Tài liệu Giáo án môn Tự nhiên xã hội tháng 2.
Trang 1Tuần 11 :
Kế hoạch giảng dạy tuần 11
Trang 2Tiết 11
Bài 11 : Vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu.
I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức :
- Nêu lợi ích của việc giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu
- Nêu được cách đề phòng một số bệnh ở cơ quan bài tiết nước tiểu
b) Kỹ năng :
- Chỉ và nói được tên các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu
- Biết giữ gìn vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động : Hát.
2 Bài cũ : Hoạt động bài tiết nước tiểu.
- Gv 2 Hs lên nhìn hình và kể tên cơ quan bài tiết nước tiểu, chức năng của chúng?
- Gv nhận xét
3 Giới thiệu và nêu vấn đề :
Giới thiiệu bài – ghi tựa:
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Thảo luận lớp.
- Mục tiêu: nêu được ích lợi của việc giữ vệ sinh cơ quan
bài tiết nước tiểu
Cách tiến hành.
Bước 1:
- Gv Hs thảo luận câu hỏi:
- Gv hỏi : Tại sao chúng ta cần giữ vệ sinh cơ quan bài
tiết nước tiểu?
=> giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu giúp cho cơ quan
bài tiết nước tiểu sạch sẽ, không bị nhiễm trùng
Bước 2
- Gv gọi 1 số cặp Hs lên trình bày kết quả thảo luận
- Gv nhận xét câu trả lời của Hs và chốt lại
=> Giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu để tránh bị
nhiễm trùng
* Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận.
- Mục tiêu: Nêu được cách đề phòng một số bệnh ở cơ
quan bài tiết nước tiểu
Các bước tiến hành.
PP: Thảo luận, thực hành.
Hs thảo luận câu hỏi
Hs trình bày kết quả thảoluận
Hs khác nhận xét
PP: Quan sát, giảng giải, thảo
luận
Trang 3Bước 1 : Làm việc theo cặp
-Gv cho Hs xem hình 2, 3, 4, 5 trang 25 SGK :
- Gv hỏi :
+ Các bạn trong hình đang làm gì?
+ Việc làm đó có lợi gì đối với việc giữ gìn vệ sinh và bảo
vệ cơ quan bài tiết nước tiểu?
Bước 2: Làm việc cả lớp.
- Gv gọi một số cặp Hs lên hỏi, đáp trước lớp
- Gv yêu cầu cả lớp thảo luận câu hỏi:
+ Chúng ta phải làm gì để giữ vệ sinh bộ phận bên ngoài
cùa cơ quan bài tiết nước tiểu?
+ Tại sao hằng ngày chúng ta cần uống đủ nước
- Gv nhận xét, chốt lại
=> Chúng ta phải tắm rửa thường xuyên, lau khô người
trước khi mặc quần áo, hằng ngày thay quần áo đặc biệt là
quần áo lót Chúng ta cần uống nước đầy đủ để bù cho
quá trình mất nước và để tránh bệnh sỏi thận
Hs trả lời
Hs khác nhận xét
Hs thảo luận Đại diện vài em đứng lên trả lời
Hs nhận xét
Hs lắng nghe
5 Tổng kềt – dặn dò.
- Về xem lại bài
- Chuẩn bị bài sau: Cơ quan thần kinh.
- Nhận xét bài học
Bổ sung :
Trang 4
-Tiết 12
Bài 12 : Cơ quan thần kinh.
I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức :
- Kể tên, chỉ trên sơ đồ và trên cơ thể vị trí các bộ phận của cơ quan thần kinh
- Nêu vai trò của não, tủy sống, các dây thần kinh và các giác quan
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động : Hát.
2 Bài cũ :Vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu.
- Gv gọi 2 Hs lên trả lời câu 2 câu hỏi:
+ Tại sao chúng ta cần giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu?
+ Chúng ta cần phải làm gì để giữ vệ sinh bộ phận bên ngoài của cơ quan bài tiếtnước tiểu?
- Gv nhận xét
3 Giới thiệu và nêu vấn đề :
Giới thiiệu bài – ghi tựa:
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Quan sát tranh.
- Mục tiêu: Kể tên và chỉ được vị trí các bộ phận của cơ
quan thần kinh trên sơ đồ và trên cơ thể mình
Cách tiến hành.
Bước 1: Làm việc theo nhóm
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn quan sát sơ đồ cơ quan
thần kinh ở hình 1, 2 trang 26, 27
- Gv hỏi:
+ Chỉ và nói tên các bộ phận của cơ quan thần kinh trên sơ
đồ?
+ Trong các cơ quan đó, cơ quan nào được bảo vệ bởi họp
sọ, cơ quan nào được bảo vệ bởi cột sống?
- Sau đó nhóm trưởng đề nghị các bạn chỉ vị trí của bộ
nảo, tủy sống trên cơ thể bạn
Bước 2: làm việc cả lớp.
- Gv treo hình sơ đồ phóng to lên bảng Yêu cầu Hs chỉ
các bộ phận của cơ quan thần kinh như não, tủy sống, dây
PP: Quan sát, hỏi đáp , giảng
giải
Hs đứng lên chỉ và nói tên các
cơ quan đó
Trang 5thần kinh.
- Gv chỉ vào hình và giảng: Từ não và tủy sống có các
dây thần kinh tỏa đi khắp nơi của cơ thể Từ các cơ quan
bên trong và các cơ quan bên ngoài của cơ thể lại có các
dây thần kinh đi về tủy sống và não
=> Thở bằng mũi là hợp vệ sinh, có lợi cho sức khỏe
* Hoạt động 2: Thảo luận.
- Mục tiêu: Nêu được vai trò của não, tủy sống, các dây
thần kinh và các giác quan
Các bước tiến hành.
Bước 1 : Trò chơi.
- Gv cho cả lớp cùng chơi một trò chơi đòi hỏi phản ứng
nhanh, nhạy của người chơi Ví dụ trò chơi : “ Con thỏ , ăn
cỏ, uống nước, vào hang”
- Kết thúc trò chơi Gv hỏi Hs: Các em đã sử dụng những
giác quan nào để chơi?
Bước 2: Thảo luận nhóm.
- Gv nêu câu hỏi:
+ Não và tủy sống có vai trò gì?
+ Nêu vai trò của các dây thần kinh và các giác quan?
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu não hoặc tủy sống, các dây thần
ki hay một trong các giác quan bị hỏng?
Bước 3: Làm việc cả lớp.
- Gv mời các nhóm đại diện lên trình bày kết quả của
nhóm mình
- Gv nhận xét, chốt lại:
=> Não và tủy sống là trung ương thần kinh điều khiển
mọi hoạt động của cơ thể Một số ây thần kinh dẫn luồng
thần kinh nhận được từ các cơ quan của cơ thể vầ não
hoặc tủy sống Một số dây thần kinh khác lại dẫn luồng
thần kinh từ não hoặc tủy sống đến các cơ quan
Hs thảo luận theo nhóm
Cá nhóm lên trình bày câu hỏithảo luận của nhóm mình
Hs nhận xét
5 Tổng kềt – dặn dò.
- Về xem lại bài
- Chuẩn bị bài sau: Hoạt động thần kinh.
- Nhận xét bài học
Bổ sung :
Trang 6Tiết 13
Bài 13 : Hoạt động thần kinh.
I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức : Giúp Hs hiểu:
- Phân tích được các hoạt động phản xạ
- Thực hành một số phản xạ
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động : Hát.
2 Bài cũ : Cơ quan thần kinh.
- Gv gọi 2 Hs lên trả lời câu 2 câu hỏi:
+ Chỉ trên sơ đồ kể tên các bộ phận của cơ quan thần kinh
+ Nêu vai trò của não, tuỷ sống, các dây thần kinh và các giác quan
3 Giới thiệu và nêu vấn đề :
Giới thiiệu bài – ghi tựa:
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Quan sát hình.
- Mục tiêu: Phân tích được hoạt động phản xạ tự nhiên.
Nêu được vài ví dụ về phản xạ tự nhiên thường gặp
Cách tiến hành.
Bước1: Làmviệc theo nhóm.
- Yêu cầu các nhóm trưởng điều khiển các bạn quan sát
hình 1a, 1b trang 28 và trả lời các câu hỏi:
+ Điều gì sẽ xảy ra khi tay ta chạm vào vật nóng?
+ Bộ phận nào của cơ quan thần kinh đã điều khiển tay ta
rụt ngay lại khi chạm vào vật nóng?
+ Hiện tượng tay ta vừa chạm vào vật nóng đã rụt ngay lại
được gọi là gì?
Bước 2: Làm việc cả lớp.
- Gv mời đại diện các nhóm lên trình bày kết quả của
nhóm mình
- Gv chốt lại:
+ Khi ta chạm tay vào cốt nước nóng lập tức rụt lại
+ Tủy sống đạ điều khiển tay ta rụt lại khi chạm vào vật
nóng
+ Hiện tượng này gọi là phản xạ
PP: Quan sát, thảo luận
nhóm
Hs thảo luận nhóm đôi
Đại diện các nhóm lên trìnhbày
Hs các nhóm khác nhận xét
Trang 7=> Trong cuộc sống, khi gặp một kích thích bất ngờ từ bên
ngoài, cơ thể tự động phản ứng lại rất nhanh những phản
ứng như thế gọi là phản xạ Ví dụ nghe tiếng động mạnh
ta quyay người ra, con ruồi đi quan ta nhắm mắt lại
* Hoạt động 2: Trò chơi và thử phản xạ đầu gối ai phản
ứng nhanh
Trò chơi 1: Thử phản xạ đầu gối.
- Mục tiêu: Có khả năng thực hành một số phản xạ.
Các bước tiến hành.
Bước 1 : Gv hướng dẫn Hs thực hành.
- Gọi 1 Hs lên trước lớp, yêu cầu em này ngồi trêm ghế
cao, chân buông thõng Gv dùng cạnh bàn tay đánh nhẹ
vào đầu gối phía dưới xương bánh chè làm cẳng chân đó
bật ra phía trước
Bước 2: Làm việc cả lớp.
- Thực hành phản xạ đầu gối theo nhóm
Bước 3:
- Các nhóm lên làm thực hành trước lớp
- Gv nhận xét
Trò chơi: Phản ứng nhanh
Bước 1: Hướng dẫn cách chơi.
- Người chơi đứng thành vòng tròn, dang hai tay, bàn tay
ngửa, ngón trỏ của bàn tay phải để bên lòng bàn tay trái
của người bên cạnh
- Người chơi hô: chanh – chua – cua – kẹp
Bước 2:
- Cho Hs chơi thử vài lần
Bước 3:
- Kết thúc trò chơi, Hs thi đua bị phạt hát múa một bài
Hs lắmh nghe
Hs nhắc lại
PP: Luyện tập, thực hành, trò
chơi
Hs quan sát
Hs thực hành theo nhóm
Hs thực hành trước lớp
Hs nhận xét
Hs quan sát
Hs chơi thử
5 Tổng kềt – dặn dò.
- Về xem lại bài
- Chuẩn bị bài sau: Hoạt động thần kinh (tiếp theo).
- Nhận xét bài học
Bổ sung :
Trang 8
-Tiết 14
Bài 4 : Hoạt động thần kinh (tiếp theo).
I/ Mục tiêu:
a)
Kiến thức : Giúp Hs hiểu
- Vai trò của não trong việc điều khiển mọi hoạt động có suy nghĩ của con người
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động : Hát.
2 Bài cũ : Hoạt động thần kinh.
- Gv gọi 2 Hs lên trả lời câu 2 câu hỏi:
+ Phản xạ là gì? Nêu một vài ví dụ vài những phản xạ thường gặp trong đời sống
- Gv nhận xét
3 Giới thiệu và nêu vấn đề :
Giới thiiệu bài – ghi tựa:
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Làm việc với SGK.
- Mục tiêu: Phân tích được vai trò của não trong việc điều
khiển mọi hoạt động có suy nghĩ của con người
Cách tiến hành.
Bước 1: Làm việc theo nhóm.
- Các nhóm trưởng điều khiển các bạn quan sát hình 30
SGK Và trả lời câu hỏi:
+ Khi bất ngờ giẫm phải đinh, Nam đã có phản ứng như
thế nào? Hoạt động này do não hay do tuỷ sống trực tiếp
điều khiển?
+ Sau khi đã rút đinh ra khỏi dép, Nam vứt chiếc đinh đó
vào đâu? Việc làm đó có tác dụng gì?
+ Theo bạn , não hya tủy sống đã điều khiển mọi hoạt
động suy nghĩ và khiến Nam ra quyết định và không vứt
đinh ra đường?
Bước 2: Làm việc cả lớp.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm
mình
=> Khi bất ngờ giẫm phải đinh, chân ta co lại Hoạt động
PP: Thảo luận nhóm.
Hs quan sát hình
Hs thảo luận nhóm
Các nhóm lên trình bày kếtquả
Nhóm khác bổ sung
Trang 9này do tuỷ sống trực tiếp điều khiển Sau khi rút đinh ra
khỏi dép, nam vứt đinh vao thùng rác Hoạt động này do
não điều khiển
* Hoạt động 2: Thảo luận.
- Mục tiêu: Nêu được ví dụ cho thấy não điều khiển, phối
hợp mọi hoạt động của cơ thể
Các bước tiến hành.
Bước 1 : Làm việc cá nhân.
- Gv yêu cầu Hs đọc ví dụ hình 2 trang 31 SGK
- Sau đó Hs suy nghĩ ra một ví dụ khác và tập phân tích ví
dụ mới do mình nghĩ ra để thấy rõ vai trò của não trong
việc điều khiển, phối hợp các cơ quan khác nhau cùng
hoạt động trong một lúc
Bước 2: Làm việc theo cặp.
- Hai Hs quay mặt lại với nhau lần lượt nói về kết quả làm
việc cá nhân, góp ý để cùng hoàn thiện những ví dụ của
nhóm mình
Bước 3: Làm việc cả lớp.
- Gv gọi một số Hs xung phong trình bày trước lớp
- Gv đặt thêm câu hỏi:
+ Theo em, bộ phận nào của cơ quan thần kinh giúp chúng
ta học và ghi nhớ những điều đã học?
+ Vai trò của não trong hoạt động thần kinh là gì?
- Gv chốt lại
=> Não không chỉ điều khiển, phối hợp mọi hoạt động của
cơ thể mà còn giúp chúng ta học và ghi nhớ
PP: Luyện tập, thực hành,
thảo luận
Hs mỗi em suy nghĩ một ví dụ và phân tích
Hs làm việc theo cặp
Hs xung phong trình bày kết quả thảo luận
Hs nhận xét
5 Tổng kềt – dặn dò.
- Về xem lại bài
- Chuẩn bị bài sau: Vệ sinh thần kinh.
- Nhận xét bài học
Bổ sung :
Trang 10
-Tiết 15
Bài 5 : Vệ sinh thần kinh.
I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức : Giúp hs hiểu
- Nêu được một số việc nên làm và không nên làm để giữ gìn vệ sinh thần kinh
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động : Hát.
2 Bài cũ : Hoạt động thần kinh
- Gv gọi 2 Hs lên trả lời câu 2 câu hỏi:
+ Theo em, bộ phận thần kinh nào của cơ quan thần kinh giúp chúng ta học và ghinhớ những điều đã học?
+ Vai trò của não trong hoạt động thần kinh?
- Gv nhận xét
3 Giới thiệu và nêu vấn đề :
Giới thiiệu bài – ghi tựa:
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Quan sát hình.
- Mục tiêu: Nêu được một số việc làm và không nên làm
để giữ vệ sinh thần kinh
Cách tiến hành.
Bước 1: Làm việc theo nhóm.
- Gv yêu cầu Hs quan sát hình trang 32 SGK
- Các nhóm lần lược đặt câu hỏi và trả lời cho từng hình
nhằm nêu rõ nhân vật trong mỗi hình đang làm gì? Việc
làm đó có lợi hay có hại đối với cơ quan thần kinh?
- Gv phát phiếu học tập cho các nhóm để ghi kết quả thảo
luận của nhóm vào phiếu
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Gv gọi một số Hs lên trình bày trước lớp
- Gv nhận xét các phiếu ghi kết quả của các nhóm
* Hoạt động 2: Đóng vai.
- Mục tiêu: Phát hiện những trạng thái tâm lí có lợi hoặc
có hại đối với cơ quan thần kinh
Các bước tiến hành.
PP: Quan sát, thảo luận
nhóm
Hs quan sát hình trong SGK
Hs từng nhóm đặt câu hỏi vàtrả lời
Hs ghi kết quả vào phiếu
Đại diện các nhóm lên trả lời.Nhóm khác bổ sung
PP: Đóng vai.
Trang 11Bước 1 : Tổ chức.
- Gv chia lớp thành 4 nhóm và chuẩn bị 4 phiếu, mỗi
phiếu ghi một trạng thái tâm lí: tức giận, vui vẻ, lo lắng,
sợ hãi
- Gv phát cho mỗi nhóm một phiếu yêu cầu các em tập
diễn dạt vẻ mặt của người có trạng thái tâm lí như trong
- Mỗi nhóm cử một bạn lên trình diễn vẽ mặt của người
đang ở trong trạng thái tâm lí mà nhóm được giao
- Các nhóm khác quan sát và đoán xem bạn đó ở trạng
thái tâm lí nào và cùng nhau thảo luận nếu một người luôn
trong trạng thái như vậy thì có lợi hay có hại đối với cơ
quan thần kinh?
- Gv yêu cầu Hs rút ra bài học gì qua hoạt động này
* Hoạt động 3: Làm việc với SGK.
- Mục tiêu: Kể được tên một số thức ăn, đồ uống nếu đưa
vào cơ thể sẽ gây hại đối với cơ quan thần kinh
Cách tiến hành.
Bước 1: Làm việc theo cặp.
- Hai bạn quay mặt vào nhau cùng quan sát hình 9 trang
33 SGK và trả lời
+ Chỉ và nói tên những thức ăn, đồ uống … nếu đưa vào cơ
thể sẽ gây hại cho cơ quan thần kinh?
Bước 2: Làm việc cả lớp.
- Gv gọi một số Hs lên trình bày trước lớp
- Gv đặt một số câu hỏi:
+ Trong các thứ gây hại cơ quan thần kinh, những thứ nào
tuyệt đối phải tránh xa kể cả trẻ em và người lớn?
+ Kể thêm những tác hại khác do ma tuý gây ra đối với
sức khỏe người nghiện ma tuý
- Gv nhận xét
Lớp chia thành 4 nhóm
Mỗi nhóm nhận một phiếu
Các nhóm bắt đầu thực hiện
Hs lên thực hành
Hs đoán thử xem bạn đó ởtrạng thái tâm lí nào và thảoluận
PP: Quan sát, thảo luận.
Hs trả lời
Một số em lên trình bày trướclớp
Hs trả lời
Trang 12- Chuẩn bị bài sau: Vệ sinh thần kinh.
- Nhận xét bài học
Bổ sung :
Trang 13
-Thứ , ngày tháng năm 2004
Tự nhiên xã hội
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động : Hát.
2 Bài cũ : Vệ sinh thần kinh.
- Gv gọi 2 Hs lên trả lời câu 2 câu hỏi:
+ Nêu một số việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh thần kinh?
+ Nêu những thức ăn , đồ uống có hại cho cơ quan thần kinh?
- Gv nhận xét
3 Giới thiệu và nêu vấn đề :
Giới thiiệu bài – ghi tựa:
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Thảo luận.
- Mục tiêu: Nêu được vai trò của giấc ngủ đối với sức
khỏe
Cách tiến hành.
Bước 1: Làm việc theo cặp
- Gv yêu cầu Hs quay mặt lại với nhau thảo luận theo gợi
ý:
+ Theo bạn, khi ngủ những cơ quan nào của cơ thể được
nghỉ ngơi?
+ Có khi nào bạn ngủ ít không ? nêu cảm giác của bạn
ngay sau đêm hôm đó?
+ Nêu những điều kiện để có giấc ngủ tốt?
+ Hằng ngày, bạn thức dậy và đi ngủ vào lúc mấy giờ?
PP: Thảo luận nhóm.
Hs từng nhóm thảo luận và trảlời các câu hỏi
Trang 14Từ 10 tuổi trở lên, mỗi người cần ngủ từ 7 đến 8 giờ trong
một ngày
* Hoạt động 2: Thực hành lập thời gian biểu cá nhân
hằng ngày.
- Mục tiêu: Lập được thời gian biểu hằng ngày qua việc
sắp xếp thời gian ăn, ngủ, học tập và vui chơi
Các bước tiến hành.
Bước 1 : Hướng dẫn cả lớp.
- Gv giảng: Thời gian biểu là một bảng trong đó có các
mục:
+ Thời gian: bao gồm các buổi trong ngày và giờ trong
từng buổi
+ Công việc là những hoạt động phải làm trong một ngày
như : ngủ dậy, đi học, học bài, vui chơi, làm việc
- Sau đó Gv gọi vài Hs lên điền thử vào thời gian biểu
Bước 2: Làm việc cá nhân.
- Gv yêu cầu Hs tự kẻ và viết vào vở thời gian biểu cá
nhân theo mẫu như trong SGK
Bước 3: Làm việc theo cặp.
- Hs trao đổi thời gian biểu của mình với bạn ngồi bên
cạnh để cùng góp ý cho nhau
Bước 4: Làm việc cả lớp.
- Gv gọi vài Hs lên giới thiệu thời gian biểu của mình
trước cả lớp
- Gv hỏi:
+ Tại sao chúng ta phải lập thời gian biểu?
+ Sinh hoạt và học tập theo thời gian biểu có lợi gì?
- Gv nhận xét:
=> Thực hiện theo thời gian biểu giúp chúng ta làm việc
một cách khoa học, vừa bảo vệ hệ thần kinh, giúp nâng
cao hiệu quả công việc học tập
PP: Luyện tập, thực hành.
Hs lắng nghe
Một Hs lên điền thử vào thời gian biểu
Hs tự kẻ vào tập và điền vào kế hoạch của mình
Hs trao đổi với nhau theo cặp
Hs đứng lên đọc thời gian biểu của mình
Hs khác nhận xét
Hs trả lời
Hs nhắc lại
5 Tổng kềt – dặn dò.
- Về xem lại bài
- Chuẩn bị bài sau: Ôn tập và kiểm tra: Con người và sức khỏe.
- Nhận xét bài học
Bổ sung :