*Mục tiêu : Phân loại các thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất béo có nguồn gốc Kết luận : Thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất béo có nguồn gốc từ động vật và động vật.. - Chỉ vào bảng th
Trang 1Nhận lớp từ tuần 3
Tuần 3 :
Ngày soạn: 6/9/2009 Ngày giảng: thứ 4 9/9/2009
bài 5 :Vai trò của chất đạm và chất béo
A- Mục tiêu :
- Kể tên một số thức ăn chứa nhiều chất đạm (thịt, cá, trứng, tôm, cua ) ;chất béo(mỡ, dầu, bơ )
- Nêu đợc vai trò của chất đạm và chất béo đối với cơ thể
- Chất béo giàu năng lợng và giúp cơ thể hấp thụ các vi- ta- min A,D, E,K.B- Đồ dùng dạy học :
- Hình 12, 13 SGK – Phiếu bài tập của học sinh
III – Bài mới :
-Giới thiệu bài :
1- Hoạt động 1 : Tìm hiểu vai trò của
chất đạm và chất béo.
*Mục tiêu : Nêu tên và vai trò của chất
đạm, chất béo
+ Kể tên các thức ăn chứa nhiều chất
đạm, chất béo ?
+ Nêu vai trò của chất đạm, chất béo ?
+ Tại sao hằng ngày chúng ta cần ăn thức
ăn chứa nhiều chất đạm ?
+ Nói tên những thức ăn chứa nhiều chất
béo có trong các hình trang 13 SGK và
những thức ăn hằng ngày em thích ăn ?
- Giáo viên nhận xét, bổ sung
+ Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa
nhiều chất béo ?
*Kết luận :
- Lu ý : Phomat đợc chế biến từ sữa bò
chứa nhiều chất đạm Bơ đợc chế biến từ
sữa bò chứa nhiều chất béo
2 – Hoạt động 2 : Xác đinh nguồn gốc
Hát đầu giờ
- Bánh mỳ, gạo, ngô, bánh quy, mỳsợi
- Học sinh ghi đầu bài
- Thảo luận nhóm đôi : Quan sátsách giáo khoa trang 12 – 13 vàmục Bạn cần biết để trả lời 2 câuhỏi
- Đại diện nhóm trình bày
- Kể tên những thức ăn trong sáchgiáo khoa
- Chất đạm giúp cơ thể tạo ra những
tế bào mới làm cho cơ thể lớn lên,thay thế những tế bào bị huỷ hoạitrong hoạt động sống của con ngời
Trang 2của các thức ăn chứa nhiều chất đạm
và chất béo.
*Mục tiêu : Phân loại các thức ăn chứa
nhiều chất đạm và chất béo có nguồn gốc
Kết luận : Thức ăn chứa nhiều chất đạm
và chất béo có nguồn gốc từ động vật và
động vật
IV – Củng cố – Dặn dò :
+ Nêu vai trò của chất đạm và chất béo
đối với cơ thể ?
+ Về nhà học kỹ bài, chuẩn bị bài sau
-Thảo luận nhóm 4 : Hoàn thànhphiếu bài tập : bảng thức ăn chứanhiều chất đạm và chất béo
và chất béo dẫn đến béo phì
Ngày soạn:7/9/2009 Ngày giảng:thứ 5:10/9/2009Bài6:Vai trò của Vi-ta-min,chất khoáng và chất xơ
A - Mục tiêu:
- Kể tên các thức ăn chứa nhiều vi- ta- min( cà rốt, lòng đỏ trứng, các loạirau…), chất khoáng(thịt, cá, trứng, các loại rau có lá màu xanh thẫm) và chất xơ(các loại rau)
- Nêu đợc vai trò của vi- ta- min, chất khoáng và chất xơ đối với cơ thể
+ Vi- ta- min rất cần cho cơ thể, nếu thiếu cơ thể sẽ bị bệnh
+ Chất khoáng tham gia xây dựng cơ thể, tạo men thúc đẩy và điều khiển hoạt
Trang 3III- Bài mới:
* Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên
* Mục tiêu: Nêu đợc vai trò của VTM,
chất khoáng, chất xơ và nớc
biết Nêu vai trò chủa chất khoáng đó?
+ Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa
chất khoáng đối với cơ thể?
- Thảo luận nhóm đôi
- Vi ta min A, B, C, D
- VTM rất cần cho hoạt động sống củacơ thể Nếu thiếu VTM cơ thể sẽ bịbệnh
- Ví dụ:
+ Thiếu VitaminA: Mắc bệnh khô mắt,quáng gà
+ Thiếu VitaminD: Mắc bệnh còi xơng
Trang 4+ Tại sao hàng ngày chúng ta phải ăn
- Về học bài và chuẩn bị bài sau
+Thiếu I- ốt gây bớu cổ
- Cần ăn chất xơ để đảm bảo hoạt độngbình thờng của bộ máy tiêu hoá
- Khoảng 2 lít nớc Nớc giúp cho việcthải chất độc, các chất thừa ra khỏi cơthể Vì vậy hàng ngày chúng ta cầnuống đủ nớc
Tuần 4.
Ngày soạn:13/9/2009 Ngày giảng: thứ 4 16/9/2009
bài 7:Tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn
A - Mục tiêu:
- Biết phân loại thức ăn theo nhóm chất dinh dỡng
- Biết đợc để có sức khỏe tốt cần phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thờngxuyên thay đổi món
- Chỉ vào bảng tháp dinh dỡng cân đối và nói:cần ăn đủ nhóm thức ăn chứanhiều chất bột đờng, nhóm chứa nhiều vi- ta- min và chất khoáng; ăn vừa phảinhóm thức ăn chứa nhiều chất đạm; ăn có mức độ nhóm chứa nhiều chất béo; ăn
III – Bài mới
-Giới thiệu bài, viết đầu bài lên bảng
1 Hoạt động 1:– Sự cần thiết phải ăn
phối hợp nhiều loại thức ăn và thờng
xuyên thay đổi món ăn.
* Mục tiêu: Giải thích đợc lý do cần ăn
phối hợp nhiều loại thức ăn và thờng
xuyên đổi món
+ Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp
nhiều loại thức ăn và thờng xuyên đổi
- Tiến hành thảo luận 3 câu hỏi
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả
- Để đảm bảo đủ chất cho cơ thể
- Em cảm they rất chán
- Thì sẽ bị thiếu vi- ta min
- Nhận xét, bổ sung
Trang 5chứa nhiều chất bột đờng, vitamin, chất
khoáng và chất xơ cần đợc ăn đầy đủ
Các thức ăn chứa nhiều chất đạm cần ăn
vừa phải Đối với các thức ăn chứa nhiều
chất béo nên ăn có mức độ, không nên
ăn nhiều đờng và nên hạn chế ăn muối
3 – Hoạt động 3: Trò chơi:–Đi chợ–
* Mục tiêu: Biết lựa chọn các thức ăn
cho từng bữa một cách phù hợp và có lợi
cho sức khoẻ
- Giáo viên hớng dẫn cách chơi
- Y/C học sinh kể, vẽ, viết tên các thức
-Về học bài và chuẩn bị bài sau
-Học sinh quan sát tháp dinh dỡngcân đối trung bình cho 1 ngời(Tr 17)
- Thảo luận nhóm đôi: Thay nhau nêucâu hỏi và trả lời
- Quả chín theo khả năng, 10kg rau,12kg LT
Trang 6Quan sát, giảng giải, đàm thoại, thảo luận, thực hành, luyện tập.
D- Hoạt động dạy và học:
I – ổn định tổ chức:
II – Kiểm tra bài cũ:
Tại sao phải ăn phối hợp nhiều
loại thức ăn?
III – Bài mới:
- Giới thiệu bài – Viết đầu bài
1 – Hoạt động 1: –Trò chơi–
Thi kể tên các món ăn chứa nhiều
đạm
* Mục tiêu: Lập ra đợc danh sách
tên các món ăn chứa nhiều chất
* Kết luận: Mỗi loại đạm có chứa
nhiều chất bổ dinh dỡng khác nhau
Ăn kết hợp cả đạm động vật và đạm
thực vật sẽ giúp cơ thể thêm những
chất dinh dỡng bổ sung cho nhau và
giúp cho cơ quan tiêu hoá hoạt
- Nhắc lại đầu bài
- Mỗi đội cử ra một đội trởng rút thăm đểnói trớc và ghi
- Lần lợt kêt tên các món ăn:
Ví dụ: Gà rán, cá kho, đậu kho thịt Mực
xào, đậu Hà lan, muôi vừng, canh cua…
- Đội nào kể đợc nhiều và đúng là thắng
- Thảo luận cả lớp:
- HS nêu+ Đọc lại danh sách các món ăn
- Học sinh nêu
- Học sinh làm phiếu bài tập
- Trình bày bài thảo luận (Sử lý các thôngtin trên phiếu)
- Học sinh đọc mục “Bạn cần biết” trong SGK
Trang 7Ngày soạn: 20/9/2009 Ngày giảng: thứ 4 23/9/2009
bài 9: Sử dụng hợp lýCác chất béo và muối ăn
II – Kiểm tra bài cũ:
Tại sao phải ăn phối hợp đạm ĐV và
đam TV?
III – Bài mới:
- Giới thiệu bài – Viết đầu bài
1 – Hoạt động 1: –Trò chơi– Thi kể
tên các món ăn cung cấp nhiều chất béo
* Mục tiêu: Lập ra đợc danh sách tên các
món ăn có nhiều chất béo
- Các món ăn từ loại hạt, quả có dầu:Vừng, lạc, điều, …
- Thảo luận: Danh sách cá món ăn…
- Học sinh nêu:
Trang 8và tác hại của ăn mặn
*Mục tiêu: Nói về lợi ích của muối Iốt.
- Nêu tác hại của thói quen ăn mặn
- Giáo viên giới thiệu tranh ảnh đã su tầm
đợc về vai trò của muối I-ốt
- Giáo viên giảng: Khi thiếu muối I-ốt
tuyến giáp phải tăng cờng hoạt động vì
vậy dễ gây ra u tuyến giáp ( còn gọi là
b-ớu cổ) Thiếu I-ốt gây rối loạn nhiều chức
-Về học bài và chuẩn bị bài sau
- Học sinh quan sát tranh ảnh
- Thảo luận TL 2 câu hỏi:
+ Cần ăn muối có chứa Iốt và nớcmắm, mắm tôm…
+ Ăn mặn có liên quan đến bệnhhuyết áp cao
Ngày soạn: 21/9/2009 Ngày giảng: thứ 5 24/9/2009
bài 10: Ăn nhiều rau và quả chín.
+ Một số tiêu chuẩn của thực phẩm sạch và an toàn(Giữ đợc chất dinh dỡng;
đợc nuôi, trồng, bảo quản và chế biến hợp vệ sinh; không bị nhiễm khuẩn, hóachất; không gây ngộ độc hoặc gây hại lâu dài cho sức khoẻ con ngời
+ Một số biện pháp thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm( chon thức ăn tơi,sạch, có giá trị dinh dỡng, không có màu sắc, mùi vị lạ; dùng nớc sạch để rửathực phẩm, dụng cụ và nấu ăn; nấu chín thức ăn, nấu xong nên ăn ngay; bảo quản
đúng cách những thức ăn cha dùng hết)
B - Đồ dùng dạy học:
- Tranh hình trang 22 - 23 SGK, sơ đồ tháp dinh dỡng Tr.17 SGK
- Một số rau quả tơi, héo Một số đồ hộp hoặc vỏ đồ hộp
II – Kiểm tra bài cũ:
Tại sao phải ăn phối hợp chất béo
ĐV và chất béo TV?
III – Bài mới:
- Giới thiệu bài – Viết đầu bài
1 – Hoạt động 1: Cần ăn nhiều
Lớp hát đầu giờ
- Nhắc lại đầu bài
Trang 9rau, quả chín
* Mục tiêu: Giải thích đợc vì sao
phải ăn nhiều rau, quả chín hàng
+ Nêu lợi ích của việc ăn rau, quả?
* Kết luận: Nên ăn phối hợp nhiều
loại rau, quả để có đủ Vitamin , chất
khoáng cần thiết cho cơ thể Các chất
xơ trong rau, quả còn giúp chống tào
Giáo viên nhận xét, bổ sung: Đối với
các loại gia cầm, gia súc cần đợc
kiểm dịch
3 – Hoạt động 3: Các biện pháp
thực hiện giữ vệ sinh an toàn thực
phẩm.
* Mục tiêu: Kể đợc các biện pháp
thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm
- Học sinh xem lại tháp sơ đồ dinh dỡng
* Học sinh nhận ra đợc: Rau và quả chín
đều cần đợc ăn đủ với số lợng nhiều hơn
so với thức ăn chứa chất đam và chất béo
- Rau muống, rau ngót, cà chua, bí…xoài, nhãn, na, mít, cam, chanh, bởi…
- Ăn nhiều rau quả để có đủ loạiVitamin, rau quả còn chống táo bón
- Học sinh mở SGK
- Thảo luận nhóm 2:
+ Thực phẩm đợc coi là sạch và an toàncần đợc nuôi trồng theo đúng quy trình
+ Không nhiễm hoá chất
+ Không gây ngộ độc, hoặc gây hại lâudài cho sức khoẻ
+ Sự cần thiết phải nấu chín thức ăn
- Đại diện các nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Trang 10- Giáo viên nhận xét và nêu cách
chọn rau quả tơi
Ngày soạn: 27/9/2009 Ngày giảng: thứ 4:30/9/2009
bài 11: Một số cách bảo quản thức ăn
II – Kiểm tra bài cũ:
Hãy nêu cách chọn thức ăn tơi, sạch?
III – Bài mới:
- Giới thiệu bài – Viết đầu bài
1 – Hoạt động 1: Cách bảo quản
của các cách bảo quản thức ăn
*Mục tiêu: Giải thích đợc cơ sở khoa
học của các cách bảo quản thức ăn
- Giáo viên giảng: Thức ăn tơi có
nhiều nớc và các chất dinh dỡng cao là
môi trờng thích hợp cho vi sinh vật
phát triển, vì vậy chúng dễ bị h hỏng,
Trang 11quản thức ăn là gì?
-Nhận xét, chữa bài
3 – Hoạt động 3: Một số cách bảo
quản thức ăn ở nhà
* Mục tiêu: Liên hệ thực tế về cách
bảo quản thức ăn mà gia đình áp dụng
- Cho HS làm bài tập
- Nhận xét, bổ sung
IV – Củng cố – Dặn dò:
*Giáo viên củng cố: Những cách làm
trên chỉ giữ đợc thức ăn trong một thời
gian nhất định Vì vậy khi mua những
thức ăn đã đợc bảo quản cần xem kĩ
hạn sử dụng đợc in trên vỏ hộp hoặc
bào gói
- Về học bài và chuẩn bị bài sau
trờng hoạt động hoặc ngăn không cho
vi sinh vật xâm nhập vào thức ăn
- Học sinh làm bài 2 (Vở bài tập): Nối
ô chữ ở cột A với cột B cho phù hợp
- Học sinh làm bài 3 (Vở bài tập)
Điền vào bảng sau từ 3 – 5 loạithức ăn và cách bảo quản thức ăn ở gia
- Nêu đợc cách phòng tránh một số bệnh do thiếu chất dinh dỡng:
+ Thờng xuyên theo dõi cân nặng của em bé
+ Cung cấp đủ chất dinh dỡng và năng lợng
II – Kiểm tra bài cũ:
Nêu một số cách bảo quản thức ăn?
III – Bài mới:
- Giới thiệu bài – Viết đầu bài
1 – Hoạt động 1: Một số bệnh do
thiếu chất dinh dỡng.
* Mục tiêu: Mô tả đặc điểm bên
ngoài của trẻ bị bệnh còi xơng, suy
dinh dỡng và ngời bị bệnh bớu cổ
- Nêu đợc nguyên nhân gây ra các
Trang 12*Kết luận: Trẻ em nếu không đợc ăn
đủ lợng và đủ chất, đặc biệt thiếu
VitaminD sẽ bị còi xơng Thiếu Iốt cơ
thể phát triển chậm, kém thông minh,
dễ bị bớu cổ
2 – Hoạt động 2: Cách phòng bệnh
do thiếu chất dinh dỡng
*Mục tiêu: Nêu tên và cách phòng
bệnh do thiếu chất dinh dỡng
+ Ngoài các bệnh còi xơng, suy dinh
dỡng, bớu cổ các em còn biết bệnh nào
do thiếu chất dinh dỡng?
đủ chất và đủ lợng Đối với trẻ em cần
theo dõi cân năng thờng xuyên Nếu
phát hiện trẻ bị các bệnh do thiếu chất
dinh dỡng thì phải điều chỉnh thức ăn
cho hợp lý đồng thời đa trẻ đến cơ sở y
- Về học bài và chuẩn bị bài sau
-Thiếu chất dinh dỡng
- Thiếu i- ốt
- Làm việc cả lớp
- Bệnh khô mắt, quáng gà, bệnhphù,bệnh chảy máu chân răng…
- Phải thờng xuyên theo dõi cân nặngcủa em bé Để đề phòng bệnh suy dinhdỡng cần ăn đủ lợng và đủ chất
- 1 học sinh đóng vai bác sĩ
- 1 học sinh đóng vai bệnh nhân
Đại diện một nhóm trình bày + Nêu triệu chứng, dấu hiệu của bệnh + Nêu cách phòng các bệnh đó
Trang 13II – Kiểm tra bài cũ:
Hãy nêu một số bệnh do thiếu chất dinh
dỡng?
III – Bài mới:
- Giới thiệu bài – Viết đầu bài
1 – Hoạt động 1: Tìm hiểu về bệnh
béo phì
* Mục tiêu: Nhận dạng dấu hiệu béo phì
ở trẻ em Nêu đợc tác hại của bệnh béo
+ Bị hụt hơi khi gắng sức
- Tác hại của bệnh béo phì:
+ Ngời bị bệnh béo phì thờng bị mất sự
thoải mái trong cuộc sống
+ Ngời bị béo phì thờng bị giảm hiệu
xuất lao động
+ Ngời bị béo phì có nguy cơ bị bệnh tim
mạch, bệnh huyết áp cao, tiểu đờng, sỏi
bé hoặc bản thân phải vận động nhiều
3 – Hoat động 3: Học sinh đóng vai
* Mục tiêu: Nêu nguyên nhân và cách
phòng bệnh do ăn thừa chất dinh dỡng
- Tổ chức và hớng dẫn
- Giáo viên chia nhóm và giao nhiệm vụ
- Giáo viên đa ra tình huống 2 SGK
- Mỗi nhóm thảo luận và đa ra một
tình huống theo gợi ý của giáo viên
- Nhóm trởng điều khiển các bạn
Trang 14- Giáo viên nhận xét.
IV – Củng cố – Dặn dò:
-Nhận xét tiết học
- Về học bài và chuẩn bị bài sau
- Các vai hội ý lời thoại và diễn xuất
- Học sinh lên và đặt mình vào địa vịnhân vật
Ngày soạn: 4/10/2009 Ngày giảng:thứ 5/8/10/2009
bài 14:Phòng một số bệnh lây qua đờng tiêu hoá
A - Mục tiêu:
- Kể tên một số bệnh lây qua đờng tiêu hoá: tiêu chảy, tả, lị…
- Nêu nguyên nhân gây ra một số bệnh lây qua đờng tiêu hoá: uống nớc lã, ănuống không vệ sinh, dùng thức ăn ôi thiu
- Nêu cách phòng tránh một số bệnh lây qua đờng tiêu hóa:
+ Giữ vệ sinh ăn uống
+ Giữ vệ sinh cá nhân
+ Giữ vệ sinh môI trờng
- Thực hiện giữ vệ ăn uống để phòng bệnh
II – Kiểm tra bài cũ:
Nêu nguyên nhân của bệnh béo phì?
III – Bài mới:
- Giới thiệu bài – Viết đầu bài
1 – Hoạt động 1: Một số bệnh lây
qua đờng tiêu hoá
* Mục tiêu: Kể tên một số bệnh lây
qua đờng tiêu hoá và nhận thức đợc mối
nguy hiểm của các bệnh này
- Giáo viên: Trong lớp có bạn nào bị
đau bụng hoặc bị tiêu chảy? Khi đó sẽ
thấy nh thế nào ?
+ Kể tên các bệnh lây truyền qua
đ-ờng tiêu hoá mà em biết ?
- Giáo viên cùng HS tìm hiểu các triệu
trứng của các bệnh lây qua đờng tiêu
- Nhắc lại đầu bài
-Đau bụng, khó chịu, mệt và lo lắng…Bệnh tả, bệnh kiết lị…
+ Đi ngoài phân lỏng, nhiều nớc, đi từ
3 hay nhiều lần trong 1 ngày, có thể bịmất nớc và muối
+ Gây ỉa chảy nặng, nôn mửa, mất
n-ớc và truỵ tim mạch nếu không pháthiện và ngăn chặn kịp thời Bệnh tả cóthể lây lan nhanh chóng trong gia đình
và cộng đồng thành dịch rất nguyhiểm
+ Triệu chứng chính là đau bụngquặn chủ yếu ở vùng bụng dới mót rặn
Trang 15+ Các bệnh qua đờng tiêu hoá nguy
hiểm nh thế nào ?
*Kết luận: Các bệnh tiêu chảy, tả, lị…
đều có thể gây ra chết ngời nếu không
đợc cứu chữa kịp thời và đúng cách
Chúng đề lây qua đờng ăn, uống
đ-ờng tiêu hoá
+ Chỉ và nói nội dung của từng hình
+ Việc làm nào của các bạn trong hình
có thể dẫn đến bị lây bệnh qua đờng
tiêu hoá? Vì sao ?
- Giao nhiệm vụ cho nhóm
+ XD bản cam kết giữ gìn vệ sinh
phòng bệnh lây qua đờng tiêu hoá
+ Thảo luận để tìm ý cho nội dung
tranh tuyên truyền cổ động
+ Phân công thành viên của nhóm vẽ
hoặc viết
IV– Củng cố – Dặn dò:(5)
- Nhận xét tiết học
- Về học bài và chuẩn bị bài sau
nhiều, đi ngoài nhiều lần, phân lẫn máu
và mũi nhầy
- Có thể gây ra chết ngời nếu không
đ-ợc cứu chữa kịp thời và đúng cách
- Thảo luận nhóm đôi: Quan sát hìnhtrang 30(SGK) và trả lời câu hỏi:
- Học sinh thực hiện
-Việc làm của các bạn ở H1, H2 có thểdẫn đến bị lây bệnh qua đờng tiêu hoá.Vì các bạn uống nớc lã, ăn quà vặt ởnhững nơi mất vệ sinh có nhiều ruồinhặng
- Do ăn uống mất vệ sinh Cách phòng
là giữ vệ sinh trong ăn uống, giữ vệsinh cá nhân và giữ vệ sinh môi trờng
- Hoạt động nhóm
- Nhóm trởng điều khiển các bạn làmviệc nh yêu cầu
-Các nhóm lên treo sản phẩm Đại diệnnhóm phát biểu cam kết của nhóm qua
ý tởng của tranh cổ động
- Các nhóm khác nhận xét, góp ý
Tuần 8
Ngày soạn: 11/10/2009 Ngày giảng:thứ 4 14/10/2009
bài 15: Bạn cảm thấy thế nào khi bị bệnh
Trang 16Quan sát, giảng giải, đàm thoại, thảo luận, thực hành, luyện tập.
D.Hoạt động dạy và học:
I – ổn định tổ chức:(1)
II – Kiểm tra bài cũ:(5)
Hãy nêu nguyên nhân và cách đề
phòng bệnh lây qua đờng tiêu hoá?
III – Bài mới:(30)
- Giới thiệu bài – Viết đầu bài
1 – Hoạt động 1: Những biểu hiện
của cơ thể khi bị bệnh.
* Mục tiêu:
- Yêu cầu mỗi nhóm chỉ trình bày một
câu chuyện: Mô tả khi Hùng bị đau
răng, đau bụng thì Hùng cảm thấy thế
* Kết luận: (Mục bạn cần biết)
2 – Hoạt động 2: –Trò chơi: Mẹ ơi,
con – sốt! –
* Mục tiêu: Học sinh biết nói với cha
mẹ hoặc ngời lơn khi trong ngời cảm
thấy khó chịu, không bình thờng
- Cách tiến hành
- Giáo viên tổ chức hớng dẫn
- Giáo viên nêu ví dụ
VD: Lan bị đau bụng và đi ngoài vài
- Ho, cảm cúm, nhức đầu, sổ mũi, sốt…
- Em cảm thất khó chịu ngời mệt mỏi
Ngày soạn: 12 10 2009 Ngày giảng: thứ 5 15 10 2009
bài 16: Ăn uống khi bị bệnh
A - Mục tiêu:
- Nhận biết ngời bệnh cần ăn uống đủ chất, chỉ một số bệnh phải ăn kiêngtheo chỉ dẫn của Bác sĩ
- Biết ăn uống hợp lí khi bị bệnh
- Biết cách phòng chống mất nớc khi bị tiêu chảy:Pha dung dịch Ô-re-dôn vàchuẩn bị nớc cháo muối khi bản thân hoặc ngời thân bị tiêu chảy
Trang 17II – Kiểm tra bài cũ:(5)
Khi cơ thể có dấu hiệu không bình
th-ờng em phải làm gì?
III – Bài mới:(30)
- Giới thiệu bài – Viết đầu bài
1 – Hoạt động 1: Chế độ ăn uống
của ngời mắc bệnh thông thờng.
* Mục tiêu: Nói về chế độ ăn uống khi
bị mắc một số bệnh thông thờng
- Giáo viên tổ chức, hớng dẫn
+ Kể những món ăn cần cho ngời mắc
bệnh thông thờng?
+ Đối với ngời bệnh nặng nên cho ăn
món ăn đặc hay loãng? Tại sao?
+ Đối với ngời mắc bệnh nặng không
muốn ăn hoặc ăn quá ít nên cho ăn thế
nào?
* Kết luận: (Mục bạn cần biết SGK)
2.Hoạt động 2: Thực hành Pha dung
dich Ô-rê-dôn và chuẩn bị để nấu
cháo muối.
* Mục tiêu: Nêu đợc chế độ ăn uống của
ngời bị bệnh tiêu chảy Biết cách pha
chế dung dịch Ô-re-dôn và chuẩn bị nấu
cháo muối
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát
H4, H5 SGK
- Yêu cầu 2 học sinh đọc lời thoại
+ Bác sĩ khuyên ngời bệnh tiêu chảy cần
phải ăn uống nh thế nào?
- Giáo viên tổ chức hớng đãn học sinh
pha dung dịch Ô-rê-dôn và chuẩn bị để
nấu cháo muối
- Lớp hát đầu giờ
- Nhắc lại đầu bài
Học sinh thảo luận theo câu hỏi
- Cháo, sữa
- Nên cho ăn loãng
- Nên cho ăn nhiều bữa trong 1 ngày
* Đại diện nhóm trình bày, nhóm khácnhận xét, bổ sung
- Học sinh quan sát Đọc lời thoạitrong H4, H5 trang 35 SGK : 2 họcsinh :
+ 1 em đọc câu hỏi của bà mẹ đa con
đến khám bệnh
+ 1 em đọc câu trả lời của bác sĩ
- Phải uống dung dịch Ô-rê-dôn hoặcnớc cháo muối
- Đề phòng suy dinh dỡng vẫn phảicho ăn đủ chất
- Lớp chia làm 4 nhóm
- Nhóm trởng báo cáo việc chuẩn bị
- Nhóm 1, nhóm 2 pha dung dịch
- Nhóm 3, nhóm 4 chuẩn bị vật liệunấu cháo
* Đại diện nhóm lên thực hành trớclớp
Trang 18- Giáo viên nhận xét việc chuẩn bị và
quá trình thực hành của học sinh
- Xử lý tình huống: Em nói với bà lànấu cháo muối lấy nớc cho em béuống Em bé đã dừng đi ỉa chảy
- Mỗi nhóm 2 em lên bảng: Đa ra tìnhhuống rồi xử lý tình huống
- Nhóm khác nhận xét
* Hoạt động với 2 – 3 nhóm
Tuần 9
Ngày soạn: 19 10 2009 Ngày giảng: thứ 4 21 10 2009
bài 17: Phòng tránh tai nạn đuối nớc
A - Mục tiêu:
- Nêu đợc một số việc nên và không nên làm để phòng tránh tai nạn đuối nớc
- Không chơi đùa gần ao, hồ, sông, suối, giếng, chum, vại, bể nớc phải có nắp
đậy
- Chấp hành các quy định về an toàn khi tham gia giao thông đờng thủy
+ Tập bơi khi có ngời lớn và phơng tiện cứu hộ
+Thực hiện đợc các quy tác an toàn phòng tránh đuối nớc
II – Kiểm tra bài cũ:(5)
Khi bị bệnh tiêu chay cần ăn uống
nh thế nào?
III – Bài mới:(30)
- Giới thiệu bài – Viết đầu bài
* GV kết luận: Không chơi đùa gần
ao, hồ, sông, suối Giếng nớc phải xây
thành cao có nắp đậy, chum, vại, bể
n-ớc phải có nắp đậy Chấp hành tốt các
quy địng về an toàn khi tham gia các
phơng tiện giao thông đờng thuỷ
- Lớp hát đầu giờ
- Nhắc lại đầu bài
- Thảo luận nhóm đôi: Làm gì để phòngtránh tai nạn đuối nớc trong cuộc sốnghàng ngày
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Trang 19Tuyệt đối không lội qua suối khi có
ma lũ, giông bão
2 – Hoạt động 2:
* Mục tiêu: Nêu đợc một số nguyên
tắc khi tập bơi, đi bơi
- GV giảng: Không xuống nớc khi
đang ra mồ hôi Trớc khi xuống nớc
phải vận đông tập các bài tập theo
h-ớng dẫn để tránh cảm lạnh, chuột rút
Đi bơi ở bể bơi phải tuân theo nội quy
của bể bơi: Tắm ạch trớc khi bơi để
giữ vệ sinh chung, tắm sau khi bơi để
giữ vệ sinh cá nhân Không bơi khi
vừa ăn no hoặc khi đói quá
* Lết luận: (ý 3 mục “Bạn cần
biết”)
3 –Hoạt động 3: Thảo luận nhóm.
* Mục tiêu: Có ý thức phòng tránh tai
- Về học bài và chuẩn bị bài sau
- Một số nguyên tắc khi tập bơi, đi bơi
- Thảo luận nhóm đôi: Nên tập bơi hoặc
đi bơi ở đâu?
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- Nhóm 1: TH 1 : Hùng và Nam vừa chơi
đá bóng về Nam rủ Hùng ra hồ ở gầnnhà để tắm Nếu là Hùng bạn ứng xử thểnào?
- Nhóm 2: TH 2 : Lan nhìn thấy em mình
đánh rơi đồ chơi vào bể nớc và đang cúixuống bể để lấy Nừu là bạn Lan , em sẽlàm gì?
Ngày soạn: 20 10 20089 Ngày giảng: Thứ 5 22 10 2009
Bài 18: Ôn tập: Con ngời và sức khoẻ
A - Mục tiêu:
- Ôn tập các kiến thức về:
- Sự trao đổi chất giữa cơ thể ngời với môi trờng,
-Các chất dinh dỡng có trong thức ăn và vai trò của chúng
- Cách phòng tránh một số bệnh do ăn thiếu hoặc ăn thừa chất dinh dỡng vàcác bệnh lây qua đờng tiêu hóa
- Dinh dỡng hợp lí
- Phòng tránh đuối nớc
B - Đồ dùng dạy học:
- Nội dung thảo luận ghi săn trên bảng lớp
- Hoàn thành phiếu bài tập đã phát
C- Phơng pháp :
Trang 20Quan sát, giảng giải, đàm thoại, thảo luận, thực hành, luyện tập.
C - Hoạt động dạy và học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
I – ổn định tổ chức:(1)
II – Kiểm tra bài cũ:(5)
III – Bài mới:(30)
- Yêu cầu các nhóm thảo luận và
trình bày về nội dung mà nhóm
- Tổ chức học sinh trao đổi cả lớp
- Tổng hợp các ý kiến của học sinh
- Nhóm 2: Giải thích về nhóm các chấtdinh dỡng, vai trò của chúng đối với cơthể ngời
- Nhóm 3: Giải thích về các bệnh do ănthiếu hoặc thừa chất dinh dỡng, bệnh lâyqua đờng tiêu hoá, dấu hiệu để nhận rabệnh và cách phòng tránh, cách chăm sócngời thân khi bị bệnh
Ngày soạn: 25 10 2009 Ngày giảng: Thứ 4 28 10 2009
Bài 19: Ôn tập: Con ngời và sức khoẻ
( Tiếp theo)
A - Mục tiêu:
- Ôn tập các kiến thức về:
- Sự trao đổi chất giữa cơ thể ngời với môi trờng,
- Các chất dinh dỡng có trong thức ăn và vai trò của chúng
- Cách phòng tránh một số bệnh do ăn thiếu hoặc ăn thừa chất dinh dỡng và các bệnh lây qua đờng tiêu hóa
Trang 21- Hoàn thành phiếu bài tập đã phát.
II – Kiểm tra bài cũ:(5)
III – Bài mới:(30)
một nội dung kiến thức đã học và kèm
theo lời gợi ý
- Mỗi nhóm chơi phải phất cờ dành
- Học sinh chơi theo sự HD của GV
Nội dung ô chữ và gợi ý cho từng ô Đáp án
1 – ở trờng ngoài hoạt động học tập,
2 – Nhóm thức ăn này rất giàu năng
lựơng và giúp cơ thể hấp thụ các
Vitamin A, D, E, K
Chất béo
3 – Con ngời và sinh vật đều cần hỗn
4 – Một loại chất thải do thận lọc và
5 – Loài gia cầm nuôi lấy thịt và
6 – Là một chất lỏng con ngời rất cần
trong quá trình sống có nhiều trong
8 – Chất không tham gia trực tiếp vào
việc cung cấp năng lợng nhng thiếu
chúng cơ thể sẽ mắc bệnh
Vi ta min
9 – Tình trạng thức ăn không chứa
chất bẩn hoặc yếu tố gây hại do đợc xử
lý theo đúng tiêu chuẩn vệ sinh
Sạch
Trang 2210 – Từ đồng nghĩa với từ “ dùng ” Sử dụng
11 – Là một căn bệnh do ăn thiếu Iốt Bớu cổ
14 – Bênh nhân tiêu chảy cần uống
15 - Đối tợng dễ mắc tai nạn sông nớc Trẻ em
Con ngời sức khoẻ
2 – Hoạt động 3 : Trò chơi –Ai
chọn thức ăn hợp lý–
- Yêu cầu học sinh chơi theo nhóm tổ:
Trên những mô hình học sinh mang tới
- Quan sát và làm thí nghiệm phàt hiện ra một số tính chất của nớc
- nêu đợc một số ứng dung , một số tính chất của nớc trong đời sống: Làm máInhà rốc cho nớc chảy xuống, làm áo ma để mặc không bị ớt…
II – Kiểm tra bài cũ:(5)
III – Bài mới:(30)
- Giới thiệu bài – Viết đầu bài
1 – Hoạt động 1: Phát hiện màu,
mùi vị của nớc
* Mục tiêu: Sử dụng các giác quan để
nhận biết t/c không màu, không mùi,
- Nhắc lại đầu bài
- HS quan sát trực tiếp nêu
Trang 23* Mục tiêu: Học sinh hiểu khái niệm
“Hình dạng nhất định” Biết dự đoán,
nêu cách tiến hành và tiến hành làm thí
nghiệm tìm hiểu hình dạng của nớc
- Yêu cầu HS đọc thí nghiệm trong
sách giáo khoa
+ Nớc có hình gì?
+ Nớc chảy nh thế nào?
+ Vậy qua 2 thí nghiệm vừa làm, các
em có kết luận gì về tính chất của nớc?
Nớc có hình dạng nhất định không?
3 – Hoạt động 3: Nớc thấm qua một
số vật và hoà tan một số chất
+ Khi vô ý làm đổ nớc ra bàn các em
thờng làm gì?
+ Tại sao ngời ta dùng vải để lọc nớc
mà không lo nớc thấm hết vào vải?
+ Làm thế nào để biết một chất có
hoà tan hay không hoà tan trong nớc?
- Về học bài và chuẩn bị bài sau
+ Vì nớc trong suốt, nhìn rõ thìa, còncốc sữa trắng đục không nhìn rõ thìatrong cốc
+ Nớc chảy từ trên cao xuống và chảytràn ra mọi phía
+ Nớc không có hình dạng nhất định,
có thể chảy tràn ra khắp mọi phía, chảy
từ trên cao xuống
- Làm việc cả lớp + Em lấy giẻ, giấy thấm, khăn lau để thấm và lau khô nớc ở trên bàn
+ Vì vải chỉ thấm đợc một lợng nớc nhất định Nớc có thể chảy qua những
lỗ nhỏ giữa các sợi vải, còn chất bẩn khác bị giữ lại trên mặt vải
+ Ta cho chất đó vào trong cốc có
n-ớc, dùng thìa khuấy đều lên sẽ biết đợc chất đó có tan trong nớc hay không ?
- HS làm thí nghiệm
+ Vải, bông, giấy là những vật có thể thấm nớc
+ Đờng, muối tan đợc trong nớc Cát không tan trong nớc
Tuần 11 :
Ngày soạn: 2/11/2009 Ngày giảng: Thứ 4 4.11 2009
Bài 21: Ba thể của nớc
A - Mục tiêu:
Trang 24- Nêu đợc nớc tồn tại ở 3 thể: rắn, lỏng và khí - Thực hành chuyển nớc ở thể lỏng sang thể khí và ngợc lại.
- Làm thí nghiệm về sự chuyển thể của nớc từ thể lỏng sang thể khí và ngợc lại
III – Bài mới:(30)
- Giới thiệu bài – Viết đầu bài
1 – Hoạt động 1: Tìm hiểu hiện tợng
- HS quan sát và nêu hiện tợng: Có khói nóng bay lên Đó chính là hơi nớc bốc lên
- HS qua sát mặt đĩa và nhận xét: Cónhiều hạt nớc đọng trên mặt đĩa Đó làhơi nớc ngựng tụ lại thành nớc
- Nớc có thể chuyển từ thể lỏng sang thểhơi và từ thể hơi sang thể lỏng
- Nớc trên mặt bảng biến thành hơi nớcbay vào không khí mà mắt thờng takhông nhìn thấy đợc
- Nớc ở quần áo ớt đã bốc hơi và khôngkhí làm cho quần áo khô
- Các hiện tợng: Nồi cơm sôi, cốc nớcnóng, sơng mù, mặt ao hồ dới nắng…
Trang 252 – Hoạt động 2: Nớc chuyển từ thể
lỏng sang thể rắn.
Nớc lúc đầu trong khay ở thể gì ?
+ Nớc trong khay đã biễn thành thể
gì ?
+ Hiện tợng đó gọi là gì ?
+ Nêu nhận xét về hiện tợng này ?
* Kết luận: Khi nhiệt độ ở 0oC hoặc
- Về học bài và chuẩn bị bài sau
- HS thảo luận nhóm: Đọc thí nghiệm,
nh khuôn của khay làm đá
Nóng chảy Đông đặc
Rắn
Ngày soạn : 3/11/2009 Ngày giảng: Thứ 5 5.11 2009
Bài 22: Mây đợc hình thành nh thế nào?
Trang 26II – Kiểm tra bài cũ:(5)
- Kiểm tra phần bài học
III – Bài mới:(30)
- Giới thiệu bài: ở bài học trớc các con đã
biết trong tự nhiên nớc tồn tại ở 3 thể:rắn,
lỏng, khí Để biết đợc quá trình hình thành
mây ntn, ma từ đâu ra? thì chúng ta đi tìm
hiểu qua bài học ngày hôn nay Mây đợc
hình thành nh thế nào? Ma từ đâu ra? –
Viết đầu bài
1 – Hoạt động 1: Tìm hiểu sự chuyển
thể của nớc trong tự nhiên
* Mục tiêu: Trình bày mây đợc hình
cứu câu chuyện Cuộc phiêu lu của giọt
n-ớc.Và kể lại với bạn bên cạnh về cuộc
phiêu lu đó.Rồi tự trả lời 2 câu hỏi sau:
* GV kết luận: Mây đợc hình thành từ hơi
nớc bay vào không khí gặp nhiệt độ lạnh
Ma từ đâu ra?
- Gv lết luận: Ma đợc tạo thành từ các đám
mây
- Yêu cầu HS nhìn vào hình trình bày toàn
bộ câu chuyện Cuộc phiêu lu của giọt
n-ớc.
* GV kết luận: Hiện tợng nớc biến thành
hơi nớc rồi thành mây, ma Hiện tợng đó
đ-ợc lặp đi lặp lại tạo thành vòng tuần hoàn
của nớc trong tự nhiên
-Gọi HS đọc mục: Bạn cần biết
- Nhắc lại đầu bài
- Thảo luận nhóm đôi: (Quan sáthình vẽ và đọc mục 1, 2, 3).va fkkểlại với bạn về cuộc phiêu lu củagiọt nớc, tự trả lời 2 câu hỏi
- Hs lên bảng chỉ vào tranh 1,2,3 và trình bày.
- Trình bày sự hình thành của mây:Nớc ở sông, suối, ao, hồ… bay hơivào không khí Càng ngày càng lêncao, gặp không khí lạnh hơi nớc ng-
ng tụ thành những giọt nhỏ li ti.Những hạt nớc nhỏ đó kết hợp vớinhau từng đám tạo thành mây
- HS chỉ vào tranh 4,5 và trình bày: Các đám mây đợc bay cao hơn
nhờ gió Càng lên cao càng lạnh.Các hạt nớc nhỏ li ti kết hợp vớinhau tạo thành những giọt nớc lơnhơn, trĩu nặng và rơi xuống tạothành ma, Nớc ma rơi xuống ao, hồ,sông, suối, đất liền, biển cả…
- 1 Hs trình bày toàn bbộ câuchuyện
Trang 27- Vòng tuần hoàn của nớc trong tự nhiên là
gì?
- Thông qua câu chuyện Cuộc phiêu lu của
giọt nớc chúng ta đã biết đợc quá trình
hình thành mây và ma từ đâu ra Để nắm
chắc đợc những kiến thức này chúng ta
cùng chơi trò chơi:
2 – Hoạt động 2: Chơi trò chơi –Tôi là
giọt nớc–
- Hớng dẫn HS thảo luận, phân vai: Vai
giọt nớc, hơi nớc, mây trắng, mây đen, giọt
ma Vẽ minh họa nhân vật của mình trên
giấy và giới thiệu:
-Chia lớp thành 2 nhóm thảo luận
- Gọi đại diện nhóm trình bày trớc lớp
- Y/c Hs Nx các bạn có nói đúng trạng thái
của nớc ở từng giai đoạn hay không?
- GV NX các nhóm chơi trò chơi
- KL:Thông qua trò chơi này các con đã
nắm chắc quá trình hình thành mây và biết
đợc ma từ đâu ra
IV – Củng cố – Dặn dò:(5)
- Nhận xét tiết học
- Về học bài và chuẩn bị bài sau
- Nớc bay hơi thành hơi nớc, rồi từhơi nớc ngng tụ thành mây, mây tạo
ra ma rơi xuống đất Rồi nớc ở dới
đất lại bay hơi cứ nh vậy tạo thànhvòng tuần hoàn của nớc trong tựnhiên
- Thảo luận nhóm, vẽ minh họa
- HS trình bày trớc lớp
- Lần lợt từng vai giới thiệu hình vẽminh họa và Gt tên mình, mình ởthể nào, mình ở đâu, điều kiện nàomình biến thành ngời khác
- Các nhóm khác nhận xét
Tuần 12
Ngày soạn: 8/11/2009 Ngày giảng:T4:11/11/2009
Bài 23 : Sơ đồ vòng tuần hoàn của nớc
Trong thiên nhiên
A - Mục tiêu:
- Hoàn thành sơ đồ vòng tuần hoàn của nớc trong thiên nhiên
- Mô tả vòng tuần hoàn của nớc trong tự nhiên: chỉ vào sơ đồ và nóivề sự bay hơi,ngng tụ của nớc trong tự nhiên
Trang 28Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
I – ổn định tổ chức:(1)
II – Kiểm tra bài cũ:(5)
- Đọc thuộc mục Bạn cần biết
III – Bài mới:(30)
- Giới thiệu bài – Viết đầu bài
1 – Hoạt động 1: Hệ thống hoá kiến
thức về vòng tuần hoàn của nớc trong
tự nhiên.
* Mục tiêu: Biết chỉ vào sơ đồ và nói
về sự bay hơi, ngng tụ của nớc trong tự
* Mục tiêu: Học sinh biết vẽ và trình
bày sơ đồ vòng tuần hoàn của nớc trong
- Nhắc lại đầu bài
- Quan sát H1, thảo luận và trả lời + Trong sơ đồ vẽ các hình:
- Dòng suối nhỏ chảy ra sông lớn rồi
ra biển
- Hai bên bờ sông có làng mạc, cánh
đồng
- Các đám mây đen và mây trắng
- Những giọt nớc ma từ đám mây đen rơi xuống đỉnh níu và chân núi Từ đó chảy ra suối, sông, biển
- Các mũi tên
+ Sơ đồ trên mô tả hiện tợng bay hơi,ngng tụ, ma rơi của nớc
+ Nớc từ suối, làng mạc chảy ra sông, biển Nớc bay hơi biến thành những đám mây trắng Càng lên cao càng lạnh, hơi nớc ngng tụ lại thành những đám mây đen năng trĩu nớc và rơi xuống tạo thành ma Nớc chảy tràn lan trên động ruộng, xóm làng, sông suối và lại bắt đầu một vòng đi mới gọi
là vòng tuần hoàn của nớc
- Nhận xét, bổ sung
-Vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn của nớc Mây đen Mây trắng
Ma Hơi nớc Nớc
- Thảo luận nhóm đôi để vẽ ra nháp
Trang 29- Nêu đợc vai trò của nớc trong đời sống, sản xuất và sinh hoạt:
+ Nớc giúp cơ thể hấp thu đợc những chất dinh dỡng hòa tan lấy từ thức ăn và tạo thành các chất cần cho sự sống của sinh vật Nớc giúp thảI các chất thừa, chất
II – Kiểm tra bài cũ:(5)
Trình bày vòng tuần hoàn của nớc
III – Bài mới:(30)
- Giới thiệu bài – Viết đầu bài
1 – Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò
của nớc
* Mục tiêu: Nêu đợc một số ví dụ
chứng tỏ nớc cần cho sự sống của
ng-ời, ĐV và TV
- Nội dung 1: Điều gì sảy ra nêu cuộc
sống của con ngời thiếu nớc?
- Nội dung 2: Điều gí sảy ra nếu cây
cối thiếu nớc?
- Nội dung 3: Nếu không có nớc cuộc
sống của động vật sẽ ra sao?
2 – Hoạt động 2: Vai trò của nớc
trong một số hoạt động khác của
con ngời
* Mục tiêu: Nêu đợc dẫn chứng về vai
trò của nớc trong sản xuất Nông
nghiệp, công nghiệp và vui chơi giải
trí
+ Trong cuộc sống hàng ngày con
ngời còn cần nớc vào những công việc
gì?
- GV Kết luận: Con ngời cần nớc vào
rất nhiều công việc Vì vậy tất cả
chúng ta hãy giữ gìn bảo vệ nguồn nớc
ở ngay chính gia đình và địa phơng
mình
3 – Hoạt động 3: Thi hùng biện:
- Lớp hát đầu giờ
- Nhắc lại đầu bài
- Quan sát hình, thảo luận nhóm, trìnhbày
- ND1: Thiếu nớc con ngời sẽ khôngsống nổi Con ngời sẽ chết vì khát Cơthể cong ngời sẽ không hấp thụ đợc cácchất dinh dỡng hoà tan lấy thực ăn
- ND2: Nừu thiếu nớc cây cối sẽ bị héo,chết, cây không lớn hay nảy mầm đợc
- ND3: Thiếu nớc động vật sẽ chết khát,một số loại sống ở môi trờng nớc nh cá
sẽ tuyệt chủng
Con ngời cần nớc để:
- Uống, nấu cơm, nấu cách
- Tắm, lau nhà, giặt quần áo
- Đi bơi, tắm biển, đi vệ sinh
- Trồng lúa , tới rau…
- Làm mát máy móc, làm sạch thựcphẩm đóng hộp
- Tạo ra nguồn điện …
Trang 30- Nêu đợc đặc điểm chính của nớc sạch và nớc bị ô nhiễm:
+ Nớc sạch trong suốt, không màu, không mùi, không vị, không chứa các chất
vi sinh vật hoặc các chất hòa tan có hại cho sức khỏe con ngời
+ Nớc bị ô nhiễm: có màu, có chất bẩn, có mùi hôi, chớa vi sinh vật quá mức cho phép, chứa các chất hòa tan có hại cho sức khỏe
II – Kiểm tra bài cũ:
- Nêu vai trò của nơc đối với đời
sống con ngời và động tực vật?
- Nớc có vai trò gì đối với sản xuất
NN, CN ? Lấy ví dụ?
III – Bài mới:
- Giới thiệu bài – Viết đầu bài
1 – Hoạt động 1: Đặc điểm của
- Cử đại diện trình bày kết quả thí nghiệm:
+ Miếng bông lọc chai nớc máy vẫn sạch không có màu hay mùi lạ vì nớc máy sạch
+ Miếng bông lọc chai nớc suối có màu vàng, có nhiều bụi đất, chất bẩn
đọng lại vì nớc này bẩn bị ô nhiễm
- Có nhiều đất cát, có nhiều vi khuẩn sống(Nớc sông có phù sa nên có màu
đục, nớc ao, hồ có nhiều sinh vật sống
nh rong, rêu, tảo nên có màu xanh)
Trang 31+ Đặc điểm của nớc sạch: Màu, mùi,
vị, vi vi sinh vật, các chất hoà tan
+ Đặc điểm của nớc bị ô nhiễm:
3 – Hoạt động 3: Trò chơi Sắm vai
Kịch bản: Một lần Minh và mẹ đến
nhà Nam chơi Mẹ Nam bảo Nam đi
gọt hoa quả mời khách Vội quá
Nam Nam liền rửa dao vào ngay
chậu nớc mẹ em vừa rửa rau Nếu là
Minh, em sẽ nói gì với Nam?
- Đại diện nhóm trình bày
+ Không màu, trong suốt, không mùi, không vị, không có có, hoặc không đủ gây hại cho sức khoẻ
+ Có màu vẩn đục, có mùi hôi( …) nhiều quá mức cho phép Chứa các chất hoà tan
có hại cho sức khoẻ con ngời
- HS tự sắm vai và mói ý kiến của mình
- Nhận xét ý kiến của bạn
Ngày soạn: 16/11/2009 Ngày soạn: T5:19/11/2009
Bài 26 : Nguyên nhân nớc bị ô nhiễm
A - Mục tiêu:
- Nêu đợc một số nguyên nhân làm ô nhiễm nguồn nớc:
+Xả rác, phân, nớc thải bừa bãi…
+ Sử dụng phân bón hóa học, thuốc trừ sâu
+ Khói bụi từ nhà máy, xe cộ…
III – Bài mới:
- Giới thiệu bài – Viết đầu bài
- Đại diện nhóm trình bày
* H1: Nớc thải chảy từ nhà máy không qua
sử lý xuống sông => Nớc sông bị ô nhiễm,
có màu đen, bẩn làm ô nhiễm nớc sông,
ảnh hởng đến con ngời và cây cối, động vật
*H2: Một ống nớc sạch bị vỡ, các chất bẩn
Trang 32- GV kết luận:
Có rất nhiều việc làm của con
ngời gây ô nhiễm nguồn nớc Nớc
rất quan trọng đối với đời sống con
* Mục tiêu: Nêu tác hại của việc sử
dụng nguồn nớc bị ô nhiễm đôid
*H6: Một ngời đang phun thuốc trừ sâu cholúa => Việc làm đó gây ô nhiễm nớc
*H7: Khí thải không qua sử lý từ các nhà máy => Làm ô nhiễm nớc ma
+ Do nớc thải từ các chuồng trại chăn nuôi của các gia đình
+ Do nớc thải từ nhà máy đờng cha qua sử lý
+ Do nớc thải sinh hoạt từ các gia đình, từ các vờn rau…
+ Do đổ rác bẩn…
- Thảo luận nhóm
- Đại diện trình bày trớc lớp
+ Nguồn nớc bị ô nhiễm là môi trờng tốt đểcác loại vi sinh vật, côn trùng sống, nh: Rong, rêu, tảo, bọ gậy, ruồi, muỗi…Chúng phát triển và là nguyên nhân gây bệnh và lây lan các bệnh dịch: Tả, lị, thơng hàn, bạiliệt, sốt rét, viêm gan, viêm não, đau mắt hột…
Trang 33- Biết đun sôi nớc trớc khi uống.
- Biết phải diệt hết các vi khuẩn và loại bỏ các chất độc còn tồn tai trong nớc
- Nguồn nớc bị ô nhiễm có tác hại
gì đến sức khoẻ con ngời?
III – Bài mới:
- Giới thiệu bài – Viết đầu bài
+ Những cách làm nh vậy đem lại
hiệu quả nh thế nào?
* GV kết luận: Thông thờng ngời ta
làm sạch nớc bằng 3 cách: Lọc nớc,
khử trùng và đun sôi
2 – Hoạt động 2: Thực hành lọc
n-ớc
* Mục tiêu: Biết đợc nguyên tắc
của việc lọc nớc đối với các làm sạch
+ Cát hay sỏi có tác dụng gì?
3 – Hoạt động 3: Sự cần thiết phải
đun sôi nớc trớc khi uống
- Thảo luận và trả lời:
+ Có màu đục, có tạp chất Nớc sau khi lọc trong suốt không có tạp chất
+ Cha uống đợc Vì đã sạch các tạp chấtnhng vẫn còn các vi khuẩn khác mà mắt thờng không thể nhìn thấy đợc
+ Than bột, cát, sỏi…
+ Khử mùi và màu của nớc
+ Làm lắng đọng các chất không tan trong nớc
Trang 34* Mục tiêu: Hiểu đợc vì sao phải đun
nớc sôi trớc khi uống
+ Nớc đã làm sạch đã uống ngay đợc
cha? Vì sao chúng ta phải đun sôi
n-ớc trn-ớc khi uống?
4 – Hoạt động 4:
* Mục tiêu: Hãy kể tác dụng của
từng giai đoạn trong sản xuất nớc
- HS kể đợc các giai đoạn qua thông tin ởsách giáo khoa
+ Trạm bơm nớc đợt 1: Lấy nớc từ nguồn
+ Giàn khử sắt – Bể lắng: Khử sắt và loại bỏ các chất không hoà tan
+ Bể lọc: Tiếp tục loại bỏ các chất không hoà tan
+ Sát trùng, khử trùng
+ Bể chứa: ( Nớc sạch )
+ Trạm bơm đợt 2: Phân phối nớc cho các gia đình
Ngày soạn: 23/11/2009 Ngày giảng:T5: 26/11/2009
Bài 28 : Bảo vệ nguồn nớc
A - Mục tiêu:
- Nêu đợc một số biện pháp bảo vệ nguồn nớc:
+ Phải vệ sinh xung quanh nguồn nớc
+ Làm nhà tiêu tự hoại xa nguồn nớc
+ Xử lí nớc thải bảo vệ hệ thống thoát nớc thải…
- Thực hiện bảo vệ nguồn nớc
III – Bài mới:
- Giới thiệu bài – Viết đầu bài
1 – Hoạt động 1: Tìm hiểu biện pháp
- Nhắc lại đầu bài
- XD nhà tiêu tự hoại, nhà tiêu 2ngăn, nhà tiêu đào cải tiến để phânkhông thấm xuống đât và làm ô
Trang 35+ Chúng ta không nên làm những việc gì
để bảo vệ nguồn nớc?
2 – Hoạt động 2: Tuyên truyền, cổ
động và cam kết
* Mục tiêu: Vẽ tranh cổ động đơn giản,
tuyên truyền và cam kết bảo vệ nguồn
- Cải tạo và bảo vệ hệ thống thoát
n-ớc thải sinh hoạt và nn-ớc thải côngnghiệp trớc khi thải vào hệ thốngthoát nớc chung
- Thu gom rác thải
- Trồng và bảo vệ cây đầu nguồn,giữ sạch sẽ xung quanh nguồn nớc.+ Không vứt rác, xác động vật xuống nguồn nớc
+ Không đục, phá ống dẫn nớc.+ Không chặt, phá rừng đầu nguồn
+ Bản tân HS cam kết tham gia bảo
+ Nhóm tìm nội dung vẽ trang cổ
động mọi ngời cùng tham gia bảo vệnguồn nớc
+ Phân công từng thành viên của nhóm vẽ, viết từng phần của bức tranh
- Các nhóm trình bày sản phẩm của mình
Tuần 15
Ngày soạn: 30/11/2009 Ngày giảng:2/12/2009
Bài 29 : Tiết kiệm nớc
II – Kiểm tra bài cũ:
III – Bài mới:
- Giới thiệu bài – Viết đầu bài
1 – Hoạt động 1: Tại sao phải tiết
kiệm nớc Làm thế nào để tiết kiện
đợc nớc
- Lớp hát đầu giờ
- Nhắc lại đầu bài
Trang 36* Mục tiêu: Nêu đợc những việc nên
* Mục tiêu: Bản thân HS cam kết tiết
kiệm nớc và tuyên truyền, cổ động
mọi ngời cùng tiết kiệm nớc
- Về học thuộc bài và chuẩn bị bài sau
- Làm việc theo cặp: Quan sát tranh vàtrả lời câu hỏi
+ Những việc nên làm để tiết kiệm nớclà: H1, H3, H5
+ Những việc không nên làm để tiếtkiệm nớc là: H2, H4, H6, H7, H8.
+ Nớc sạch là tiền của, công sức củaNhà nớc, cha, mẹ làm nên ta phải tiếtkiệm nớc
- Làm việc theo nhómThảo luận, tìm ý cho nội dung tranhtuyên truyền, cổ động mọi ngời cùngtiết kiệm nớc
- Phân công từng thành viên viết hoặc
vẽ tranh cổ động
* Nội dung tranh:
- Vẽ cảnh trồng cây đầu nguồn,
- Vẽ cảnh các bạn HS làm vệ sinh rácthải
Trang 37I – ổn định tổ chức:
II – Kiểm tra bài cũ:
- Tại sao phải tiết kiệm nớc?
III – Bài mới:
- Giới thiệu bài – Viết đầu bài
1 – Hoạt động 1: Thí nghiệm
Không khí tồn tại ở quanh mọi vật.
* Mục tiêu: Phát hiện sự tồn tại của
- Nhắc lại đầu bài
- Tiến hành thí nghiệm theo nhóm
- Làm cho không khí vào đầy túi nilông Lấy dây chun buộc lại, sau đó lấykim chọc thủng túi => Quan sát hiện t-ợng xảy ra tại chỗ kim châm, để tay lên
đó xem có hiện tợng gì?
=> Khi để tay lên lỗ thủng ta thấy cóluồng gió đi qua làm mát tay => Khôngkhí có đầy trong túi làm túi căng phồng,khi chọc thủng không khí ra hết làm túixẹp xuống
- Làm theo nhóm
- Thí nghiệm:
+ Nhúng chai không xuống nớc ta thấy
có bọt khí nổi lên Vậy bên trong chỗrỗng của chai có chứa không khí
+ Nhúng miếng bọt biển xuống nớc tathấy bọt biển nổi lên Do những lỗ nhỏ
li ti trong miếng bọt biển chứa đầykhông khí
* Không khí có đầy trong những chỗrỗng của mọi vật
- Làm việc cả lớp: Trả lời các câu hỏi
- Lớp không khí bao quang trái đất gọi
là khí quyển
- HS tự tìm
Trang 38- Nêu đợc ví dụ và ứng dụng một số tính chất của không khí trong đời sống:bơm xe…
III – Bài mới:
- Giới thiệu bài – Viết đầu bài
1 – Hoạt động 1: Phát hiện màu,
mùi vị của không khí
* Mục tiêu: Sử dụng các giác quan
để nhận biết tính chất không màu,
+ Đôi khi ta ngửi thấy mùi thơm hay
mùi khó chịu, đó có phải là mùi của
- Không khí không có mùi, không có vị
- Không phải là mùi của không khí mà
là mùi vị của vật nào đó bay vào khôngkhí
VD: Mùi nớc hoa, mùi thịt nớng, mùixác động vật chết, …
- Không khí trong suốt, không màu,không mùi, không vị
Trang 39không có hình dạng nhất định.
- Cách tiến hành:
+ Phổ biến cách chơi
- Tiến hành cho HS thổi
+ Cái gì chứa trong quả bóng bay làm
ra.nêu đợc một số ví dụ ứng dụng tính
chất trên trong cuộc sống
- Cách tiến hành:
+ Mô tả thí nghiệm
+ Nêu một số ví dụ về việc ứng dụng
các tính chất của không khí trong đời
sống
IV – Củng cố – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về học thuộc bài và chuẩn bị bài sau
- Trò chơi thổi bóng bay theo nhóm
- Các nhóm có số bóng bay nh nhaucùng bắt đầu thổi Nhóm nào thổi bóngxong trớc, bóng căng, không vỡ làthắng
- Không khí có trong quả bóng đẩy quảbóng căng ra mà có hình dạng nh vậy
- ứng dụng: Bơm hơi vào bánh xe, bóng
Trang 40III – Bài mới:
- Giới thiệu bài – Viết đầu bài
+ Vậy trong 2 thành phần của không khí
khí nào cần cho sự cháy, khí nào không
cấn cho sự cháy? Tại sao?
trong, nớc vôi có hiện tợng gì?
+ Khí Các-bo-níc làm nớc vôi trong vẩn
- Về học thuộc bài và chuẩn bị bài sau
- Nhắc lại đầu bài
- Tổ trởng báo cáo việc chuẩn bị thínghiệm
- HS đọc
- Vì sự cháy đã làm mất đi mộtphần không khí ở trong cốc và nớctràn vào cốc chiếm chỗ không khímất đi đó
- Khí Oxy là khí cần cho sự cháy,
ví khi cháy hết nến tắt Khí Ni-tơkhông cần cho sợ cháy vì khí Ni-tơvẫn còn trong cốc nhng nến vẫn tắt
- Thấy nớc vôi vẩn đục
- Có hơi nớc, bụi và vi khuẩn…
- Ngoài Oxy, Nitơ trong không khícòn có khí Cac-bo-nic, hơi nớc,bụi, vi khuẩn
- Đại diện các nhóm báo cáo