1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu Giáo án môn Tự nhiên xã hội tháng 1

21 654 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tài Liệu Giáo Án Môn Tự Nhiên Xã Hội Tháng 1
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Tự Nhiên Xã Hội
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2004
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 612 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu Giáo án môn Tự nhiên xã hội tháng 1.

Trang 1

Tuần 1 :

Kế hoạch giảng dạy tuần 1

Trang 2

- Chỉ và nói được tên các bộ phận của cơ quan hô hấp trên sơ đồ.

- Chỉ trên sơ đồ và nói được đường đi của không khí khi ta hít vào và thở ra

III/ Các hoạt động:

1 Khởi động : Hát.

2 Bài cũ :

- Gv kiểm tra đồ dùng học tập của Hs

- Gv nhận xét

3 Giới thiệu và nêu vấn đề :

Giới thiiệu bài – ghi tựa:

4 Phát triển các hoạt động.

* Hoạt động 1: Thực hành cách thở sâu.

- Mục tiêu: Hs nhận biết được sự thay đổi của lồng ngực

khi ta hít vào thật sâu và thở ra hết sức

Cách tiến hành.

Bước 1: Trò chơi.

- Gv cho cả lớp cùng thực hiện động tác : “ Bịt mũi nín

- Sau đó Gv yêu cầu Hs đứng tại chỗ đặt 1 tay lên ngực và

cùng thực hiện hít vào thật sâu và thở ra hết sức

- Gv hướng dẫn Hs vừa làm, vừa theo dõi cử động của

lồng ngực:

+ Nhận xét sự thay đổi của lồng ngực?

+ So sánh lồng ngực hít vào, thở ra bình thường và khi thở

sâu?

+ Nêu ích lợi của việc thở sâu?

=> Khi thở lồng ngực phồng lên, xẹp xuống đó là do cử

động hô hấp Cử động hô hấp gầm 2 động tác: hít vào và

PP: Quan sát, giảng giải, thực

hành

Hs thực hiện trò chơi

Thở gấp hơn, sâu hơn so vớimức bình thường

Một Hs lên bảng thực hiện

Hs cả lớp thực hiện

Hs trả lời

Trang 3

thở ra Khí hít vào thật sâu thì phổi phồng lên để nhận

nhiều không khí, lồng ngực sẽ mở to Khi thở ra hết sức,

lồng ngực xẹp xuống, đẩy không khí từ phổi ra ngoài

* Hoạt động 2: Làm việc với SGK.

- Mục tiêu: Hiểu được vai trò của hoạt động thở đối với sự

sống con người

Các bước tiến hành.

Bước 1 : Làm việc theo cặp

- Gv yêu cầu Hs mở SGK quan sát Hình 2 Hai Hs lần lượt

hỏi và trả lời các câu hỏi:

+ Bạn hãy chỉ vào hình vẽ và nói ten các bộ phận của cơ

quan hô hấp?

+ Bạn hãy chỉ đường đi của không khí trên hình 2 ?

+ Đố bạn biết mũi để làm gì?

+ Chỉ trên hình 3 đường đi của không khí khi ta hít vào và

thở ra?

Bước 2: Làm việc cả lớp.

- Gv gọi một số cặp Hs lên hỏi, đáp trước lớp

- Gv nhận xét

=> Cơ quan hô hấp là cơ quan thực hiện sự trao đổi khí

giữa cơ thể và môi trường bên ngoài

Cơ qua hô hấp gốm : mũi, khí quản, phế quản và hai lá

phổi

- Gv cho Hs cả lớp thảo luận:

- Câu hỏi: Điều gì sẽ xảy ra nếu có dị vật làm tắc đường

thở?

- Gv nhận xét, chốt lại

Lưu ý:

- Tránh không cho thức ăn nước uống, vật nhỏ rơi vào

đường thở

PP: Luyện tập, thực hành.

Hs trả lời

Hs nhận xét

Hs làm việc theo cặp

Hs lần lượt trả lời

Hs lần lượt hỏi, đáp trước lớp

Hs trả nhắc laị

Hs thảo luận

Hs nhận xét

5 Tổng kềt – dặn dò.

- Về xem lại bài

- Chuẩn bị bài sau: Nên thở như thế nào?

- Nhận xét bài học

Bổ sung :

Trang 4

-Bài 2 : Nên thở như thế nào?

III/ Các hoạt động:

1 Khởi động : Hát.

2 Bài cũ :Hoạt động thở và cơ quan hô hấp.

- Gv gọi 2 Hs lên trả lời câu 2 câu hỏi:

+ Chỉ vào hình vẽ và nói tên các bộ phận của cơ quan hô hấp

+ Phế quản, khi quản có chức năng gì?

- Gv nhận xét

3 Giới thiệu và nêu vấn đề :

Giới thiiệu bài – ghi tựa:

4 Phát triển các hoạt động.

* Hoạt động 1: Thảo luận nhóm.

- Mục tiêu: Hs giải thích được tại sao ta nên thở bằng mũi

mà không nên thở bằng miệng

Cách tiến hành.

- Gv hướng dẫn Hs lấy gương ra soi để quan sát phía

trong của lỗ mũi mình

- Gv cho Hs thảo luận nhóm đôi

- Câu hỏi :

+ Khi sổ mũi, em thấy có gì chảy ra từ hai lỗ mũi?

+ Hằng ngày, dùng khăn sạch lau phía trong mũi, em thấy

trên khăn có gì?

+ Tại sao thở bằng mũi tốt hơn bằng miệng?

- Gv giảng :

+ Trong lỗ mũi có nhiều lông để cản bớt bụi trong không

khí khi ta hít vào

+ Ngoài ra, trong mũi còn có nhiều tuyến tiết dịch nhầy để

cản bụi, diệt khuẩn, tạo độ ẩm, đồng thời tạo nhiều mao

mạch sưởi ấm không khí hít vào

=> Thở bằng mũi là hợp vệ sinh, có lợi cho sức khỏe

PP: Thảo luận nhóm.

Hs thảo luận nhóm đôi

Hs nhận xét

Hs lắng nghe

Trang 5

* Hoạt động 2: Làm việc với SGK.

- Mục tiêu: Nói được ích lợi của việc hít thở không khí

trong lành và tác dụng của việc hít thở không khí có nhiều

khói, bụi đối với sức khỏe

Các bước tiến hành.

Bước 1 : Làm việc theo cặp.

- Gv yêu cầu 2 Hs cùng quan sát các hình 2, 3, 4 và thảo

luận các câu hỏi:

+ Bức tranh nào thể hiện không khí trong lành, bức nào

thể hiện không khí có nhiều khói bụi?

+ Khi được thở ở nơi không khí trong lành bạn được cảm

thấy như thế nào ?

+ Nêu cảm giác của bạn khi phải thở không khí có nhiều

khói, bụi?

Bước 2: Làm việc cả lớp.

- Gv chỉ định một số Hs lên trình bày kết quả thảo luận

theo cặp trước lớp

- Gv nêu câu hỏi:

+ Thở không khí trong lành có lợi gì?

+ Thở không khí có nhiều khói, bụi có hại gì?

- Gv nhận xét

=> Không khí trong lành là không khí chứa nhiều ôxi, it1

khí cácbôníc và khói bụi Khí ôxi cần cho mọi hoạt động

sống của cơ thể Vì vậy, thở không khí trong lành sẽ giúp

chúng ta khỏe mạnh Không khí chứa nhiều khí cácbôníc,

khói, bụi … là không khí bị ô nhiễm Vì vậy, thở không

khó bị ô nhiễm sẽ có hại cho sức khỏe

PP: Luyện tập, thực hành, trò

chơi

Hs làm việc theo cặp

Hs nhận xét

Hs lần lượt trả lời

Hs nhận xét

5 Tổng kềt – dặn dò.

- Về xem lại bài

- Chuẩn bị bài sau: Vệ sinh hô hấp.

- Nhận xét bài học

Bổ sung :

Trang 6

-Bài 3 : Vệ sinh hô hấp.

III/ Các hoạt động:

1 Khởi động : Hát.

2 Bài cũ : Nên thở như thế nào?

- Gv gọi 2 Hs lên trả lời câu 2 câu hỏi:

+ Thở không khí trong lành có lợi gì?

+ Thở không khí có nhiều khói, bụi có hại gì?

- Gv nhận xét

3 Giới thiệu và nêu vấn đề :

Giới thiiệu bài – ghi tựa:

4 Phát triển các hoạt động.

* Hoạt động 1: Thảo luận nhóm.

- Mục tiêu: Nêu được ích lợi của việc tập thở buổi sáng.

Cách tiến hành.

Bước1: Làmviệc theo nhóm.

- Gv yêu cầu Hs quan sát hình 1, 2, 3 trang 8 SGK

- Gv cho Hs thảo luận nhóm đôi

- Câu hỏi :

+ Tập thở sâu vào buổi sáng có lợi gì?

+ Hằng ngày, chúng ta nên làm gì để giữ sạch mũi, họng?

- Gv nhận xét

Bước 2: Làm việc cả lớp

- Gv yêu cầu đại diện mỗi nhóm trả lời 1 câu hỏi, nhóm

khác bổ sung

Tập thở sâu vào buổi sáng có lợi cho sức khỏe vì:

+ Buổi sáng sớm có không khí thường trong lành, ít khói,

bụi

+ Sau một đêm nằm ngủ, không hoạt động, cơ thể người

cần vận động để mạch máu lưu thông, hít thở không khí

trong lành và hô hấp sâ để được nhiều khí các bô níc ra

ngoài và hít được nhiều khí ôxi vào phổi

PP: Thảo luận nhóm.

Hs thảo luận nhóm đôi

Hs nhận xét

Hs mỗi nhóm trả lời câu hỏi.Nhóm khác bổ sung

Trang 7

* Hoạt động 2: Thảo luận theo cặp.

- Mục tiêu: Kể ra được những việc nên làm và không nên

làm để giữ vệ sinh cơ quan hô hấp

Các bước tiến hành.

Bước 1 : Làm việc theo cặp.

- Gv yêu cầu 2 Hs ngồi cạnh nhau cùng quan sát các hình

9 và thảo luận các câu hỏi:

+ Chỉ và nói tên các việc nên và không nên làm để bảo

vệ và giữ vệ sinh cơ quan hô hấp ?

Bước 2: Làm việc cả lớp.

- Gv gọi một số Hs lên trình bày Mỗi Hs chỉ phân tích một

bức tranh

- Gv yêu cầu cả lớp:

+ Liên hệ trong cuộc sống, kể ra những việc nên làm và

có thể làm được để bảo vệ và giữ vệ sinh cơ quan hô hấp

+ Nêu những việc các em có thể làm ở nhà xung quanh

khu vực nơi các em sống để giữ cho bầu không khí luôn

trong lành

- Gv chốt lại

=> Không nên ở trong phòng người hút thuốc lá và chơi

đùa ở nơi có nhiều khói, bụi Khi quét dọn làm vệ sinh

cần phải đeo khẩu trang

Luôn quét dọn và lau sạch đồ đạc trong nhà

Tham gia tổng vệ sinh đường đi, ngõ xóm, không vứt rác,

khạc nhổ bừa bãi

PP: Luyện tập, thực hành,

thảo luận

Hs làm việc theo cặp

Hs nhận xét

Hs lần lượt phân tích tranh vẽ

Hs nhận xét

5 Tổng kềt – dặn dò.

- Về xem lại bài

- Chuẩn bị bài sau: Phòng bệnh đường hô hấp.

- Nhận xét bài học

Bổ sung :

Trang 8

-Bài 4 : Phòng bệnh đường hô hấp.

III/ Các hoạt động:

1 Khởi động : Hát.

2 Bài cũ : vệ sinh hô hấp?

- Gv gọi 2 Hs lên trả lời câu 2 câu hỏi:

+ Tập thở sâu vào buổi sáng có lợi gì?

+ Hằng ngày, chúng ta nên làm gì để giữ sạch mũi, họng?

- Gv nhận xét

3 Giới thiệu và nêu vấn đề :

Giới thiiệu bài – ghi tựa:

4 Phát triển các hoạt động.

* Hoạt động 1: Động não.

- Mục tiêu: Kể tên một số bệnh hô hấp thường gặp.

Cách tiến hành.

- Gv yêu cầu Hs nhắc lại các bộ phận hô hấp Sau đó Gv

đề nghị Hs kể tên một số bệnh hô hấp thường gặp?

- Những bệnh hô hấp thường gặp : viên mũi, viêm họng,

viên phế quản, viên phổi

* Hoạt động 2: Làm việc với SGK.

- Mục tiêu: Nêu được nguyên nhân và cách đề phòng bệnh

đường hô hấp

Các bước tiến hành.

Bước 1 : Làm việc theo cặp.

- Gv yêu cầu Hs quan sát các hình SGK trang 10, 11

- Gv yêu cầu Hs trao đổi với nhau trả lời câu hỏi

+ Hình 1, 2: Nam đã nói chuyện gì với bạn của Nan? Em

có nhận xét gì về cách ăn mặc của Nam và bạn Nam?

Nguyên nhân nào Nam bị viên họng? Bạn của Nam

khuyên Nam điều gì ?

+ Hình 3: Bác sĩ khuyên Nam điều gì? Nam phải làm gì để

PP: Thảo luận nhóm.

Hs trả lời

Số mũi, ho, đau họng, sốt…

PP: Luyện tập, thực hành,

thảo luận

Hs quan sát hình trong SGK

Hs trao đổi với nhau

Hs làm việc theo cặp

Trang 9

khỏi bệnh?

+ Hình 4: Tại sao thầy giáo khuyên 2 bạn nhỏ phải mặc áo

ấm, đội mũ, đi tất?

+ Hình 5: Điều gì đã khiến một bác sĩ đi qua phải dừng lại

khuyên 2 bạn nhỏ đang ngồi ăn kem

+ Hình 6: Khi bị viên khí quản, nếu không chữa trị kịp thời

có thể dẫn đến nguyên nhân gì? Bệnh này thường có biểu

hiện gì? Tác hại của nó?

- Gv chốt lại

Bước 2: Làm việc cả lớp.

- Gv gọi một số cặp Hs lên trình bày Nhóm khác bổ sung

- Gv giảng: Người bị viên phổi, viên khí quản thường bị ho

sốt Đối với trẻ em nếu không chữa trị kịp thời có thể gây

tự vong do không thở được

- Gv cho Hs thảo luận câu hỏi: Chúng ta cần làm gì để

phòng bệnh viên đường hô hấp?

- Gv chốt: Chúng ta phải mặc đủ ấm, không để lạnh cổ

lạnh cổ, tay , chân, ăn đủ chất và không ăn đồ quá lạnh

- Gv chốt lại

=> Các bệnh đường hô hấp thường gặp là: viêm họng,

viêm phế quản, viêm phổi Nguyên nhân : do bị nhiễm

lạnh, nhiễm trùng Cách đề phòng: giữ ấm cho cơ thể, giữ

vệ sinh mũi họng, ăn uống đủ chất, tập thể dục thường

xuyên

* Hoạt động 3: Trò chơi

- Mục tiêu: Giúp Hs củng cố lại kiến thức đã học.

- Gv cho Hs chơi trò chơi “ Bác sĩ” Một Hs đóng vai bệnh

nhân, một Hs đóng vai bác sĩ

- Yêu cầu: Bệnh nhân kể những biểu hiện của bệnh Bác

sĩ nêu được tên bệnh

5 Tổng kềt – dặn dò.

- Về xem lại bài

- Chuẩn bị bài sau: Bệnh lao phổi.

- Nhận xét bài học

Bổ sung :

-

Trang 10

-Bài 5 : Bệnh lao phổi.

I/ Mục tiêu:

a) Kiến thức :

- Nêu nguyên nhân, đường lây bệnh và tác hại của bệnh lao phổi

- Nêu được nhựng việc nên làm và không nên làmđể đề phòng bệnh lao phổi

III/ Các hoạt động:

1 Khởi động : Hát.

2 Bài cũ : Phòng bệnh đường hô hấp

- Gv gọi 2 Hs lên trả lời câu 2 câu hỏi:

+ Hãy kể tên các bệnh đường hô hấp thường gặp?

+ Nêu nguyên nhân và cách đề phòng?

- Gv nhận xét

3 Giới thiệu và nêu vấn đề :

Giới thiiệu bài – ghi tựa:

4 Phát triển các hoạt động.

* Hoạt động 1: Làm việc với SGK.

- Mục tiêu: Nêu nguyên nhân, đường lây bệnh và tác hại

của bệnh lao phổi

Cách tiến hành.

Bước 1: Làm việc theo nhóm nhỏ.

- Gv yêu cầu Hs quan sát các hình trang 12 SGK

- Các nhóm lần lược trả lời câu hỏi:

+ Nguyên nhân gây ra bệnh lao phổi?

+ Bệnh lao phổi có những biểu hiện như thế nào?

+ Bệnh lao phổi lấy từ người này sang người khác bằng

con đường nào?

+ Tác hại của bệnh lao phổi

- Gv nhận xét

Bước 2: Làm việc cả lớp

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm

mình Mỗi nhóm trình bày một câu Các nhóm khác bổ

sung

- Gv chốt lại:

+ Bệnh lao phổi là bệnh do vi khuẩn gây ra Những người

ăn uống thiếu chất, làm việc quá sức dễ bị nhiễm vi khuẩn

PP: Thảo luận nhóm.

Hs quan sát hình trong SGK

Hs từng nhóm thảo luận và trảlời các câu hỏi

Đại diện từng nhóm lên trảlời

Hs nhận xét

Đại diện các nhóm lên trả lời.Nhóm khác bổ sung

Hs lắng nghe

Trang 11

lao tấn công và gây bệnh.

+ Người bệnh cảm thấy ăn không ngon, người gầy hay sốt

nhẹ vào buồi chiều

+ Bệnh này có thể lây từ người này sang người khác bằng

đường hô hấp

* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm SGK.

- Mục tiêu: Nêu được những việc làm và những việc

không nên làm để phòng bệnh lao phổi

Các bước tiến hành.

Bước 1 : Thảo luận theo nhóm.

- Gv yêu cầu Hs quan sát các hình SGK trang 13, kết hợp

với liên hệ thực tế để trả lời câu hỏi

+ Kể ra các việc làm và hoàn cảnh khiến người ta đễ mắc

bệnh lao phổi ?

+ Những biện pháp phòng chống bệnh lao phổi?

+ Tại sao không nên khạc nhổ bừa bãi?

- Gv chốt lại

Bước 2: Làm việc cả lớp.

- Gv gọi một số cặp Hs lên trình bày Nhóm khác bổ sung

- Gv giảng những trường hợp dễ bệnh lao phổi

+ Người hút thuốc lá, lao động nặng nhọc, ăn uống không

đủ chất dinh dưỡng

+ Người sống trong nhà chật, ẩm thấp, không ánh sáng

+ Biện pháp phòng chống: tiêm phòng, làm việc nghỉ

ngơi vừa sức, nhà cửa sạch sẽ, thoáng đãng

+ Không nên khạc nhổ bừa bãi

* Hoạt động 3: Đóng vai

- Mục tiêu: Giúp Hs củng cố lại kiến thức đã học.

- Gv cho Hs đóng vai

- Tình huống:

+ Nếu bị một trong các bệnh đường hô hấp em sẽ nói gì

với bố mẹ?

+ Khi được đưa đi khám bệnh, em sẽ nói gì với bác sĩ?

- Gv nhận xét

PP: Luyện tập, thực hành,

thảo luận

Hs quan sát hình trong SGK

Hs trao đổi với nhau

Hs làm việc theo nhóm

5 Tổng kềt – dặn dò.

- Về xem lại bài

- Chuẩn bị bài sau: Máu và cơ quan tuấn hoàn.

- Nhận xét bài học

Bổ sung :

Trang 12

Bài 6 : Máu và cơ quan tuần hoàn.

I/ Mục tiêu:

a) Kiến thức:

- Trình bày sơ lược về cấu tạo và chức năng của máu

- Nêu được chức năng của cơ quan tuần hoàn

III/ Các hoạt động:

1 Khởi động : Hát.

2 Bài cũ : Bệnh lao phổi

- Gv gọi 2 Hs lên trả lời câu 2 câu hỏi:

+ Nguyên nhân gây nên bệnh lao phổi?

+ Nêu biện pháp phòng chống?

- Gv nhận xét

3 Giới thiệu và nêu vấn đề :

Giới thiiệu bài – ghi tựa:

4 Phát triển các hoạt động.

* Hoạt động 1: Làm việc với SGK.

- Mục tiêu: Trình bày được sơ lược về thành phần của

máu và chức năng của huyết cầu đỏ Nêu được chức năng

của cơ quan tuần hoàn

Cách tiến hành.

Bước 1: Làm việc theo nhóm

- Gv yêu cầu Hs quan sát các hình trang 14 SGK

- Các nhóm lần lược trả lời câu hỏi:

+ Các em có bị đứt tay bao giờ chưa? Khi bị đứt tay hoặc

bị trầy da bạn nhìn thấy gì ở vết thương?

+ Theo các em , khi máu mới bị chảy ra khỏi cơ thể, máu

là chất lỏng hay đặc?

+ Quan sát máu đã được chống đông, em thấy máu chia

làm mấy phần? Đó là những phần nào?

+ Huyết cầu đỏ có hình dạng như thế nào? Nó có chức

năng gì?

+ Cơ quan vận chuyển máu đi khắp cớ thể có tên là gì?

- Gv nhận xét

Bước 2: Làm việc cả lớp

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm

PP: Thảo luận nhóm.

Hs quan sát hình trong SGK

Hs từng nhóm thảo luận và trảlời các câu hỏi

Đại diện từng nhóm lên trảlời

Hs nhận xét

Đại diện các nhóm lên trả lời.Nhóm khác bổ sung

Trang 13

mình Mỗi nhóm trình bày một câu Các nhóm khác bổ

sung

- Gv chốt lại:

+ Máu là một chất lỏng màu đỏn, gồm có 2 phần: huyết

tương và huyết cầu

+ Có nhiều loại huyết cầu, quan trọng nhất là huyết cầu

đỏ, hình dạng như cái đĩa lõn hai mặt Chức năng mang

khí ôxi đi nuôi cơ thể

+ Cơ quan vận chuyển máu đi khắp cơ thể gọi là cơ quan

tuần hoàn

* Hoạt động 2: Làm việc với SGK.

- Mục tiêu: Kể được tên các bộ phận của cơ quan tuần

hoàn

Các bước tiến hành.

Bước 1 : Làm việc theo cặp.

- Gv yêu cầu Hs quan sát các hình 4 SGK trang 14, lần

lượt một bạn hỏi, một bạn trả lời

+ Chỉ trên hình vẽ đâu là tim, đâu là các mạch máu ?

+ Dựa vào hình vẽ, mô tả vị trí của tim trong lồng ngực?

+ Chỉ vị trí của tim trên lồng ngực của mình?

- Gv chốt lại

Bước 2: Làm việc cả lớp.

- Gv gọi một số cặp Hs lên trình bày Nhóm khác bổ sung

- Gv chốt lại

=> Cơ quan tuần hoàn gồm có tim và mạch máu

* Hoạt động 3: Chơi trò chơi tiếp sức.

- Mục tiêu: Hiểu được mạch máu đi tới mọi cơ quan của cơ

thể

- Gv chia Hs thành 2 đội có số người bằng nhau

- Hai đội thi viết tên 1 bộ phận của cơ thể có mạch máu đi

tới Đội nào viết nhiều hơn thì thắng cuộc

- Gv nhận xét

Hs lắng nghe

PP: Luyện tập, thực hành,

thảo luận

Hs quan sát hình trong SGK

Hs trao đổi với nhau

Hs làm việc theo nhóm

5 Tổng kềt – dặn dò.

- Về xem lại bài

- Chuẩn bị bài sau: Hoạt động tuần hoàn.

- Nhận xét bài học

Bổ sung :

-

Ngày đăng: 23/11/2012, 08:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình và nói về nội dung, ý nghĩa của các việc làm trong - Tài liệu Giáo án môn Tự nhiên xã hội tháng 1
Hình v à nói về nội dung, ý nghĩa của các việc làm trong (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w