GV bổ sung : Phản ứng giữa dung dịch axit và hiđroxit có tính bazơ rất dễ xảy ra vì tạo thành chất điện li yếu là H2O.. Phản ứng tạo thành axit yếu: GV hớng dẫn học sinh làm thí nghiệm t
Trang 1- Biết đợc sự điện ly của nớc.
Biết tích số ion của nớc và ý nghĩa của đai lợng này
Biết đợc khái niệm về pH và chất chỉ thị axit - bazơ
2 Kỹ năng:
Vận dụng tích số ion của nớc để xác định nồng độ H+ và OH- trong dung dịch
Biết đánh giá độ axit, bazơ, của dung dịch dựa vào nồng độ H+; OH-; pH; pOH
Biết sử dụng một số chất chỉ thị axit, bazơ để xác định tính axit, kiềm của dung dịch
I N ớc là chất điện li rất yếu:
Hoạt động 1.
1 Sự điện li của nớc:
GV thông báo: Bằng dụng cụ đo nhạy, ngời
ta thấy nớc cũng dẫn điện nhng cực kì yếu, vì
nớc điện li rất yếu
GV yêu cầu học sinh viết phơng trình điện li
Nớc là môi trờng trung tính, nên có thể định
nghĩa môi trờng trung tính nh thế nào?
GV: hớng dẫn học sinh hình thành khái niệm
tích số ion của nớc
GV bổ sung: ở nhiệt độ xác định, tích số này
là hằng số không những trong nớc tinh khiết,
mà cả trong dung dịch loãng của các chất
khác nhau
HS: Tỉ lệ phân li 1:1 suy ra [H+] = [OH-]
HS: ở 250C , môi trờng trung tính là môi ờng trong đó có: [H+] = [OH-] = 1,0.10-7 MHS: Đặt KH2O (250C) = [H+].[OH-]
tr-= 1,0.10-7x1,0.10-7 = 1,0.10-14KH2O = [H+].[OH-] = 1,0.10-14Gọi là tích số ion của nớc
Hoạt động 3.
3 ý nghĩa tích số ion của n ớc :
a môi trờng axit:
GV: đặt vấn đề Khi hoà tan axit vào nớc ví
dụ axit HCl vào nớc thì cân bằng điện li của
H2O chuyển dịch nh thế nào?
GV: Đa ra ví dụ : Hoà tan axit HCl vào nớc
thu đợc dung dịch có [H+] = 1,0.10-3 M Khi
đó nồng độ [ OH-] = ? so sánh [H+] và [ OH-]
trong môi trờng axit?
HS: Thảo luận :H2O H+ + OH- (1)HCl H+ + Cl- (2)Nhờ (2) mà [H+] cân bằng (1) chuyển dịchsang trái [ OH-] giảm sao cho tích số ion của nớc không đổi
HS thảo luận : KH2O = [H+].[OH-] = 1,0.10-14 1.0.10-14
[ OH-] = = 1,0.10-11 M 1,0.10-3
Trong môi trờng axit [H+]>OH-] Hay [H+]
> 1,0.10-7 M
Hoạt động 4
Trang 2b Môi tr ờng kiềm:
GV đặt vấn đề : Khi hoà tan một bazơ ví dụ
NaOH vào nớc thì cân bằng điện li của H2O
chuyển dịch nh thế nào?
GV: Đa ra ví dụ : Hoà tan NaOH vào nớc có
nồng độ [OH-] = 1,0.10-5 M Khi đó nồng độ
ion [H+] bằng bao nhiêu? so sánh nồng độ
[H+] và [OH-] trong môi trờng kiềm?
GV nhận xét : Trong một dung dịch nớc nếu
biết [OH-] thì tính đợc [H+] và ngợc lại Vì
vậy độ axit độ kiềm của dung dịch có thể đợc
đánh giá bằng nồng độ của ion [H+]
GV hớng dẫn học sinh phân biệt các môi
tr-ờng trung tính, axit, kiềm trong dung dịch
dựa vào [H+]
Chú ý: Khi bazơ tan trong nớc tạo thành
dung dịch có tính kiềm Một trờng của nó
đ-ợc gọi là môi trờng kiềm
HS thảo luận:
H2O H+ + OH- (1)NaOH Na+ + OH- (2)Nhờ (2) mà [OH-] tăng lên cân bằng (1) chuyển dịch sang trái [H+] giảm sao cho tích số ion của nớc không đổi
HS thảo luận:
KH2O = [H+].[OH-] = 1,0.10-14 1,0.10-14
[ H+] = = 1,0.10-9 M 1,0.10-5
[H+]<[OH-]Hay [H+] < 1,0.10-7 MKết luận :
+ Môi trờng trung tính : [H+] = [OH-]+ Môi trờng axit : Hay [H+] > 1,0.10-7 M+ Môi trờng kiềm : [H+] < 1,0.10-7 M
II Khái niệm về pH Chất chỉ thị axit bazơ:
Hoạt động 5.
1 Khái niệm về pH:
GV : giới thiệu : có thể đánh giá độ axit và
độ kiềm của dung dịch bằng nồng độ ion H+
Nhng dung dịch thờng dùng có nồng độ ion
[H+] trong khoảng từ 10-1 đến 10-14 M
Để tránh ghi giá trị H+ với giá trị số mũ âm,
ngời ta dùng khái niệm pH với quy ớc sau:
GV: So sánh cách sử dụng pH và giá trị [H+]
cách nào thuận tiện hơn ?
GV giới thiệu ý nghĩa của các giá trị pH
trong thực tế:
- Máu ngời bình thờng có pH từ 7,30 đến
7,45
- Thực vật có thể sinh trởng và phát triển
bình thờng khi giá trị pH của dung dịch trong
đất ở trong khoảng xác định, đặc trng cho
mỗi cây trồng
HS ghi vào vở
pH = - lg[H+] [H+] = 10-pH MHS: pH = - lg 10-a = a
HS: quan sát nghe giảng
Hoạt động 6.
2 Chất chỉ thị axit bazơ:
GV yêu cầu học sinh đọc SGK và rút ra nhận
xét :
- Khái niệm về chất chỉ thị ?
- Màu của quỳ và phenolphtalein ở pH khác
nhau thay đổi nh thế nào?
GV hớng dẫn học sinh xác định giá trị pH
bằng giấy chỉ thị vạn năng:
- ống 1 đựng dung dịch axit loãng
- ống 2 đựng nớc nguyên chất
- Chất chỉ thị axit - bazơ là chất có màu biến
đổi phụ thuộc vào giá trị pH của dung dịch
- Màu của quỳ và phenolphtalein trong dung dịch ở các khoảng pH khác nhau.Quỳ tím
Trang 3- ống 3 đựng dung dịch kềm loãng
Xác định pH và chỉ ra những hoá chất trong
mỗi ống nghiệm nói trên
GV bổ sung : Để xác định giá trị chính xác
của pH ngời ta dùng máy đo pH
để xác định giá trị gần đúng pH của mỗi dung dịch
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
GV: Các phiếu học tập Dung dịch Na2SO4 , BaCl2 , HCl , Na2CO3, CH3COONa
HS: Chuẩn bị các nội dung theo sách giáo khoa
C Tiến trình dạy - học :
I Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất
GV: Từ (2) hãy suy ra muốn thu đợc kết tủa
BaSO4 ta có thể trộn những dung dịch nào với
nhau ? cho các ví dụ ?
GV hớng dẫn học sinh kết luận về bản chất
HS suy luận : Để tạo ra kết tủa BaSO4 có thể trộn dung dịch chứa ion Ba2+ với dung dịch chứa ion SO42-
ví dụ :
Ba(NO3)2 + H2SO4 BaSO4 + 2HNO3BaCl2 + K2SO4 BaSO4 + 2 KClKL: Bản chất của phản ứng (2) là sự troa
đổi các ion để tạo ra chất kết tủa nhằm giảm số ion trong dung dịch
Trang 4GV gợi ý HS sử dụng bảng tính tan để lấy một
số ví dụ về các phản ứng ion tạo ra kết tủa
GV bổ sung : Phản ứng giữa dung dịch axit
và hiđroxit có tính bazơ rất dễ xảy ra vì tạo
thành chất điện li yếu là H2O Chẳng hạn
Mg(OH)2 ít tan trong nớc , nhng dễ dàng tan
trong dung dịch axit mạnh
GV yêu cầu HS viết phơng trình ion?
- Phơng trình phản ứng:
HCl + NaOH NaCl + H2O
- Giải thích:
NaOH Na+ + OH HCl H+ + Cl-Các ion trong dung dịch làm cho phenolphtalein chuyển sang màu hồng Khi cho dung dịch HCl vào cốc các ion H+ của axit sẽ phản ứng với các ion OH- của NaOH tạo thành H2O
Phơng trình ion :
H+ + OH- H2O
- Khi màu của dung dịch trong cốc mất nghĩa là H+ đã phản ứng hết với OH- của NaOH
Mg(OH)2 r + 2H+ Mg2+ + 2 H2O
b Phản ứng tạo thành axit yếu:
GV hớng dẫn học sinh làm thí nghiệm theo
SGK và viết phơng trình phản ứng giải thích?
- Thí nghiệm: Nhỏ dung dịch HCl vào ống
nghiệm đựng dung dịch CH3COONa sẽ tạo thành axit yếu là CH3COOH
CH3COONa + HCl CH3COOH + NaCl
- Phơng trình ion :
H+ + CH3COO- CH3COOH
Nhận xét: Trong dung dịch, các ion H+ và CH3COO- đã kết hợp với nhau tạo thành chất điện li yếu CH3COOH
Hoạt động 3.
3 Phản ứng tạo thành chất khí
GV hớng dẫn học sinh làm thí nghiệm theo
SGK, nêu hiện tợng, viết phơng trình phản
ứng, giải thích?
GV bổ sung: Phản ứng giữa muối cácbonát
CO32- và dung dịch axit rất dễ xảy ra vì vừa
tạo thành chất điện li yếu H2O vừa tạo ra chất
khí CO2 tách khỏi môi trờng phản ứng
Chẳng hạn, các muối cácbonát ít tan trong
n-ớc nhng tan dễ dàng trong dung dịch axit
Ví dụ : Đá vôi CaCO3 tan dễ dàng trong dung
dịch HCl GV yêu cầu học sinh viết phơng
2HCl + Na2CO3 2NaCl + CO2 + H2O
- Giải thích : HCl và Na2CO3 đều dễ tan và
điện li mạnh
HCl H+ + ClNa2CO3 2Na+ + CO32-
Trang 5GV có thể làm thí nghiệm đơn giản : cho vỏ
quả chứng sau khi đã lấy hết lòng đỏ và lòng
trắng vào một cốc thuỷ tinh sau đó rót giấm
ăn lên vỏ quả trứng nhận thấy bọt khí thoát
II Kết luậnHoạt động 4
GV yêu cầu học sinh thảo luận các kết quả
thí nghiệm trên và rút ra kết luận
GV bổ sung, nhận xét các kết luận HS đa ra
HS thảo luận:
1 Phản ứng xảy ra trong dung dịch các chất
điện li là phản ứng giữa các ion
2 Phản ứng troa đổi ion trong dung dịch các chất điện li chỉ xảy ra khi có ít nhất mộttrong các điều kiện sau :
- Tạo thành chất kết tủa
- Tạo thành chất điện li yếu
- Tạo thành chất khí
Hoạt động 5.
Củng cố bài - bài tập về nhà
Giáo viên phát phiếu học tập cho HS
Cho các chất sau ở dạng dung dịch, những cặp chất nào có khả năng phản ứng với nhau? Viết phơng trình phân tử và phơng trình ion
FeCl3 , HCl , NaOH, Na2CO3, BaCl2, H2SO4
Bài tập về nhà: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 (SGK)
D H ớng dẫn giải bài tập sách giáo khoa
4 ĐA C
6 Phản ứng giữa Fe(NO3)2 và KOH tạo đợc kết tủa Fe(OH)3
7 HS sử dụng bảng tính tan để xác định chất kết tủa, chất khí, chất điện li yếu , lấy ví dụ
Trang 6Ngày soạn :14/09/2008
Tiết 7 -8 Luyện tập axit - bazơ - muối Phản ứng trao
đổi ion trong dung dịch các chất điện li.
A Mục tiêu bài học
1 Kiến thức: củng cố và hệ thống hoá các kiến thức về axit - bazơ hiđroxit lỡng tính và muối
trên cơ sở thuyết Areniuyt
2 Kĩ năng : đánh giá phản ứng trao đổi ion xảy ra trong dung dịch điện li
- viết phơng trình ion và phơng trình phân tử
- giải các bài tập có liên quan đến pH và môi trờng axit, môi trờng bazơ hay môi trờng kiềm
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
GV: hệ thống các câu hỏi và bài tập luyện tập
HS: Chuẩn bị các nội dung luyện tập theo SGK
Giáo viên đa ra sơ đồ
HS: Thảo luận theo nhóm
Hoạt động 2
GV yêu cầu HS hệ thống lại các công thức
về tích số tan của nớc và pH của dung dịch
pH + pOH = 14HS: Thảo luận nhóm : ở 250C nếu một dung dịch có : [H+] > 1,0.10-7 M pH < 7 môi tr-ờng là axit
[H+] = 1,0.10-7 M pH = 7 môi trờng là trung tính
[H+] < 1,0.10-7 M pH > 7 môi trờng là kiềm
Hoạt động 3.
GV yêu cầu HS nhắc lại điều kiện xảy ra
phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các
chất điện li Lấy ví dụ?
HS thảo luận: Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li chỉ xảy ra khi ít nhất có một trong các điều kiện sau:
- Tạo thành chất kết tủa:
BaCl2 + K2SO4 BaSO4 + 2 KCl
Thuyết Areniuyt
gốc axit
( NH4 +
,kim loại
Trang 7Ba2+ + SO42- - > BaSO4↓ (2)
- tạo thành chất điện li yếu:
HCl + NaOH NaCl + H2O
H+ + OH- H2O
- tạo thành chất khí:
CaCO3 + + 2CH3COOH CH3COO- + Ca2+ +CO2 + H2O
II Bài tập áp dụng:
GV yêu cầu học sinh làm các bài tập phần luyện tập, mỗi bài cho HS thảo luận từ 1 - 3 phút, sau đó gọi đại diện các nhóm HS lên bảng trình bày và đề nghị các nhóm nhận xét Cuối cùng giáo viên nhận xét và bổ sung
-2 [H+] = 1,0.10-2 M pH = 2 và [OH-] = 1,0.10-12 M môi trờng axít quỳ tím có màu đỏ
3 pH = 9 [H+] 1,0.10-9 M và [OH-] = 1,0.10-5 M môi trờng kiềm phenolphtalein có mầu hồng
4 Phơng trình ion rút gọn:
a) Ca2+ + CO32- CaCO3
b) Fe2+ + 2OH- Fe(OH)2
c) HCO3- + OH- CO2 + H2O
d) HCO3- + OH- CO32- + H2O
7 Cr(NO3)2 + 3NaOH Cr(OH)3 + 3NaNO3
AlCl3 + 3KOH Al(OH)3 + 3KCl
Ni(NO3)2 + NaOH Ni(OH)2 + 2NaNO3
Trang 8Ng y soạn 14/09/2008 ày soạn 14/09/2008
- HS nắm vững các quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm hoá học
- Củng cố các kiến thức về axit - bazơ, điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li
2 Kĩ năng
- Biết sử dụng các dụng cụ, hoá chất và tiến hành thí nghiệm lợng nhỏ trong ống nghiệm
- Bảo đảm an toàn và thành công các thí nghiệm
- Quan sát hiện tợng thí nghiệm, giải thích, viết phơng trình phản ứng
3 Tình cảm thái độ:
- Thông qua thí nghiệm tạo sự say mê , hứng thú học tập hoá học
- Rèn luyện đức tính nghiêm túc, cẩn thận, trung thực, tiết kiệm hoá chất trong thực hành hoá học
B Chuẩn bị của GV và HS;
GV: - Dụng cụ thí nghiệm: ống nghiệm, đũa thuỷ tinh, tấm kính, ống hút nhỏ giọt, bộ giá thí nghiệm, thìa xúc hoá chất bằng thuỷ tinh
- Hoá chất : các dung dịch HCl , CH3COOH, NaOH, NH3 , CaCl2 đặc, Na2CO3 đặc,
phenolphtalein, giấy chỉ thị pH, pha sẵn các dung dịch trên và chuẩn bị đầy đủ cho từng nhóm thực hành
HS : Ôn tập những kiến thức có liên quan đến các thí nghiệm về phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li
C Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1.
Dặn dò trớc buổi thực hànhGV: Nêu nội dung của tiết thực hành
- Yêu cầu HS trình bày kiến thức có liên
quan tới bài thực hành
- Lu ý HS cách sử dụng ống nghiệm, ống
nhỏ giọt, giấy chỉ thị
HS: Nghe giảng và thảo luận theo nhóm
I Nội dung thí nghiệm và cách tiến hành:
GV yêu cầu học sinh quan sát sự đổi màu
của giấy chỉ thị pH trong từng trờng hợp,
giải thích
GV quan sát HS làm thí nghiệm và nhắc nhở
HS làm thí nghiệm với lợng hoá chất nhỏ,
không để cho hoá chất bắn vào ngời, quần
Thí nghiệm 2 : Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li
GV hớng dẫn học sinh làm thí nghiệm a theo
Trang 9GV: hớng dẫn học sinh làm thí nghiệm b
theo SGK
GV yêu cầu học sinh quan sát hiện tợng xảy
ra, giải thích và viết phơng trình phản ứng?
GV: yêu cầu HS làm thí nghiệm c theo SGK
GV yêu cầu HS quan sát hiện tợng?
GV: Tại sao dung dịch có mầu hồng? Sau đó
chuyển sang không màu?
Chú ý: Nếu sử dụng NaOH đặc màu hồng có
thể mất ngay khi cho phenolphtalein vào
b) - để ống nghiệm trên giá ống nghiệm mộtvài phút cho kết tủa lắng xuống
- gạn phần lỏng ở bên trên, giữ lại phần kết tủa
- Dùng ống nhỏ giọt cho từ từ từng giọt axit HCl loãng vào ống nghiệm
- Nhỏ vài giọt dung dịch phenolphtalein vào trong ống nghiệm và lắc đều
- Dùng ống nhỏ giọt, nhỏ từng giọt dung dịch HCl loãng, lắc đều
Hiện tợng: Dung dịch ban đầu màu hồng
rồi sau đó mất mầu nếu dùng d HCl
Giải thích :
- Phenolphtalein trong môi trờng kiềm có màu hồng
- Có phản ứng xảy ra :HCl + NaOH NaCl + H2O( H+ + OH- H2O)
Dung dịch mất mầu hồng vì d HCl (H+)
II Công việc sau buổi thực hành:
Trang 10Ng y 22/09/2008 ày 22/09/2008
Tiết 10 Kiểm Tra một tiết.
A Mục tiêu :
+ Kiểm tra đánh giá chất lợng học sinh
+ Rèn luyện kĩ năng tính toán độ pH của dung dịch và phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
+ GV: Chuẩn bị nội dung câu hỏi trắc nghiệm theo đề thi
+ HS: Chuẩn bị ôn thi theo chơng
C Tiến trình kiểm tra:
GV: Tổ chức cho HS làm bài kiểm tra theo đề
Nội dung đề thi
Kiểm tra 45; Hóa 11 CB
Trang 11I.Trắc nghiệm ( 5đ)
Câu 1: Phản ứng axit - bazơ là:
A Phản ứng có sự thay đổi số oxi hoá của nguyên tố C Phảm ứng hoá học trong đó có sựcho - nhận proton
B Phản ứng hoá học trong đố có sự cho nhận electron D Phản ứng không có sự thay đổi sốoxi hoá của nguyên tố
Câu 2: Các ion nào sau đây cùng tồn tại trong dung dịch?
A Na+, Br-, SO42-, Mg2+ B Al3+, Cl-, K+, PO43- C Zn2+, S2-, Fe2+, NO3
B SO43- + Ba2+ BaSO4 D 2Fe 3+ + 3Ba(OH)2 3Ba2+ + 2Fe(OH)3
Câu 4: Dung dịch HCl có pH = 3 thì nồng độ ion H+ là: A 0,1 B 0,01 C.0,001 D 0,0001
Câu 5: Dẫn 4,48 lít khí HCl (đktc) vào 2 lít nớc Giả sử thể tích dung dịch klhông thay đổi thì
dung dịch thu đợc có pH là: A 2 B 1,5 C 1 D 3
Câu6: Hoà tan 1 mol Na3PO4 vào nớc, có bao nhiêu mol ion natri đợc hình thành sau khi tách
khỏi muối?
A 1 B 2 C.3 D 4
Câu 7: Nồng độ mol/l của dung dịch HNO3 có pH = 3 là: A 3 B -3 C 10 -3 D 0,3
Câu 8: Phản ứng nào sau đây chứng tỏ Zn(OH)2 là một axit?
A Zn(OH)2 + 2HCl ZnCl2 + 2H2O C 2NaOH + Zn(OH)2 Na2ZnO2 + 2H2O
B Zn(OH)2 ZnO + H2O D H2SO4 + Zn(OH)2 ZnSSO4 + 2H2O
Câu9Phơng trình phản ứng: 2HCl + Mg(OH)2 MgCl2 + 2H2O có phơng trình ion thu gọn là:
A 2H+ + 2Cl- + Mg2+ + 2OH- Mg2+ + 2Cl- + 2H2O C H+ + OH- H2O
B 2H+ + Mg(OH)2 Mg2+ + 2H2O D 2Cl- + Mg(OH)2 MgCl2 + 2OH
Câu10: Trộn lẫn 100 ml dung dịch KOH 0,2M với 100 ml dung dịch HCl 0,1 M đợc dung
dịch X pH của dung dịch X là:
A 2 B 12 C 7 D 13
Câu 11: Trộn 200 ml dung dịch HCl 1M với 300 ml dung dịch HCl 2M Nếu sự pha trộn
không làm co giãn thể tích thì dung dịch mới có nồng độ mol là:
A 1,5 M B 1,2 M C 1,6 M D 0,15 M
Câu 12 Câu nào sau đây đúng nhất: Sự điện ly là:
A Sự phân ly dung dịch bằng dòng điện
B Sự phân ly chất điện ly mạnh
C Sự bẻ gãy liên kết của các ion hợp phần trong chất điện ly
D Quá trình phân ly của chất điện ly thành các ion dới tác dụng của các phân tử phâncực của dung môi
Câu 13 Phản ứng có phơng trình ion rút gọn: Mg2+ + 2OH- Mg(OH)2 có phơng trìnhphân tử là:
A MgSO4 + 2KOH Mg(OH)2 + 2NaCl
C MgSO4 + Ba(OH)2 BaSO4 + Mg(OH)2
B MgCl2 + 2NaOH Mg(OH)2 + 2NaCl
D A, B đều đúng
Câu 14: Câu nào sau đây đúng nhất khi nói về muối axit?
A Muối có khả năng phản ứng với bazơ B Muối vẫn còn hiđro trong phân tử
C Muối tạo bởi axit yếu, bazơ mạnh D Muối vẫn còn hidrocó khả năng phân lytạo proton trong nớc
Câu 15Trong các chất sau, chất nào là chất điện ly yếu?
A H2O B HCl C NaOH D NaCl
Câu16: Chọn những chất điện ly mạnh trong các chất sau:
a NaCl b Ba(OH)2 c HNO3 d AgCl e Cu(OH)2 f HCl
A a, b, c, f B a, d, e, f C b, c, d, e D a, b, c
Câu 17 Chất nào sau đây là hiđroxit lỡng tính?
A Zn(OH)2 B Sn(OH)2 C Al(OH)3 D.Cả A, B, C
Trang 12Câu 18Các ion nào sau đây cùng tồn tại trong một dung dịch:
A Na+, Cu2+, Cl-, OH- B K+, Fe2+, Cl-, SO42-
C Ba2+, K+, Cl-, SO42- D Pb2+, NO3-, SO42-, Mg2+
Câu 19 Thể tích dung dịch HCl 0,2M cần để trung hoà 1 lít dung dịch Ba(OH)2 0,2M là baonhiêu?
Trang 13+ HS biết : Vị trí và cấu tạo nguyên tử N Cấu tạo phân tử N2.
+ HS hiểu: Tính chất vật lí, tính chất hoá học cơ bản của N, ứng dụng và điều chế nitơ
2 Kĩ năng :
+ Dựa vào cấu tạo nguyên tử , phân tử, dự đoán tính chất hoá học của nitơ
+ Viết đợc các phơng trình phản ứng của nitơ với một số đơn chất
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
+ GV máy tính, máy chiếu
+ HS: - Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
- Tìm hiểu cấu tạo của nguyên tử N công thức phân tử N2
C Tiến trình dạy - học:
Hoạt động 1.
I Vị trí và cấu hình electron của nguyên tử nitơ
GV yêu cầu HS dựa vào bảng hệ thống tuần
hoàn xác định vị trí của nguyên tố nitơ
GV hớng dẫn HS dựa vào vị trí của nguyên
tố nitơ viết cấu hình electron của nguyên tố
này và cho nhận xét về số electron lớp ngoài
cùng và số electron độc thân
- Dựa vào cấu hình elctron xác định :
+ Số e lớp ngoài cùng, số e độc thân Từ đó
suy ra số liên kết cộng hoá trị của N có thể
tạo thành với nguyên tử khác
+ Hoá trị và số ôxi hoá lớn nhất của N:
GV đặt vấn đề : Giữa hai nguyên tử N tạo
thành bao nhiêu liên kết cộng hoá trị?
Từ đó viết công thức elctron , công thức cấu
yêu cầu HS đa ra nhận xét trạng thái khí,
màu sắc, mùi vị của N2?
GV yêu cầu HS trình bày tỉ khối của N2 so
với không khí?
GV bổ sung thêm về nhiệt độ, độ sôi, độ tan
của nitơ và yêu cầu HS so sánh với nhiệt độ
sôi và độ tan của ôxi
GV thông báo kết quả thí nghiệm: đa que
đóm đang cháy vào bình nitơ, que đóm phụt
tắt và đa con cào cào đang sống vào bình
nitơ sau vài phút con cào cào chết và yêu cầu
HS nhận xét
HS quan sát và thảo luận:
- Khí nitơ không màu, không mùi không vị.HS:
III Tính chất hoá học
GV nêu vấn đề: Tại sao ở nhiệt độ thờng N2
lại kém hoạt động về mặt hoá học? GV gợi ý
HS dựa vào cấu tạo phân tử N2 để giải thích?
GV bổ sung: ở nhiệt độ cao, nitơ trở nên
hoạt động hoá học hơn và tác dụng với nhiều
HS thảo luận:
- Liên kết ba NN trong phân tử N2 bền nitơ khá trơ về mặt hoá học
HS: Nitơ có số ôxi hoá : -3, 0, +1 +5
HS thảo luận :