1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

cung tham khao nhe

9 210 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 56,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cho dung dịch B tác dụng dung dịch NaOH dư, lọc lấy kết tủa, nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 24 gam chất rắn.. Thành phần % theo thể tích của SO 2 trong hỗn hợp là

Trang 1

PHƯƠNG PHÁP III: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN NGUYÊN TỐ

01 Khử hoàn toàn 17,6 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2 O 3 cần 2,24 lít CO (ở đktc) Khối lượng sắt thu được là

A 5,6 gam B 6,72 gam C 16,0 gam D 11,2 gam.

02 Hoà tan hoàn toàn a gam hỗn hợp X gồm Fe và Fe2 O 3 trong dung dịch HCl thu được 2,24 lít khí H 2 ở đktc và dung dịch

B Cho dung dịch B tác dụng dung dịch NaOH dư, lọc lấy kết tủa, nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 24 gam chất rắn Giá trị của a là

A 13,6 gam B 17,6 gam C 21,6 gam D 29,6 gam.

03 Hỗn hợp X gồm Mg và Al2 O 3 Cho 3 gam X tác dụng với dung dịch HCl dư giải phóng V lít khí (đktc) Dung dịch thu được cho tác dụng với dung dịch NH 3 dư, lọc và nung kết tủa được 4,12 gam bột oxit V có giá trị là:

A 1,12 lít B 1,344 lít C 1,568 lít D 2,016 lít.

04 Hỗn hợp A gồm Mg, Al, Fe, Zn Cho 2 gam A tác dụng với dung dịch HCl dư giải phóng 0,1 gam khí Cho 2 gam A tác

dụng với khí clo dư thu được 5,763 gam hỗn hợp muối Phần trăm khối lượng của Fe trong A là

A 8,4% B 16,8% C 19,2% D 22,4%.

05 Hoà tan hoàn toàn 5 gam hỗn hợp 2 kim loại X và Y bằng dung dịch HCl thu được dung dịch A và khí H2 Cô cạn dung dịch A thu được 5,71 gam muối khan Hãy tính thể tích khí H 2 thu được ở đktc.

A 0,56 lít B 0,112 lít C 0,224 lít D 0,448 lít

06.Cho 12 lít hỗn hợp gồm SO2 và N 2 (đktC) đi qua NaOH tạo ra 4,17 gam Na 2 SO 3 và 12 gam NaHSO 3 Thành phần % theo thể tích của SO 2 trong hỗn hợp là

CO 2 vào ddB thu được kết tủa Y Lọc thấy kết tủa Y và nung đến khối lượng không đổi được 40,8 gam chất rắn Giá trị của x là:

08.Cho hhA (Ag, Cu, Fe) tác dụng hết với ddHNO3 thu được hh khí G(NO, NO 2 , N 2 ), thấy khối lượng nước tăng lên 3,6 gam Số mol HNO 3 phản ứng là

09.Hoà tan hết hhA: 0,1 mol Zn, 0,2 mol Ag, 0,3 mol Fe trong ddHNO3 thu được ddB không chứa NH 4 NO 3 và thu được hh khí G( 0,01 mol N 2 , 0,03 mol NO 2 ) Vậy số mol HNO 3 cần cho phản ứng là:

10.Hòa tan hết hhA: 0,1 mol Zn, 0,2 mol Ag, 0,3 mol Fe trong ddHNO3 thu được ddB không chứa NH 4 NO 3 và thu được hh khí G( 0,01 mol N 2 , 0,03 mol NO 2 ) Vậy số mol HNO 3 cần cho phản ứng là:

A 1,35 mol B 1,30 mol C.1,25mol D.1,15mol

11.Cho hhA (Ag, Cu, Fe) tác dụng hết với ddHNO3 thu được hh khí G(NO, NO 2 , N 2 ), thấy khối lượng nước tăng lên 1,8 gam Số mol HNO 3 phản ứng là

A 0,35 mol B 0,15 mol C.0,20mol D.0,15mol

12.Cho 0,1 mol FeO tác dụng hoàn toàn với dung dịch chứa HNO3 dư cô cạn dung dịch thu được bao nhiêu gam muối khan ?

PHƯƠNG PHÁP IV:

PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG ĐL BT ĐIỆN TÍCH

Lý thuyết:

Trong dung dịch ∑n điện tích + = ∑ điện tích

-Trên PT có điện ∑điện tích vế trái = ∑ điện tích vế phải

Trang 2

Trong phản ứng oxi hóa khử: ∑ mol e nhận = ∑ ne nhường

n điện tích = n ion x (Với x là số điện tích)

m ion = n ion M ion

M ion = M nguyên tố cấu tạo nên ion (VD : Fe3+ thì M Fe3+ = MFe = 56)

∑m ion trong dd = ∑ m chất tan trong dung dịch

Bài 1 Chia hỗn hợp 2 kim loại A, B có hóa trị không đổi thành 2 phần bằng nhau :

- Phần 1 tan hết trong dung dịch HCl, tạo ra 1,792 lít H2 (đktc)

- Phần 2 nung trong không khí đến khối luợng không đổi thu đuợc 2,84 gam chất rắn

Khối luợng hỗn hợp 2 kim loại trong hỗn hợp đầu là

Bài 2 Dung dịch A có chứa 5 ion : Mg2+, Ba2+ , Ca2+, 0,1 mol Cl- và 0,2 mol NO3- Thêm dần V lít dung dịch K2CO3 1M

vào A đến khi đuợc luợng kết tủa lớn nhất V có giá trị là

Bài 3 Dung dịch A chứa các ion CO32-, SO32-, SO42- và 0,1 mol HCO3-, 0,3 mol Na+ Thêm V (lít) dung dịch Ba(OH)2

1M vào dung dịch A thì thu đuợc luợng kết tủa lớn nhất Giá trị của V là

Bài 4 Cho tan hoàn toàn 15,6 gam hỗn hợp gồm Al và Al2O3 trong 500 ml dung dịch NaOH 1M thu đuợc 6,72 lít H2 (đktc)

và dung dịch D Thể tích HCl 2M cần cho vào D để thu đuợc luợng kết tủa lớn nhất là

A 0,175 lít B 0,25 lít C 0,25 lít D 0,52 lít

Bài 5 Cho tan hoàn toàn 10 gam hỗn hợp Mg và Fe trong dung dịch HCl 4M thu đuợc 5,6 lít H2 (đktc) và dung dịch D Để

kết tủa hoàn toàn các ion trong D cần 300 ml dung dịch NaOH 2M Thể tích dung dịch HCl đã dùng là

Bài 6 Cho 20 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 tan vừa hết trong 700 ml dung dịch HCl 1M thu đuợc 3,36 lit H2

(đktc) và dung dịch D Cho dung dịch D tác dụng với NaOH du, lọc kết tủa và nung trong không khí đến khối luợng không đổi thu đuợc chất rắn Y Khối luợng Y là

Bài 7 Trộn 100 ml dung dịch AlCl3 1M với 200 ml dung dịch NaOH 1,8M thu đuợc kết tủa A và dung dịch D.

A Khối luợng kết tủa A là

B Nồng độ mol của các chất trong dung dịch D là

Bài8 Một dung dịch có chứa các ion: x mol M3+ ; 0,2 mol Mg 2+ ; 0,3 mol Cu 2+ ; 0,6 mol SO 42-; 0,4 mol NO 3- Cô cạn dung dịch này thu được 116,8 gam hỗn hợp các muối khan M là:

A Cr B Fe C Al D Một kim loại khác

Bài 9 Một dung dịch chứa 0,02 mol Cu2+ , 0,03 mol K+ , x mol Cl- và y mol SO42- Tổng khối lượng các muối tan trong

dung dịch là 5,435 gam Gía trị của x và y lần lượt là :

A 0,03 và 0,02 B 0,05 và 0,01 C 0,01 và 0,03 D 0,02 và 0,05

Bài 10:Cho hỗn hợp gồm a mol FeS2 và b mol Cu2S tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO3 thì thu được dung dịch A (chứa 2

muối sunfat) và 0,8 mol khí NO là sản phẩm khử duy nhất Tìm a và b là

A a = 0,12; b = 0,06 B a = 0,06; b = 0,03 C a = 0,06; b = 0,12 D a = 0,03; b = 0,06.

PHƯƠNG PHÁP V:PHƯƠNG PHÁP TĂNG GIẢM KHỐI LƯỢNG

Trang 3

1.Hòa tan 3,28 gam hỗn hợp muối CuCl2 và Cu(NO3)2 vào nước được dung dịch A Nhúng Mg

vào dung dịch A cho đến khi mất màu xanh của dung dịch Lấy thanh Mg ra cân lại thấy tăng thêm 0,8 gam Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan Tính m?

A 1.28 gam B 2,48 gam C 3,1 gam D 0,48 gam

2 Cho V lít dung dịch A chứa đồng thời FeCl3 1M và Fe2(SO4)3 0,5M tác dụng với dung dịch

Na2CO3 có dư, phản ứng kết thúc thấy khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 69,2 gam so với tổng khối lượng của các dung dịch ban đầu Giá trị của V là:

A 0,2 lít B 0,24 lít C 0,237 lít D.0,336 lít

3.Hoà tan hoàn toàn 23,8 gam hỗn hợp một muối cacbonat của kim loại hoá trị (I) và một muối

cacbonat của kim loại hoá trị (II) bằng dung dịch HCl thấy thoát ra 4,48 lít khí CO2 (đktc)

Cô cạn dung dịch thu được sau phản ứng thì khối lượng muối khan thu được là bao nhiêu?

A 26,0 gam B 28,0 gam C 26,8 gam D 28,6 gam

4 Cho dung dịch AgNO3 dư tác dụng với dung dịch hỗn hợp có hòa tan 6,25 gam hai muối KCl và

KBr thu được 10,39 gam hỗn hợp AgCl và AgBr Hãy xác định số mol hỗn hợp đầu

A 0,08 mol B 0,06 mol C 0,03 mol D 0,055 mol

5.Ngâm một vật bằng đồng có khối lượng 15 gam trong 340 gam dung dịch AgNO3 6% Sau một

thời gian lấy vật ra thấy khối lượng AgNO3 trong dung dịch giảm 25% Khối lượng của vật sau phản ứng là

A 3,24 gam B 2,28 gam C 17,28 gam D 24,12 gam

6.Nhúng thanh kẽm vào dung dịch chứa 8,32 gam CdSO4 Sau khi khử hoàn toàn ion Cd2+ khối

lượng thanh kẽm tăng 2,35% so với ban đầu Hỏi khối lượng thanh kẽm ban đầu

A 60 gam B 70 gam C 80 gam D 90 gam

7: Nhúng một thanh kẽm và một thanh sắt vào cùng một dung dịch CuSO4 Sau một thời gian lấy

hai thanh kim loại ra thấy trong dung dịch còn lại có nồng độ mol ZnSO4 bằng 2,5 lần nồng độ mol FeSO4 Mặt khác, khối lượng dung dịch giảm 2,2 gam

Khối lượng đồng bám lên thanh kẽm và bám lên thanh sắt lần lượt là

A 12,8 gam; 32 gam B 64 gam; 25,6 gam

C 32 gam; 12,8 gam D 25,6 gam; 64 gam

8.Nhúng thanh kim loại M hoá trị 2 vào dung dịch CuSO4, sau một thời gian lấy thanh kim loại ra

thấy khối lượng giảm 0,05% Mặt khác nhúng thanh kim loại trên vào dung dịch Pb(NO3)2, sau một thời gian thấy khối lượng tăng 7,1% Xác định M, biết rằng số mol CuSO4 và Pb(NO3)2 tham gia ở 2 trường hợp như nhau

A Al B Zn C Mg D Fe

9.Cho 3,78 gam bột Al phản ứng vừa đủ với dung dịch muối XCl3 tạo thành dung dịch Y Khối

lượng chất tan trong dung dịch Y giảm 4,06 gam so với dung dịch XCl3 xác định công thức của muối XCl3

A FeCl3 B AlCl3 C CrCl3 D Không xác định

Trang 4

10: Nung 100 gam hỗn hợp gồm Na2CO3 và NaHCO3 cho đến khi khối lượng hỗn hợp không đổi

được 69 gam chất rắn Xác định phần trăm khối lượng của mỗi chất tương ứng trong hỗn hợp ban đầu

A 15,4% và 84,6% B 22,4% và 77,6% C 16% và 84% D 24% và 76%

11 Ngâm một lá sắt trong dung dịch CuSO4 Nếu biết khối lượng đồng bám trên lá sắt là 9,6 gam thì khối lượng lá sắt sau ngâm tăng thêm bao nhiêu gam so với ban đầu?

A 5,6 gam B 2,8 gam C 2,4 gam D 1,2 gam

PHƯƠNG PHÁP VI: PHƯƠNG PHÁP ĐƯỜNG CHÉO

Ví dụ 1: Cần thêm bao nhiêu gam nước vào 500g dung dịch NaOH 12% để có dd NaOH 8% ?

Ví dụ 2: Cần trộn H2 và CO theo tỉ lệ thể tích như thế nào để được hỗn hợp khí có tỉ khối so với metan bằng 1,5

Ví dụ 3: Hoà tan 4,59g Al bằng dd HNO3 loãng thu được hỗn hợp khí NO và N2O có tỉ khối so với H2

bằng 16,75 Tính tỉ lệ thể tích khí trong hỗn hợp

Ví dụ 4: Trộn 2 thể tích CH4 với 1 thể tích hiđrocacbon X thu được hỗn hợp khí (đktc) có tỉ khối

so với H2 bằng 15 Xác định CTPT của X

Ví dụ 5: Từ 1 tấn quặng hematit (A) điều chế được 420kg sắt Từ 1 tấn quặng manhetit (B) điều

chế được 504kg sắt Phải trộn 2 quặng trên với tỉ lệ về khối lượng là bao nhiêu để được 1 tấn quặng hỗn hợp mà từ 1 tấn quặng hỗn hợp này điều chế được 480kg sắt ?

Ví dụ 6: Để thu được dung dịch HCl 25% cần lấy m1 gam dung dịch HCl 45% pha với m2 gam

dung dịch HCl 15% Tỉ lệ m1/m2 là

A 1:2 B 1:3 C 2:1 D 3:1

Ví dụ 7: Để pha được 500 ml dung dịch nước muối sinh lý (C = 0,9%) cần lấy V ml dung dịch

NaCl 3% pha với nước cất Giá trị của V là

A 150 ml B 214,3 ml C 285,7 ml D 350 ml

Ví dụ 8: Hòa tan 200 gam SO3 vào m2 gam dung dịch H2SO4 49% ta được dung dịch H2SO4

78,4% Giá trị của m2 là

A 133,3 gam B 146,9 gam C 272,2 gam D 300 gam

Ví dụ 9: Nguyên tử khối trung bình của brom là 79,319 Brom có hai đồng vị bền: 7935 Br và 8135 Br

Thành phần % số nguyên tử của là

A 84,05 B 81,02 C 18,98 D 15,95

Ví dụ 10: Một hỗn hợp gồm O2, O3 ở điều kiện tiêu chuẩn có tỉ khối hơi với hiđro là 18 Thành

phần % về thể tích của O3 trong hỗn hợp là

A 15% B 25% C 35% D 45%

81

35 Br

Trang 5

Ví dụ 10: Cần trộn hai thể tích metan với một thể tích đồng đẳng X của metan để thu được hỗn

hợp khí có tỉ khối hơi so với hiđro bằng 15 X là

A C3H8 B C4H10 C C5H12 D C6H14

Ví dụ 11: Thêm 250 ml dung dịch NaOH 2M vào 200 ml dung dịch H3PO4 1,5M Muối tạo thành

và khối lượng tương ứng là

A 14,2 gam Na2HPO4 ; 32,8 gam Na3PO4

B 28,4 gam Na2HPO4 ; 16,4 gam Na3PO4

C 12 gam NaH2PO4 ; 28,4 gam Na2HPO4

D 24 gam NaH2PO4 ; 14,2 gam Na2HPO4

Ví dụ 12: Hòa tan 3,164 gam hỗn hợp 2 muối CaCO3 và BaCO3 bằng dung dịch HCl dư, thu được

448 ml khí CO2 (đktc) Thành phần % số mol của BaCO3 trong hỗn hợp là

A 50% B 55% C 60% D 65%

Ví dụ 13: Cần lấy bao nhiêu gam tinh thể CuSO4.5H2O và bao nhiêu gam dung dịch CuSO4 8% để

pha thành 280 gam dung dịch CuSO4 16%?

A 180 gam và 100 gam B 330 gam và 250 gam

C 60 gam và 220 gam D 40 gam và 240 gam

PHƯƠNG PHÁP VII: CÁC ĐẠI LƯỢNG Ở DẠNG KHÁI QUÁT

Ví dụ 1: (Câu 11 - Mã đề 182 - Khối A - TSĐH 2007)

Cho từ từ dung dịch chứa a mol HCl vào dung dịch chứa b mol Na2CO3 đồng thời khuấy đều, thu được V lít khí (ở đktc) và dung dịch X Khi cho dư nước vôi trong vào dung dịch

X thấy có xuất hiện kết tủa Biểu thức liên hệ giữa V với a, b là

A V = 22,4(a − b) B V = 11,2(a − b)

C V = 11,2(a + b) D V = 22,4(a + b)

Ví dụ 2: (Câu 21 - Mã đề 182 - Khối A - TSĐH 2007)

Trộn dung dịch chứa a mol AlCl3 với dung dịch chứa b mol NaOH Để thu được kết tủa thì cần có tỉ lệ

A a : b = 1 : 4 B a : b < 1 : 4

C a : b = 1 : 5 D a : b > 1 : 4

Ví dụ 3: (Câu 37 - Mã đề 182 - Khối A - TSĐH 2007)

Đốt cháy hoàn toàn a mol axit hữu cơ Y được 2a mol CO2 Mặt khác, để trung hòa a mol Y cần vừa đủ 2a mol NaOH Công thức cấu tạo thu gọn của Y là

A HOOC−CH2−CH2−COOH B C2H5−COOH

C CH3−COOH D HOOC−COOH

Trang 6

Ví dụ 4: (Câu 39 - Mã đề 182 - Khối A - TSĐH 2007)

Dung dịch HCl và dung dịch CH3COOH có cùng nồng độ mol/l, pH của hai dung dịch tương ứng là x và y Quan hệ giữa x và y là (giả thiết, cứ 100 phân tử CH3COOH thì có 1 phân tử điện li)

A y = 100x B y = 2x C y = x − 2 D y = x + 2

Ví dụ 5: (Câu 53 - Mã đề 182 - Khối A - TSĐH 2007)

Để thu lấy Ag tinh khiết từ hỗn hợp X (gồm a mol Al2O3, b mol CuO, c mol Ag2O), người

ta hoà tan X bởi dung dịch chứa (6a + 2b + 2c) mol HNO3 được dung dịch Y, sau đó thêm (giả thiết hiệu suất các phản ứng đều là 100%)

A c mol bột Al vào Y B c mol bột Cu vào Y

C 2c mol bột Al vào Y D 2c mol bột Cu vào Y

Ví dụ 6: (Câu 32 - Mã đề 285 - Khối B - TSĐH 2007)

Điện phân dung dịch chứa a mol CuSO4 và b mol NaCl (với điện cực trơ, có màng ngăn xốp) Để dung dịch sau điện phân làm phenolphtalein chuyển sang màu hồng thì điều kiện của a và b là (biết ion SO42− không bị điện phân trong dung dịch)

A b > 2a B b = 2a C b < 2a D 2b = a

Ví dụ 7: Đốt cháy hoàn toàn a mol một anđehit X (mạch hở) tạo ra b mol CO2 và c mol H2O (biết

b = a + c) Trong phản ứng tráng gương, một phân tử X chỉ cho 2 electron X thuộc dãy đồng đẳng anđehit

A no, đơn chức

B không no có hai nối đôi, đơn chức

C không no có một nối đôi, đơn chức

D no, hai chức

Ví dụ 8: Công thức phân tử của một ancol A là CnHmOx Để cho A là ancol no thì m phải có giá trị

A m = 2n B m = 2n + 2

Ví dụ 9: Đốt cháy 1 mol aminoaxit NH2−(CH2)n−COOH phải cần số mol O2 là

A

2n 3 2

+

B

6n 3 2

+

C

6n 3 4

+

D

2n 3 4

+

Ví dụ 10: Một dung dịch hỗn hợp chứa a mol NaAlO2 và a mol NaOH tác dụng với một dung dịch

chứa b mol HCl Điều kiện để thu được kết tủa sau phản ứng là

A a = b B a = 2b C b = 5a D a < b < 5a

Ví dụ 11: Dung dịch chứa a mol NaOH tác dụng với dung dịch chứa b mol H3PO4 sinh ra hỗn hợp

Na2HPO4 + Na3PO4 Tỉ số

a

b là

Trang 7

A 1 <

a

b < 2 B

a

b ≥ 3

C 2 <

a

a

b ≥ 1

Vớ dụ 12: Hỗn hợp X gồm Na và Al.

- Thớ nghiệm 1: Nếu cho m gam X tỏc dụng với H2O dư thỡ thu được V1 lớt H2

- Thớ nghiệm 2: nếu cho m gam X tỏc dụng với dung dịch NaOH dư thỡ thu được V2 lớt

H2

Cỏc khớ đo ở cựng điều kiện Quan hệ giữa V1 và V2 là

A V1 = V2 B V1 > V2 C V1 < V2 D V1≤ V2

Vớ dụ 13: Một bỡnh kớn chứa V lớt NH3 và V′lớt O2 ở cựng điều kiện Nung núng bỡnh cú xỳc tỏc

NH3 chuyển hết thành NO, sau đú NO chuyển hết thành NO2 NO2 và lượng O2 cũn lại trong bỡnh hấp thụ vừa vặn hết trong nước thành dung dịch HNO3 Tỷ số V′ V

Vớ dụ 14: Chất X cú khối lượng phõn tử là M Một dung dịch chất X cú nồng độ a mol/l, khối

lượng riờng d gam/ml Nồng độ C% của dung dịch X là

Vớ dụ 15: Hỗn hợp X cú một số ankan Đốt chỏy 0,05 mol hỗn hợp X thu được a mol CO2 và b

mol H2O Kết luận nào sau đõy là đỳng?

A a = b B a = b − 0,02

C a = b − 0,05 D a = b − 0,07

MỘT SỐ CHUYấN ĐỀ CẦN NHỚ:

CHUYấN ĐỀ I: BÀI TOÁN VỀ CO2 ,SO2 TÁC DỤNG VỚI DD KIỀM

Câu 1 Cho a mol CO2 hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch chứa 2a mol NaOH Dung dịch thu đợc có giá trị pH là bao nhiêu? A Không xác định B > 7 C < 7 D = 7

Câu 2: Cho từ từ dung dịch HCl cho đến d vào dung dịch Na2 CO 3 Hiện tợng xảy ra là

A lập tức có khí thoát ra B không có hiện tợng gì.

C.đầu tiên không có hiện tợng gì sau sau mới có khí bay ra D có kết tủa trắng xuất hiện

Câu3: Cho 5,6 lit khí CO2 ở đktc vào 300 ml dung dịch NaOH 1M sau phản ứng thu đợc dung dịch A Trong dung dịch chứa những chất gì?

A NaOH, Na 2 CO 3 B Na 2 CO 3 C Na 2 CO 3 , NaHCO 3 D NaHCO 3

Câu 4: Thể tích dung dịch NaOH 2M tối thiểu để hấp thụ hết 6,72 lít SO2 (đktc) là

a.M 10d

d.M 10a

10a M.d

a.M 1000d

Trang 8

A 150 ml B 300 ml C 250 ml D 450 ml.

Câu 5: Hấp thụ hoàn toàn 12,8g SO2 và 250ml dung dịch NaOH 1M Khối lợng muối tạo thành là:

A 15,6g và 5,3g B 18g và 6,3g C 15,6g và 6,3g D 16,5 g và 5,3 g

Câu6: Nung hoàn toàn 30 gam đá vôi sau đó dẫn khí thu đợc vào 500 ml dung dịch NaOH 1,5M thu đợc dung dịch

X a) Trong dung dịch X chứa những chất gì ?

A Na 2 CO 3 , NaHCO 3 B NaOH, Na 2 CO 3 C Na 2 CO 3 D NaHCO 3

Câu 7: Dẫn 8,96 lít CO2 (đktc) vào 200 ml dd Ca(OH) 2 1,5M Khối lợng kết tủa là:

A 10 gam B 20 gam C 30 gam D 40 gam

Câu 8: Cho 2,24 lit khí CO2 ở đktc vào 20 lit dung dịch Ca(OH) 2 ta thu đợc 6 gam kết tủa Nồng độ mol/lit của dung dịch Ca(OH) 2 là giá trị nào sau đây:

A 0,002M B 0,0035M C 0,004M D 0,0045M

Câu 9 Sục 2,24 lit CO2 (đktc) vào 100ml dd Ca (OH) 2 0,5M và KOH 2M Khối lợng kết tủa thu đợc sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn là bao nhiêu gam?

A 500gam B 30,0gam C 10,0gam D 0,00gam

Câu 10 Cho 100 gam CaCO3 tác dụng với axit HCl d Khí thoát ra đợc hấp thụ bằng 200gam dung dịch NaOH 30% Khối lợng muối natri trong dung dịch thu đợc là bao nhiêu gam?

A 10,6 gam Na 2 CO 3 B 53 gam Na 2 CO 3 và 42 gam NaHCO 3

C 16,8 gam NaHCO 3 D 79,5 gam Na 2 CO 3 và 21 gam NaHCO 3

Câu 11 Tính khối lợng kết tủa tạo thành khi trộn lẫn dung dịch chứa 0,0075 mol NaHCO3 với dung dịch chứa 0,01 mol Ba (OH) 2

A 0,73875 gam B 1,47750gam C 1,97000 gam D 2,95500gam

Vớ dụ 12: Sục V lớt CO2 ( đktc) tỏc dụng với 4 lớt dung dịch A chứa NaOH 0,05M và Ba(OH)2

0,02M thu được 5,91 gam kết tủa Tỡm V

Vớ dụ 13: Sục V lớt CO2 (đktc) vào 5 lớt dung dịch Ca(OH)2 0,01M và KOH 0,04M thu được 5 gam kết tủa và dung dịch B Tỡm V

Vớ dụ 14: Hấp thụ V (lớt) SO2 ( đktc) vào 150 ml dung dịch Ba(OH)2 0,2M Sau phản ứng, cụ cạn hỗn hợp sản phẩm thu được 8,15 gam muối Tỡm V

Vớ dụ 15: Đốt chỏy hoàn toàn 6,72 lớt hỗn hợp khớ A gồm CO và CH4 Khớ sinh ra được dẫn vào 4 lớt dung dịch Ca(OH)2 thỡ thấy tạo ra 25 gam kết tủa Tớnh nồng độ mol của dung dịch Ca(OH)2

Trang 9

Ví dụ 16: Dẫn 10 lít (đktc) hỗn hợp gồm N2 và CO2 vào bình đựng 2 lít dung dịch Ca(OH)2

0,02M, sau khi kết thúc phản ứng thu được 1 gam kết tủa Xác định thành phần % thể tích của CO2

trong hỗn hợp

phản ứng muối nào tạo thành ? bao nhiêu gam ?

Ngày đăng: 12/07/2014, 11:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w