1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tự nhiên & Xã hội 25-28

16 76 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 51,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ HS khá, giỏi: Nêu được những điểm giống và khác nhau của một số con vật Thái độ: GDBVMT liên hệ: Nhận ra sự phong phú, đa dạng của các con vật sống trong môi trường tự nhiên, ích lợi v

Trang 1

TIẾT: 49 BÀI: ĐỘNG VẬT

I Mục đích yêu cầu:

Kiến thức:

- Biết được cơ thể động vât gồm ba phần: đầu, mình và cơ quan di chuyển

- Nhận ra sự đa dạng và phong phú của động vật về hình dạng, kích thước, cấu tạo ngoài

Kỹ năng:

- Nêu được ích lợi hoặc tác hại của một số động vật đối với con người

- Quan sát hình vẽ hoặc vật thật và chỉ được các bộ phận bên ngoài của một số động vật

+ HS khá, giỏi: Nêu được những điểm giống và khác nhau của một số con vật

Thái độ:

GDBVMT (liên hệ): Nhận ra sự phong phú, đa dạng của các con vật sống trong môi trường tự nhiên, ích lợi và tác hại của chúng đối với con người.

+ Nhận biết sự cần thiết phải bảo vệ các con vật.

+ Có ý thức bảo vệ sự đa dạng của các loài vật trong tự nhiên.

II Chuẩn bị:

* GV: -Các hình trong SGK trang 94, 95

-Sưu tầm các ảnh động vật mang đến lớp

* HS: SGK, vở

III Hoạt động dạy chủ yếu:

1 Ổn định lớp: Hát

2 Kiểm tra bài cũ: Quả.

- GV gọi 2 HS lên trả lời câu 2 câu hỏi:

+ Quả thường dùng để làm gì? Hạt có chức năng gì?

- GV nhận xét

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú

Giới thiệu và nêu vấn đề:

Trong thiên nhiên có rất nhiều loài động vật Có

những loài thuộc loài quí hiếm hiện nay đã đưa vào

sách đỏ cần được bảo vệ, chúng có nguy cơ bị tiệt

chủng bởi sự săn bắt của con người Các loài động

vật chúng có hình dạng và độ lớn khác nhau tuỳ

theo loài,…Hôm nay các em cùng tìm hiểu về động

vật

Hoạt động 1: Thảo luận nhóm.

- Nêu được những điểm giống nhau và khác nhau

của một số con vật Nhận ra sự da dạng của động

vật trong tự nhiên

Bước 1: Thảo luận nhóm.

- GV chia lớp thành 4 nhóm

- GV yêu cầu HS quan sát các hình 94, 95 SGK

thảo luận theo các câu hỏi:

+ Bạn có nhận xét gì về hình dạng và kích thước

của các con vật ?

+ Hãy chỉ đâu là đầu, mình, chân của từng con vật?

+ Chọn một số con vật có trong hình, nêu những

điểm giống nhau và khác nhau về hình dạng, kích

PP: Thảo luận.

-HS thảo luận nhóm

HS khá, giỏi: Nêu được những điểm giống và khác nhau của một số con vật

Trang 2

thước và cấu tạo ngoài của chúng?

Bước 2: Làm việc cả lớp.

- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo

luận trước lớp

- GV nhận xét câu trả lời của các nhóm

=> Trong tự nhiên có rất nhiều loài động vật

Chúng có hình dạng, độ lớn …… Khác nhau Cơ thể

chúng đều gồm ba phần: đầu, mình và cơ quan di

chuyển Động vật rầt phong phú, đa dạng trong

môi trường sống tự nhiên, chúng đem đến ích lợi

cũng như tác hại đối với con người.

Hoạt động 2: Chơi trò chơi

- Tập cho HS phản ứng nhanh

Cách tiến hành.

- Một HS được GV đeo hình vẽ một con vật ở sau

lưng, em đó không biết đó là con gì, nhưng cả lớp

biết rõ HS đeo hình vẽ được đặt câu hỏi đúng / sai

để đoán xem đó là con gì Cả lớp chỉ trả lời đúng

hoặc sai

-GV đặt câu hỏi cho em đó trả lời.Ví dụ:

+ Con này có 4 chân (hay có 2 chân, hay không có

chân) phải không?

+Con này được nuôi trong nhà (hay sống hoang

dại…) phải không?

-Sau khi hỏi một số câu hỏi, em phải đoán được tên

con vật

- GV nhận xét, tuyên dương HS chơi tốt

-Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận nhóm mình

-HS cả lớp nhận xét, bổ sung

-HS lắng nghe

PP: Trò chơi.

-HS chơi trò chơi

4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài GV nêu một số loài động vật cần được bảo vệ và liên hệ giáo dục HS chăm sóc bảo vệ vật nuôi trong gia đình.

-Gọi 1 HS đọc ghi nhớ (bóng đèn toả sáng)

GDTT: Yêu thích môn học, ý thức bảo vệ môi trường sống quanh em.

5 Dặn dò: Chuẩn bị bài sau: Côn trùng.Nhận xét bài học.

Trang 3

TIẾT: 50 BÀI: CÔN TRÙNG

I Mục đích yêu cầu:

Kiến thức:

- Nêu được ích lợi hoặc tác hại của một số côn trùng đối với con người

Kỹ năng:

- Nêu tên và chỉ được các bộ phận bên ngoài của một số côn trùng trên hình vẽ hoặc vật thật

+ HS khá, giỏi: Biết côn trùng là những động vật không xương sống, chân có đốt, phần lớn đều có cánh Thái độ:

GDBVMT (liên hệ): Nhận ra sự phong phú, đa dạng của các con vật sống trong môi trường tự nhiên, ích lợi và tác hại của chúng đối với con người.

+ Nhận biết sự cần thiết phải bảo vệ các con vật.

+ Có ý thức bảo vệ sự đa dạng của các loài vật trong tự nhiên.

II Chuẩn bị:

* GV: Hình trong SGK trang 96, 97

* HS: SGK, vở

III Hoạt động dạy chủ yếu:

1 Ổn định lớp: Hát

2 Kiểm tra bài cũ: Động vật.

- GV gọi 2 HS lên trả lời câu hỏi:

+ Em hãy nhận xét hình dạng và kích thước của các con vật mà em đã học?

+ Nêu những điểm giống nhau và khác nhau về hình dạng, kích thước và cấu tạo ngoài của chúng?

- GV nhận xét

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú Giới thiệu và ghi tựa bài: Côn trùng

Trong thiên nhiên có những loài côn trùng (sâu bọ)

có hại cho sức khoẻ cho con người hại cho cây

trồng, phá hoại mùa màng làm ảnh hưỏng đến đời

sống kinh tế cho bà con nông dân Bên cạnh đó, có

những loài côn trùng có lợi mang lại lợi ích kinh tế

cho con ngưòi (như con ong, thiên địch …) Hôm nay

các em tìm hiểu về một số côn trùng mà các em

thường gặp

Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận.

Chỉ và nói đúng tên các bộ phận cơ thể của các

côn trùng được quan sát

Bước 1: Làm việc theo nhóm.

- GV cho HS quan sát hình 96, 97 SGK thảo luận

các câu hỏi

+ Hãy chỉ đâu là đầu, ngực, bụng, chân, cánh (nếu

có) của từng con côn trùng có trong hình Chúng có

mấy chân? Chúng sử dụng chân, cánh để làm gì?

+ Bên trong cơ thể chúng có xương sống không?

- Bước 2: Làm việc cả lớp.

- GV mời một số nhóm lên trình bày trước lớp

- GV nhận xét

=> Côn trùng (sâu bọ) là những động vật không

PP: Quan sát, thảo luận.

-HS thảo luận theo từng cặp

-Các nhóm lên trình bày kết quả

thảo luận.

HS khá, giỏi: Biết côn trùng là những động vật không xương sống, chân có đốt, phần lớn đều có cánh

Trang 4

xương sống Chúng có 6 chân và chân phân thành

các đốt Phần lớn các loài côn trùng đều có cánh.

Côn trùng rầt phong phú, đa dạng trong môi

trường sống tự nhiên, chúng đem đến ích lợi cũng

như tác hại đối với con người.

Hoạt động 2: Làm việc với các tranh ảnh côn

trùng sưu tầm được.

* Mục tiêu:

+ Kể tên một số côn trùng có ích và một số côn

trùng có hại đối với con người

+ Nêu được một số cách diệt trừ những côn trùng

có hại

Bước 1: Làm việc theo nhóm

Các nhóm trưởng điều khiển các bạn phân loại

tranh ảnh các loài côn trùng sưu tầm được thành 3

nhóm: có hại, có ích và nhóm không ảnh hưởng

đến con người

Bước 2: Làm việc cả lớp

- Sưu tầm tranh ảnh nói về thông tin này:

+Côn trùng có hại cho sức khoẻ con người: ruồi,

muỗi…

+Côn trùng có hại cho cây trồng: châu chấu,sâu

đục thân…

+Côn trùng có lợi: ong, tằm, thiên địch,…

- GV nhận xét: Cần có ý thức bảo vệ sự đa dạng

của các loại côn trùng có ích hoặc quý hiếm trong

tự nhiên.

-HS cả lớp nhận xét, bổ sung

-HS lắng nghe

PP: Quan sát, thảo luận.

-HS phân loại một số loại côn trùng

-Các nhóm trình bày bộ sưu tập của mình

-HS cả lớp nhận xét

4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.

GDTT: Yêu thích môn học, ý thức bảo vệ môi trường sống quanh em.

5 Dặn dò: Về xem lại bài Chuẩn bị bài sau: Tôm, cua Nhận xét bài học.

Trang 5

TIẾT: 51 BÀI: TÔM, CUA

I Mục đích yêu cầu:

Kiến thức:

- Nêu được ích lợi của tôm, cua đối với đời sống con người

Kỹ năng:

- Nói tên và chỉ được các bộ phận bên ngoài của tôm, cua trên hình vẽ hoặc vật thật

+ HS khá, giỏi: Biết tôm, cua là những động vật không xương sống Cơ thể chúng được bao phủ lớp vỏ cứng, có nhiều chân và chân phân thành các đốt

Thái độ:

GDBVMT (liên hệ): Nhận ra sự phong phú, đa dạng của các con vật sống trong môi trường tự nhiên, ích lợi và tác hại của chúng đối với con người.

+ Nhận biết sự cần thiết phải bảo vệ các con vật.

+ Có ý thức bảo vệ sự đa dạng của các loài vật trong tự nhiên.

II Chuẩn bị:

-Giáo dục hs biết bảo vệ môi trường nước, môi trường thiên nhiên

-Các hình trong sgk trang 98, 99

-Sưu tầm tranh ảnh về nuôi, đánh bắt và chế biến tôm, cua

III Hoạt động dạy chủ yếu:

1 Ổn định lớp: Hát

2 Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 hs trả lời câu hỏi:

+Nêu một số dặc điểm chung của côn trùng

+Kể tên một số côn trùng có ích, có hại

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú Giới thiệu bài – ghi tựa: Tôm, cua

Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận

- Mục tiêu: Chỉ và nói tên các bộ phận cơ thể của

các con tôm và cua

Bước 1: Làm việc theo nhóm.

-Gv yêu cầu hs quan sát các hình con tôm và cua

trong sgk trang 98,99 và sưu tầm được

-Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo luận Gợi ý:

+Bạn có nhận xét gì về kích thước của chúng

+Bên ngoài cơ thể của tôm, cua có gì bảo vệ? Bên

trong cơ thể của chúng có xương sống không?

+Hãy đếm xem cua có bao nhiêu chân? Chân của

chúng có gì đặc biệt?

Bước 2: Làm việc cả lớp

-Đại diện các nhóm trình bày Mỗi nhóm giới thiêu

về một con

-Sau khi các nhóm trình bày xong, GV yêu cầu cả

lớp bổ sung và rút ra đặc điểm chung của tôm, cua

*Kết luận: Tôm và cua có hình dạng, kích thước

khác nhau nhưng chúng đều không có xương sống.

Cơ thể chúng được bao phủ bằng một lớp vỏ cứng,

có nhiều chân và chân phân thành các đốt.

Hoạt động 2: Thảo luận cả lớp.

-Quan sát, giảng giải, thảo luận.

-HS thảo luận

-Đại diện nhóm trả lời

HS khá, giỏi: Biết tôm, cua là những động vật không xương sống

Cơ thể chúng được bao phủ lớp vỏ cứng, có nhiều chân và chân phân thành các đốt

Trang 6

- Mục tiêu: Nêu được ích lợi của tôm và cua.

-GV gợi ý cho cả lớp thảo luận:

+Tôm, cua sống ở đâu? +Nêu ích lợi của tôm và

cua?

+Giới thiệu về hoạt động nuôi, đánh bắt hay chế

biến tôm, cua mà em biết

* Kết luận:

*Tôm, cua là những thức ăn chứa nhiều chất đạm

cần cho cơ thể con người.

-Ở nước ta có nhiều sông, hồ và biển là những môi

trường thuận tiện để nuôi và đánh bắt tôm cua.

Hiện nay, nghề nuôi tôm khá phát triển và tôm đã

trở thành một mặt hàng xuất khẩu của nước ta.

- Tuy nhiên, việc tàn phá môi trường thiên nhiên

để nuôi tôm, cua chạy theo lợi nhuận kinh tế trước

mắt như: chặt phá cây cối, ngăn ao, hủy diệt các

động vật săn bắt tôm cua, xả nước thải ra sông

suối, … là hành vi tiêu cực, cần triệt để ngăn chặn

Hoạt động 3: Thi đua thuyết trình về tôm, cua.

-Từng hs lên thuyết trình những điều mà mình biết

về tôm, cua

-GV nhận xét chung, tuyên dương hs thuyết trình

hay, thuyết phục

-Nhóm trưởng trả lời

-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

* Trò chơi

-HS tiến hành thi đua chơi

-Các bạn nhận xét

4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài Gọi 2 hs đọc Thông tin cần ghi nhớ SGK

GDTT: Yêu thích môn học, ý thức bảo vệ môi trường sống quanh em.

5 Dặn dò: Chuẩn bị bài sau: cá Nhận xét tiết học.

Điều chỉnh bổ sung:

Trang 7

TIẾT: 52 BÀI: CÁ

I Mục đích yêu cầu:

Kiến thức:

- Nêu được ích lợi của cá đối với đời sống con người

Kỹ năng:

- Nói tên và chỉ được các bộ phận bên ngoài của cá trên hình vẽ hoặc vật thật

+ HS khá, giỏi: Biết cá là động vật có xương sống, sống dưới nước, thở bằng mang Cơ thể chúng thường có vảy, có vây

Thái độ:

- Biết yêu thích động vật

GDBVMT (liên hệ): Nhận ra sự phong phú, đa dạng của các con vật sống trong môi trường tự nhiên, ích lợi và tác hại của chúng đối với con người.

+ Nhận biết sự cần thiết phải bảo vệ các con vật.

+ Có ý thức bảo vệ sự đa dạng của các loài vật trong tự nhiên.

II Chuẩn bị:

* GV: Hình trong SGK trang 100, 101

* HS: SGK, vở

III Hoạt động dạy chủ yếu:

1 Ổn định lớp: Hát

2 Kiểm tra bài cũ: Tôm, cua.

- Gv 2 Hs: Nêu ích lợi của tôm, cua?

- Gv nhận xét

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú

Giới thiệu bài – ghi tựa: Cá

Hoạt động 1: Thảo luận cả lớp.

- Mục tiêu: Chỉ và nói đựơc tên các bộ phận cơ thể

của các con cá được quan sát

Bước 1 : Làm việc theo nhóm:

- Gv yêu cầu Hs quan sát các hình SGK trang 100,

101 và trả lời câu hỏi:

+ Chỉ và nói tên các con cá có trong hình Bạn có

nhận xét gì về độ lớn của chúng?

+ Bên ngoài cơ thể của những con cá này thường có

gì bảo vệ? Bên trong cơ thể chúng có xương sống

hay không?

+ Cá sống ở đâu? Chúng thở bằng gì và di chuyển

bằng gì?

Bước 2 : Làm việc cả lớp.

- Gv mời đại diện các nhóm lên trình bày kết quả

làm việc theo nhóm

- Mỗi nhóm giới thiệu về một con cá

- Gv nhận xét, chốt lại: Cá là động vật có xương

sống, sống dưới nước, thở bằng mang Cơ thể

chúng thường có vây bao phủ, có vây

Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm.

- Mục tiêu: Nêu ích lợi của cá

PP: Quan sát, thảo luận, thực hành.

-Hs thảo luận các hình trong SGK

-Đại diện các nhóm lên trình bày

-Hs cả lớp nhận xét

-Vài Hs đứng lên trả lời

PP: Luyện tập, thực hành, thảo luận.

HS khá, giỏi: Biết cá là động vật có xương sống, sống dưới nước, thở bằng mang Cơ thể chúng thường có vảy, có vây

Trang 8

Bước 1: Thảo luận cả lớp.

- Gv đặt vấn đề cho cả lớp thảo luận:

+ Kể tên một số cá ở nước ngọt và nước mặn mà em

biết?

+ Nêu ích lợi của cá?

+ Giới thiệu về hoạt động nuôi, đánh bắt hay chế

biến cá mà em biết?

Bước 2: Làm việc cả lớp.

- Gv yêu cầu các nhóm lên trình bày kết quả thảo

luận của nhóm mình

- Gv nhận xét, chốt lại:

=> Phần lớn các loại cá đựơc sử dụng làm thức

ăn Cá là thức ăn ngon và bổ, chứa nhiều chất

đạm cần cho cơ thể người.

Ở nước ta có nhiều sông, hồ và biển đó là những

môi trường thuận tiện để nuôi trồng và đánh bắt

cá Hiện nay, nghề nuôi cá khá phát triển và cá đã

trở thành một mặt hàng xuất khẩu của nước ta.

- Tuy nhiên, việc tàn phá môi trường thiên nhiên

để nuôi bắt cá chạy theo lợi nhuận kinh tế trước

mắt như: săn bắt bằng chất nổ hay điện, chặt phá

cây cối, ngăn ao, hủy diệt các động vật săn bắt cá,

xả nước thải ra sông suối, … là hành vi tiêu cực,

cần triệt để ngăn chặn

-Hs các nhóm thảo luận

-Các nhóm lên trình bày kết quả

-Hs cả lớp bổ sung thêm

4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.

GDTT: Yêu thích môn học, ý thức bảo vệ môi trường sống quanh em.

5 Dặn dò: Về xem lại bài Chuẩn bị bài sau: Chim Nhận xét tiết học.

Điều chỉnh bổ sung:

Trang 9

TIẾT: 53 BÀI: CHIM

I Mục đích yêu cầu:

Kiến thức:

- Nêu được ích lợi của chim đối với con người

Kỹ năng:

- Quan sát hình vẽ hoặc vật thật và chỉ được các bộ phận bên ngoài của chim

+ HS khá, giỏi: Biết chim là động vật có xương sống, tất cả các loài chim đều có lông vũ, có mỏ, hai cánh và hai chân

+ Nêu nhận xét cánh và chân của đại diện chim (đại bàng), chim chạy (đà điểu)

Thái độ:

- Giáo dục Hs biết yêu thích động

GDBVMT (liên hệ): Nhận ra sự phong phú, đa dạng của các con vật sống trong môi trường tự nhiên, ích lợi và tác hại của chúng đối với con người.

+ Nhận biết sự cần thiết phải bảo vệ các con vật.

+ Có ý thức bảo vệ sự đa dạng của các loài vật trong tự nhiên.

II Chuẩn bị:

* GV: Hình trong SGK trang 102, 103 SGK.

* HS: SGK, vở

III Hoạt động dạy chủ yếu:

1 Ổn định lớp: Hát

2 Kiểm tra bài cũ: Cá

- Gv gọi 2 Hs lên bảng:

+ Kể tên các loại cá sống ở nước ngọt mà em biết? Nêu ích lợi của cá

- Gv nhận xét

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú

Giới thiệu bài – ghi tựa: Chim

Hoạt động 1: Làm việc với SGK.

- Mục tiêu: Chỉ và nói được tên các bộ phận cơ thể

của các con chim đựơc quan sát

Bước 1: Làm việc theo nhóm.

- Gv yêu cầu Hs làm việc theo cặp

- Gv yêu cầu Hs quan sát hình trang 102, 103 SGK

và trả lời câu hỏi:

+ Chỉ và nói tên các bộ phận bên ngoài của những

con chim có trong hình hình Bạn có nhận xét gì về

độ lớn của chúng Loài nào biết bay, loài nào biết

bơi, loài nào chạy nhanh hơn?

+ Bên ngoài cơ thể của chim thường có gì bảo vệ?

Bên trong cơ cơ thể của chúng có xương sống

không?

+ Mỏ chim thường có đặc điểm gì chung? Chúng

dùng mỏ để làm gì?

Bước 2: Làm việc cả lớp.

- Gv mời một số nhóm Hs lên trả lời trước lớp các

câu hỏi trên

- Gv chốt lại

PP

: Quan sát, hỏi đáp, giảng giải.

-Hs làm việc theo nhóm

-Hs quan sát hình trong SGK

-Hs thảo luận các câu hỏi

-Một số Hs lên trình bày kết quả thảo luận

-Hs lắng nghe

HS khá, giỏi: Biết chim là động vật có xương sống, tất cả các loài chim đều có lông vũ, có mỏ, hai cánh và hai chân + Nêu nhận xét cánh và chân của đại diện chim (đại bàng), chim chạy (đà

Trang 10

=> Chim là động vật có xương sống Tất cả các loài

chim đều có lông vũ, có mỏ, hai cánh và hai chân.

+ Toàn thân chúng có lớp lông vũ.

+ Mỏ chim cứng để mổ thức ăn.

+ Mỗi con chim đều có hai cánh, hai chân Tuy

nhiên, không phải loài chim nào cũng biết bay Như

đà điểu không biết bay nhưng chạy rất nhanh.

Hoạt động 2: Làm việc với các tranh ảnh.

- Mục tiêu: Giải thích được tại sao chúng ta không

nên săn bắt, phá tổ chim

Bước 1: Làm việc theo nhóm.

- Gv yêu cầu các nhóm trưởng điều khiển các bạn

phân loại những tranh ảnh các loài chim theo các

tiêu chi do nhóm tự đặt ra Ví dụ như: Nhóm biết

bay, nhóm biết bơi, nhóm có giọng hót hay

- Cuối cùng là thảo luận câu hỏi: Tại sao chúng ta

không nên săn bắt, phá tổ chim?

Bước 2: Làm việc cả lớp.

- Gv yêu cầu các nhóm kể về một số loại chim mà

em biết

GV liên hệ: - Tuy nhiên, việc tàn phá môi trường

thiên nhiên để săn bắt chim chạy theo lợi nhuận

kinh tế trước mắt như: chặt phá rừng, đặt bẫy,

mua bán các giống quý hiếm đang bị tuyệt chủng,

… là hành vi tiêu cực, cần triệt để ngăn chặn

-Hs cả lớp nhận xét

PP: Luyện tập, thực hành, thảo luận

-Hs quan sát các bức tranh, ảnh

-Hs làm việc với vật thật

-Các nhóm kể về một số loại chim mà em biết

-Hs nhận xét

điểu)

4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.

GDTT: Yêu thích môn học, ý thức bảo vệ môi trường sống quanh em.

5 Dặn dò: Về xem lại bài Chuẩn bị bài sau: Thú Nhận xét bài học.

Điều chỉnh bổ sung:

Ngày đăng: 11/07/2014, 22:00

w