1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tuan 25-CKTKN(lop3)

33 234 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hội Vật
Trường học Trường Tiểu Học XYZ
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Giáo án lớp 3
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 352 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Học sinh đọc từng đọan trong bài theo hướngdẫn của giáo viên.. - Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm.-Tổ chức thi đọc giữa các nhóm.. * Luyện đọc lại: -GV chọn 1 đoạn trong bài và đọc

Trang 1

Thứ hai ngày 29 tháng 2 năm 2010

 Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

 Hiểu ND:Cuộc thi tài hấp dẫn của hai đô vật đã kết thúc bằng chiến thắng xứng đáng củađô vật già, trầm tĩnh, giàu kinh nghiệm trước chàng đô vật trẻ còn xốc nổi

Kể chuyện:

 HS kể được từng đoạn câu chuyện Hội vật theo gợi ý cho trước

 Rèn kĩ năng nghe,nói

 GDHS chăm học

II/Chuẩn bị:

 Tranh minh họa bài tập đọc Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc

III/ Lên lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Ổn định :

2/ Kiểm tra bài cũ :

-YC HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài

tập đọc: “Tiếng đàn”.

-Thủy đã làm những gì để chuẩn bị vào phòng

a.Giới thiệu: Ghi tựa.

b Hướng dẫn luyện đọc:

-Giáo viên đọc mẫu

-Đọc từng câu và luyện phát âm từ khó, từ dễ

lẫn Hướng dẫn phát âm từ khó:

-Đọc từng đọan và giải nghĩa từ khó

-Chia đoạn

-YC 5 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong

bài, sau đó theo dõi HS đọc bài và chỉnh sửa

lỗi ngắt giọng cho HS

-HD HS tìm hiểu nghĩa các từ mới trong bài

-YC HS đặt câu với từ mới (nếu cần)

-2 học sinh lên bảng trả bài cũ

-HS lắng nghe và nhắc tựa

-Học sinh theo dõi giáo viên đọc mẫu

-Mỗi học sinh đọc một câu từ đầu đến hết bài

-HS đọc theo HD của GV: nổi lên, náo nức, Quắm Đen, thoắt biến,

-Học sinh đọc từng đọan trong bài theo hướngdẫn của giáo viên

- HS đọc: Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấucâu

VD: Ông Cản Ngũ đứng nghiêng mình / nhìn Quắm Đen mồ hôi, / mồ kê nhễ nhại dưới chân // Lúc lâu, / ông mới thò tay xuống / nắm lấy khố Quắm Đen, / nhấc bổng anh ta lên, / coi nhẹ nhàng như giơ con ếch có buộc sợi rơm ngang bụng vậy //

-HS trả lời theo phần chú giải SGK

-HS đặt câu với từ.

Trang 2

- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm.

-Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

-YC lớp đồng thanh

c Hướng dẫn tìm hiểu bài:

-Gọi HS đọc đoân -TLCH

-Tìm những chi tiết miêu tả cảnh tượng sôi

động của hội vật?

-Tranh cho HS quan sát.

-Cách đánh của Quắm Đen và ông Cản Ngũ

có gì khác nhau ?

-Việc ông Cản Ngũ bước hụt đã làm thay đổi

keo vật như thế nào ?

-Theo em vì sao ông Cản Ngũ thắng ?

* Luyện đọc lại:

-GV chọn 1 đoạn trong bài và đọc trước lớp

-Gọi HS đọc các đoạn còn lại

-Nhận xét chọn bạn đọc hay nhất

* Kể chuyện:

a.Xác định yêu cầu:

-Gọi 1 HS đọc YC SGK

b Kể mẫu:

-GV cho HS kể mẫu

-GV nhận xét nhanh phần kể của HS

c Kể theo nhóm:

-YC HS chọn 1 đoạn truyện và kể cho bạn

bên cạnh nghe

d Kể trước lớp:

-Gọi 5 HS dựa vào trí nhớ và các gợi ý nối

tiếp nhau kể lại câu chuyện Sau đó gọi 1 HS

kể lại toàn bộ câu chuyện

-Nhận xét và cho điểm HS

4.Củng cố-Dặn dò:

-Hỏi: Qua câu chuyện, em thấy Cản Ngũ là

người như thế nào?

-Khen HS đọc bài tốt, kể chuyện hay, khuyến

khích HS về nhà kể lại câu chuyện cho người

thân cùng nghe Về nhà học bài

-Mỗi nhóm 5 học sinh, lần lượt từng HS đọcmột đoạn trong nhóm

- 4 nhóm thi đọc nối tiếp

-HS đồng thanh cả bài (giọng vừa phải)

-1 HS đọc, lớp theo dõi SGK

-Tiếng trống dồn dập, người xem đông như nước chảy, ai cũng náo nức muốn xem mặt, xem tài ông Cản Ngũ; chen lấn nhau; quây kín quanh sới vật, trèo lên những cây cao để xem -Quắm Đen: Lăn xả vào, đánh dồn dập, ráo riết Ông Cản Ngũ: chậm chạp, lớ ngớ, chủ yếu là chống đỡ.

-Ông Cản Ngũ bước hụt, Quắm Đen nhanh như cắt luồn qua 2 cánh tay ông, ôm một bên chân ông, bốc lên Tình huống keo vật không còn chán ngắt như trước nữa Người xem phấn chấn reo hò lên, tin chắc ông Cản Ngũ nhất định sẽ ngã và thua cuộc.

- Quắm Đen khoẻ, hăng hái nhưng nông nổi, thiếu kinh nghiệm Trái lại ông Cản Ngũ rất điềm đạm, giàu kinh nghiệm Ông đã lừa miếng Quắm Đen cúi xuống ôm chân ông, hòng bốc ngã ông Nhưng đó là thế vật rất mạnh của ông: chân ông còn khoẻ tựa như cột sắt, Quắm Đen không thể nhấc nổi Trái lại, với thế võ này, ông dễ dàng nắm khố Quắm Đen, nhấc bổng anh lên Ông Cản Ngũ đã thắng nhờ cả mưu trí và sức khoẻ

-HS theo dõi GV đọc

-4 HS đọc

-HS xung phong thi đọc

-1 HS đọc YC: Dựa vào trí nhớ và các gợi ý,các em hãy kể lại từng đoạn câu chuyện Hộivật - kể với giọng sôi nổi, phù hợp với nộidung mỗi đoạn

-2 HS khá giỏi kể mẫu đoạn 1

-HS kể theo YC Từng cặp HS kể

-HS nhận xét cách kể của bạn

-5 HS thi kể trước lớp

-Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể đúng, kểhay nhất

- 2 – 3 HS trả lời theo suy nghĩ của mình

-Là người có kinh nghiệm, điềm tĩnh, đấu vật rất giỏi.

-Lắng nghe

Trang 3

THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ ( TIẾP THEO )

I/ Mục tiêu:

 Nhận biết về thời gian (thời điểm, khoảng thời gian )

 Biết xem đồng hồ (chính xác đến từng phút cả trường hợp đồng hồ có ghi số La Mã )

 Biết về thời điểm làm công việc hằng ngày của HS

II/ Chuẩn bị:

 Đồng hồ điện tử hoặc mô hình

II/ Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

-GV kiểm tra bài đã giáo về nhà của tiết -3 HS lên bảng, Thực hành xem đồng hồ

trước

-Nhận xét – ghi điểm

3 Bài mới:

a.Giới thiệu bài-Ghi tựa -Nghe giới thiệu

b Hướng dẫn thực hành:

Bài 1:

-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

-GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau cùng quan

sát tranh, sau đó 1 HS hỏi, 1 HS trả lời câu

hỏi HS kia phải kiểm tra được bạn trả lời

đúng hay sai, nếu sai thì phải giải thích cho

bạn vì sao lại sai

-GV đọc câu hỏi trong từng tranh và yêu cầu

HS trả lời

-Sau mỗi lần HS trả lời GV yêu cầu HS nhận

xét về vị trí các kim đồng hồ trong từng

tranh:

a.Nêu vị trí của kim giờ và kim phút lúc đồng

hồ chỉ 6 giờ 10 phút

b Nêu vị trí của kim giờ và kim phút lúc

đồng hồ chỉ 7 giờ 13 phút

-GV giải thích thêm, khi kim phút chỉ đến số 2 là đã

được 10 phút, kim này chỉ thêm 3 vạch nhỏ nũa, mỗi

vạch nhỏ là một phút, vậy kim phút chỉ đến 13 phút.

Kim giờ đang ở quá vạch số 7 một chút, vậy ta nói

đồng hồ chỉ 7 giờ 13 phút.

-GV hỏi, giải thích các tranh còn lại tương tự Lưu ý

các tranh d và giải thích cho HS ọc giờ theo 2 cách.

-GV tổ chức cho HS tự nói về các thời điểm

thực hiện các công việc hằng ngày của mình,

vừa nói kết hợp quay kim đồng hồ đến đúng

-1 HS nêu yêu cầu: Xem tranh rồi trả lời câu hỏi.-HS làm bài theo cặp, trả lời câu hỏi:

a.Bạn An tập thể dục lúc 6 giờ 10 phút.

b.Bạn An đi đến trường lúc 7 giên13 phút.

c.Bạn An học bài ở lớp lúc 10 giờ 24 phút.

d.Bạn An ăn cơm chiều lúc 5 giờ 45 phút (6 giờ kém 15 phút)

e.Bạn An xem truyền hình lúc 8 giờ 8 phút.

g.Bạn An đi ngủ lúc 9 giờ 55 phút.(10 giờ kém 5 phút)

a.Kim giờ chỉ quá số 6 một chút, kim phút chỉđến vị trí số 2

b Kim giờ chỉ quá số 7 một chút, kim giờ chỉ quasố 2 thêm được 3 vạch nhỏ nũa

-HS thực hành trược lớp.VD: Em tập thể dục lúc

6 giờ 5 phút, sau đó đến trường lúc 6 giờ 45 phút,

Trang 4

thời điểm.

-GV tuyên dương những HS nói tốt, quay kim

đồng hồ đến các thời điểm làm việc chính

xác, nhanh

-Chữa bài và cho điểm HS

Bài 2:

-1 HS đọc YC bài

-GV yêu cầu HS quan sát đồng hồ A và hỏi:

Đồng hồ A chỉ mấy giờ?

-1 giờ 25 phút buổi chiều còn được gọi là

mấy giờ?

-Vậy ta nối đồng hồ A với đồng hồ nào?

-GV yêu cầu HS tiếp tục làm bài

-GV gọi HS chữa bài trước lớp

-Chữa bài và cho điểm HS

Bài 3:

-Gọi HS đọc yêu cầu của bài

-GV yêu cầu HS quan sát 2 tranh trong phần

a

-GV hỏi: Bạn Hà bắt đầu đánh răng và rửa

mặt lúc mấy giờ?

-Bạn Hà đánh răng và rửa mặt xong lúc mấy

giờ?

-Vậy bạn Hà đánh răng và rửa mặt trong bao

nhiêu phút?

-GV HD cho HS cả lớp xác định được khoảng thời gian

10 phút: Khi bạn hà bắt đầu đánh răng và rửa mặt

đồng hồ chỉ 6 giờ, kim phút chỉ vào số 6, kim giờ chỉ

vào số 12, khi bạn Hà đành răng và rửa mặt xong, kim

giờ chỉ qua số 6 một chút, kim phút chỉ đến số 2 tức là

6 giờ 10 phút Vậy tính từ vị trí bắt đầu của kim phút

đến vị trí kết thúc của kim phút thì được 10 phút Ta

nói bạn Hà đánh răng rửa mặt trong 10 phút.

-GV tiến hành tương tự các tranh còn lại

-GV cho điểm HS

-1 HS nêu yêu cầu bài tập

-Đồng hồ A chỉ 1 giờ 25 phút

-Còn được gọi là 13 giờ 25 phút

-Nối đồng hồ A với đồng hố I

-HS làm bài vào VBT.(B nối với H; C nối với K;

D nối với M; E nối với N; G nối với L)

-1 HS chữa bài: VD: đồng hồ B chỉ 7 giờ 3 phúttối còn gọi là 19 giờ 3 phút, vậy nối B với H

-1 HS nêu yêu cầu bài tập

-HS quan sát theo yêu cầu

- Bạn Hà bắt đầu đánh răng và rửa mặt lúc 6 giờ

-Bạn Hà đánh răng và rửa mặt xong lúc 6 giờ 10phút

-Bạn Hà đánh răng và rửa mặt trong 10 phút

b Từ 7 giờ kém 5 phút đến 7 giờ là 5 phút

c Chương trình phim hoạt hình bắt đầu từ 8 giờvà kết thúc lúc 8 giờ 30 phút, vậy chương trìnhnày kéo dài trong 30 phút

4 Củng cố – Dặn dò:

-Nhận xét giờ học, tuyên dương HS có tinh thần học tập tốt

-YC HS về nhà làm bài tập luyện tập thêm Chuẩn bị bài sau

Trang 5

ĐẠO ĐỨC

Bài 11:TÔN TRONG ĐÁM TANG (Tiết 2)

I.Mục tiêu

 Biết được những việc cần làm kgi gặp đám tang

 Bước đầu biết cảm thông với những đau thương ,mất mát người thân của người khác

 Cư xử đúng mực khi gặp đám tang

II Chuẩn bị:

 Vở BT ĐĐ 3

 Nội dung câu chuyện “Đám tang –Thuỳ Dung”

 Bộ thẻ xanh đỏ Bảng phụ ghi các tình huống

III Lên lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

a.GTB.- Ghi tựa.

b.Hoạt động 1:Trò chơi: Đồng ý hay không đồng

ý.

-Yêu cầu các HS cử ra 2 bạn đại diện cho mỗi

nhóm xanh - đỏ lên chơi trò chơi và cử ra 2 bạn

làm trọng tài ghi điểm

Lần 1: GV nêu ra các câu, người dự thi sẽ biết câu

nói đó đúng hay sai, nếu đúng lật thẻ mặt đỏ, nều

sai lật thẻ mặt xanh (nếu trả lời đúng trọng tài dán

1 hoa đỏ, sai dán hoa xanh)

Câu 1:Tôn trọng đám tang là chia sẻ nỗi buồn với

gia đình họ

Câu 2: Chỉ cần tôn trọng đám tang mà mình quen

biết

Lần 2:Tương tự.

Câu 1: Em bịt mặt, đội mũ đi qua thật nhanh mỗi

khi thấy đám tang vì sợ không khí ảm đạm

Câu 2: Không nói to cười đùa chỉ trỏ trong đoàn

đưa tang

Lần 3:

Câu 1:Em sẽ bỏ mũ nón, dừng lại nhường đường

cho đám tang đi qua

Câu 2: Tôn trong đám tang chính là biểu hiện của

nếp sống văn hoá

-Chúng ta cần tôn trọng đám tang vì khiđó ta đang đưa tiễn một người đã khuất vàchia sẻ nỗi buồn với gia đình

-Lắng nghe giới thiệu

-HS chia 2 đội xanh – đỏ và cử 2 trọng tài (1 đội cử 1 người)

-HS lên chơi lần 1

-HS trả lời:

-1 Giơ thẻ đỏ

-2 Giơ thẻ xanh

-1 Giơ thẻ xanh

-2 Giơ thẻ đỏ

1 Giơ thẻ đỏ

2 Giơ thẻ đỏ

Trang 6

-Chốt lại xem đội nào được nhiều hoa đỏ hơn.

Nhận xét trò chơi

Hoạt động 2:Xử lí tình huống:

-Yêu cầu các nhóm thảo luận, giải quyết các tình

huống sau:

1 Nhà hàng xóm em có tang Bạn Minh sang chơi

nhà em vặn to đài nghe nhạc Em sẽ làm gì khi

đó?

2 Em thấy bạn An đeo băng tang, em sẽ nói gì với

bạn?

3 Em trông thấy mấy em nhỏ la hét cười đùa chạy

sau theo đám tang Em sẽ làm gì khi đó?

-Giao cho mỗi nhóm 1 tình huống hoặc 2 tình

huống

Kết luận chung: Cần tôn trọng đám tang, không

nên làm gì khiến người khác thêm đáu buồn Tôn

trọng đám tang là nếp sống mới, hiện đại, có văn

hoá.

-GV chốt và kết thúc trò chơi

4 Củng cố – dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-GDTT cho HS và HD HS thực hiện như những gì

các em đã học được

-Các nhóm thảo luận xử lí tình huống của nhóm mình

-Tự trả lời: VD: Em sẽ vặn nhỏ đài hoặctắt đài đi và giải thích với Minh vì sao

-Em sẽ tới bên An động viên bạn, nói bạnyên tâm, em và các bạn sẽ giúp An ở lớpkhi An nghỉ học An đừng buồn quá, phảiphấn đấu học tập

-Nói với các em nhỏ trật tự, ra chỗ khácchơi, vì làm như thế là không đúng

-Lắng nghe và ghi nhận

-Lắng nghe

Trang 7

CHÍNH TẢ (Nghe – viết)

HỘI VẬT

I/ Mục tiêu:

 Nghe - viết đúng bài chính tả trình bày đúng hình thức văn xuôi

 Làm đúng bài tập 2

 HS rèn chữ đẹp trình bày rõ ràng

II/ Đồ dùng:

 Bảng viết sẵn các BT chính tả

III/ Lên lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

-GV đọc đoạn văn 1 lần

- Qua câu chuyện, em thấy Cản Ngũ là

người như thế nào?

* HD cách trình bày:

-Đoạn văn có mấy câu?

-Trong đoạn văn có những chữ nào phải viết

hoa? Vì sao?

- Có những dấu câu nào được sử dụng?

* HD viết từ khó:

- YC HS tìm từ khó rồi phân tích

- YC HS đọc và viết các từ vừa tìm được

*Viết chính tả:

- GV đọc bài cho HS viết vào vở

- Nhắc nhở tư thế ngồi viết

-Gọi HS đọc YC

-GV nhắc lại yêu cầu BT, sau đó YC HS tự

làm

- 1 HS đọc, 3 HS lên bảng viết, HS lớp viết vàobảng con

- xã hội, sáng kiến, dễ dãi, sặc sỡ, san sát,……

-Lắng nghe và nhắc tựa

-Theo dõi GV đọc 2 HS đọc lại, lớp đọc thầm

-Là người có kinh nghiệm, điềm tĩnh, đấu vật rất giỏi.

-6 câu

-Những chữ đầu câu và tên riêng phải viết hoa

- Dấu chấm, dấu hai chấm, dấu phẩy

- HS: Cản Ngũ, Quắm Đem, giục giã, loay hoay, nghiêng mình……

- 3 HS lên bảng, HS lớp viết vào bảng con.-HS nghe viết vào vở

-HS tự dò bài chéo

-HS nộp bài

- 1 HS đọc YC trong SGK HS làm bài cá nhân.-Một số HS trình bày bài làm

Trang 8

-Cho HS trình bày bài làm.

-Nhận xét chốt lại lời giải đúng

Câu b: Cách làm tương tự như câu a.

-Gọi HS đọc YC

-YC HS tự làm

-Cho HS thi tìm nhanh BT ở bảng phụ

-Nhận xét và chót lời giải đúng

4/ Củng cố – Dặn dò:

-Nhận xét tiết học, bài viết HS

-Dặn HS về nhà ghi nhớ các quy tắc chính

tả Học thuộc các từ đã học để vận dụng

vào học tập

- Chuẩn bị bài sau

- Đọc lời giải và làm vào vở

-Lời giải: trăng trắng, chăm chỉ, chong chóng

-1 HS đọc YC SGK

-HS tự làm bài cá nhân

-2 HS đại điện cho nhóm lên trình bày

Bài giải: trực nhật, trực ban, lực sĩ, vứt.

-Lắng nghe

Trang 9

Thứ ba ngày soạn 26/2

Ngày dạy :1/3

TOÁN :

BÀI TOÁN CÓ LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ.

I/ Mục tiêu: Giúp HS:

 Biết cách giải các bài toán rút về đơn vị

 Rẻn HS kỹ năng giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị

 GDHS chăm học bài

II/ Chuẩn bị :

 Mỗi HS chuẩn bị 8 hình tam giác vuông như bài tập 3 SGK

III/ Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

-GV kiểm tra bài tiết trước đã giao về nhà

- Nhận xét-ghi điểm

3 Bài mới:

a.Giới thiệu bài-Ghi tựa

b.Hướng dẫn giải bài toán liên quan đến

rút về đơn vị

c.Bài toán 1:

-1 HS nêu yêu cầu bài tập

-Bài toán cho biết gì?

-Bài toán hỏi gì?

-Muốn tính số mật ong có trong mỗi can ta

phải làm phép tính gì?

-Yêu cầu HS làm bài

Tóm tắt:

7 can: 35l

1 can:…l?

-GV nhận xét và hỏi lại HS: Để tính số lít mật ong có

trong một can chúng ta phải làm phép tính gì?

-GV giói thiệu: Bài toán cho ta biết số lít mật ong có

trong 7 can, yêu cầu chúng ta tìm số lít mật ong trong

một can, để tìm được số lít mật ong trong một can,

chúng ta thực hiện phép tính chia Bước này gọi là

rút về đơn vị, tức là tìm giá trị của một phần trong

các phần bằng nhau.

Bài toán 2:

-Gọi 1 HS đọc YC

-Bài toán cho biết gì?

-3 HS lên bảng làmThực hành xem đồng hồ

-Nghe giới thiệu

-1 HS nêu BT SGK

-Có 35l mật ong chia đều vào 7 can Hỏi mỗi

can có mấy lít mật ong?

-Bài toán hỏi số lít mật ong có trong mỗi can

-Ta làm phép tính chia vì có tất cả 35l được

chia vào 7 can (chia đều thành 7 phần bằngnhau)

-HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào nháp Bài giải

Số lít mật ong có trong mỗi can là:

35 : 7 = 5 (l) Đáp số: 5l

-1 HS nêu yêu cầu BT SGK

-Có 35l mật ong chia đều cho 7 can

Trang 10

-Bài toán hỏi gì?

-Muốn tính được số mật ong có trong 2 can,

trước hết chúng ta phải tính được gì?

-Làm thế nào để tính được số mật ong có

trong một can?

-Số lít mật ong có trong 1 can là bao nhiêu?

-Biết số lít mật ong có trong một can, làm

thế nào để tính số mật ong có trong 2 can

-Yêu cầu HS trình bày và giải bài toán

Tóm tắt

7 can: 35l

2 can: …l?

-GV hỏi: Trong bài toán 2, bước nào được

gọi là bước rút về đơn vị?

-GV giới thiệu: các bài toán liên quan đến

rút về đơn vị thường được giải bằng 2 bước:

*Bước 1: Tìm giá trị một phần trong các

phần bằng nhau (Thực hiện phép chia)

*Bước 2: Tìm giá trị của nhiều phần bằng

nhau

-Yêu cầu HS nhắc lại các bước giải bài toán

liên quan đến rút về đơn vị

d Luyện tập:

Bài 1:

-Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập

-Bài toán cho biết gì?

-Bài toán hỏi gì?

-Muốn tính được 3 vỉ thuốc có bao nhiêu

viên thuốc ta phải tìm được gì trước đó?

-Làm thế nào để tính được số viên thuốc

-Chữa bài và cho điểm HS

-Bài toán thuộc dạng toán nào?

-Bước rút về đơn vị trong bài toán trên là

bước nào?

Bài 2: Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập.

-Bài toán thuộc dạng toán nào?

-Yêu cầu HS trình bày và giải bài toán

-Số lít mật ong trong 2 can

-Tính được số lít mật ong có trong 1 can

-Lấy số mật ong có trong 7 can chia cho 7

-Số lít mật ong có trong 1 can là: 35 : 7 = 5 (l)-Lấy số lít mật ong có trong một can nhân lên 2lần: 5 x 2 = 10 (l)

-1 HS lên bảng làm bài, lớp làm bài vào VBT

Bài giải:

Số lít mật ong có trong 1 can là:

35 : 7 = 5 (l) Số lít mật ong có trong 2 can là:

5 x 2 = 10 (l).

Đáp số: 10 l-Bước tìm số lít mật ong trong một can gọi làbước rút về đơn vị

-2 HS nêu trước lớp, HS cả lớp theo dõi vànhận xét

-1 HS nêu yêu cầu BT

-Có 24 viên thuốc chứa đều trong 4 vỉ

-Bài toán hỏi 3 vỉ có bao nhiêu viên thuốc.-Ta phải tính được số viên thuốc có trong một vỉ

-Thực hiện phép tính chia: 24 : 4 = 6(viên)

-1 HS lên bảng làm bài, lớp làm bài vào VBT

Bài giải:

Số viên thuốc có trong một vỉ là:

24 : 4 = 6(viên)Số viên thuốc có trong ba vỉ là:

6 x 3 = 18 (viên) Đáp số: 18 viên

-1 HS nêu yêu cầu BT

-Thuộc dạng toán có liên quan liên quan đếnrút về đơn vị

Trang 11

-Chữa bài và cho điểm HS.

Bài 3:HSKG: Nêu yêu cầu của bài toán,

sau đó cho HS tự xếp hình

-Chữa bài và tuyên dương những HS xếp

hình nhanh

4 Củng cố – Dặn dò:

-Nhận xét giờ học, tuyên dương HS có tinh

thần học tập tốt Chuẩn bị bài sau

-YC HS về nhà luyện tập thêm các bài tập

ở VBT và chuẩn bị bài sau

-1 HS lên bảng giải, lớp làm bài VBT

Bài giải:

Số ki-lô-gam có trong một bao là:

28 : 7 = 4(kg) Số ki-lô-gam có trong một bao là:

4 x 5 = 20 (kg) Đáp số: 20kg-1 HS nêu yêu cầu BT

-Tự xếp hình

Trang 12

 Biết ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu giữa các cụm từ

 Hiểu ND: Bài viết tả và kể lại Hội đua voi ở Tây Nguyên Cho ta thấy nét độc đáo,sự thú

vị và bổ ích của hội đua voi (Trả lời các câu hỏi trong SGK)

II/ Chuẩn bị:

 Tranh MH nội dung bài TĐ trong SGK, bảng phụ ghi đoạn cần luyện đọc

III/ Lên lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Ổn định:

2/ KTBC:

- YC HS đọc và trả lời câu hỏi về ND bài

tập đọc Hội vật.

- Nhận xét ghi điểm

3/ Bài mới:

a/ GTB: Ghi tựa.

b/ Luyện đọc:

- GV đọc mẫu toàn -Hướng dẫn HS đọc từng

câu và kết hợp luyện phát âm từ khó

-HD đọc từng đoạn và giải nghĩa từ khó

-YC HS nối tiếp nối nhau đọc đoạn trước

lớp GV theo dõi chỉnh sửa lỗi cho HS

-YC HS đọc chú giải để hiểu nghĩa các từ

khó

-YC HS luyện đọc theo nhóm

-Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

-YC HS đọc đồng thanh

c/ HD tìm hiểu bài:

+Tìm những chi tiết tả công việc chuẩn bị

của cuộc đua?

+Cuộc đua diễn ra như thế nào?

+Voi đua có cử chỉ gì ngộ nghĩnh, dễ

thương?

d/ Luyện đọc lại:

- GV đọc diễn cảm đoạn 2

-YC HS đọc lại bài

-Gọi HS thi đọc

-Nhận xét

4/ Củng cố – Dặn dò:

-Nhận xét tiết học

- 3 HS lên bảng thực hiện YC

-HS đọc bài và trả lới câu hỏi

-HS lắng nghe – nhắc lại tựa bài

-Theo dõi GV đọc

-Mỗi HS đọc 1 câu, tiếp nối nhau đọc từ đầuđến hết bài

- Đọc từng đoạn trong bài theo HD của GV.-2 HS đọc bài chú ý ngắt đúng nhịp

-1 HS đọc chú giải trước lớp Cả lớp đọc thầmtheo

-HS thi nhau đặt câu

-2 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp theo dõi bàiSGK

-Mỗi nhóm 2 HS, lần lượt mỗi HS đọc 1 đoạn.-2 nhóm thi đọc nối tiếp

-Cả lớp đọc ĐT

+ “Voi đua từng tốp 10 con ……giỏi nhất”

+“Chiêng trống vừa nổi lên……về trúng đích”.+Voi ghìm đà, huơ vòi chào khán giả

-Lắng nghe

-HS đọc cá nhân

-HS chọn đoạn mình thích đọc trước lớp và trảlời vì sao em thích đoạn đó

Trang 13

-Về nhà học bài và chuẩn bị nội dung cho

tiết sau “Ngày hội rừng xanh” -Lắng nghe ghi nhận.

TẬP VIẾT:

Bài: ÔN CHỮ HOA : S

I/ Mục tiêu:

Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa chữ S 1dòng C,T 1 dòng

Viết đúng, đẹp theo cỡ chữ nhỏ tên riêng Sầm Sơn (1dòng) và câu ứng dụng:

Côn Sơn suối chày rì rầm

Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai.

 HS viết đều nét, đúng khoảng cách giữa các chữ trong từng cụm từ

II/ Đồ dùng:

Mẫu chữ víet hóc: S.

 Tên riêng và câu ứng dụng

 Vở tập viết 3/2

III/ Lên lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Ổn định:

2/ KTBC:

-Thu chấm 1 số vở của HS

-Gọi 1 HS đọc thuộc từ và câu ứng dụng của

tiết trước

-HS viết bảng từ: Phan Rang

-Nhận xét – ghi điểm

3/ Bài mới:

a/ GTB: Ghi tựa.

b/ HD viết chữ hoa:

* Quan sát và nêu quy trình viết chữ hoa:

-Trong tên riêng và câu ứng dụng có những

chữ hoa nào?

-HS nhắc lại qui trình viết các chữ S, C, T.

-YC HS viết vào bảng con

c/ HD viết từ ứng dụng:

-HS đọc từ ứng dụng

-Em biết gì về Sầm Sơn?

- Giải thích: Sầm Sơn thuộc tỉnh Thanh hoá,

là một trong những nơi nghỉ mát nổi tiếng ở

nước ta.

-QS và nhận xét từ ứng dụng:

-Nhận xét chiều cao các chữ, khoảng cách

như thế nào?

-Viết bảng con, GV chỉnh sửa

-HS nộp vở

-1 HS đọc: Phan Rang

Rủ nhau đi cấy đi cày Bây giờ khó nhọc, có ngày phong lưu.

-2 HS lên bảng viết, lớp viết b/con

-HS lắng nghe

- Có các chữ hoa: S, C, T

-2 HS nhắc lại (đã học và được hướng dẫn)-3 HS lên bảng viết, HS lớp viết b/ con: S.

(2 lần)

-2 HS đọc Sầm Sơn.

-HS nói theo hiểu biết của mình

Trang 14

d/ HD viết câu ứng dụng:

-HS đọc câu ứng dụng:

-Giải thích: Câu thơ trên của Nguyễn Trãi:

Ca ngợi cảnh đẹp yên tĩnh, thơ mộng của

Côn Sơn ( thắng cảnh gồm núi, khe, suối,

chùa ở huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dương )

-Nhận xét cỡ chữ

-HS viết bảng con

e/ HD viết vào vở tập viết:

-GV cho HS quan sát bài viết mẫu trong vở

TV 3/2 Sau đó YC HS viết vào vở

- Thu chấm 10 bài Nhận xét

4/ Củng cố – dặn dò:

-Nhận xét tiết học chữ viết của HS

-Về nhà luyện viết, học thuộc câu ca dao

-3 HS đọc

-Chữ c, h, y, g, b, đ cao 2 li rưỡi, các chữ còn lạicao một li Khoảng cách giữa các chữ bằng 1con chữ o

- 3 HS lên bảng, lớp viết bảng con Côn Sơn, Ta.

-HS viết vào vở tập viết theo HD của GV.-1 dòng chữ S cỡ nhỏ

-1 dòng chữ C, T cỡ nhỏ

-2 dòng Sầm Sơn cỡ nhỏ.

-4 dòng câu ứng dụng

Trang 15

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

NHÂN HOÁ ÔN TẬP CÁCH ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI VÌ SAO?

I/ Mục tiêu:

 Nhận ra hiện tượng nhân hoá, nêu được cảm nhận bước đầu về cái hay của những hình ảnh nhân hoá

 Xác định được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Vì sao?Trả lời đúngì-3 câu hỏi vì sao?

 Giúp HS chăm học bài

II/ Chuẩn bị:

 Bảng từ viết sẵn bài tập trên bảng

III/ Lên lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Ổn định:

2/ Kiểm tra bài cũ:

+GV nêu BT: Tìm những từ ngữ chỉ hoạt

động nghệ thuật

+Tìm những từ ngữ chỉ các môn nghệ thuật

-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung

3/ Bài mới :

a Giới thiệu bài - Ghi tựa.

b.HD làm bài tập:

Bài tập 1:

-Gọi HS đọc YC của bài

-GV nhắc lại yêu cầu B

+Tìm những sự vật và con vật được tả trong

-GV dán bảng lớp: 4 tờ phiếu khổ to, mời 4

nhóm HS lên bảng thi tiếp sức Mỗi nhóm

gồm 5 em tiếp nối nhau điền câu trả lời vào

bảng HS thứ 5 trình bày toàn bộ bảng kết

quả, trả lời miệng câu hỏi: Cách gọi và tả

các sự vật và con vật có gì hay ?

-GV nhận xét chốt lời giải đúng

-Nhận xét tuyên dương và YC HS viết lời

giải đúng vào vở BT

Bài tập 2:

-Gọi HS đọc yêu cầu của bài

-GV nhắc lại YC

-2 học sinh nêu, lớp theo dõi nhận xét

-Nghe giáo viên giới thiệu bài

-1 HS đọc yêu cầu BT SGK Lớp lắng nghe.-Cả lớp đọc thầm đoạn thơ

-Lúa, tre, đàn cò, gió, mây, mặt trời

-Tả bằng từ chị, cậu, cô, bác…

-Làm cho các câu thơ sinh động hầp dẫn… vìcác con vật, sự vật trở nên gần giũ, đáng yêuhơn

-Gọi 4 HS lên bảng thi làm bài

-Lớp lắng nghe và nhận xét

-HS làm bài vào VBT

-1 HS đọc yêu cầu của bài

-Lắng nghe

-Làm bài theo yêu cầu của GV

Trang 16

-Cho HS làm bài theo nhóm (GV phát cho

các nhóm những tờ giấy đã chuẩn bị sẵn)

-Các nhóm dán bài lên bảng lớp

-Nhận xét, chốt lời giải đúng

*GV kết luận: Muốn tìm bộ phận câu trả lời

cho câu hỏi Vì sao? Các em chỉ cần gạch

chân những từ ngữ đứng sau từ vì.

Bài tập 3: HSKG

-Cho HS đọc yêu cầu BT

-GV nhắc lại yêu cầu:

-Cho HS làm bài

-Cho HS trình bày miệng

-HS đọc bài Hội vật, trả lời lần lược từng câu

hỏi

-GV nhận xét chốt lời giải đúng

-Yêu cầu HS chép vào vở

4: Củng cố, dặn dò:

-Nhận xét tiết học Biểu dương những em

học tốt

-GV yêu cầu HS về nhà tập đặt câu hỏi Vì

sao? Đối với các hiện tượng xung quanh

Chuẩn bị tiết sau

-Đại diện các nhóm báo cáo trước lớp HS lớptheo dõi bổ sung

Bài giải

- Câu a: Cả lớp cười ồ lên vì câu thơ vô lí quá -Câu b: Những chàng Man-gát rất bình tĩnh vì họ thường là những người phi ngựa giỏi nhất Câu c: Chị em Xô-phi đã về ngay vì nhớ lời mẹ dặn không làm phiền người khác.

-HS lớp làm vào VBT

-1 HS đọc yêu cầu BT

c./ Ông Cản Ngũ mất đà chúi xuống vì ông bước hụt (thực ra là ông vờ bước hụt để lừa Quắm Đen) d/ Quắm Đen thua ông Cản Ngũ vì anh mắc mưu ông (vì ông Cản Ngũ mưu trí, khẻo mạnh có kinh nghiệm).

Ngày đăng: 10/07/2014, 19:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình nhanh. - tuan 25-CKTKN(lop3)
Hình nhanh. (Trang 11)
w