1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tự nhiên & Xã hội 21-24

17 164 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 184,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích yêu cầu: Kiến thức – Kĩ năng: - Phân biệt được các loại thân cây theo cách mọc thân đứng, thân leo, thân bò theo cấu tạo thân gỗ, thân thảo Thái độ: - Biết chăm sóc các loài cây

Trang 1

TIẾT: 41 BÀI: THÂN CÂY

I Mục đích yêu cầu:

Kiến thức – Kĩ năng:

- Phân biệt được các loại thân cây theo cách mọc (thân đứng, thân leo, thân bò) theo cấu tạo (thân gỗ, thân thảo)

Thái độ:

- Biết chăm sóc các loài cây

II Chuẩn bị:

* GV: Hình trong SGK trang 78 –79

* HS: SGK, PHTû

III Hoạt động dạy chủ yếu:

1 Ổn định lớp: Hát

2 Kiểm tra bài cũ: GV gọi 2 HS:

+ Nêu được những điểm giống nhau và khác nhau của cây cối xung quanh?

+Kể tên các bộ phận thường có của một cây

-GV nhận xét

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú Giới thiệu và ghi tựa bài: Thân cây

* Hoạt động 1: Làm việc với SGK theo nhóm.

-Nhận dạng và kể được tên một số cây có thân

mọc đứng, thân leo, thân bò; thân gỗ, thân thảo

Cách tiến hành.

Bước 1: Làm việc theo cặp:

- Hai HS ngồi cạnh nhau cùng quan sát các hình

SGK trang 78 – 79 và trả lời câu hỏi:

+ Chỉ và nói tên các cây có thân mọc đứng, thân

leo, thân bò trong các hình?

+ Trong đó, cây nào có thân gỗ (cứng) cây nào có

thân thảo (mềm)?

Bước 2: Làm việc cả lớp.

- GV gọi một số HS lên trình bày kết quả làm

việc theo cặp

- GV hỏi: Cây su hào có gì đặc biệt?

- GV nhận xét, chốt lại:

+ Các loại cây thường có thân mọc đứng; một số

cây có thân leo, thân bò

+ Có loại cây thân gỗ, có loại cây thân thảo

+ Cây su hào có thân phình to thành củ

* Hoạt động 2: Trò chơi.

- Phân loại một số cây theo cách mọc của thân

(đứng, leo, bò) và theo cấu tạo của thân (gỗ,

thảo).

Cách tiến hành

Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn cách chơi.

- GV chia lớp thành 2 nhóm

- Gắn lên bảng 2 bảng câm lên bảng

PP: Quan sát, thảo luận, thực hành.

-HS thảo luận các hình trong SGK

-HS lên trình bày

-HS cả lớp nhận xét

-Vài HS đứng lên trả lời

-HS quan sát

*-HS chơi trò chơi.

-HS cả lớp bổ sung thêm

HS khá giỏi thực hiện

Trang 2

- Phát cho mỗi nhóm một bộ phiếu rời viết tên

một số cây

- GV yêu cầu cả hai nhóm xếp hàng dọc trước

bảng câm của nhóm mình Khi GV hô bắt đầu thì

từng người bước lên bảng gắn tấm phiếu ghi tên

cây và cột phù hợp

Cấu tạo Thân gỗ Thân thảo

Cách mọc ……… ………

Đứng ……… ……….

Bò ……… ………

Leo ……… ………

Bước 2: Chơi trò chơi

- GV yêu cầu HS làm trọng tài điều khiển cuộc

chơi

Bước 3: Đánh giá.

- GV yêu cầu các nhóm nhận xét bài làm trên

bảng

- GV nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc

-HS cả lớp nhận xét

Cấu tạo Thân gỗ Thân thảo Cách mọc

Đứng xoài, kơ-nia ngô,cà, Cau,

bàng, bưởi, …tía tô,…

Bò ……… bí ngô,rau má, dưa

hâùu

Leo mây mướp, hồ tiêu, Dưa

chuột,…

4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.

GDTT: Ý thức bảo vệ môi trường.

5 Dặn dò: Về xem lại bài.

-Chuẩn bị bài sau: Thân cây (tiếp theo).

-Nhận xét bài học

Trang 3

TIẾT: 42 BÀI: THÂN CÂY (TIẾP THEO).

I Mục đích yêu cầu:

Kiến thức – Kĩ năng:

- Nêu được chức năng của thân đối với đời sống của thực vật và ích lợi của thân đối với đời sống con người

Thái độ:

- Biết chăm sóc các loài cây

II Chuẩn bị:

* GV: Hình trong SGK trang 80, 81

* HS: SGK, vở

III Hoạt động dạy chủ yếu:

1 Ổn định lớp: Hát

2 Kiểm tra bài cũ: GV gọi 2 HS:

+ Hãy kể tên một số loài cây có cấu tạo thân gỗ? Thân thảo?

- GV nhận xét

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú

Giới thiệu và ghi tựa bài: Thân cây (tt)

* Hoạt động 1: Thảo luận cả lớp.

-Nêu được chức năng của thân cây trong đời

sống của cây

Cách tiến hành.

Bước 1: Làm việc theo cặp:

- GV yêu cầu HS quan sát các hình 1,2,3 SGK

trang 80, 81 và trả lời câu hỏi:

+ Việc làm nào chưnùg tỏ trong thân cây có chứa

nhựa ?

+ Để biết tác dụng của nhựa cây và thân cây, các

bạn ở hình 3 đã làm thí nghiệm gì?

Bước 2: Làm việc cả lớp.

- GV gọi một số HS lên trình bày kết quả làm

việc theo cặp

- GV nhận xét, chốt lại: Khi một ngọn cây bị

ngắt, tuy chưa bị lìa khỏi thân nhưng vẫn bị héo

là do không nhận đủ nhựa cây để duy trì sự sống.

Điều đó chứng tỏ trong nhựa cây có chứa các

chất dinh dưỡng để nuôi cây Một trong những

chức năng quan trọng của thân cây là vận

chuyển nhựa từ rễ lên lá và từ lá đi khắp các bộ

phận của cây để nuôi cây (ngoài ra còn để nâng

đỡ, mang lá, hoa, quả,…).

* Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm.

-HS Kể ra được những ích lợi của một số thân

cây đối với đời sống của người và động vật

Cách tiến hành.

Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn cách chơi.

- GV yêu cầu các nhóm trưởng điều khiển các

PP: Quan sát, thảo luận, thực

hành.

-HS thảo luận các hình trong SGK

-HS lên trình bày

-HS cả lớp nhận xét

-Vài HS đứng lên trả lời

PP: Luyện tập, thực hành, thảo

luận.

HS khá giỏi thực hiện

Trang 4

bạn quan sát các hình trang 81 SGK Và trả lời

các câu hỏi:

+ Kể tên một số thân cây dùng làm thức ăn cho

người hoặc động vật?

+ Kể tên một số thân cây cho gỗ để làm nhà,

đóng tàu, thuyền, làm bàn ghế, giường, tủ …….

+Kể tên một số thân cây cho nhựa để làm cao su,

làm sơn?

Bước 2: Làm việc cả lớp.

- GV yêu cầu các nhóm lên trình bày kết quả

thảo luận của nhóm mình.(cho HS chơi đố nhau)

- GV nhận xét, chốt lại: Thân cây được dùng làm

thức ăn cho người và động vật hoặc để làm nhà,

đóng đồ dùng…

-HS quan sát

-Các nhóm lên trình bày kết quả

-HS cả lớp bổ sung thêm

4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.

GDTT: Có ý thức bảo vệ môi trường sống.

5 Dặn dò: GV hỏi: -Thân cây có chức năng gì? Nêu ích lợi của thân cây đối với người và động vật?

Chuẩn bị bài sau: Rễ cây.

Nhận xét bài học

Trang 5

TIẾT: 43 BÀI: RỄ CÂY

I Mục đích yêu cầu:

Kiến thức – Kĩ năng:

- Kể tên một số cây có rễ cọc, rễ chùm, rễ phụ hoặc rễ củ

Thái độ:

- Giáo dục HS biết yêu thích và chăm sóc cây cối

II Chuẩn bị:

* GV: Hình trong SGK trang 82, 83 SGK.

Sưu tầm các loại rễ cây

* HS: SGK, vở

III Hoạt động dạy chủ yếu:

1 Ổn định lớp: Hát

2 Kiểm tra bài cũ: Thân cây (tiết 2).

- GV gọi 2 HS lên bảng:

+ Nêu ích lợi của một số thân cây đối với đời sống của người và động vật.?

- GV nhận xét

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú Giới thiệu và ghi tựa bài: Rễ cây

Tiết học hôm nay các em biết được về một số đặc

điểm của rễ cây và biết phân loại các loại rễ cây

* Hoạt động 1: Làm việc với SGK.

-HS nêu được đặc điểm của rễ cọc, rễ phụ, rễ

chùm, rễ củ

Cách tiến hành.

Bước 1: Làm việc theo cặp.

- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp

- GV yêu cầu HS quan sát hình 1, 2, 3, 4 trang 82

SGK và trả lời câu hỏi:

+ Mô tả đặc điểm của rễ cọc và rễ chùm?

- GV yêu cầu HS quan sát hình 5ï, 6, 7 trang 83

SGK và trả lời câu hỏi:

+ Mô tả đặc điểm của rễ phụ, rễ củ ?

Bước 2: Làm việc cả lớp.

- GV mời một số cặp HS lên trả lời trước lớp các

câu hỏi trên

- GV chốt lại:

=> Đa số cây có một rễ to và dài, xung quanh rễ

có đâm ra nhiều rễ con, loại rễ như vậy được gọi

là rễ cọc Một số cây khác có nhiều rễ mọc đều

nhau thành chùm, loại rễ như vậy được gọi là rễ

chùm Một số cây ngoài rễ chính còn có rễ phụ

mọc ra từ thân hoặc cành Một số cây có rễ phình

to thành củ, loại rễ như vậy được gọi là rễ củ.

* Hoạt động 2: Làm việc với vật thật.

- Biết phân loại các rễ cây sưu tầm được

Các bước tiến hành.

PP: Quan sát, hỏi đáp, giảng giải.

-HS làm việc theo cặp

-HS quan sát hình trong SGK

-HS thảo luận các câu hỏi

-Một số HS lên trình bày kết quả thảo luận

-HS lắng nghe

-HS cả lớp nhận xét

PP: Luyện tập, thực hành, thảo luận

HS khá giỏi thực hiện

Trang 6

Bước 1: làm việc theo nhóm.

- GV phát cho mỗi nhóm một tờ bìa và băng đính

- Nhóm trưởng yêu cầu các bạn đính các rễ cây

đã sưu tầm được theo từng loại và ghi chú ở dưới

rễ nào là rễ chùm, rễ cọc, rễ phụ.

Bước 2: Thảo luận.

- GV yêu cầu các nhóm giới thiệu bộ sưu tập các

loại rễ của mình trước lớp

- GV nhận xét nhóm nào sưu tầm được nhiều,

trình bày đúng, đẹp và nhanh

-HS quan sát

-HS làm việc với vật thật

-Các nhóm giới thiệu bộ sưu tập của mình

-HS nhận xét

4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.

GDTT: Có ý thức bảo vệ môi trường sống.

5 Dặn dò: GV gọi 2 HS đọc mục bóng đèn toả sáng để HS ghi nhớ bài.

-Về xem lại bài

-Chuẩn bị bài sau: Rễ cây (tiếp theo)

Điều chỉnh bổ sung:

Trang 7

TIẾT: 44 BÀI: RỄ CÂY (TIẾP THEO).

I Mục đích yêu cầu:

Kiến thức – Kĩ năng:

- Nêu được chức năng của rễ đối với đời sống của thực vật và ích lợi của rễ đối với đời sống con người

Thái độ:

- Giáo dục HS biết yêu thích thực vật

II Chuẩn bị:

* GV:- Hình trong SGK trang 84, 85 SGK.

-Sưu tầm các loại rễ cây

* HS: SGK, vở

III Hoạt động dạy chủ yếu:

1 Ổn định lớp: Hát

2 Kiểm tra bài cũ: Rễ cây (tiết 1).

- GV gọi 2 HS lên bảng:

+ Mô tả đặc điểm của rễ cọc, rễ chùm?

+ Mô tả đặc điểm của rễ phụ, rễ củ?

- GV nhận xét

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú

Giới thiệu và ghi tựa bài: Rễå cây (tt)

Tiết trước các em đã bíêt về đặc điểm của rể cây,

hôm nay các em sẽ biết thêm về chức năng và

những ích lợi của rễ cây

* Hoạt động 1: Làm việc với SGK.

-Nêu chức năng của rễ cây

Cách tiến hành.

Bước 1: Làm việc theo nhóm.

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm

- GV yêu cầu nhóm trưởng điều khiển các bạn

theo gợi ý sau:

+ Nói lại việc bạn đã làm theo yêu cầu trong SGK

trang 82?

+ Giải thích tại sao nếu không có rễ, cây không

sống được?

+ Theo bạn, rễ có chức năng gì?

Bước 2: Làm việc cả lớp.

- GV mời đại diện một số nhóm HS lên trả lời

trước lớp các câu hỏi trên

- GV chốt lại:

=> Rễ cây đâm sâu xuống đất để hút nước và

muối khoáng đồng thời còn bám chặt vào đất

giúp cho cây không bị đổ.

* Hoạt động 2: Làm việc theo cặp.

-HS Kể ra được ích lợi của một số rễ cây.

Các bước tiến hành.

Bước 1: Làm việc theo cặp.

PP: Quan sát, hỏi đáp, giảng giải.

-HS làm việc theo nhóm

-HS thảo luận các câu hỏi

-Một số HS lên trình bày kết quả thảo luận

-HS lắng nghe

HS khá giỏi thực hiện

Trang 8

- GV yêu cầu 2 HS quay mặt vào nhau và chỉ đâu

là rễ của những cây có trong các hình 2, 3, 4, 5

trang 85 trong SGK và trả lời câu hỏi:

+ Những rễ đó được sử dụng để làm gì?

Bước 2: Hoạt động cả lớp.

- GV yêu cầu các cặp lên trình bày

- GV nhận xét, chốt lại

=> Một số cây có rễ làm thức ăn, làm thuốc, làm

đường

-HS quan sát

-HS làm việc theo cặp

-Các cặp lên trình bày

-HS nhận xét

4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.

GDTT: Có ý thức bảo vệ môi trường sống.

5 Dặn dò: GV hỏi: Rễ cây có những chức năng gì? Có những ích lợi gì?

-Về xem lại bài

-Chuẩn bị bài sau: Lá cây.

-Nhận xét bài học

Điều chỉnh bổ sung:

Trang 9

TIẾT: 45 BÀI: LÁ CÂY

I Mục đích yêu cầu:

Kiến thức:

- Biết được cấu tạo ngoài của lá cây

Kỹ năng:

- Biết được sự đa dạng về hình dạng, độ lớn và màu sắc của lá cây

+ HS khá, giỏi: Biết được quá trình quang hợp của lá cây diễn ra ban ngày dưới ánh sáng mặt trời còn quá trình hô hấp của cây diễn ra suốt ban đêm

Thái độ:

- Biết chăm sóc cây cối

II Chuẩn bị:

* GV: Hình trong SGK trang 86, 87

* HS: SGK, vở

III Hoạt động dạy chủ yếu:

1 Ổn định lớp: Hát

2 Kiểm tra bài cũ: Rễ cây (tiết 2).

-GV gọi 2 HS lên trả lời câu 2 câu hỏi:

+ Rễ cây có chức năng gì?

+ Ích lợi của một số rễ cây?

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú Giới thiệu và ghi tựa bài: Lá cây

* Hoạt động 1: Thảo luận nhóm.

-Biết mô tả sự đa dạng về màu sắc, hình dạng và

độ lớn của lá cây Nêu được đặc điểm chung và

cấu tạo ngoài của lá cây

Cách tiến hành.

Bước1: Làm việc theo cặp.

- GV yêu cầu HS quan sát hình 1, 2, 3, 4 SGK

trang 86,87 trả lời các câu hỏi:

+ Nói về màu sắc, hình dạng, kích thước của

những lá cây quan sát được?

+ Hãy chỉ đâu là cuống lá, phiến lá của một số

cây sưu tầm được ?

Bước 2: Làm việc cả lớp.

- GV mời một số cặp HS lên hỏi và trả lời trước

lớp

- GV nhận xét, chốt lại

=> Lá cây thường có màu xanh lục, một số ít lá

có màu đỏ hoặc vàng Lá cây có nhiều hình

dạng và độ lớn khác nhau Mỗi chiếc lá thường

có cuống lá và phiến lá; trên phiến lá có gân lá.

* Hoạt động 2: Làm việc với vật thật.

- Phân loại các lá cây sưu tầm được

Các bước tiến hành.

Bước 1: Thảo luận.

- GV phát cho mỗi nhóm một tờ giấy và băng

PP: Quan sát, thảo luận nhóm.

-HS thảo luận nhóm đôi

-Từng cặp lên hỏi và trả lời trước lớp

-HS cả lớp nhận xét

-HS các nhóm khác nhận xét

PP: Luyện tập, thực hành, trò chơi.

-HS thảo luận theo nhóm

HS khá, giỏi: Biết được quá trình quang hợp của lá cây diễn ra ban ngày dưới ánh sáng mặt trời còn quá trình hô hấp của cây diễn ra suốt ban đêm

Trang 10

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn sắp xếp các lá

cây và dính vào giấy theo từng nhóm có kích

thước, hình dạng tương tự nhau

Bước 2: Làm việc cả lớp.

- Các nhóm giới thiệu bộ sưu tập các loại lá của

mình trước lớp

- GV nhận xét nhóm nào sưu tập được nhiều,

trình bày đẹp và nhanh

-Các nhóm trình bày kết quả

-HS nhận xét

4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài GV hỏi:+ Lá cây có hình dạng, kích thước, màu sắc như

thế nào? +Lá cây có những đặc điểm chung gì ?

GDTT: Có ý thức bảo vệ môi trường sống.

5 Dặn dò: -Về xem lại bài.

-Chuẩn bị bài sau: Khả năng kì diệu của lá cây.

-Nhận xét bài học

Điều chỉnh bổ sung:

Trang 11

TIẾT: 46 BÀI: KHẢ NĂNG KÌ DIỆU CỦA LÁ CÂY.

I Mục đích yêu cầu:

Kiến thức – Kĩ năng:

- Nêu được chức năng của lá đối với đời sống của thực vật và ích lợi của lá đối với đời sống con người

+ HS khá, giỏi: Biết được quá trình quang hợp của lá cây diễn ra ban ngày dưới ánh sáng mặt trời còn quá trình hô hấp của cây diễn ra suốt ban đêm

Thái độ:

- Biết chăm sóc thực vật

GDBVMT (liên hệ): Biết cây xanh có ích lợi đối với cuộc sống của con người, khả năng kì diệu của lá cây trong việc tạo ra ôxi và các chất dinh dưỡng để nuôi cây.

II Chuẩn bị:

* GV: Hình trong SGK trang 88, 89 SGK

* HS: SGK, vở

III Hoạt động dạy chủ yếu:

1 Ổn định lớp: Hát

2 Kiểm tra bài cũ: Lá cây.

- GV gọi 2 HS lên trả lời câu 2 câu hỏi:

+ Hãy nói về màu sắc, hình dạng, kích thước của lá cây vừa quan sát được?

- GV nhận xét

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú Giới thiệu và ghi tựa bài: Lá cây

* Hoạt động 1: Quan sát theo cặp.

- Biết nêu chức năng của lá cây

Cách tiến hành.

Bước 1: làm việc theo cặp.

- GV yêu cầu từng cặp HS dựa vào hình 1 trang

88 và trả lời theo gợi ý:

+ Trong quá trình quang hợp, lá cây hấp thụ khí

gì và thải ra khí gì?

+ Quá trình quang hợp xảy ra trong điều kiện

nào?

+ Trong quá trình hô hấp, lá cây hấp thụ khí gì và

thải ra khí gì?

+ Ngoài chức năng quang hợp và hô hấp, lá cây

còn có chức năng gì?

Bước 2: Làm việc cả lớp.

- GV mời 1 số cặp lên hỏi và trả lời câu hỏi trước

lớp

- GV nhận xét và chốt lại

=> Lá cây có ba chức năng

+ Quang hợp + Hô hấp + Thoát hơi nước.

Liên hệ: Cây xanh có khả năng kì diệu của lá

cây trong việc tạo ra ôxi và các chất dinh dưỡng

để nuôi cây.

* Hoạt động 2 : Thảo luận theo nhóm.

PP: Thảo luận nhóm.

HS quan sát hình

Các cặp lần lượt lên hỏi và trả lời các câu hỏi

HS cả lớp bổ sung

PP: Luyện tập, thực hành, thảo

HS khá, giỏi: Biết được quá trình quang hợp của lá cây diễn ra ban ngày dưới ánh sáng mặt trời còn quá trình hô hấp của cây diễn ra suốt ban đêm

Trang 12

- Kể được những ích lợi của lá cây.

Các bước tiến hành.

Bước 1: Làm việc cá nhân.

- GV yêu cầu nhóm trưởng điều khiển cả nhóm

dựa vào thực tế cuộc sống và quan sát các hình ở

trang 89 SGK để nói về ích lợi của lá cây

- Kể tên những lá cây thường được sử dụng ở địa

phương

Bước 2: Làm việc theo nhóm.

- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả

làm việc của nhóm mình

- GV chốt lại

=> Lá cây dùng để ăn, làm thuốc, gói bánh, gói

hàng, làm nón, lợp nhà Cây xanh có ích lợi đối

với cuộc sống của con người.

luận

HS quan sát và trả lời các câu hỏi

Đại diện vài HS lên trả lời các câu hỏi

HS cả lớp nhận xét

4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài GV hỏi: +Lá cây có những chức năng gì?

+Lá cây có những lợi ích gì?

GDTT: Có ý thức bảo vệ môi trường sống.

5 Dặn dò: Chuẩn bị bài sau: Hoa.

-Nhận xét bài học

Ngày đăng: 11/07/2014, 22:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng câm của nhóm mình. Khi GV hô bắt đầu thì - Tự nhiên & Xã hội 21-24
Bảng c âm của nhóm mình. Khi GV hô bắt đầu thì (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w