1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Cùng Tham khảo GV 11 CB

27 197 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Điện li của nước và ý nghĩa tích số ion của nước
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 560 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV bổ sung : Phản ứng giữa dung dịch axit và hiđroxit có tính bazơ rất dễ xảy ra vì tạo thành chất điện li yếu là H2O.. Phản ứng tạo thành axit yếu: GV hớng dẫn học sinh làm thí nghiệm t

Trang 1

- Biết đợc sự điện ly của nớc.

Biết tích số ion của nớc và ý nghĩa của đai lợng này

Biết đợc khái niệm về pH và chất chỉ thị axit - bazơ

2 Kỹ năng:

Vận dụng tích số ion của nớc để xác định nồng độ H+ và OH- trong dung dịch

Biết đánh giá độ axit, bazơ, của dung dịch dựa vào nồng độ H+; OH-; pH; pOH

Biết sử dụng một số chất chỉ thị axit, bazơ để xác định tính axit, kiềm của dung dịch

I N ớc là chất điện li rất yếu:

Hoạt động 1.

1 Sự điện li của nớc:

GV thông báo: Bằng dụng cụ đo nhạy, ngời

ta thấy nớc cũng dẫn điện nhng cực kì yếu, vì

nớc điện li rất yếu

GV yêu cầu học sinh viết phơng trình điện li

Nớc là môi trờng trung tính, nên có thể định

nghĩa môi trờng trung tính nh thế nào?

GV: hớng dẫn học sinh hình thành khái niệm

tích số ion của nớc

GV bổ sung: ở nhiệt độ xác định, tích số này

là hằng số không những trong nớc tinh khiết,

mà cả trong dung dịch loãng của các chất

khác nhau

HS: Tỉ lệ phân li 1:1 suy ra [H+] = [OH-]

HS: ở 250C , môi trờng trung tính là môi ờng trong đó có: [H+] = [OH-] = 1,0.10-7 MHS: Đặt KH2O (250C) = [H+].[OH-]

tr-= 1,0.10-7x1,0.10-7 = 1,0.10-14KH2O = [H+].[OH-] = 1,0.10-14Gọi là tích số ion của nớc

Hoạt động 3.

3 ý nghĩa tích số ion của n ớc :

a môi trờng axit:

GV: đặt vấn đề Khi hoà tan axit vào nớc ví

dụ axit HCl vào nớc thì cân bằng điện li của

H2O chuyển dịch nh thế nào?

GV: Đa ra ví dụ : Hoà tan axit HCl vào nớc

thu đợc dung dịch có [H+] = 1,0.10-3 M Khi

đó nồng độ [ OH-] = ? so sánh [H+] và [ OH-]

trong môi trờng axit?

HS: Thảo luận :H2O  H+ + OH- (1)HCl  H+ + Cl- (2)Nhờ (2) mà [H+]  cân bằng (1) chuyển dịchsang trái  [ OH-] giảm sao cho tích số ion của nớc không đổi

HS thảo luận : KH2O = [H+].[OH-] = 1,0.10-14 1.0.10-14

 [ OH-] = = 1,0.10-11 M 1,0.10-3

 Trong môi trờng axit [H+]>OH-] Hay [H+]

> 1,0.10-7 M

Hoạt động 4

Trang 2

b Môi tr ờng kiềm:

GV đặt vấn đề : Khi hoà tan một bazơ ví dụ

NaOH vào nớc thì cân bằng điện li của H2O

chuyển dịch nh thế nào?

GV: Đa ra ví dụ : Hoà tan NaOH vào nớc có

nồng độ [OH-] = 1,0.10-5 M Khi đó nồng độ

ion [H+] bằng bao nhiêu? so sánh nồng độ

[H+] và [OH-] trong môi trờng kiềm?

GV nhận xét : Trong một dung dịch nớc nếu

biết [OH-] thì tính đợc [H+] và ngợc lại Vì

vậy độ axit độ kiềm của dung dịch có thể đợc

đánh giá bằng nồng độ của ion [H+]

GV hớng dẫn học sinh phân biệt các môi

tr-ờng trung tính, axit, kiềm trong dung dịch

dựa vào [H+]

Chú ý: Khi bazơ tan trong nớc tạo thành

dung dịch có tính kiềm Một trờng của nó

đ-ợc gọi là môi trờng kiềm

HS thảo luận:

H2O  H+ + OH- (1)NaOH  Na+ + OH- (2)Nhờ (2) mà [OH-] tăng lên  cân bằng (1) chuyển dịch sang trái  [H+] giảm sao cho tích số ion của nớc không đổi

HS thảo luận:

KH2O = [H+].[OH-] = 1,0.10-14 1,0.10-14

 [ H+] = = 1,0.10-9 M 1,0.10-5

 [H+]<[OH-]Hay [H+] < 1,0.10-7 MKết luận :

+ Môi trờng trung tính : [H+] = [OH-]+ Môi trờng axit : Hay [H+] > 1,0.10-7 M+ Môi trờng kiềm : [H+] < 1,0.10-7 M

II Khái niệm về pH Chất chỉ thị axit bazơ:

Hoạt động 5.

1 Khái niệm về pH:

GV : giới thiệu : có thể đánh giá độ axit và

độ kiềm của dung dịch bằng nồng độ ion H+

Nhng dung dịch thờng dùng có nồng độ ion

[H+] trong khoảng từ 10-1 đến 10-14 M

Để tránh ghi giá trị H+ với giá trị số mũ âm,

ngời ta dùng khái niệm pH với quy ớc sau:

GV: So sánh cách sử dụng pH và giá trị [H+]

cách nào thuận tiện hơn ?

GV giới thiệu ý nghĩa của các giá trị pH

trong thực tế:

- Máu ngời bình thờng có pH từ 7,30 đến

7,45

- Thực vật có thể sinh trởng và phát triển

bình thờng khi giá trị pH của dung dịch trong

đất ở trong khoảng xác định, đặc trng cho

mỗi cây trồng

HS ghi vào vở

pH = - lg[H+]  [H+] = 10-pH MHS: pH = - lg 10-a = a

HS: quan sát nghe giảng

Hoạt động 6.

2 Chất chỉ thị axit bazơ:

GV yêu cầu học sinh đọc SGK và rút ra nhận

xét :

- Khái niệm về chất chỉ thị ?

- Màu của quỳ và phenolphtalein ở pH khác

nhau thay đổi nh thế nào?

GV hớng dẫn học sinh xác định giá trị pH

bằng giấy chỉ thị vạn năng:

- ống 1 đựng dung dịch axit loãng

- ống 2 đựng nớc nguyên chất

- Chất chỉ thị axit - bazơ là chất có màu biến

đổi phụ thuộc vào giá trị pH của dung dịch

- Màu của quỳ và phenolphtalein trong dung dịch ở các khoảng pH khác nhau.Quỳ tím

Trang 3

- ống 3 đựng dung dịch kềm loãng

Xác định pH và chỉ ra những hoá chất trong

mỗi ống nghiệm nói trên

GV bổ sung : Để xác định giá trị chính xác

của pH ngời ta dùng máy đo pH

để xác định giá trị gần đúng pH của mỗi dung dịch

B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

GV: Các phiếu học tập Dung dịch Na2SO4 , BaCl2 , HCl , Na2CO3, CH3COONa

HS: Chuẩn bị các nội dung theo sách giáo khoa

C Tiến trình dạy - học :

I Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất

GV: Từ (2) hãy suy ra muốn thu đợc kết tủa

BaSO4 ta có thể trộn những dung dịch nào với

nhau ? cho các ví dụ ?

GV hớng dẫn học sinh kết luận về bản chất

HS suy luận : Để tạo ra kết tủa BaSO4 có thể trộn dung dịch chứa ion Ba2+ với dung dịch chứa ion SO42-

ví dụ :

Ba(NO3)2 + H2SO4  BaSO4  + 2HNO3BaCl2 + K2SO4  BaSO4  + 2 KClKL: Bản chất của phản ứng (2) là sự troa

đổi các ion để tạo ra chất kết tủa nhằm giảm số ion trong dung dịch

Trang 4

GV gợi ý HS sử dụng bảng tính tan để lấy một

số ví dụ về các phản ứng ion tạo ra kết tủa

GV bổ sung : Phản ứng giữa dung dịch axit

và hiđroxit có tính bazơ rất dễ xảy ra vì tạo

thành chất điện li yếu là H2O Chẳng hạn

Mg(OH)2 ít tan trong nớc , nhng dễ dàng tan

trong dung dịch axit mạnh

GV yêu cầu HS viết phơng trình ion?

- Phơng trình phản ứng:

HCl + NaOH  NaCl + H2O

- Giải thích:

NaOH  Na+ + OH HCl  H+ + Cl-Các ion trong dung dịch làm cho phenolphtalein chuyển sang màu hồng Khi cho dung dịch HCl vào cốc các ion H+ của axit sẽ phản ứng với các ion OH- của NaOH tạo thành H2O

Phơng trình ion :

H+ + OH-  H2O

- Khi màu của dung dịch trong cốc mất nghĩa là H+ đã phản ứng hết với OH- của NaOH

Mg(OH)2 r + 2H+  Mg2+ + 2 H2O

b Phản ứng tạo thành axit yếu:

GV hớng dẫn học sinh làm thí nghiệm theo

SGK và viết phơng trình phản ứng giải thích?

- Thí nghiệm: Nhỏ dung dịch HCl vào ống

nghiệm đựng dung dịch CH3COONa sẽ tạo thành axit yếu là CH3COOH

CH3COONa + HCl  CH3COOH + NaCl

- Phơng trình ion :

H+ + CH3COO-  CH3COOH

Nhận xét: Trong dung dịch, các ion H+ và CH3COO- đã kết hợp với nhau tạo thành chất điện li yếu CH3COOH

Hoạt động 3.

3 Phản ứng tạo thành chất khí

GV hớng dẫn học sinh làm thí nghiệm theo

SGK, nêu hiện tợng, viết phơng trình phản

ứng, giải thích?

GV bổ sung: Phản ứng giữa muối cácbonát

CO32- và dung dịch axit rất dễ xảy ra vì vừa

tạo thành chất điện li yếu H2O vừa tạo ra chất

khí CO2 tách khỏi môi trờng phản ứng

Chẳng hạn, các muối cácbonát ít tan trong

n-ớc nhng tan dễ dàng trong dung dịch axit

Ví dụ : Đá vôi CaCO3 tan dễ dàng trong dung

dịch HCl GV yêu cầu học sinh viết phơng

2HCl + Na2CO3  2NaCl + CO2  + H2O

- Giải thích : HCl và Na2CO3 đều dễ tan và

điện li mạnh

HCl  H+ + ClNa2CO3  2Na+ + CO32-

Trang 5

GV có thể làm thí nghiệm đơn giản : cho vỏ

quả chứng sau khi đã lấy hết lòng đỏ và lòng

trắng vào một cốc thuỷ tinh sau đó rót giấm

ăn lên vỏ quả trứng nhận thấy bọt khí thoát

II Kết luậnHoạt động 4

GV yêu cầu học sinh thảo luận các kết quả

thí nghiệm trên và rút ra kết luận

GV bổ sung, nhận xét các kết luận HS đa ra

HS thảo luận:

1 Phản ứng xảy ra trong dung dịch các chất

điện li là phản ứng giữa các ion

2 Phản ứng troa đổi ion trong dung dịch các chất điện li chỉ xảy ra khi có ít nhất mộttrong các điều kiện sau :

- Tạo thành chất kết tủa

- Tạo thành chất điện li yếu

- Tạo thành chất khí

Hoạt động 5.

Củng cố bài - bài tập về nhà

Giáo viên phát phiếu học tập cho HS

Cho các chất sau ở dạng dung dịch, những cặp chất nào có khả năng phản ứng với nhau? Viết phơng trình phân tử và phơng trình ion

FeCl3 , HCl , NaOH, Na2CO3, BaCl2, H2SO4

Bài tập về nhà: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 (SGK)

D H ớng dẫn giải bài tập sách giáo khoa

4 ĐA C

6 Phản ứng giữa Fe(NO3)2 và KOH tạo đợc kết tủa Fe(OH)3

7 HS sử dụng bảng tính tan để xác định chất kết tủa, chất khí, chất điện li yếu , lấy ví dụ

Trang 6

Ngày soạn :14/09/2008

Tiết 7 -8 Luyện tập axit - bazơ - muối Phản ứng trao

đổi ion trong dung dịch các chất điện li.

A Mục tiêu bài học

1 Kiến thức: củng cố và hệ thống hoá các kiến thức về axit - bazơ hiđroxit lỡng tính và muối

trên cơ sở thuyết Areniuyt

2 Kĩ năng : đánh giá phản ứng trao đổi ion xảy ra trong dung dịch điện li

- viết phơng trình ion và phơng trình phân tử

- giải các bài tập có liên quan đến pH và môi trờng axit, môi trờng bazơ hay môi trờng kiềm

B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

GV: hệ thống các câu hỏi và bài tập luyện tập

HS: Chuẩn bị các nội dung luyện tập theo SGK

Giáo viên đa ra sơ đồ

HS: Thảo luận theo nhóm

Hoạt động 2

GV yêu cầu HS hệ thống lại các công thức

về tích số tan của nớc và pH của dung dịch

pH + pOH = 14HS: Thảo luận nhóm : ở 250C nếu một dung dịch có : [H+] > 1,0.10-7 M  pH < 7  môi tr-ờng là axit

[H+] = 1,0.10-7 M  pH = 7  môi trờng là trung tính

[H+] < 1,0.10-7 M  pH > 7  môi trờng là kiềm

Hoạt động 3.

GV yêu cầu HS nhắc lại điều kiện xảy ra

phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các

chất điện li Lấy ví dụ?

HS thảo luận: Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li chỉ xảy ra khi ít nhất có một trong các điều kiện sau:

- Tạo thành chất kết tủa:

BaCl2 + K2SO4  BaSO4  + 2 KCl

Thuyết Areniuyt

gốc axit

( NH4 +

,kim loại

Trang 7

Ba2+ + SO42- - > BaSO4↓ (2)

- tạo thành chất điện li yếu:

HCl + NaOH  NaCl + H2O

H+ + OH-  H2O

- tạo thành chất khí:

CaCO3 + + 2CH3COOH  CH3COO- + Ca2+ +CO2 + H2O

II Bài tập áp dụng:

GV yêu cầu học sinh làm các bài tập phần luyện tập, mỗi bài cho HS thảo luận từ 1 - 3 phút, sau đó gọi đại diện các nhóm HS lên bảng trình bày và đề nghị các nhóm nhận xét Cuối cùng giáo viên nhận xét và bổ sung

-2 [H+] = 1,0.10-2 M  pH = 2 và [OH-] = 1,0.10-12 M môi trờng axít  quỳ tím có màu đỏ

3 pH = 9  [H+] 1,0.10-9 M và [OH-] = 1,0.10-5 M  môi trờng kiềm  phenolphtalein có mầu hồng

4 Phơng trình ion rút gọn:

a) Ca2+ + CO32-  CaCO3 

b) Fe2+ + 2OH-  Fe(OH)2 

c) HCO3- + OH-  CO2 + H2O

d) HCO3- + OH-  CO32- + H2O

7 Cr(NO3)2 + 3NaOH  Cr(OH)3  + 3NaNO3

AlCl3 + 3KOH  Al(OH)3  + 3KCl

Ni(NO3)2 + NaOH  Ni(OH)2  + 2NaNO3

Trang 8

Ng y soạn 14/09/2008 ày soạn 14/09/2008

- HS nắm vững các quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm hoá học

- Củng cố các kiến thức về axit - bazơ, điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li

2 Kĩ năng

- Biết sử dụng các dụng cụ, hoá chất và tiến hành thí nghiệm lợng nhỏ trong ống nghiệm

- Bảo đảm an toàn và thành công các thí nghiệm

- Quan sát hiện tợng thí nghiệm, giải thích, viết phơng trình phản ứng

3 Tình cảm thái độ:

- Thông qua thí nghiệm tạo sự say mê , hứng thú học tập hoá học

- Rèn luyện đức tính nghiêm túc, cẩn thận, trung thực, tiết kiệm hoá chất trong thực hành hoá học

B Chuẩn bị của GV và HS;

GV: - Dụng cụ thí nghiệm: ống nghiệm, đũa thuỷ tinh, tấm kính, ống hút nhỏ giọt, bộ giá thí nghiệm, thìa xúc hoá chất bằng thuỷ tinh

- Hoá chất : các dung dịch HCl , CH3COOH, NaOH, NH3 , CaCl2 đặc, Na2CO3 đặc,

phenolphtalein, giấy chỉ thị pH, pha sẵn các dung dịch trên và chuẩn bị đầy đủ cho từng nhóm thực hành

HS : Ôn tập những kiến thức có liên quan đến các thí nghiệm về phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li

C Tiến trình dạy học:

Hoạt động 1.

Dặn dò trớc buổi thực hànhGV: Nêu nội dung của tiết thực hành

- Yêu cầu HS trình bày kiến thức có liên

quan tới bài thực hành

- Lu ý HS cách sử dụng ống nghiệm, ống

nhỏ giọt, giấy chỉ thị

HS: Nghe giảng và thảo luận theo nhóm

I Nội dung thí nghiệm và cách tiến hành:

GV yêu cầu học sinh quan sát sự đổi màu

của giấy chỉ thị pH trong từng trờng hợp,

giải thích

GV quan sát HS làm thí nghiệm và nhắc nhở

HS làm thí nghiệm với lợng hoá chất nhỏ,

không để cho hoá chất bắn vào ngời, quần

Thí nghiệm 2 : Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li

GV hớng dẫn học sinh làm thí nghiệm a theo

Trang 9

GV: hớng dẫn học sinh làm thí nghiệm b

theo SGK

GV yêu cầu học sinh quan sát hiện tợng xảy

ra, giải thích và viết phơng trình phản ứng?

GV: yêu cầu HS làm thí nghiệm c theo SGK

GV yêu cầu HS quan sát hiện tợng?

GV: Tại sao dung dịch có mầu hồng? Sau đó

chuyển sang không màu?

Chú ý: Nếu sử dụng NaOH đặc màu hồng có

thể mất ngay khi cho phenolphtalein vào

b) - để ống nghiệm trên giá ống nghiệm mộtvài phút cho kết tủa lắng xuống

- gạn phần lỏng ở bên trên, giữ lại phần kết tủa

- Dùng ống nhỏ giọt cho từ từ từng giọt axit HCl loãng vào ống nghiệm

- Nhỏ vài giọt dung dịch phenolphtalein vào trong ống nghiệm và lắc đều

- Dùng ống nhỏ giọt, nhỏ từng giọt dung dịch HCl loãng, lắc đều

Hiện tợng: Dung dịch ban đầu màu hồng

rồi sau đó mất mầu nếu dùng d HCl

Giải thích :

- Phenolphtalein trong môi trờng kiềm có màu hồng

- Có phản ứng xảy ra :HCl + NaOH  NaCl + H2O( H+ + OH-  H2O)

 Dung dịch mất mầu hồng vì d HCl (H+)

II Công việc sau buổi thực hành:

Trang 10

Ng y 22/09/2008 ày 22/09/2008

Tiết 10 Kiểm Tra một tiết.

A Mục tiêu :

+ Kiểm tra đánh giá chất lợng học sinh

+ Rèn luyện kĩ năng tính toán độ pH của dung dịch và phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li

B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

+ GV: Chuẩn bị nội dung câu hỏi trắc nghiệm theo đề thi

+ HS: Chuẩn bị ôn thi theo chơng

C Tiến trình kiểm tra:

GV: Tổ chức cho HS làm bài kiểm tra theo đề

Nội dung đề thi

Kiểm tra 45; Hóa 11 CB

Trang 11

I.Trắc nghiệm ( 5đ)

Câu 1: Phản ứng axit - bazơ là:

A Phản ứng có sự thay đổi số oxi hoá của nguyên tố C Phảm ứng hoá học trong đó có sựcho - nhận proton

B Phản ứng hoá học trong đố có sự cho nhận electron D Phản ứng không có sự thay đổi sốoxi hoá của nguyên tố

Câu 2: Các ion nào sau đây cùng tồn tại trong dung dịch?

A Na+, Br-, SO42-, Mg2+ B Al3+, Cl-, K+, PO43- C Zn2+, S2-, Fe2+, NO3

B SO43- + Ba2+  BaSO4 D 2Fe 3+ + 3Ba(OH)2  3Ba2+ + 2Fe(OH)3

Câu 4: Dung dịch HCl có pH = 3 thì nồng độ ion H+ là: A 0,1 B 0,01 C.0,001 D 0,0001

Câu 5: Dẫn 4,48 lít khí HCl (đktc) vào 2 lít nớc Giả sử thể tích dung dịch klhông thay đổi thì

dung dịch thu đợc có pH là: A 2 B 1,5 C 1 D 3

Câu6: Hoà tan 1 mol Na3PO4 vào nớc, có bao nhiêu mol ion natri đợc hình thành sau khi tách

khỏi muối?

A 1 B 2 C.3 D 4

Câu 7: Nồng độ mol/l của dung dịch HNO3 có pH = 3 là: A 3 B -3 C 10 -3 D 0,3

Câu 8: Phản ứng nào sau đây chứng tỏ Zn(OH)2 là một axit?

A Zn(OH)2 + 2HCl  ZnCl2 + 2H2O C 2NaOH + Zn(OH)2  Na2ZnO2 + 2H2O

B Zn(OH)2  ZnO + H2O D H2SO4 + Zn(OH)2  ZnSSO4 + 2H2O

Câu9Phơng trình phản ứng: 2HCl + Mg(OH)2  MgCl2 + 2H2O có phơng trình ion thu gọn là:

A 2H+ + 2Cl- + Mg2+ + 2OH-  Mg2+ + 2Cl- + 2H2O C H+ + OH-  H2O

B 2H+ + Mg(OH)2  Mg2+ + 2H2O D 2Cl- + Mg(OH)2  MgCl2 + 2OH

Câu10: Trộn lẫn 100 ml dung dịch KOH 0,2M với 100 ml dung dịch HCl 0,1 M đợc dung

dịch X pH của dung dịch X là:

A 2 B 12 C 7 D 13

Câu 11: Trộn 200 ml dung dịch HCl 1M với 300 ml dung dịch HCl 2M Nếu sự pha trộn

không làm co giãn thể tích thì dung dịch mới có nồng độ mol là:

A 1,5 M B 1,2 M C 1,6 M D 0,15 M

Câu 12 Câu nào sau đây đúng nhất: Sự điện ly là:

A Sự phân ly dung dịch bằng dòng điện

B Sự phân ly chất điện ly mạnh

C Sự bẻ gãy liên kết của các ion hợp phần trong chất điện ly

D Quá trình phân ly của chất điện ly thành các ion dới tác dụng của các phân tử phâncực của dung môi

Câu 13 Phản ứng có phơng trình ion rút gọn: Mg2+ + 2OH-  Mg(OH)2 có phơng trìnhphân tử là:

A MgSO4 + 2KOH  Mg(OH)2 + 2NaCl

C MgSO4 + Ba(OH)2  BaSO4 + Mg(OH)2

B MgCl2 + 2NaOH  Mg(OH)2 + 2NaCl

D A, B đều đúng

Câu 14: Câu nào sau đây đúng nhất khi nói về muối axit?

A Muối có khả năng phản ứng với bazơ B Muối vẫn còn hiđro trong phân tử

C Muối tạo bởi axit yếu, bazơ mạnh D Muối vẫn còn hidrocó khả năng phân lytạo proton trong nớc

Câu 15Trong các chất sau, chất nào là chất điện ly yếu?

A H2O B HCl C NaOH D NaCl

Câu16: Chọn những chất điện ly mạnh trong các chất sau:

a NaCl b Ba(OH)2 c HNO3 d AgCl e Cu(OH)2 f HCl

A a, b, c, f B a, d, e, f C b, c, d, e D a, b, c

Câu 17 Chất nào sau đây là hiđroxit lỡng tính?

A Zn(OH)2 B Sn(OH)2 C Al(OH)3 D.Cả A, B, C

Trang 12

Câu 18Các ion nào sau đây cùng tồn tại trong một dung dịch:

A Na+, Cu2+, Cl-, OH- B K+, Fe2+, Cl-, SO42-

C Ba2+, K+, Cl-, SO42- D Pb2+, NO3-, SO42-, Mg2+

Câu 19 Thể tích dung dịch HCl 0,2M cần để trung hoà 1 lít dung dịch Ba(OH)2 0,2M là baonhiêu?

Trang 13

+ HS biết : Vị trí và cấu tạo nguyên tử N Cấu tạo phân tử N2.

+ HS hiểu: Tính chất vật lí, tính chất hoá học cơ bản của N, ứng dụng và điều chế nitơ

2 Kĩ năng :

+ Dựa vào cấu tạo nguyên tử , phân tử, dự đoán tính chất hoá học của nitơ

+ Viết đợc các phơng trình phản ứng của nitơ với một số đơn chất

B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

+ GV máy tính, máy chiếu

+ HS: - Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

- Tìm hiểu cấu tạo của nguyên tử N  công thức phân tử N2

C Tiến trình dạy - học:

Hoạt động 1.

I Vị trí và cấu hình electron của nguyên tử nitơ

GV yêu cầu HS dựa vào bảng hệ thống tuần

hoàn xác định vị trí của nguyên tố nitơ

GV hớng dẫn HS dựa vào vị trí của nguyên

tố nitơ viết cấu hình electron của nguyên tố

này và cho nhận xét về số electron lớp ngoài

cùng và số electron độc thân

- Dựa vào cấu hình elctron xác định :

+ Số e lớp ngoài cùng, số e độc thân Từ đó

suy ra số liên kết cộng hoá trị của N có thể

tạo thành với nguyên tử khác

+ Hoá trị và số ôxi hoá lớn nhất của N:

GV đặt vấn đề : Giữa hai nguyên tử N tạo

thành bao nhiêu liên kết cộng hoá trị?

Từ đó viết công thức elctron , công thức cấu

yêu cầu HS đa ra nhận xét trạng thái khí,

màu sắc, mùi vị của N2?

GV yêu cầu HS trình bày tỉ khối của N2 so

với không khí?

GV bổ sung thêm về nhiệt độ, độ sôi, độ tan

của nitơ và yêu cầu HS so sánh với nhiệt độ

sôi và độ tan của ôxi

GV thông báo kết quả thí nghiệm: đa que

đóm đang cháy vào bình nitơ, que đóm phụt

tắt và đa con cào cào đang sống vào bình

nitơ sau vài phút con cào cào chết và yêu cầu

HS nhận xét

HS quan sát và thảo luận:

- Khí nitơ không màu, không mùi không vị.HS:

III Tính chất hoá học

GV nêu vấn đề: Tại sao ở nhiệt độ thờng N2

lại kém hoạt động về mặt hoá học? GV gợi ý

HS dựa vào cấu tạo phân tử N2 để giải thích?

GV bổ sung: ở nhiệt độ cao, nitơ trở nên

hoạt động hoá học hơn và tác dụng với nhiều

HS thảo luận:

- Liên kết ba NN trong phân tử N2 bền nitơ khá trơ về mặt hoá học

HS: Nitơ có số ôxi hoá : -3, 0, +1  +5

HS thảo luận :

Ngày đăng: 17/09/2013, 23:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

GV cho HS quan sát sơ đồ phân tử NH 3  hình - Cùng Tham khảo GV 11 CB
cho HS quan sát sơ đồ phân tử NH 3 hình (Trang 16)
Hình electron và nhận xét số electron lớp - Cùng Tham khảo GV 11 CB
Hình electron và nhận xét số electron lớp (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w