Cày tịch điền Câu 2: Thời Lý, việc bảo vệ sức kéo trong nông nghiệp được quy định trong bộ luật: Câu 3: Thời Lý, áo mũ của vua được may từ vải lấy từ: A.. Quan lại Hoàng tử, công chúa Nô
Trang 1Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Để khuyến khích nhân dân sản xuất, hàng năm vua Lý
tổ chức lễ:
A Cúng thần nông B Cày tịch điền
Câu 2: Thời Lý, việc bảo vệ sức kéo trong nông nghiệp được
quy định trong bộ luật:
Câu 3: Thời Lý, áo mũ của vua được may từ vải lấy từ:
A Nhà Tống B Nhà Xiêm C Trong nước D Trảo Oa
Câu 4: Thủ công nghiệp thời Lý có hai nguồn sản xuất chính
là :……… ………
Câu 5: Nhà Lý lập bến cảng……… để các thuyền
buôn nước ngoài đến trao đổi buôn bán
nhà nước và nhân dân.
Vân Đồn
Trang 2Bài 12 – Tiết 21
Trang 3Sang thời Lý,
xã hội có sự phân hoá như thế nào?
Buổi đầu độc lập, nước ta có những tầng lớp nào?
Trang 4Quan lại Hoàng tử, công chúa
Nông dân giàu
Nông dân (nam, từ 18 tuổi trở lên)
Nông dân không có ruộng
Địa chủ
Nông dân thường
Nông dân lĩnh canh
(Tá điền)
Sơ đồ phân hoá xã hội
Trang 5Các tầng lớp dân cư Đời sống
Thống
trị
Vua Sống sung sướng bằng bổng
lộc của triều đình và tô thuế của nông dân tá điền.
Quan lại Địa chủ
Bị trị
Nông dân thường (nuôi sống xã hội)
Tự lao động để nuôi sống bản thân và làm các nghĩa vụ đối với nhà nước và các nghĩa vụ khác.
Tá điền Thợ thủ công Thương nhân Nô tì (thấp nhất xã hội, phục dịch trong cung điện và nhà quan lại)
• Thảo luận nhóm:
• Em hãy nêu các tầng lớp
• Cư dân và đời sống của họ trong xã hội thời Lý?
Trang 6 Xã hội có hai tầng lớp chính:
— Thống trị:
Vua.
Quan lại.
Địa chủ.
— Bị trị:
Nông dân thường.
Tá điền (nông dân lĩnh canh).
Thợ thủ công.
Thương nhân.
Nô tì.
Sự phân hoá xã hội ngày càng sâu sắc.
1 Những thay đổi về mặt xã hội.
Trang 72 Giáo dục và văn hoá
a Giáo dục phát triển.
— Năm 1070: xây dựng Văn Miếu.
— Năm 1075: mở khoa thi đầu tiên để tuyển cho
— quan lại.
— Năm 1076: mở Quốc tử giám.
— Tổ chức các kì thi (không thường
xuyên) để tuyển chọn quan lại.
Giáo dục thời Đinh – Tiền Lê đã phát triển chưa?
Sang thời Lý giáo dục
như thế nào?
Trang 8Nội dung học tập chủ yếu của thời kì này là gì?
Tác dụng của việc phát triển giáo dục ra sao?
Vì sao thời kì này chỉ dạy chữ Hán và Nho học?
Điểm hạn chế của giáo dục thời kì này
là gì? Tác dụng của việc
mở các kì thi ra sao?
Trang 92 Giáo dục và văn hoá
a Giáo dục.
b Văn hoá.
Tôn giáo.
— Đạo Phật được chú trọng.
Thời Lý, tôn giáo nào được chú trọng, chi tiết nào chứng tỏ
điều đó?
Trang 10Nghệ thuật thời Lý có điểm gì giống và khác
so với thời Đinh – Tiền Lê?
Giống: thời Lý tiếp tục phát
triển các loại hình nghệ
thuật đã có từ thời Đinh –
Tiền Lê
Ca hát, nhảy múa, đánh
đu, đấu vật, đua thuyền…
Khác: thời Lý hình thành
các loại hình nghệ thuật
mới.
Hát chèo, múa rối, làm ra các nhạc cụ…
Trang 11Nghệ thuật
Trang 12a Giáo dục.
b Văn hoá.
Tôn giáo.
Nghệ thuật.
— Ca hát, nhảy múa, hát chèo, múa rối…
— Các nhạc cụ: trống, đàn, sáo, nhị.
— Nhiều trò chơi dân gian: đá cầu, đấu vật, đua
thuyền…
2 Giáo dục và văn hoá
Trang 132 Giáo dục và văn hoá
Em hãy kể tên một số công trình kiến trúc, điêu khắc
thời Lý?
Trang 142 Giáo dục và văn hoá
Trang 15a Giáo dục.
b Văn hoá.
Tôn giáo.
Nghệ thuật.
Kiến trúc và điêu khắc rất phát triển
— Kiến trúc: có quy mô và độc đáo như: Hoàng
thành, chùa Một Cột, tháp Báo Thiên…
— Điêu khắc: tinh vi, thanh thoát: tượng Phật, hình
rồng, bệ đá hoa sen…
2 Giáo dục và văn hoá
Trang 16Bài tập củng cố.
Câu 1: Tầng lớp nuôi sống xã hội:
Câu 2: Thời Lý, nội dung chủ yếu của giáo dục:
A Chữ Hán & Nho học B Chữ Nôm & Nho học
C Chữ Nôm & kinh Phật D Chữ Hán &ø Đạo giáo Câu 3: Thời Lý, nhân dân ta đã sáng tạo ra nền văn hoá
………
Câu 4: Điền vào ô trống
1070
Khoa thi đầu tiên 1076
Thăng Long
1075
Mở Quốc tử giám Xây dựng Văn Miếu
Trang 17Câu 5: Tá điền xuất thân từ:
A Nông dân giàu B Nông dân nghèo
Câu 6: Tầng lớp thấp nhất trong xã hội thời phong kiến nước
ta:
Câu 7: Tôn giáo được xem là quốc giáo thời Lý:
A Nho giáo B Đạo giáo C Phật giáo D Hinđu giáo Câu 8: Trường Đại học đầu tiên của quốc gia Đại Việt:
……… ………
Câu 9: Thời Lý, nhân dân ta đã sáng tạo ra nền văn hoá riêng
biệt đó là ………
Quốc tử giám
Văn hoá Thăng Long
Trang 18Dặn dò
a Bài cũ
— Học bài.
— Làm bài tập trong vở thực hành.
a Chuẩn bị bài mới
Bài 13: NƯỚC ĐẠI VIỆT Ở THẾ KỈ XIII(Tiết 1)
— Đọc bài, soạn bài vào vở soạn.
— Tìm hiểu sự thành lập nhà Trần và bộ luật Quốc triều hình luật của nhà Trần.