do còn P lại tồn tại ở dạng đơn chất?

+ Trong công nghiệp P đợc sản xuất

bằng cách nào? Viết ptpứ?

- GV cần dẫn dắt HS thấy rõ tầm quan

trọng của P đối với sinh vật và con ngời

- Chất bột màu đỏ, có ấu trúc polime (P)n

bền → khó nóng chảy, khó bay hơi

- Không độc:

Ptrắng ‡ ˆ ˆ ˆ ˆ ˆ ˆ ˆˆˆ ˆ ˆ ˆ ˆ ˆ ˆ ˆ† t 0 , ng ng tụ hơi Pđỏ

II Tính chất hóa học:

1 Khi tác dụng với kim loại mạnh

điều kiện thờng Do l/k đơn trong phân tử

Trang 31

Ngày soạn:14/10/2009

Tiết 17: Bài 15: axit photphoric và muối photphat

I Mục tiêu bài học:

1 Về kiến thức:

- Biết cấu tạo phân tử của axit photphoric

- Biết tính chất vật lí, tính chất hoá học của axit photphoric

- Biết tính chất và phơng pháp nhận biết muối photphat

- Biết ứng dụng và điều chế axit photphoric

- Dụng cụ: ống nghiệm

III Tổ chức hoạt động dạy học:

- HS trả lời các câu hỏi sau:

+ Hãy viết CTCT phân tử axit

photphoric?

+ Bản chất giữa các liên kết nguyên tử

trong phân tử là gì?

+ Trong hợp chất này số oxi hoá của

photpho là bao nhiêu?

- GV bổ sung: axit H3PO4 tan trong nớc

theo bất kỳ tỷ lệ nào là do sự tạo thành

l/k hiđro giữa các ptử axit H3PO4 với

các phân tử nớc

Hoạt động 3:

- HS dựa vào số oxi hoá của P trong ptử

H3PO4 và số oxi hoá có thể của P dự

đoán tính chất hoá học của H3PO4

- GV nhận xét ý kiến của Hs và giải

thích rõ: Mặc dù cũng có số oxi hoá +5

trong khi HNO3 có tính oxi hoá rất

Trang 32

hoá Nguyên nhân là do trạng thái oxi

hoá +5 của P khá bền, không dễ bị thay

đổi trong các phản ứng hoá học

- GV giới thiệu: H3PO4 dễ mất nớc Dựa

vào SGK cho biết khi đun nóng từ từ

quá trình mất nớc của H3PO4 diễn ra

nh thế nào? Cho biết số oxi hoá của P

+ Viết phơng trình điện li của H3PO4 để

chứng minh đó là axit ba nấc và là axit

có độ mạnh trung bình

+ Cho biết trong dung dịch H3PO4 tồn

tại những loại ion nào?

+ Gọi tên các sản phẩm điện li

+ Viết phơng trình phản ứng của H3PO4

với oxit bazơ, bazơ, kim loại, muối

- GV giúp HS dựa vào tỷ lệ mol axit với

bazơ hoặc oxit bazơ để xác định muối

- HS cho biết các loại muối photphat

- HS dựa vào bảng tính tan và SGK cho

biêt đặc điểm về:

+ Tính tan

+ Phản ứng thuỷ phân

- GV giải thích thêm về môi trờng của

các dung dịch muối photphat

- GV làm thí nghiệm: Nhỏ dung dịch

AgNO3 vào dung dịch Na3PO4 Sau đó

nhỏ vài giọt dung dịch HNO3 vào kết

- Làm màu quỳ hoá đỏ

- Tác dụng với bazơ hoặc oxit bazơ Tuỳthuộc vào tỉ lệ số mol mà muối sinh ra làmuối axit hoặc trung hoà

Ví dụ: Tác dụng với NaOH

Nếu a = 1:

H3PO4+NaOH→NaH2PO4+H2O (1)Nếu a = 2:

H3PO4+2NaOH→Na2HPO4+2H2O (2)Nếu a = 3:

H3PO4+3NaOH→Na3PO4+3H2O (3)Nếu 1 < a < 2 xảy ra (1) và (2)Nếu 2 < a < 3 xảy ra (2) và (3)

- Tác dụng với kim loại (trớc H)2H3PO4+ 3Mg → Mg3(PO4)2 + 3H2

- Tác dụng với dung dịch muối của axityếu hơn:

Trang 33

Các muối photphat tan đều thuỷ phân.

Ví dụ: Dung dịch muối Na3PO4 có môi ờng bazơ do:

( Dặn dò: Về nhà làm bài tập 3, 4, 5, 6, 7, 8 SGK

Ngày soạn:20/10/2009

Tiết 18 Bài 16: Phân bón hoá học

I Mục tiêu bài học:

1 Về kiến thức:

- Biết vai trò của các nguyên tố N, P, K, các nguyên tố vi lợng đối với cây trồng

- Biết tính chất vật lí, tính chất hoá học, cách điều chế chúng trong công nghiệp

2 Về kỹ năng:

- Vận dụng kiến thức để đánh giá các loại phân bón và làm các bài tập

II Chuẩn bị:

GV: Hoá chất gồm các loại phân bón

Dụng cụ: ống nghiệm

HS: Tìm hiểu các ứng dụng

III Tổ chức hoạt động:

1 ổn định lớp: Kiểm tra sỹ số, tác phong.

2 Kiểm tra bài cũ: Trình bày tính chất hoá học của H3PO4

3 Tiến trình:

Trang 34

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Hoạt động 1:

- HS trả lời các câu hỏi sau:

+ Hãy cho biết vai trò của phân đạm?

+ Cách đánh giá chất lợng đạm dựa vào

đâu?

Hoạt động 2:

+ GV cho HS quan sát lọ đựng phân đạm

amoni và trình bày t/c vật lí của chúng

+ GV yêu cầu HS trình bày cách điều

+ GV yêu cầu HS trình bày cách điều

chế, quá trình biến đổi trong chất của

+ Trong công nghiệp photpho đợc sản

xuất bằng cách nào? Viết phơng trình

phản ứng?

- GV cần dẫn dắt, gợi ý giúp HS trả lời

các câu hỏi và cho HS thấy rõ tầm quan

trọng của photpho đối với sinh vật và

con ngời

- GV yêu cầu HS cho biết vai trò của

phân lân, dạng tồn tại của phân lân là gì?

- Chất lợng phân lân đợc đánh giá dựa

vào đại lợng nào?

Hoạt động 6:

- GV cần dẫn dắt, gợi í giúp HS trả lời

các câu hỏi và cho HS thấy rõ tầm quan

trọng của photpho đối với sinh vật và

I Phân đạm:

Phân đạm cung cấp nitơ hoá hợp cho câydới dạng ion nitrat NO3- và ion amoni

NH4+ Phân đạm làm tăng tỷ lệ của protitthực vật, có tác dụng làm cho cây trồngphát triển mạnh, nhanh cành lá xanh tơi,cho nhiều hạt, nhiều củ hoặc nhiều quả.Phân đạm đợc đánh giá theo tỷ lệ % vềkhối lợng của nguyên tố N

Đó là các muối nitrat: NaNO3, Ca(NO3)2

… Các muối này đợc điều chế từ axitnitric và cacbonat kim loại tơng ứng

(NH2)2CO + 2H2O → (NH4)2CO3.Nhợc điểm của ure là dễ chảy nớc, tuy íthơn so với muối nitrat, vì vậy phải bảoquản ở khô ráo

II Phân lân:

Phân lân cung cấp photpho cho cây dớidạng ion photphat PO43-

Phân lân đánh giá theo tỷ lệ % khối lợng

P2O5 tơng ứng với lợng photpho có trongthành phần của nó

1 Phân lân nung chảy:

Cách điều chế: Trộn bột quặng photphat

và loại đá có magie ( thí dụ đá bạch vâncòn gọi là đolomit CaCO3 MgCO3) đã

đập nhỏ, rồi nung ở nhiệt độ cao, trên

10000C Sau đó làm nguội nhanh và tánthành bột

2 Supephotphat:

Có hai loại là supe lân đơn và supe lânkép

A Supephotphat đơn:

Trang 35

con ngời.

- GV yêu cầu HS cho biết vai trò của

phân lân, dạng tồn tại của phân lân là gì?

- Chất lợng phân lân đợc đánh giá dựa

vào đại lợng nào?

+ Yêu cầu HS phân loại đợc 2 loại supe

lân, và trình bày cơ sở sản xuất phân loại

đó?

+ Yêu cầu HS đánh giá đợc chất lợng

của mỗi loại và cách điều chế chúng

Ca3(PO4)2 + 2H2SO4 →Ca(H2PO4)2 + 2CaSO4

Phản ứng toả nhiệt làm cho nớc bay hơi.Ngời ta thêm nớc vừa đủ để muối CaSO4

kết tinh thành muối ngậm nớc:

CaSO4 2H2O (thạch cao)Supephotphat đơn là hổn hợp của Canxi

Trang 36

-Ngày soạn:25/10/2009

Bài thực hành số 2

Tiết 19 Bài 18: tính của các hợp chất nitơ photpho

I Mục tiêu bài học:

1 Về kiến thức:

Củng cố các kiến thức về điều chế amoniac, một số tính chất của amoniac, axit nitric,phân bón hoá học

2 Về kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ năng tiến hành thí nghiệm trong ống nghiệm với lợng nhỏ hoá chất

II Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm và hoá chất cho một nhóm thực hành:

1 Dụng cụ thí nghiệm: ống nghiệm, nút cao su đậy ống nghiệm kèm 1 ống dẫn thuỷ

tinh, cốc 250ml hoặc chậu thuỷ tinh, bộ giá thí nghiệm đơn giản, đèn cồn, giá để ốngnghiệm

2 Hoá chất: Chứa trong lọ thuỷ tinh, nút thuỷ tinh kèm ống hút nhỏ giọt.

- Dung dịch HNO3 đặc - Phân kali nitrat, amoni sunfat, supephotphat kép

- Dung dịch H2SO4 - Dung dịch BaCl2 đặc

- Dung dịch NH4Cl - Dung dịch phenolphtalein

- Dung dịch AgNO3 - Dung dịch AlCl3

- Dung dịch NaOH 0,1M - Cu kim loại và giấy chỉ thị màu

III Tổ chức hoạt động: GV chia HS trong lớp ra thành 4 nhóm thực hành để tiến hành thí nghiệm.

Thí nghiệm 1: Điều chế khí amoniac và thử tính chất của dung dịch amoniac.

A Chuẩn bị và tiến hành thí nghiệm:

Thực hiện nh SGK đã viết

B Quan sát hiện tợng xảy ra và giải thích:

- Cho một ít nớc vào ống nghiệm b đã chứa amoniac vừa mới thu đợc, nút chặt miệngống nghiệm bằng nút cao su và lắc mạnh ta có dung dịch amoniac không màu Rótdung dịch amoniac vào 2 ống nghiệm nhỏ

- Nhỏ vài giọt dung dịch phenolphtalein vào ống nghiệm thứ nhất, dung dịch có màu

đỏ tím: dung dịch có môi trờng bazơ

- Nhỏ vài giọt dung dịch muối AlCl3 vào ống nghiệm thứ hai, dung dịch xuất hiệnkết tủa keo trắng l(OH)3

Phơng trình hoá học:

AlCl3 + 3NH3 + 3H2O → Al(OH)3 + NH4Cl

Thí nghiệm 2: Tính oxi hoá của axit nitric

A Chuẩn bị tiến hành thí nghiệm:

Thực hiện nh SGK

Lu í HS lấy lợng nhỏ hoá chất vì trong sản phẩm phản ứng có những khí NO và NO2

rất độc

B Quan sát hiện tợng xảy ra và giải thích:

- Cho mảnh Cu vào ống nghiệm chứa HNO3 đặc có khí NO2 màu nâu bay ra vì HNO3

đặc khử đến NO2 dung dịch chuyển sang màu xanh do tạo ra Cu(NO3)2

- Cho mảnh Cu vào ống nghiệm chứa HNO3 loãng và đun nóng có khí không màu bay

ra vì HNO3 loãng bị khử đến NO Dung dịch cũng chuyển sang màu xanh lam củaCu(NO3)2

Thí nghiệm 3: Phân biệt một số loại phân bón hoá học.

A Chuẩn bị và tiến hành thí nghiệm:

Thực hiện nh SGK đã viết

B Quan sát hiện tợng xảy ra và giải thích:

- KCl có dạng tinh thể lớn, không màu, tan nhanh trong nớc

Trang 37

- (NH4)2SO4 có dạng tinh thể nhỏ, không màu đợc nhuộm màu xanh, tan nhanh trongnớc.

-Supephotphat kép có dạng bột màu xám, tan chậm hơn trong nớc

Ca(H2PO4)2 + 6AgNO3 → 2Ag3PO4 + Ca(NO3)2 + 4 HNO3

IV Nội dung tờng trình:

1 Tên HS … Lớp …

2 Tên bài thực hành…

3 Nội dung tờng trình:

A Trình bày cách tiến hành thí nghiệm, mô tả hiện tợng quan sát đợc, giải thích,viết phơng trình các thí nghiệm 1 và 2

B Hãy điền các kết quả của thí nghiệm 3 vào bảng sau đây:

Ngày soạn:26/10/2009

Bài 17: Luyện tập chơng 2

Tiết 20 Bài 13: luyện tập

tính chất của nitơ và hợp chất nitơ

I Mục tiêu bài học:

1

HS: Ôn tập lí thuyết và làm đầy đủ bài tập ở nhà

.

III Tổ chức hoạt động dạy học

:

1

ổn định lớp

:

2

Kiểm tra bài cũ

:

Trang 38

Dễ tan,

dễ điện limạnh

3 - Tạo phức:

- Tính khử:

- Thuỷ phân tạo môi trờng axit - Là axit

mạnh

- Phân huỷ nhiệt

Tính chất của photpho và hợp chất của photpho

I Mục tiêu bài học:

1 Về kiến thức:

Củng cố kiến thức tính chất vật lí, tính chất hoá học, điều chế và ứng dụng củaphotpho, H3PO4, muối photphat

2 Về kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức để giải bài tập

II Chuẩn bị: GV: Chuẩn bị bảng tóm tắt nội dung lí thuyết cần thiết.

HS: Ôn tập lí thuyết và làm đầy đủ bài tập về nhà

III Tổ chức hoạt động:

t o

t o , xt, p +Ca

t o , xt, +H +O2

ối tru

ng hoà Mu

ối axi t

Trang 39

1 ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: Trình bày tính chất hoá học của H3PO4

3 Tiến trình:

Hoạt động 1:

Cho HS thực hiện ôn tập, tổng kết các kiến thức cơ bản vào bảng:

Đơn chất P Axit photphoric Muối photphat

A 2K3PO4 + 3Ba(NO3)2 → Ba3(PO4)2↓ + 6KNO3

B 2Na3PO4 + Al2(SO4)3 → 2Al(PO4) ↓ + 3Na2SO4

C 2K3PO4 + 3CaCl2 → Ca3(PO4)2↓ + 6KCl

D Na3HPO4 + NaOH → Na3PO4 + H2O

E Ca(H2PO4)2 + Ca(OH)2→ 2Ca(HPO4) + 2H2O ( theo tỷ lệ 1:1)

F Ca(H2PO4)2 + 2Ca(OH)2→ 2Ca3PO4 + 4H2O ( theo tỷ lệ 1:2)

Bài 3: Chọn đáp án C đúng.

Trang 40

TiÕt 22

Ngày Soạn: 02/11/2008 KIỂM TRA 1 TIẾT

CHƯƠNG II: NITƠ – PHÔTPHO

I MỤC TIÊU CỦA BÀI

kiểm tra đánh giá khả năng lĩnh hội kiến thức của các em qua kết quả giáo viên điều chỉnh phương pháp giảng dạy cho phù hợp với mưc học của học sinh từng lớp

II ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN

1) Nung hòan toàn 180 g sắt(II) nitrat thì thu được bao nhiêu lít khí ở điều kiện tiêu chuẩn?

2) Cho 1,28 g Cu tan trong 60 ml dd HNO3 0,5M giải phóng V1 lit khí NO duy nhất Cho 1,28 g Cu tan trong

60 ml dd HNO3 0,5M và H2SO4 0,25M giải phóng V2 lit khí NO duy nhất.( Thể tích khí đo ở cùng điều kiện) Nhận định nào sau đây là đúng?

định

3) Cho các chất khí và hơi sau: CO2, NO2, NO, H2O, CO, NH3, HCl, CH4, H2S Khí nào có thể bị hấp thụ

bởi dung dịch NaOH đặc?

A) CO2, SO2, NO2, H2O, HCl, H2S B) CO2, SO2, CO, H2S, H2O, NO

C) CO2, SO2, CH4, HCl, NH3, NO D) CO2, SO2, NH3, CH4, H2S , NO2

4) Sản phẩm khi nhiệt phân đến hoàn toàn hỗn hợp gồm Ba(NO3)2 và Cu(NO3)2 là gì?

A) Một muối, một ôxit và 2 chất khí B) Hai ôxit và hai chất khí

C) Một muối, một kim loại và 2 chất khí D) Một ôxit, một kim loại và một chất khí

5) Cho 19,2 g kim loại M tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 thì thu được 4,48 lit NO( đktc) Vậy M là:

6) Cân bằng N2 + 3H2 ⇔2NH3 sẽ dịch chuyển theo chiều thuận nếu chịu các tác động nào sau?

A) Giảm áp suất, giảm nhiệt độ B) Tăng áp suất, giảm nhiệt độ

C) Tăng áp suất, tăng nhiệt độ D) Giảm áp suất, tăng nhiệt độ

7) Bình kín chứa 0,5 mol H2 và 0,5 mol N2 Khi phản ứng đạt cân bằng trong bình có 0,02 mol NH3 được

tạo thành Hiệu suất của phản ứng tổng hợp amoniac là

9 Hỗn hợp gồm hai kim loại X và Y có hóa trị không đổi nặng 4,04 g được chia thành 2 phần bằng nhau

Phần 1 tan hoàn toàn trong dung dịch loãng chứa 2 axit HCl và H2SO4 tạo ra 1,12 lit H2 (đktc) Phần 2 tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO3 chỉ tạo V lit NO (đktc) duy nhất Tính V?

10 Sản phẩm khi nhiệt phân đến hoàn toàn hỗn hợp gồm Al(NO3)3 và AgNO3 là gì?

A) Một ôxit, một kim loại và 2 chất khí B) Hai ôxit và 2 chất khí

C) Một ôxit, một kim loại và một chất khí D) Một ôxit, một muối và 2 chất khí

11) Cho m gam Al tan hoàn toàn trong dd HNO3 thấy tạo ra 44,8 lit hỗn hợp 3 khí NO, N2O, N2 có tỉ lệ mol

lần lượt là 1:2:2 Giá trị m là?

Ngày đăng: 13/07/2014, 03:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng   hệ   thống   kiến   thức   cần   nhớ   về   3   loại   hiđrocacbon:   hiđrocacbon   thơm, hiđrocacbon no và hiđrocacbon không no. - GIAO AN FULL
ng hệ thống kiến thức cần nhớ về 3 loại hiđrocacbon: hiđrocacbon thơm, hiđrocacbon no và hiđrocacbon không no (Trang 90)
Bảng   hệ   thống   kiến   thức   cần   nhớ   về   3   loại   hiđrocacbon:   hiđrocacbon   thơm, hiđrocacbon no và hiđrocacbon không no. - GIAO AN FULL
ng hệ thống kiến thức cần nhớ về 3 loại hiđrocacbon: hiđrocacbon thơm, hiđrocacbon no và hiđrocacbon không no (Trang 97)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w