Kiểm tra bài cũ: GV yêu cầu 2 HS đọc bài Hộp thư mật và trả lời các câu hỏi: - Em hiểu hộp thư mật dùng để làm gì?. - Hoạt động trong vùng địch của các chiến sĩ tình báo cĩ ý nghĩa rất
Trang 1- Có ý thức học tập, rèn luyện để góp phần xây dựng và bảo vệ đất nước.
- Yêu Tổ quốc Việt Nam
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh như SGK phĩng to
- Phiếu bài tập
III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1.Bài cũ: “Em yêu tổ quốc Việt Nam”
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ bài Em yêu Tổ
quốc Việt Nam.
- Em mong muốn khi lớn lên sẽ làm gì để
xây dựng đất nước?
- GV nhận xét, đánh giá
2 Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Bày tỏ thái độ (bài tập 2, SGK
trang 30)
* Mục tiêu: HS biết bày tỏ thái độ phù hợp đối
với một số ý kiến liên quan đến tình yêu quê
hương
* Cách tiến hành:
- GV nêu từng ý kiến trong bài tập 2, SGK
- GV mời một số HS giải thích lí do Các HS
khác nhận xét, bổ sung
- GV kết luận: Tán thành với những ý kiến (a),
(d); khơng tán thành với các ý kiến (b), (c)
Hoạt động 2: Xử lý tình huống (bài tập 2, SGK
trang 33)
* Mục tiêu: HS biết lựa chọn các hành vi phù
hợp và tham gia các cơng tác xã hội do UBND
- 2 học sinh lên bảng đọc và trả lời
- HS giơ thẻ màu theo quy ước bày tỏ thái độ
- Một số HS trình bày, các HS khác nhận xét và bổ sung ý kiến
- Các nhĩm HS thảo luận
- Đại diện từng nhĩm trình bày, các nhĩm khác nhận xét và bổ sung ý kiến
- HS lắng nghe
Trang 2+ Tình huống (a): Nên vận động các bạn tham
gia kí tên ủng hộ các nạn nhân chất độc da cam
+ Tình huống (b): Nên đăng kí tham gia sinh
hoạt hè tại Nhà văn hĩa của phường
+ Tình huống (c): Nên bàn với gia đình chuẩn bị
sách vở, đồ dùng học tập, quần áo, …ủng hộ trẻ
em vùng bị lũ lụt
Hoạt động 3: Triển lãm nhỏ (bài tập 4, SGK
trang 36)
* Mục tiêu: HS thể hiện sự hiểu biết về tình yêu
quê hương, đất nước của mình qua tranh vẽ
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS trưng bày tranh vẽ theo nhĩm
- GV nhận xét về tranh vẽ của HS
- GV yêu cầu HS hát, đọc thơ,… về chủ đề Em
yêu Tổ quốc Việt Nam.
I MỤC TIÊU:
- Biết đọc diễn cảm bài văn với thái độ tự hào, ca ngợi
- Hiểu ý chính: Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời bảy tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh minh họa chủ điểm, minh họa bài đọc trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
GV yêu cầu 2 HS đọc bài Hộp thư mật và trả
lời các câu hỏi:
- Em hiểu hộp thư mật dùng để làm gì?
- Hoạt động trong vùng địch của các chiến sĩ
tình báo cĩ ý nghĩa như thế nào đối với sự
nghiệp bảo vệ Tổ quốc?
- GV nhận xét – đánh giá điểm
2 Dạy bài mới:
2.1/ Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu chủ điểm mới Nhớ nguồn với
các bài học cung cấp cho HS những hiểu biết
về cội nguồn và truyền thống quý báu của dân
tộc, của cách mạng
- GV giới thiệu bài Phong cảnh đền Hùng -
bài văn miêu tả cảnh đẹp đền Hùng, nơi thờ
2 HS đọc và trả lời:
- Để chuyển những tin tức bí mật, quan trọng
- Hoạt động trong vùng địch của các chiến sĩ tình báo cĩ ý nghĩa rất quan trọng đối với sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc, vì cung cấp những thơng tin mật
từ phía kẻ địch, giúp ta hiểu hết ý đồ của địch, kịp thời ngăn chặn, đối phĩ./…cĩ ý nghĩa vơ cùng to lớn vì cung cấp cho ta những tin tức bí mật về kẻ địch để chủ động chống trả, giành thắng lợi mà đỡ tốn xương máu
- HS quan sát tranh minh họa chủ điểm, minh họa bài đọc trong SGK
- HS lắng nghe
Trang 3các vị vua có công dựng nên đất nước Việt
Nam
2.2/ Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu
bài:
a)Luyện đọc:
- Một HS giỏi đọc toàn bài
- GV yêu cầu từng tốp 3 HS tiếp nối nhau đọc
3 đoạn của bài văn (lượt 1):
- GV kết hợp hướng dẫn HS đọc đúng các từ
ngữ khó hoặc dễ lẫn (chót vót, dập dờn, uy
nghiêm, vòi vọi, sừng sững, Ngã Ba Hạc,…)
- GV yêu cầu từng tốp 3 HS tiếp nối nhau đọc
3 đoạn của bài văn (lượt 2):
- GV cho HS luyện đọc theo cặp
- GV gọi một, hai HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài - nhịp điệu khoan
thai, giọng trang trọng, tha thiết; nhấn mạnh
những từ ngữ miêu tả vẻ đẹp uy nghiêm của
đền Hùng, vẻ hùng vĩ của cảnh vật thiên nhiên
vùng đất Tổ và niềm thành kính tha thiết đối
với đất Tổ, với tổ tiên
b) Tìm hiểu bài:
GV hỏi:
- Bài văn viết về cảnh vật gì, ở nơi nào?
- Hãy kể những điều em biết về các vua Hùng.
- Tìm những từ ngữ miêu tả cảnh đẹp của
thiên nhiên nơi đền Hùng.
GV: Những từ ngữ đó cho thấy cảnh thiên
nhiên nơi đền Hùng thật tráng lệ, hùng vĩ
- Bài văn đã gợi cho em nhớ đến một số
truyền thuyết về sự nghiệp dựng nước và giữ
nước của dân tộc Hãy kể tên các truyền
- HS lắng nghe và chú ý giọng đọc của GV
- Bài văn tả cảnh đền Hùng, cảnh thiên nhiên vùng núi Nghĩa Lĩnh, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ, nơi thờ các vua Hùng, tổ tiên chung của dân tộc Việt Nam
- Các vua Hùng là những người đầu tiên lập nước Văn Lang, đóng đô ở thành Phong Châu vùng Phú Thọ, cách ngày nay khoảng 4000 năm
- Có những khóm hải đường đâm bông rực đỏ, những cánh bướm dập dờn bay lượn; bên trái là đỉnh Ba vì vòi vọi, bên phải là dãy Tam Đảo như bức tường xanh sừng sững, xa xa là núi Sóc Sơn, trước mặt là Ngã Ba Hạc, những cây đại, cây thông già, giếng Ngọc trong xanh,…
- Cảnh núi Ba Vì cao vòi vọi gợi nhớ truyền thuyết
Sơn Tinh, Thủy Tinh - một truyền thuyết về sự
nghiệp dựng nước./ Núi Sóc Sơn gợi nhớ truyền
thuyết Thánh Gióng - một truyền thuyết chống
giặc ngoại xâm./ Hình ảnh mốc đá thề gợi nhớ
truyền thuyết về An Dương Vương - một truyền
thuyết về sự nghiệp dựng nước và giữ nước
Trang 4GV: Mỗi ngọn núi, con suối, dịng sơng, mái
đền ở vùng đất Tổ đều gợi nhớ về những
ngày xa xưa, về cội nguồn dân tộc
- Em hiểu câu ca dao sau như thế nào?
“ Dù ai đi ngược về xuơi
Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng ba”.
c) Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:
- GV yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc lại 3
đoạn của bài GV hướng dẫn HS đọc thể hiện
đúng nội dung từng đoạn
trước bài “Cửa sơng”.
- Câu ca dao ngợi ca một truyền thống tốt đẹp của người dân Việt Nam: thủy chung, luơn luơn nhớ về cội nguồn dân tộc./ Nhắc nhở, khuyên răng mọi người: Dù đi bất cứ đâu, làm bất cứ việc gì cũng khơng được quên ngày giỗ Tổ, khơng được quên cội nguồn
- 3 HS đọc tiếp nối
- Cả lớp luyện đọc
- HS thi đọc diễn cảm
- Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên
_
Mơn: ANH VĂN
Mơn: TỐN Tiết 121: KIỂM TRA ĐỊNH KÌ (Giữa học kì II)
I MỤC TIÊU:
Tập trung vào việc kiểm tra;
- Tỉ số phần trăm và giải tốn liên quan đến tỉ số phần trăm
- Thu thập và xử lí thơng tin từ biểu đồ hình quạt
- Nhận dạng, tính diên tích, thể tích một hình đã học
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Đề do Ban giám hiệu ra
Thứ ba ngày 22 tháng 02 năm 2011 Mơn: CHÍNH TẢ ( Nghe – viết) Tiết 25: AI LÀ THỦY TỔ LỒI NGƯỜI ?
I MỤC TIÊU:
- Nghe - viết đúng bài CT
- Tìm đđược các tên riêng trong truyện Dân chơi đồ cổ và nắm được quy tắc viết hoa tên riêng (BT2)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ viết sẵn quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 5Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài:
Trong các tiết chính tả trước, các em đã ơn
tập về quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt
Nam Tiết chính tả hơm nay sẽ giúp các em
củng cố quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí
Việt Nam
2 Hướng dẫn học sinh nghe – viết:
- Giáo viên đọc toàn bài
- Giáo viên nhắc HS chú ý các tên riêng viết
hoa, những chư hay viếtsai chính tả
- Giáo viên đọc : Chúa trời, A-đam,Ê-va,
Trung Quốc, Nữ Oa, Ấn Độ, Bra-hma, Sác-lơ
Đác-uyn, …
- Giáo viên đọc
- Giáo viên đọc toàn bài chính tả 1 lượt
- Giáo viên chấm 7 đến 10 bài và nêu nhận
xét về nội dung bài chép , chữ viết cách trình
bày
- Giáo viên treo bảng phụ đã viết quy tắc
3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
Bài tập 2
- Giáo viên giải thích từ Cửu Phủ.
- Gọi một HS đọc thành tiếng nội dung BT1,
- Cả lớp theo dõi SGK
- 1 HS đọc thành tiếng bài chính tả, trả lời câu hỏi về nội dung bài
- Cả lớp đọc thầm lại bài chính tả
- 2 HS viết bảng, cả lớp viết nháp
- HS viết
- HS soát lại bài
- Từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau HS sửa những chữ viết sai bên lề trang vở
- HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài
Tìm các tên riêng trong mẩu chuyện vui dưới đây và cho biết những tên riêng đĩ được viết như thế nào
- Cả lớp đọc thầm lại mẩu chuyện : Dân
chơi đồ cổ, suy nghĩ, làm bài - Các em dùng bút chì gạch dưới tên riêng tìm được trong VBT và giải thích cách viết những tên riêng đĩ
- HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến:
Các tên riêng trong bài là : Khổng Tử, Chu Văn Vương, Ngũ Đế, Chu, Cửu Phủ,
Khương Thái Cơng Những tên riêng đĩ
đều được viết hoa tất cả các chữ cái đầu của mỗi tiếng vì là tên riêng nước ngồi nhưng được đọc theo âm Hán Việt
- HS đọc lại mẩu chuyện “Dân chơi đồ cổ”, suy nghĩ trả lời câu hỏi :
- Anh chàng mê đồ cổ trong mẩu chuyện là một kẻ gàn dở, mù quáng :
- Hễ nghe nĩi một vật là đồ cổ thì anh ta hấp tấp mua liền, khơng cần biết đĩ là đồ thật hay là đồ giả Bán hết nhà cửa vì đồ
cổ, trắng tay phải đi ăn mày, anh ngốc vẫn
khơng bao giờ xin cơm, xin gạo mà chỉ
Trang 6- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS ghi nhớ quy tắc viết hoa tên người và
tên địa lí nước ngồi; nhớ mẩu chuyện vui Dân
chơi đồ cổ, về nhà kể lại cho người thân.
gào xin tiền Cửu Phủ từ đời Khương Thái cơng
_
Mơn: TỐN Tiết 122: BẢNG ĐƠN VỊ ĐO THỜI GIAN
I MỤC TIÊU:
Biết:
- Tên gọi, kí hiệu của các đơn vị đo thời gian đã học và mối quan hệ giữa một số đơn vị
đo thời gian thơng dụng
- Một năm nào đĩ thuộc thế kỉ nào
- Đổi đơn vị đo thời gian
Bài tập cần làm bài 1, bài 2 và bài 3
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng phụ kẽ sẵn Bảng đơn vị đo thời gian
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Bài cũ:
Sửa bài kiểm tra
2 Bài mới:
a/ Ơn tập các đơn vị đo thời gian:
* Các đơn vị đo thời gian:
- GV yêu cầu:
+Hãy nhắc lại những đơn vị đo thời gian đã
học và quan hệ giữa một số đơn vị đo thời
gian
- GV nhận xét, bổ sung, ghi bảng
- GV cho HS biết : Năm 2000 là năm nhuận,
vậy năm nhuận tiếp theo là năm nào? Các năm
nhuận tiếp theo nữa là năm nào?
- Sau khi HS trả lời, GV cho HS nhận xét đặc
điểm của năm nhuận và đi đến kết luận: Số chỉ
năm nhuận chia hết cho 4
- GV cho HS nhớ lại tên các tháng và số ngày
của từng tháng GV cĩ thể nêu cách nhớ số
ngày của từng tháng bằng cách dựa vào hai
nắm tay Đầu xương nhơ lên là chỉ tháng cĩ 31
ngày, cịn chỗ hõm vào chỉ tháng cĩ 30 ngày
1 phút = 60 giây
Cứ 4 năm lại cĩ 1 năm nhuận
- Năm 2004, các năm nhuận tiếp theo nữa là: 2008, 2012, 2016 …
- 1,3,5,7,8,10,12 là tháng cĩ 31 ngày, các tháng cịn lại cĩ 30 ngày (riêng tháng 2 cĩ
28 ngày, nếu là năm nhuận thì cĩ 29 ngày)
- HS nối tiếp nhau đọc bảng đơn vị đo thời gian
Trang 7- Sau khi HS trả lời, GV nhấn mạnh và treo
bảng đơn vị đo thời gian lên cho cả lớp quan
sát và đọc
* Ví dụ về đổi đơn vị đo thời gian:
- Gv cho HS đổi các đơn vị đo thời gian
- Cho hs đọc đề và làm việc theo cặp
+ Hãy quan sát, đọc bảng (trang 130)và cho
biết từng phát minh được công bố vào thế kỉ
nào?
-Gọi các đại diện trình bày kết quả thảo luận
trước lớp, nhận xét, bổ sung
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập :
- Yêu cầu HS làm bài vào vở Gọi 2 HS lên
bảng làm rồi chữa bài
- Nhận xét, ghi điểm
- Một năm rưỡi = 1,5 năm = 12 tháng × 1,5
= 18 tháng0,5 giờ = 60 phút × 0,5 = 30 phút
180 phút = 3 giờCách làm: 180 60
1 3
216 phút = 3 giờ 36 phút
Cách làm: 216 60
360 3,6 0 Vậy 216 phút = 3,6giờ
Bài1 HS đọc đề và thảo luận theo cặp
- Các đại diện trình bày kết quả thảo luận trước lớp
+ Máy bay 1903 được công bố vào thế kỉ XX
+ Máy tính điện tử 1946 được công bố vào thế kỉ XX
+ Vệ tinh nhân tạo 1957 được công bố vào thế kỉ XX (Vệ tinh nhân tạo đầu tiên do người Nga phóng lên vũ trụ)
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
- HS làm ra nháp sau đó điền kết quả vào chỗ chấm:
a) 6 năm = 72 tháng
4 năm 2 tháng = 50 tháng
3 năm rưỡi = 42 tháng(12 tháng × 3,5 = 42 tháng)
3 ngày = 72 giờ0,5 ngày= 12 giờ
3 ngày rưỡi = 84 giờb) 3 giờ = 180 phút1,5 giờ = 90 phút
Trang 8Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập :
- GV cho HS tự làm, gọi 1 em lên bảng làm
- Biết sử dụng cách lặp từ ngữ để liên kết câu; Làm được các BT ở mục III
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng lớp viết 2 câu văn ở BT1 (phần Nhận xét)
- 4 Bảng nhĩm - 2 bảng 2 đoạn văn ở BT1 (phần Luyện tập) và 2 bảng chép 2 đoạn văn ở BT2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ
- Mời HS làm lại bài tập 1,2 (Phần luyện tập,
tiết LTVC Nối các vế câu ghép bằng cặp từ
hơ ứng).
- GV nhận xét, ghi điểm
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài:
Trong các tiết LTVC vừa qua, các em đã học
cách thức nối các vế trong câu ghép Tiết LTVC
hơm nay các em sẽ được học cách thức liên kết
các câu với nhau trong một đoạn văn, bài văn
2 Phần nhận xét:
- 2 HS làm lại các bài tập 1; 2
Bài tập 1: Các cặp từ hơ ứng : chưa … đã, vừa .đã, càng…càng.
Bài tập 2 : càng…càng, mới …đã (vừa…
đã, chưa…đã), bao nhiêu…bấy nhiêu.
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc yêu cầu bài
4 3
4
4 180
2 1
Trang 9Bài tập 1 : Tìm những tữ ngữ được lặp lại để
liên kết câu
- Giáo viên nhận xét, chốt
Bài tập 2 :
- GV cho HS đọc yêu cầu của BT, thử thay thế từ
đền ở câu thứ hai bằng một trong các từ nhà,
chùa, trường, lớp và nhận xét kết quả thay thế.
- Cả lớp và giáo viên nhận xét, chốt
Bài tập 3 :
- GV cho HS đọc yêu cầu của BT, suy nghĩ, phát
biểu
- Giáo viên nhận xét, chốt
3 Phần ghi nhớ
- GV cho hai HS đọc lại nội dung cần ghi nhớ
trong SGK
- GV yêu cầu một, hai HS nĩi lại nội dung cần ghi
nhớ kết hợp nêu ví dụ minh họa
4 Phần luyện tập
Bài tập 1 : Tìm những từ ngữ được lặp lại để
liên kết câu
- Giáo viên nhận xét
- HS trao đổi theo cặp
- HS phát biểu ý kiến
- từ đền lặp lại từ đền ở câu trước.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, thử thay thế từ đền ở câu thứ 2 bằng một trong các từ nhà, chùa,
trường, lớp và nhận xét kết quả thay thế
- HS phát biểu ý kiến
- HS phát biểu ý kiến:
+ Đền Thượng nằm chĩt vĩt trên đỉnh núi
Nghĩa Lĩnh Trước nhà (chùa, trường, lớp),
những khĩm hải đường đâm bơng rực đỏ…
+ Nếu thay thế từ đền ở câu thứ hai bằng một
trong các từ nhà, chùa, trường, lớp thì nội
dung hai câu khơng cịn ăn nhập gì với nhau vì mỗi câu nĩi đến một sự vật khác nhau: câu 1
nĩi về đền Thượng cịn câu 2 lại nĩi về ngơi nhà hoặc ngơi chùa hoặc trường hoặc lớp.
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- HS phát biểu ý kiến
Hai câu cùng nĩi về một đối tượng (ngơi đền)
Từ đền giúp ta nhận ra sự liên kết chặt chẽ về
nội dung giữa hai câu trên Nếu khơng cĩ sự liên kết giữa các câu văn thì sẽ khơng tạo thành đoạn văn, bài văn
- HS đọc nội dung phần ghi nhớ Cả lớp đọc thầm
- 2 HS nhắc lại
- 2 HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu bài
- HS đọc thầm hai đoạn văn, làm bài cá nhân
- 2 HS làm trên bảng nhĩm
- HS phát biểu ý kiến
- HS dán bài lên bảng và trình bày
a) Niềm tự hào chính đáng của chúng ta trong
nền văn hĩa Đơng Sơn (1) chính là bộ sưu tập
trống đồng (1) hết sức phong phú Trống đồng
(2) Đơng Sơn (2) đa dạng khơng chỉ về hình
dáng, kích thước mà cả về phong cách trang trí, sắp xếp hoa văn
Từ trống đồng và Đơng Sơn được dùng lặp lại
để liên kết câu
- Thi đua:
b) Trong một sáng đào cơng sự, lưỡi xẻng của
anh chiến sĩ (1) xúc lên một mảnh đồ gốm cĩ nét hoa văn (1) màu nâu và xanh hình đuơi
Trang 10- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
Bài tập 2 : Chọn từ ngữ trong ngoặc đơn thích
hợp với mỗi ô trống để các câu, các đoạn liên
kết nhau
- GV nêu yêu cầu của bài tập
- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm từng câu, từng
đoạn văn; suy nghĩ, chọn tiếng thích hợp đã cho
trong ngoặc đơn (cá song, tơm, thuyền, cá chim,
chợ) điền vào ơ trống trong VBT GV cho HS
GV nhận xét tiết học Dặn HS ghi nhớ kiến thức
vừa học về liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ;
chuẩn bị bài “Liên kết các câu trong bài bằng
cách thay thế từ ngữ”.
rồng Anh chiến sĩ (2) quả quyết rằng những
nét hoa văn (2) này y như hoa văn trên hữu
rượu thờ ở đình làng anh
Cụm từ anh chiến sĩ và nét hoa văn được dùng
lặp lại để liên kết câu
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- Cả lớp đọc thầm từng câu, từng đoạn văn ; suy nghĩ, chọn tiếng thích hợp trong ngoặc đơn điền vào ô trống
- 2 HS làm trên bảng nhĩm (mỗi em một đoạn)
- HS phát biểu ý kiến
- HS dán bài lên bảng và trình bày
Đại diện nhĩm trình bày:
… Thuyền lưới mui bằng Thuyền giã đơi mui cong Thuyền khu Bốn buồm chữ nhật Thuyền Vạn Ninh buồm cánh én Thuyền nào cũng tơm
cá đầy khoang…
Chợ Hịn Gai buổi sáng la liệt tơm cá Những
con cá song khỏe, vớt lên hàng giờ vẫn giãy
đành đạch, vảy xám hoa đen lốm đốm Những
con cá chim mình dẹt như hình con chim lúc
sải cánh bay, thịt ngon vào loại nhất nhì,…
Những con tơm trịn, thịt căng lên từng ngấn
như cổ tay của trẻ lên ba,…
- Cả lớp nhận xét, bổ sung, chốt lại lời giải đúng
_
Mơn: LỊCH SỬ Tiết 25: SẤM SÉT ĐÊM GIAO THỪA
Trang 11II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- Ảnh tư liệu về cuộc Tổng tiến cơng và nổi dậy Tết Mậu Thân (1968)
- Phiếu học tập của HS
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1 Kiểm tra bài cũ:
GV hỏi:
+ Ta mở đường Trường Sơn nhằm mục đích gì?
+ Đường Trường Sơn cĩ ý nghĩa như thế nào đối
với cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của dân
tộc ta?
2 Dạy bài mới:
Giới thiệu bài:
Tình hình nước ta trong những năm 1965 - 1968:
Mĩ ồ ạt đưa quân vào miền Nam Cuộc Tổng tiến
cơng và nổi dậy năm 1968 là chiến thắng to lớn của
cách mạng miền Nam, tạo ra những chuyển biến
mới Bài học hơm nay sẽ giúp chúng ta tìm hiểu về
sự kiện đĩ
Hoạt động 1: Diễn biển cuộc tộng tiến cơng và
nổi dậy Tết Mậu Thân 1968:
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ, phát cho mỗi
nhóm 1 phiếu giao việc có nội dung như sau
-GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo luận
GV nhận xét kết quả thảo luận của HS
Hoạt động 2: Kết quả, ý nghĩa của cuộc tổng
tiến cơng và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968:
- GV tổ chúc cho HS làm việc cả lớp cùng trao
đổivà trả lời các câu hỏi sau :
+Cuộc tổng tiến công và nội dậy Tết Mậu Thân
1968 đã tác động như thế nào đến Mĩ và chính
quyền Sài Gòn ?
HS trả lời:
+ Mở đường Trường Sơn để chi viện cho miền Nam, thực hiện nhiệm vụ thống nhất đất nước.+ Đường Trường Sơn là con đường để miền Bắc chi viện sức người, vũ khí, lương thực,…cho chiến trường, gĩp phần to lớn vào sự nghiệp giải phĩng miền Nam
Các em hãy cùng thảo luận và trả lời các câu hỏi sau :
1. Tết Mậu Thân 1968 đã diễn ra sự kiện gì ở miền Nam nước ta ?
2. Thuật lại cuộc tấn công của quân giải phóng vào Sài Gòn.Trận nào là trận tiêu biểu trong đợt tấn công này ?
3. Cùng với cuộc tấn công vào Sài Gòn, quân giải phóng đã tấn công ở những nơi nào
4. Tại sao nói cuộc tổng tiến công của quân và dân miền Nam vào Tết Mậu Thân năm 1968 mang tính chất bất ngờ và đồng loạt với qui mô lớn ?
-Mỗi nhóm cử 1 đại diện báo cáo kết quả thảo luận, mỗi nhóm chỉ báo cáo một vấn đề, sau đó các nhóm khác bổ sung ý kiến để có câu trả lời hoàn chỉnh
-HS tự suy nghĩ hoặc trao đổi với bạn để trả lời câu hỏi của GV;
+Cuộc tổng tiến công và nổäi dậy Tết Mậu Thân 1968 đã làm cho hầu hết các cơ quan trung ương và địa phương của Mĩ và chính quyền Sài Gòn bị tê liệt, khiến chúng rất hoang mang lo sợ, những kẻ đứng đầu Nhà Trắng, Lầu Năm Góc và cả thế giới phải sửng
PHIẾU HỌC TẬP
Nhóm……….
Các em hãy cùng thảo luận và trả lời các câu hỏi sau :
1 Tết Mậu Thân 1968 đã diễn ra sự kiện gì ở miền Nam nước ta ?
2 Thuật lại cuộc tấn công của quân giải phóng vào Sài Gòn.Trận nào là trận tiêu
biểu trong đợt tấn công này ?
3 Cùng với cuộc tấn công vào Sài Gòn, quân giải phóng đã tấn công ở những nơi
nào
4 Tại sao nói cuộc tổng tiến công của quân và dân miền Nam vào Tết Mậu Thân
năm 1968 mang tính chất bất ngờ và đồng loạt với qui mô lớn ?
Trang 12+Nêu ý nghĩa của cuộc tổng tiến công và nội dậy
tết Mậu Thân 1968
3 Củng cố và dặn dị:
GV tổng kết nội dung bài học Dặn HS về chuẩn bị
bài cho tiết sau Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên
khơng”.
sốt +Sau đòn bất ngờ tết Mậu Thân, Mĩ buộc phải
thừa nhận thất bại một bước, chấp nhận đàm
phán tại Pa-ri về chấm dứt chiến tranh ở VN Nhân dân yêu chuộng hoà bình ở Mĩ cũng đấu tranh rầm rộ, đòi chính phủ Mĩ phải rút quân tại VN trong thời gian ngắn nhất
Mơn: KHOA HỌC Tiết 49: ƠN TẬP: VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
I MỤC TIÊU:
Ơn tập về:
- Các kiến thức phần vật chất và năng lượng; các kĩ năng quan sát, thí nghiệm
- Những kĩ năng về bảo vệ mơi trường, gìn giữ sức khỏe liên quan tới nội dung phần vật chất và năng lượng
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Kiểm tra bài cũ:
GV hỏi:
- Em cĩ thể làm gì để tránh lãng phí điện?
2 Dạy bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
Bài học hơm nay sẽ giúp chúng ta củng cố
những kiến thức và những kĩ năng liên quan đến
nội dung phần Vật chất và năng lượng.
2.2 Bài mới:
Hoạt động 1: Tập trị chơi “Ai nhanh – Ai
đúng?”
- GV nĩi: Thầy sẽ mời 3 bạn làm trọng tài Các
bạn này sẽ theo dõi xem nhĩm nào cĩ nhiêu lần
giơ thẻ đúng và nhanh Mỗi câu đúng ở các câu
1 → 6 các bạn ghi được 5 điểm Riêng câu 7,
các nhĩm phải lắc chuơng dành quyên trả lời
Nếu đúng sẽ ghi được 10 điểm Nhĩm nào được
điểm cao nhất sẽ được thưởng!
- GV mời 2 HS lên theo dõi kết quả Yêu cầu thư
kí chỉ ghi lại những lần sai để loại suy
- Để tránh lãng phí điện, cần chú ý:
+ Chỉ dùng điện khi cần thiết, ra khỏi nhà nhớ tắt đèn, quạt, ti vi,…
+ Tiết kiệm điện khi đun nấu, sưởi, ủi quần áo
- HS ghi tên bài
- HS lắng nghe
- 3 HS lên làm trọng tài theo dõi
Trang 13Tổ chức:
(ở trò chơi này có thể dùng phần mềm Viôlét tạo
giao diện chơi để tăng phần hấp dẫn)
Câu 5: Sự biến đổi hoá học là gì?
Câu 6: Hỗn hợp nào dưới đây không phải là
dung dịch
*(Ở câu 7, GV treo tranh và chỉ hình)
Câu 7 : Sự biến đổi hoá học của các chất dưới
đây xảy ra trong điều kiện nào?
a) Sắt gỉ ở môi trường nhiệt độ bình thường
b) Đường cháy thành than trong môi trường
*Phân đội nhất nhì: Yêu cầu thư kí tổng kết
điểm rồi tuyên bố nhất nhì, rồi trao phần thưởng
*Mở rộng: GV đặt thêm một số câu hỏi khác để
HS củng cố thêm các kiến thức đã học Ví dụ:
+ Ở câu 5, tại sao không chọn đáp án: Sự biến
đổi hoá học là sự chuyển thể của một chất từ thể
lỏng sang thể khí và ngược lại?
+ Ở câu 6 vì sao lại chọn đáp án c?
+ Hãy nêu lại hiện tượng biến đổi hoá học trong
từng tình huống ỏ câu 7
Kết luận:
- GV đặt câu hỏi: Qua trò chơi vừa rồi, chúng ta
đã cùng ôn lại những kiến thức gì?
nắm chắc những tính chất hoá học của
một số chất thì khi sử dụng chúng ta cần
chú ý phát huy tốt nhất những ưu điểm
của chất và hạn chế tối đa những khiếm
khuyết của chất đó nhé!
Hoạt động 2: Quan sát và trả lời câu hỏi
* Mục tiêu: Củng cố cho HS kiến thức vềviệc
- Các nhóm được quyền suy nghĩ trong vòng 15 giây mỗi câu hỏi sau đó giơ bảng từ lựa chọn.Sau 15 giây suy nghĩ, nếu không có đáp án thì sẽ không ghi điểm
- Thư kí theo dõi và ghi điểm cho các nhóm: 5 điểm nếu đoán đúng trong khoảng thời gian cho phép
- HS xem hình, lắc chuông giành quyền trả lờid) Có màu đỏ, có ánh kim, dễ dát mỏng và kéo sợi; dẫn nhiệt và dẫn điện tốt
b) Trong suốt, không gỉ, cứng nhưng dễ vỡ.c) Màu trắng bạc, có ánh kim; có thể kéo thành sợi và dát mỏng; nhẹ, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt; không gỉ, tuy nhiên có thể bị một số loại Axít ăn mòn
b) Dùng trong xây nhà cửa, cầu bắc qua sông, đường ray tàu hoả, máy móc…
a) Là sự biến đổi từ chất này thành chất khácc) Nước bột sắn (pha sống)
- Thư kí tổng kết điểm và báo cáo GV
- HS nhóm đạt giải lên nhận phần thưởng
- HS trả lời câu hỏi thêm:
Trang 14sử dụng một số nguồn năng lượng.
- GV dặn HS về nhà quan sát, sưu tầm, ơn lại các
dụng cụ, máy mĩc sử dụng điện để chuẩn bị thi
kể tên các dụng cụ, máy mĩc sử dụng điện trong
tiết tới
HS phát biểu:
a) Năng lượng cơ bắp của người
b) Năng lượng chất đốt từ xăng
c) Năng lượng giĩ
d) Năng lượng chất đốt từ xăng
e) Năng lượng nước
g) Năng lượng chất đốt từ than đá
h) Năng lượng mặt trời
Thứ tư, ngày 23 tháng 02 năm 2011
Mơn: TỐN Tiết 122: BẢNG ĐƠN VỊ ĐO THỜI GIAN
I MỤC TIÊU:
Biết:
- Tên gọi, kí hiệu của các đơn vị đo thời gian đã học và mối quan hệ giữa một số đơn vị
đo thời gian thơng dụng
- Một năm nào đĩ thuộc thế kỉ nào
- Đổi đơn vị đo thời gian
Bài tập cần làm bài 1, bài 2 và bài 3
Tiết 123: CỘNG SỐ ĐO THỜI GIAN
I MỤC TIÊU:
Biết:
- Thực hiện phép cộng số đo thời gian
- Vận dụng giải các bài tốn đơn giản
- Làm các BT (Bài 1 dịng 1,2; bài 2).BT1(dịng 3,4):HSKG
II CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Dạy bài mới:
2.1 Thực hiện phép cộng số đo thời gian
a) Ví dụ 1 :
- Giáo viên nêu bài toán trong ví dụ 1
- Giáo viên tổ chức cho HS tìm cách đặt tính và tính
Trang 15- Vậy : 3 giờ 15 phút + 2 giờ 35 phút = 5 giờ 50 phút.
b) Ví dụ 2 :
- Giáo viên nêu bài toán trong ví dụ 2
- Giáo viên cho HS tìm cách đặt tính và tính
- Giáo viên cho HS nhận xét và đổi
83 giây = 1 phút 23 giây
45 phút 83 giây = 46 phút 23 giây
3 Luyện tập:
Bài 1: Thực hiện phép cộng số đo thời gian
- Giáo viên hướng dẫn HS yếu cách đặt tính và tính, chú ý phần đổi đơn vị đo thời gian
Bài 2 : Vận dụng giải toán đơn giản
Trang 16- HS nêu phép tính tương ứng.
3 giờ 15 phút + 2 giờ 35 phút = ?
- HS nêu phép tính tương ứng
22phút 58 giây + 23 phút 25 giây = ?
- HS đặt tính, tính
Trang 1722phút 58 giây
23 phút 25 giây
45 phút 83 giây
- HS nhận xét rồi đổi
83 giây = 1 phút 23 giây
45 phút 83 giây = 46 phút 23 giây
Vậy : 22phút 58 giây + 23 phút 25 giây = 46 phút 23 giây
- HS nhận xét :
+ Khi cộng số đo thời gian cần cộng các số đo theo từng loại đơn vị
+ Trong trường hợp số đo theo đơn vị phút, giây lớn hơn hoặc bằng 60 thì cần đổi sang đơn vị hàng lớn hơn liền kề
- Cả lớp làm vào vở sau đó đổi vở kiểm tra chéo cho nhau
- HS làm trên bảng và trình bày
a) 12 năm 15 tháng = 13 năm 3 tháng
9 giờ 37 phút
b) 7 ngày 35 giờ = 8 ngày 11 giờ
9 phút 28 giây
- Nhận xét bài làm của bạn, sửa chỗ sai
- Cả lớp làm vào vở
- HS làm trên bảng và trình bày
Bài giảiThời gian Lâm đi từ nhà đến Viện Bảo tàng Lịch sử là :
35 phút + 2 giờ 20 phút = 2 giờ 55 phút
Đáp số : 2 giờ 55 phút
- Nhận xét bài làm của bạn
- HS sửa chỗ sai, hoàn thiện bài giải
- Khi cộng số đo thời gian cần cộng các số đo theo từng loại đơn vị
Mơn: ÂM NHẠC
Mơn: MĨ THUẬT _
Mơn: TẬP ĐỌC Tiết 50: CỬA SƠNG
I MỤC TIÊU:
- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng thiết tha, gắn bĩ
- Hiểu ý nghĩa: Qua hình ảnh cửa sơng, tác giả ca ngợi nghĩa tình thủy chung, biết nhớ cội nguồn (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3; thuộc 3, 4 khổ thơ )
II ĐỒ DÙNGDẠY HỌC:
Bảng phụ viết đoạn luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 18Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kieồm tra baứi cuừ
GV yờu cầu 2 HS đọc lại bài Phong cảnh đền Hựng và
trả lời cỏc cõu hỏi:
- Hóy kể những điều em biết về cỏc vua Hựng?
- Tỡm những từ ngữ miờu tả cảnh đẹp của thiờn nhiờn
nơi đền Hựng.
B Daùy baứi mụựi
1 Giụựi thieọu baứi
Bài thơ Cửa sụng – sỏng tỏc của nhà thơ Quang Huy là
một bài thơ cú nhiều hỡnh ảnh đẹp, lời thơ giản dị
nhưng giàu ý nghĩa Qua bài thơ này, nhà thơ Quang
Huy muốn núi với cỏc em một điều rất quan trọng
Chỳng ta cựng học bài thơ để biết điều đú là gỡ
2 Hửụựng daón HS luyeọn ủoùc vaứ tỡm hieồu baứi
a Luyeọn ủoùc
- Một HS giỏi đọc bài thơ
- GV yờu cầu từng tốp (mỗi tốp 6 HS) tiếp nối nhau đọc
6 khổ thơ
- GV nhắc HS chỳ ý phỏt õm đỳng cỏc từ ngữ dễ viết sai
chớnh tả (then khúa, mờnh mụng, cần mẫn, nước lợ,
nụng sõu, tụm rảo, lấp lúa…).
- GV cho HS luyện đọc lượt 2
- GV giỳp HS giải nghĩa thờm những từ ngữ, hỡnh ảnh
cỏc em chưa hiểu (Cần cõu uốn cong lưỡi súng - ngọn
súng uốn cong tưởng như bị cần cõu uốn)
- Giaựo vieõn nhaộc HS chuự yự :
+ Ngaột gioùng ủuựng nhũp thụ
+ Phaựt aõm ủuựng
- GV đọc diễn cảm toàn bài: giọng nhẹ nhàng, tha thiết
giàu tỡnh cảm; nhấn mạnh những từ ngữ gợi tả, gợi cảm;
ngắt giọng tự nhiờn giữa cỏc dũng thơ để gõy ấn tượng
- GV cho HS luyện đọc theo cặp
b Hửụựng daón tỡm hieồu baứi
- Giaựo vieõn toồ chửực hoùc sinh ủoùc ( thaứnh tieỏng, ủoùc
thaàm, ủoùc lửụựt ) tửứng ủoaùn vaứ trao ủoồi, traỷ lụứi caực caõu
hoỷi cuoỏi baứi
- Giaựo vieõn hửụựng daón hoùc sinh nhaọn xeựt caực yự kieỏn
thaỷo luaọn vaứ choỏt kieỏn thửực
- Trong khổ thơ đầu, tỏc giả dựng những từ ngữ nào để
núi về nơi sụng chảy ra biển ? Cỏch giới thiệu ấy cú gỡ
hay ?
- 2 HS ủoùc baứi Phong caỷnh ủeàn Huứng vaứ traỷ
lụứi caõu hoỷi
+ Cỏc vua Hựng là những người đầu tiờn lập nước Văn Lang, đúng đụ ở thành Phong Chõu vựng Phỳ Thọ, cỏch ngày nay khoảng
4000 năm
+ Cú những khúm hải đường đõm bụng rực
đỏ, những cỏnh bướm dập dờn bay lượn; bờn trỏi là đỉnh Ba vỡ vũi vọi, bờn phải là dóy Tam Đảo như bức tường xanh sừng sững, xa
xa là nỳi Súc Sơn, trước mặt là Ngó Ba Hạc, những cõy đại, cõy thụng già, giếng Ngọc trong xanh,…
- HS lắng nghe
- 1 HS ủoùc baứi thụ
- HS quan saựt tranh minh hoaù
- 6 HS noỏi tieỏp nhau ủoùc 6 khoồ thụ (lửụùt 1)
- HS luyện phỏt õm
- HS ủoùc lửụùt 2
- Hoùc sinh ủoùc thaàm phaàn chuự giaỷi tửứ vaứ giaỷi nghúa caực tửứ ngửừ ủoự
- HS lắng nghe và chỳ ý giọng đọc của GV
- HS luyeọn ủoùc theo caởp
- 1,2 HS ủoùc toaứn baứi thụ
- Hoùc sinh ủoùc ( thaứnh tieỏng, ủoùc thaàm, ủoùc lửụựt ) tửứng ủoaùn vaứ trao ủoồi, traỷ lụứi caực caõu hoỷi cuoỏi baứi
- Để núi về nơi sụng chảy ra biển, trong khổ thơ đầu, tỏc giả dựng những từ ngữ: Là cửa, nhưng khụng then, khúa / Cũng khụng khộp lại bao giờ Cỏch núi đú rất đặc biệt - cửa sụng cũng là một cỏi cửa nhưng khỏc mọi cỏi