+ HS khá, giỏi: Nêu được những điểm giống và khác nhau của một số con vật Thái độ: GDBVMT liên hệ: Nhận ra sự phong phú, đa dạng của các con vật sống trong môi trường tự nhiên, ích lợi v
Trang 1TIẾT: 49 BÀI: ĐỘNG VẬT
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Biết được cơ thể động vât gồm ba phần: đầu, mình và cơ quan di chuyển
- Nhận ra sự đa dạng và phong phú của động vật về hình dạng, kích thước, cấu tạo ngoài
Kỹ năng:
- Nêu được ích lợi hoặc tác hại của một số động vật đối với con người
- Quan sát hình vẽ hoặc vật thật và chỉ được các bộ phận bên ngoài của một số động vật
+ HS khá, giỏi: Nêu được những điểm giống và khác nhau của một số con vật
Thái độ:
GDBVMT (liên hệ): Nhận ra sự phong phú, đa dạng của các con vật sống trong môi trường tự nhiên, ích lợi và tác hại của chúng đối với con người.
+ Nhận biết sự cần thiết phải bảo vệ các con vật.
+ Có ý thức bảo vệ sự đa dạng của các loài vật trong tự nhiên.
II Chuẩn bị:
* GV: -Các hình trong SGK trang 94, 95
-Sưu tầm các ảnh động vật mang đến lớp
* HS: SGK, vở
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: Quả.
- GV gọi 2 HS lên trả lời câu 2 câu hỏi:
+ Quả thường dùng để làm gì? Hạt có chức năng gì?
- GV nhận xét
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
Giới thiệu và nêu vấn đề:
Trong thiên nhiên có rất nhiều loài động vật Có
những loài thuộc loài quí hiếm hiện nay đã đưa vào
sách đỏ cần được bảo vệ, chúng có nguy cơ bị tiệt
chủng bởi sự săn bắt của con người Các loài động
vật chúng có hình dạng và độ lớn khác nhau tuỳ
theo loài,…Hôm nay các em cùng tìm hiểu về động
vật
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm.
- Nêu được những điểm giống nhau và khác nhau
của một số con vật Nhận ra sự da dạng của động
vật trong tự nhiên
Bước 1: Thảo luận nhóm.
- GV chia lớp thành 4 nhóm
- GV yêu cầu HS quan sát các hình 94, 95 SGK
thảo luận theo các câu hỏi:
+ Bạn có nhận xét gì về hình dạng và kích thước
của các con vật ?
+ Hãy chỉ đâu là đầu, mình, chân của từng con vật?
+ Chọn một số con vật có trong hình, nêu những
điểm giống nhau và khác nhau về hình dạng, kích
PP: Thảo luận.
-HS thảo luận nhóm
HS khá, giỏi: Nêu được những điểm giống và khác nhau của một số con vật
Trang 2thước và cấu tạo ngoài của chúng?
Bước 2: Làm việc cả lớp.
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo
luận trước lớp
- GV nhận xét câu trả lời của các nhóm
=> Trong tự nhiên có rất nhiều loài động vật
Chúng có hình dạng, độ lớn …… Khác nhau Cơ thể
chúng đều gồm ba phần: đầu, mình và cơ quan di
chuyển Động vật rầt phong phú, đa dạng trong
môi trường sống tự nhiên, chúng đem đến ích lợi
cũng như tác hại đối với con người.
Hoạt động 2: Chơi trò chơi
- Tập cho HS phản ứng nhanh
Cách tiến hành.
- Một HS được GV đeo hình vẽ một con vật ở sau
lưng, em đó không biết đó là con gì, nhưng cả lớp
biết rõ HS đeo hình vẽ được đặt câu hỏi đúng / sai
để đoán xem đó là con gì Cả lớp chỉ trả lời đúng
hoặc sai
-GV đặt câu hỏi cho em đó trả lời.Ví dụ:
+ Con này có 4 chân (hay có 2 chân, hay không có
chân) phải không?
+Con này được nuôi trong nhà (hay sống hoang
dại…) phải không?
-Sau khi hỏi một số câu hỏi, em phải đoán được tên
con vật
- GV nhận xét, tuyên dương HS chơi tốt
-Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận nhóm mình
-HS cả lớp nhận xét, bổ sung
-HS lắng nghe
PP: Trò chơi.
-HS chơi trò chơi
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài GV nêu một số loài động vật cần được bảo vệ và liên hệ giáo dục HS chăm sóc bảo vệ vật nuôi trong gia đình.
-Gọi 1 HS đọc ghi nhớ (bóng đèn toả sáng)
GDTT: Yêu thích môn học, ý thức bảo vệ môi trường sống quanh em.
5 Dặn dò: Chuẩn bị bài sau: Côn trùng.Nhận xét bài học.
Trang 3TIẾT: 50 BÀI: CÔN TRÙNG
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Nêu được ích lợi hoặc tác hại của một số côn trùng đối với con người
Kỹ năng:
- Nêu tên và chỉ được các bộ phận bên ngoài của một số côn trùng trên hình vẽ hoặc vật thật
+ HS khá, giỏi: Biết côn trùng là những động vật không xương sống, chân có đốt, phần lớn đều có cánh Thái độ:
GDBVMT (liên hệ): Nhận ra sự phong phú, đa dạng của các con vật sống trong môi trường tự nhiên, ích lợi và tác hại của chúng đối với con người.
+ Nhận biết sự cần thiết phải bảo vệ các con vật.
+ Có ý thức bảo vệ sự đa dạng của các loài vật trong tự nhiên.
II Chuẩn bị:
* GV: Hình trong SGK trang 96, 97
* HS: SGK, vở
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: Động vật.
- GV gọi 2 HS lên trả lời câu hỏi:
+ Em hãy nhận xét hình dạng và kích thước của các con vật mà em đã học?
+ Nêu những điểm giống nhau và khác nhau về hình dạng, kích thước và cấu tạo ngoài của chúng?
- GV nhận xét
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú Giới thiệu và ghi tựa bài: Côn trùng
Trong thiên nhiên có những loài côn trùng (sâu bọ)
có hại cho sức khoẻ cho con người hại cho cây
trồng, phá hoại mùa màng làm ảnh hưỏng đến đời
sống kinh tế cho bà con nông dân Bên cạnh đó, có
những loài côn trùng có lợi mang lại lợi ích kinh tế
cho con ngưòi (như con ong, thiên địch …) Hôm nay
các em tìm hiểu về một số côn trùng mà các em
thường gặp
Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận.
Chỉ và nói đúng tên các bộ phận cơ thể của các
côn trùng được quan sát
Bước 1: Làm việc theo nhóm.
- GV cho HS quan sát hình 96, 97 SGK thảo luận
các câu hỏi
+ Hãy chỉ đâu là đầu, ngực, bụng, chân, cánh (nếu
có) của từng con côn trùng có trong hình Chúng có
mấy chân? Chúng sử dụng chân, cánh để làm gì?
+ Bên trong cơ thể chúng có xương sống không?
- Bước 2: Làm việc cả lớp.
- GV mời một số nhóm lên trình bày trước lớp
- GV nhận xét
=> Côn trùng (sâu bọ) là những động vật không
PP: Quan sát, thảo luận.
-HS thảo luận theo từng cặp
-Các nhóm lên trình bày kết quả
thảo luận.
HS khá, giỏi: Biết côn trùng là những động vật không xương sống, chân có đốt, phần lớn đều có cánh
Trang 4xương sống Chúng có 6 chân và chân phân thành
các đốt Phần lớn các loài côn trùng đều có cánh.
Côn trùng rầt phong phú, đa dạng trong môi
trường sống tự nhiên, chúng đem đến ích lợi cũng
như tác hại đối với con người.
Hoạt động 2: Làm việc với các tranh ảnh côn
trùng sưu tầm được.
* Mục tiêu:
+ Kể tên một số côn trùng có ích và một số côn
trùng có hại đối với con người
+ Nêu được một số cách diệt trừ những côn trùng
có hại
Bước 1: Làm việc theo nhóm
Các nhóm trưởng điều khiển các bạn phân loại
tranh ảnh các loài côn trùng sưu tầm được thành 3
nhóm: có hại, có ích và nhóm không ảnh hưởng
đến con người
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Sưu tầm tranh ảnh nói về thông tin này:
+Côn trùng có hại cho sức khoẻ con người: ruồi,
muỗi…
+Côn trùng có hại cho cây trồng: châu chấu,sâu
đục thân…
+Côn trùng có lợi: ong, tằm, thiên địch,…
- GV nhận xét: Cần có ý thức bảo vệ sự đa dạng
của các loại côn trùng có ích hoặc quý hiếm trong
tự nhiên.
-HS cả lớp nhận xét, bổ sung
-HS lắng nghe
PP: Quan sát, thảo luận.
-HS phân loại một số loại côn trùng
-Các nhóm trình bày bộ sưu tập của mình
-HS cả lớp nhận xét
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.
GDTT: Yêu thích môn học, ý thức bảo vệ môi trường sống quanh em.
5 Dặn dò: Về xem lại bài Chuẩn bị bài sau: Tôm, cua Nhận xét bài học.
Trang 5TIẾT: 51 BÀI: TÔM, CUA
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Nêu được ích lợi của tôm, cua đối với đời sống con người
Kỹ năng:
- Nói tên và chỉ được các bộ phận bên ngoài của tôm, cua trên hình vẽ hoặc vật thật
+ HS khá, giỏi: Biết tôm, cua là những động vật không xương sống Cơ thể chúng được bao phủ lớp vỏ cứng, có nhiều chân và chân phân thành các đốt
Thái độ:
GDBVMT (liên hệ): Nhận ra sự phong phú, đa dạng của các con vật sống trong môi trường tự nhiên, ích lợi và tác hại của chúng đối với con người.
+ Nhận biết sự cần thiết phải bảo vệ các con vật.
+ Có ý thức bảo vệ sự đa dạng của các loài vật trong tự nhiên.
II Chuẩn bị:
-Giáo dục hs biết bảo vệ môi trường nước, môi trường thiên nhiên
-Các hình trong sgk trang 98, 99
-Sưu tầm tranh ảnh về nuôi, đánh bắt và chế biến tôm, cua
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 hs trả lời câu hỏi:
+Nêu một số dặc điểm chung của côn trùng
+Kể tên một số côn trùng có ích, có hại
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú Giới thiệu bài – ghi tựa: Tôm, cua
Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận
- Mục tiêu: Chỉ và nói tên các bộ phận cơ thể của
các con tôm và cua
Bước 1: Làm việc theo nhóm.
-Gv yêu cầu hs quan sát các hình con tôm và cua
trong sgk trang 98,99 và sưu tầm được
-Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo luận Gợi ý:
+Bạn có nhận xét gì về kích thước của chúng
+Bên ngoài cơ thể của tôm, cua có gì bảo vệ? Bên
trong cơ thể của chúng có xương sống không?
+Hãy đếm xem cua có bao nhiêu chân? Chân của
chúng có gì đặc biệt?
Bước 2: Làm việc cả lớp
-Đại diện các nhóm trình bày Mỗi nhóm giới thiêu
về một con
-Sau khi các nhóm trình bày xong, GV yêu cầu cả
lớp bổ sung và rút ra đặc điểm chung của tôm, cua
*Kết luận: Tôm và cua có hình dạng, kích thước
khác nhau nhưng chúng đều không có xương sống.
Cơ thể chúng được bao phủ bằng một lớp vỏ cứng,
có nhiều chân và chân phân thành các đốt.
Hoạt động 2: Thảo luận cả lớp.
-Quan sát, giảng giải, thảo luận.
-HS thảo luận
-Đại diện nhóm trả lời
HS khá, giỏi: Biết tôm, cua là những động vật không xương sống
Cơ thể chúng được bao phủ lớp vỏ cứng, có nhiều chân và chân phân thành các đốt
Trang 6- Mục tiêu: Nêu được ích lợi của tôm và cua.
-GV gợi ý cho cả lớp thảo luận:
+Tôm, cua sống ở đâu? +Nêu ích lợi của tôm và
cua?
+Giới thiệu về hoạt động nuôi, đánh bắt hay chế
biến tôm, cua mà em biết
* Kết luận:
*Tôm, cua là những thức ăn chứa nhiều chất đạm
cần cho cơ thể con người.
-Ở nước ta có nhiều sông, hồ và biển là những môi
trường thuận tiện để nuôi và đánh bắt tôm cua.
Hiện nay, nghề nuôi tôm khá phát triển và tôm đã
trở thành một mặt hàng xuất khẩu của nước ta.
- Tuy nhiên, việc tàn phá môi trường thiên nhiên
để nuôi tôm, cua chạy theo lợi nhuận kinh tế trước
mắt như: chặt phá cây cối, ngăn ao, hủy diệt các
động vật săn bắt tôm cua, xả nước thải ra sông
suối, … là hành vi tiêu cực, cần triệt để ngăn chặn
Hoạt động 3: Thi đua thuyết trình về tôm, cua.
-Từng hs lên thuyết trình những điều mà mình biết
về tôm, cua
-GV nhận xét chung, tuyên dương hs thuyết trình
hay, thuyết phục
-Nhóm trưởng trả lời
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
* Trò chơi
-HS tiến hành thi đua chơi
-Các bạn nhận xét
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài Gọi 2 hs đọc Thông tin cần ghi nhớ SGK
GDTT: Yêu thích môn học, ý thức bảo vệ môi trường sống quanh em.
5 Dặn dò: Chuẩn bị bài sau: cá Nhận xét tiết học.
Điều chỉnh bổ sung:
Trang 7TIẾT: 52 BÀI: CÁ
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Nêu được ích lợi của cá đối với đời sống con người
Kỹ năng:
- Nói tên và chỉ được các bộ phận bên ngoài của cá trên hình vẽ hoặc vật thật
+ HS khá, giỏi: Biết cá là động vật có xương sống, sống dưới nước, thở bằng mang Cơ thể chúng thường có vảy, có vây
Thái độ:
- Biết yêu thích động vật
GDBVMT (liên hệ): Nhận ra sự phong phú, đa dạng của các con vật sống trong môi trường tự nhiên, ích lợi và tác hại của chúng đối với con người.
+ Nhận biết sự cần thiết phải bảo vệ các con vật.
+ Có ý thức bảo vệ sự đa dạng của các loài vật trong tự nhiên.
II Chuẩn bị:
* GV: Hình trong SGK trang 100, 101
* HS: SGK, vở
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: Tôm, cua.
- Gv 2 Hs: Nêu ích lợi của tôm, cua?
- Gv nhận xét
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
Giới thiệu bài – ghi tựa: Cá
Hoạt động 1: Thảo luận cả lớp.
- Mục tiêu: Chỉ và nói đựơc tên các bộ phận cơ thể
của các con cá được quan sát
Bước 1 : Làm việc theo nhóm:
- Gv yêu cầu Hs quan sát các hình SGK trang 100,
101 và trả lời câu hỏi:
+ Chỉ và nói tên các con cá có trong hình Bạn có
nhận xét gì về độ lớn của chúng?
+ Bên ngoài cơ thể của những con cá này thường có
gì bảo vệ? Bên trong cơ thể chúng có xương sống
hay không?
+ Cá sống ở đâu? Chúng thở bằng gì và di chuyển
bằng gì?
Bước 2 : Làm việc cả lớp.
- Gv mời đại diện các nhóm lên trình bày kết quả
làm việc theo nhóm
- Mỗi nhóm giới thiệu về một con cá
- Gv nhận xét, chốt lại: Cá là động vật có xương
sống, sống dưới nước, thở bằng mang Cơ thể
chúng thường có vây bao phủ, có vây
Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm.
- Mục tiêu: Nêu ích lợi của cá
PP: Quan sát, thảo luận, thực hành.
-Hs thảo luận các hình trong SGK
-Đại diện các nhóm lên trình bày
-Hs cả lớp nhận xét
-Vài Hs đứng lên trả lời
PP: Luyện tập, thực hành, thảo luận.
HS khá, giỏi: Biết cá là động vật có xương sống, sống dưới nước, thở bằng mang Cơ thể chúng thường có vảy, có vây
Trang 8Bước 1: Thảo luận cả lớp.
- Gv đặt vấn đề cho cả lớp thảo luận:
+ Kể tên một số cá ở nước ngọt và nước mặn mà em
biết?
+ Nêu ích lợi của cá?
+ Giới thiệu về hoạt động nuôi, đánh bắt hay chế
biến cá mà em biết?
Bước 2: Làm việc cả lớp.
- Gv yêu cầu các nhóm lên trình bày kết quả thảo
luận của nhóm mình
- Gv nhận xét, chốt lại:
=> Phần lớn các loại cá đựơc sử dụng làm thức
ăn Cá là thức ăn ngon và bổ, chứa nhiều chất
đạm cần cho cơ thể người.
Ở nước ta có nhiều sông, hồ và biển đó là những
môi trường thuận tiện để nuôi trồng và đánh bắt
cá Hiện nay, nghề nuôi cá khá phát triển và cá đã
trở thành một mặt hàng xuất khẩu của nước ta.
- Tuy nhiên, việc tàn phá môi trường thiên nhiên
để nuôi bắt cá chạy theo lợi nhuận kinh tế trước
mắt như: săn bắt bằng chất nổ hay điện, chặt phá
cây cối, ngăn ao, hủy diệt các động vật săn bắt cá,
xả nước thải ra sông suối, … là hành vi tiêu cực,
cần triệt để ngăn chặn
-Hs các nhóm thảo luận
-Các nhóm lên trình bày kết quả
-Hs cả lớp bổ sung thêm
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.
GDTT: Yêu thích môn học, ý thức bảo vệ môi trường sống quanh em.
5 Dặn dò: Về xem lại bài Chuẩn bị bài sau: Chim Nhận xét tiết học.
Điều chỉnh bổ sung:
Trang 9TIẾT: 53 BÀI: CHIM
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Nêu được ích lợi của chim đối với con người
Kỹ năng:
- Quan sát hình vẽ hoặc vật thật và chỉ được các bộ phận bên ngoài của chim
+ HS khá, giỏi: Biết chim là động vật có xương sống, tất cả các loài chim đều có lông vũ, có mỏ, hai cánh và hai chân
+ Nêu nhận xét cánh và chân của đại diện chim (đại bàng), chim chạy (đà điểu)
Thái độ:
- Giáo dục Hs biết yêu thích động
GDBVMT (liên hệ): Nhận ra sự phong phú, đa dạng của các con vật sống trong môi trường tự nhiên, ích lợi và tác hại của chúng đối với con người.
+ Nhận biết sự cần thiết phải bảo vệ các con vật.
+ Có ý thức bảo vệ sự đa dạng của các loài vật trong tự nhiên.
II Chuẩn bị:
* GV: Hình trong SGK trang 102, 103 SGK.
* HS: SGK, vở
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: Cá
- Gv gọi 2 Hs lên bảng:
+ Kể tên các loại cá sống ở nước ngọt mà em biết? Nêu ích lợi của cá
- Gv nhận xét
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
Giới thiệu bài – ghi tựa: Chim
Hoạt động 1: Làm việc với SGK.
- Mục tiêu: Chỉ và nói được tên các bộ phận cơ thể
của các con chim đựơc quan sát
Bước 1: Làm việc theo nhóm.
- Gv yêu cầu Hs làm việc theo cặp
- Gv yêu cầu Hs quan sát hình trang 102, 103 SGK
và trả lời câu hỏi:
+ Chỉ và nói tên các bộ phận bên ngoài của những
con chim có trong hình hình Bạn có nhận xét gì về
độ lớn của chúng Loài nào biết bay, loài nào biết
bơi, loài nào chạy nhanh hơn?
+ Bên ngoài cơ thể của chim thường có gì bảo vệ?
Bên trong cơ cơ thể của chúng có xương sống
không?
+ Mỏ chim thường có đặc điểm gì chung? Chúng
dùng mỏ để làm gì?
Bước 2: Làm việc cả lớp.
- Gv mời một số nhóm Hs lên trả lời trước lớp các
câu hỏi trên
- Gv chốt lại
PP
: Quan sát, hỏi đáp, giảng giải.
-Hs làm việc theo nhóm
-Hs quan sát hình trong SGK
-Hs thảo luận các câu hỏi
-Một số Hs lên trình bày kết quả thảo luận
-Hs lắng nghe
HS khá, giỏi: Biết chim là động vật có xương sống, tất cả các loài chim đều có lông vũ, có mỏ, hai cánh và hai chân + Nêu nhận xét cánh và chân của đại diện chim (đại bàng), chim chạy (đà
Trang 10=> Chim là động vật có xương sống Tất cả các loài
chim đều có lông vũ, có mỏ, hai cánh và hai chân.
+ Toàn thân chúng có lớp lông vũ.
+ Mỏ chim cứng để mổ thức ăn.
+ Mỗi con chim đều có hai cánh, hai chân Tuy
nhiên, không phải loài chim nào cũng biết bay Như
đà điểu không biết bay nhưng chạy rất nhanh.
Hoạt động 2: Làm việc với các tranh ảnh.
- Mục tiêu: Giải thích được tại sao chúng ta không
nên săn bắt, phá tổ chim
Bước 1: Làm việc theo nhóm.
- Gv yêu cầu các nhóm trưởng điều khiển các bạn
phân loại những tranh ảnh các loài chim theo các
tiêu chi do nhóm tự đặt ra Ví dụ như: Nhóm biết
bay, nhóm biết bơi, nhóm có giọng hót hay
- Cuối cùng là thảo luận câu hỏi: Tại sao chúng ta
không nên săn bắt, phá tổ chim?
Bước 2: Làm việc cả lớp.
- Gv yêu cầu các nhóm kể về một số loại chim mà
em biết
GV liên hệ: - Tuy nhiên, việc tàn phá môi trường
thiên nhiên để săn bắt chim chạy theo lợi nhuận
kinh tế trước mắt như: chặt phá rừng, đặt bẫy,
mua bán các giống quý hiếm đang bị tuyệt chủng,
… là hành vi tiêu cực, cần triệt để ngăn chặn
-Hs cả lớp nhận xét
PP: Luyện tập, thực hành, thảo luận
-Hs quan sát các bức tranh, ảnh
-Hs làm việc với vật thật
-Các nhóm kể về một số loại chim mà em biết
-Hs nhận xét
điểu)
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.
GDTT: Yêu thích môn học, ý thức bảo vệ môi trường sống quanh em.
5 Dặn dò: Về xem lại bài Chuẩn bị bài sau: Thú Nhận xét bài học.
Điều chỉnh bổ sung: