1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN TUAN 27

19 196 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao án tuần 27
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Báo giảng
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 228,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÁO GIẢNG TUẦN : 272 Sáng CC TĐ T CT Tranh lang Hồ Luyện tập Nhớ - viết : Cửa sông Chiều LT.&C KC L.T NGLL Mở rộng vốn từ : Truyền thống Kể chuyện đã được chứng kiến hoặc tham gia Luyện

Trang 1

BÁO GIẢNG TUẦN : 27

2

Sáng

CC TĐ T CT

Tranh lang Hồ Luyện tập Nhớ - viết : Cửa sông Chiều

LT.&C KC L.T NGLL

Mở rộng vốn từ : Truyền thống

Kể chuyện đã được chứng kiến hoặc tham gia Luyện tập về tính vận tốc

Thi “Tham gia giao thông đúng luật”

3

Sáng

ÂN(T.Hưng)

KH (T.Lựu)

AV (C.Hoa) Đ.Đ(T.Lựu) Chiều

T TĐ MT(T.Liêm) TLV

Quãng đường Đất nước

Ôn tập về tả cây cối

4

Sáng

T TD(T.Nhật) L.T&C L.Đọc

Luyện tập Liên kết các câu trong bài bằng từ ngữ nối

Chiều

5

Sáng

T L.T LS(T.Lựu) ATGT(T.Lựu)

Thời gian Luyện tập về tính S-V-t

Chiều

AV(C.Hoa) KH(T.Lựu) KT(T.Lựu) ĐL(T.Lựu)

6

Sáng

L.ÂN(T.Hưng) TD(T.Nhật) L.K-SĐ(T.Lựu) L.MT(T.Liêm) Chiều

T TLV L.Viết HĐTT

Luyện tập

Tả cây cối (kt viết) Viết đoạn 1 bài “Tranh làng Hồ Sinh hoạt tập thể tuân 27

Trang 2

Thứ hai ngày 22 tháng 3 năm 2010

Tập đọc (Tiết : 53) Tranh làng Hồ

I.Mục tiêu :-Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩ làng Hồ đã sáng tạo ra những bức tranh dân gian độc đáo.-Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tự hào.-Tự hào truyền thống dân tộc II.Hoạt động dạy học:

1.Ktbc :-Gọi hs đọc bài Hội thổi cơm thi ở

Đồng Vân , trả lời câu hỏi trong bài

-Giới thiệu bài

2.Bài mới : Luyện đọc, tìm hiểu bài

-Chia bài thành 3 đoạn(Xem mỗi lần xuống

dòng là 1 đoạn)

GV yêu cầu :

-Sửa lỗi phát âm cho hs.Giúp hs hiểu nghĩa từ

khó

-Đọc mẫu lần 1

-Yêu cầu hs đọc thầm đoạn 1, 2, trả lời:

-Hãy kể tên 1 số bức tranh làng Hồ lấy đề tài

trong cuộc sống hằng ngày của làng quê VN

-Yêu cầu hs đọc thầm đoạn 3, trả lời:

• Kĩ thuật tạo màu của tranh làng Hồ có gì

đặc

biệt?

• Tìm những từ ngữ ở 2 đoạn cuối thể hiện sự

đánh gía của tác giả với tranh làng Hồ?

+Vì sao tác giả biết ơn những nghệ sĩ dân gian

làng Hồ?

+ Giảng: Yêu mến cuộc đời và quê hương,

những nghệ sĩ dân gian làng Hồ đã tạo nên

những bức tranh có nội dung rất sinh động, vui

tươi Kĩ thuật làm tranh làng Hồ đã đạt tới mức

tinh tế Các bức tranh thể hiện đậm nét bản sắc

văn hoá VN Những người tạo nên các bức

tranh đó xứng đáng với tên gọi trân trọng –

những người nghệ sĩ tạo hình cuả nhân dân.

* Hoạt động 2: Luyện đọc diễn cảm

-Hướng dẫn tìm giọng đọc đúng:

-Đọc mẫu đoạn 1

* Hoạt động tiếp nối:

-Ý nghĩa bài?

-Nhận xét tiết học

-1 hs đọc toàn bài

-Xem tranh làng Hồ -3 hs đọc 3 đoạn

-Luyện đọc theo cặp

-1 HS đọc toàn bài

-Tranh vẽ lợn, gà, chuột, ếch, cây dừa, tranh tố nữ

-Kĩ thuật tạo màu của tranh làng Hồ rất đặc biệt: màu đen không pha bằng thuốc mà luyện bằng bột than của rơm nếp, cói chiếu, lá tre mùa thu Màu trắng điệp làm bằng bột vỏ sò trộn với hồ nếp, nhấp nhánh muôn ngàn hạt phấn

o Tranh lợn ráy có những khoáy âm dương  rất có duyên

o Tranh vẽ đàn gà con  tưng bừng như ca múa bên gà mái mẹ

o Kĩ thuật tranh  đã đạt tới sự trang trí tinh tế

o Màu trắng điệp  là 1 sự sáng tạo góp phần vào kho tàng màu sắc của dân tộc trong hội hoạ + Vì những nghệ sĩ dân gian làng Hồ đã vẽ những bức tranh rất đẹp, rất sinh động, lành mạnh, hóm hỉnh và vui tươi

Vì họ đã đem vào tranh những cảnh vật càng ngắm càng thâý đậm đà, lành mạnh, hóm hỉnh và vui tươi

Vì họ đã sáng tạo nên kĩ thuật vẽ tranh và pha màu tinh tế, đặc sắc

-3 hs nối tiếp nhau đọc 3 đoạn

-Giọng vui tươi, rành mạch, thể hiện cảm xúc trân trọng trước những bức tranh dân gian làng Hồ Nhấn mạnh những từ ngữ ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của những bức tranh

-Luyện đọc theo cặp

Trang 3

-Thi đọc trước lớp.-Nhận xét, bình chọn

Toán (Tiết : 131 ) LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:1 Kiến thức: - Biết tính vận tốc của chuyển động đều.

2 Kĩ năng: - Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau.

3 Thái độ: - Giáo dục tính chính xác, khoa học, cẩn thận Bài tập cần làm : 1;2;3

II Chuẩn bị:+ GV:Bảng phụ, SGK + HS: Vở, SGK.

III Các hoạt động:

1 Bài cũ:

- Giáo viên nhận xét

2 Giới thiệu bài mới:

3 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Bài tập.

Bài 1: GV yêu cầu :

- Để tính vận tốc của con đà điểu chúng ta

làm ntn?

- GV nhận xét, sửa bài

Bài 2: Yêu cầu :

- GV quan sát giúp đỡ HS yếu

- GV kết luận, cho điểm

Bài 3:

- Gọi HS đọc đề bài

- Đề bài cho biết những gì? Y/C chúng ta

tính gì?

- Để tính được vận tốc của ô tô chúng ta phải

biết những gì?

- Y/C HS tự làm bài

- Gv nhận xét, cho điểm

 Hoạt động 2: Củng cố.

- Nêu lại công thức tìm v

4 Tổng kết - dặn dò:

Học sinh sửa bài 3

- Nêu công thức tìm V

Hoạt động nhóm, cá nhân.

- Học sinh đọc đề

- Học sinh trả lời

- 1HS làm bảng phụ, cả lớp làm nháp

- Nhận xét bài bạn làm trên bảng

Giải

Vận tốc chạy của đà điểu là:

5250 : 5 = 1050 (m/phút)

Đáp số: 1050 m/phút

- Học sinh đọc đề, nêu yêu cầu đề bài

HS tự làm bài

- 1HS làm bảng lớp, cả lớp làm vào vở

- Nhận xét bài bạn làm trên bảng

- 1 Học sinh đọc đề

- HS trả lời

- …chúng ta cần biết quãng đường đi và thời gian

đi bằng ô tô của người đó

- 1HS làm bảng phụ, cả lớp làm vào vở

- HS sữa bài của bạn đối chiếu kết quả

Giải

Quãng đường đi bằng ô tô là:

25 – 5 = 20 (km) Thời gian đi bằng ô tô là:

Nửa giờ hay 0,5 giờ hay

2

1

giờ Vận tốc của ô tô là:

20 : 0,5 = 40 (km/giờ)

Đáp số: 40 km/giờ

Trang 4

- Làm bài 4.

- Chuẩn bị: “Quảng đường”

- Nhận xét tiết học

Chính tả (Tiết : 27 ) Cửa sông

I.Mục tiêu: -Nhớ viết đúng chính tả 4 khổ thơ cuối của bài Cửa sông

-Tìm được tên riêng trong hai đoạn trích trong SGK, củng cố khắc sâu quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nứơc ngoài.-Tính cẩn thận

II Chuẩn bị:-Hai bảng phụ kẻ bài tập 2 -VBT

III Hoạt động dạy học:

1 Ktbc -Gọi:

- nx việc trả bài cũ của lớp

2.Bài mới : Gtb mới

-Đọc mẫu

-Đọc từng câu, cho hs rút ra từ khó, gv ghi bảng,

hs phân tích, gv xoá bảng, cho hs viết vở nháp

-Đọc mẫu lần 2

-Nhắc cách viết, cách ngồi

-Đọc hs sửa bài:

-Chấm 8 vở

-Nhận xét bài chấm

-Tổng kết lỗi

* Hoạt động 2: Cá nhân

-Bài 2:

+Cho hs làm bài cá nhân vào VBT

Cho 2 hs làm trên bảng phụ

Phát bảng phụ cho 2 hs làm

+Gọi hs phát biểu ý kiến, nêu cách viết

+Mời 2 hs đính bài lên bảng, trình bày:

* Hoạt động tiếp nối:

-Nhắc các chữ hs viết sai nhiều

-Về nhà xem lại bài

-Xem trước: Tiết 1 – Ôn tập giữa HK I

-Nhận xét tiết học

- Hs nhắc cách viết tên người, tên địa lí nước ngoài và viết 2 tên người, tên địa lí nước ngoài

-1 hs đọc thuộc lòng 4 khổ thơ cuối cuả bài Cửa sông

-nước lợ, tôm rảo, lưỡi sóng, lấp loá,…

-HS nhớ, viết bài

-HS soát bài

-Sửa lỗi

- 1hs đọc yêu cầu bài 2.

+Hs gạch dưới trong VBT, giải thích cách viết

Tên người: Cri-xtô-phô-rô Cô-lôm-pô,

A-mê-ri-gô Ve-xpu-xi, Eùt-mân Hin-la-ri, Ten –sinh No-rơ-gay

Tên địa lí: I-ta-li-a, Lo-ren, A-mê-ri-ca,

E-vơ-rét, Hi-ma-lay-a, Niu Di-lân

Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên riêng đó Các tiếng trong 1 bộ phận của tên riêng được ngăn cách bằng dấu gạch nối

Tên địa lí: Mĩ Ấn Độ, Pháp.

Viết giống như cách viết tên riêng VN,

vì đây là tên riêng nước ngoài nhưng được phiên âm theo âm Hán Việt

+Nhận xét

+1 hs đọc lại

Trang 5

Luyện từ và câu (Tiết : 53 ) Mở rộng vốn từ: Truyền thống

I.Mục tiêu:-Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về truỳên thống trong những câu tục ngữ , ca dao quen thuộc theo yêu cầu của BT 1; điền đúng tiếng vào ô trống từ gợi ý của những câu ca dao, tục ngữ

-Ý thức giữ gìn truyền thống đất nước

II Chuẩn bị:-Bảng phụ -VBT

III Hoạt động dạy học:

1 Ktbc :

-Cho hs đọc lại bài 3 tiết 52

2.Bài mới :-Bài tập 1:

+Phát bảng phụ cho hs.GV nhắc hs : BT

yêu cầu các em minh hoạ mỗi truyền

thống đã nêu bằng 1 câu tục ngữ hoặc ca

dao, nhóm nào tìm được nhiều hơn càng

đáng khen

* Hoạt động 2: Nhóm 5

.Mục tiêu: Làm bài 2

-Bài 2:

+Giải thích bằng cách phân tích mẫu: cầu

kiều, khác giống

+Gọi hs đính bài lên bảng, trình bày bài

làm

+Gọi 1 hs tiếp nối nhau đọc lại kết quả

+Sửa vào VBT

+Gọi hs làm bài trên bảng phụ đính bài

lên bảng, trình bày

* Hoạt động tiếp nối:

-Gọi hs nhắc lại bài 1, 2

-Về xem lại bài

-Xem trước: Liên kết các câu trong bằng

từ ngữ nối

-Nhận xét tiết học

- 1 HS thực hiện theo yêu cầu của thầy

-1 hs nêu yêu cầu bài.

+Làm việc theo nhóm:

a Yêu nước:

b Lao động cần cù:

c Đoàn kết

d Nhân ái (SGV/155)

+Đại diện mỗi nhóm dán bài lên bảng, trình bày +Nhận xét

+Hs viết vào vở

-1 hs nêu yêu cầu bài.

+Làm bài theo nhóm trên bảng phụ

1 cầu kiều 2.khác giống 3.núi ngồi 4.xe nghiêng 5.thương nhau 6.cá ươn 7.nhớ kẻ cho 8nước còn 9.lạch nào 10vững như cây 11.nhớ thương 12.thì nên 13ăn gạo 14uốn cây 15cơ đồ 16nhà có nóc

-Uống nước nhớ nguồn

+Nhận xét

Trang 6

Kể chuyện (Tiết : 27 ) Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia

I.Mục tiêu:

-Tìm và kể được một câu chuyện có thật về truỳên thống tôn sư trọng đạo của người Việt Nam hoặc 1 kỉ niệm với thầy giáo, cô giáo

- Biết trao đổi với bạn ý nghĩa câu chuyện

- Có ý thức giữ gìn các truyền thống của dân tộc

II Chuẩn bị:-Bảng lớp viết 2 đề bài.-Tìm câu chuyện

III.Hoạt động dạy học:

1.Ktbc :

-Gọi hs kể lại câu chuyện đã được nghe hoặc

được đọc về truyền thống hiếu học hoặc

đoàn kết của dân tộc

2 Bài mới :

a)Tìm hiểu yêu cầu đề bài

- Hướng dẫn hs gạch dưới các từ ngữ quan

trọng:

-Nhắc hs gợi ý trong SGK mở rất rộng khả

năng cho các em tìm được chuyện

b)Thực hành

* Hoạt động tiếp nối:

-Gọi 1 hs kể hay kể cho lớp nghe

-Về tập kể

-Xem trước:Tiết 27: Kể chuyện được chứng

kiến hoặc tham gia - Nhận xét tiết học

- 1 HS kể chuyện trước lớp

- 1 hs đọc đề bài.

1/ trong cuộc sống, tôn sư trọng đạo

2/ kỉ niệm, thầy giáo, cô giáo, lòng biết ơn

- 4 hs nối tiếp nhau đọc các gợi ý trong SGK

- Hs tiếp nối nhau giới thiệu câu chuyện mình định kể

-Hs lập dàn ý cho câu chuyện của mình

-Luyện kể theo cặp, cùng trao đổi nội dung, ý nghĩa câu chuyện

-Thi kể trước lớp, cùng trao đổi nội dung, ý nghĩa câu chuyện

-Nhận xét, bình chọn

Trang 7

Luyện toán : LUYỆN TẬP VỀ TÍNH VẬN TỐC

I-Mục tiêu:

-Ôn luyện, củng cố về cách tính vận tốc, quãng đường, thời gian.

-Bồi dưỡng kĩ năng thực hành giải toán.

II-Chuẩn bị:

*HS: Ôn tập kiến thức đã học, hoàn thành bài tập trong vở BT Toán;

*GV: Tổng hợp kiến thức, thiết kế bài tập để HS luyện tập.

III-Hoạt động dạy-học:

1-Hướng dẫn ôn tập kiến thức:

-Tổ chức cho HS tự ôn tập kiến thức về

số đo thời gian

*GV kết luận chung

2-Luyện tập thực hành

Bài 1:

(bài tập 295/55 - Bài tập toán 5)

Bài 2:

(bài tập 297/56 - Bài tập toán 5)

3-Chữa bài trong vở bài tập

-Cho HS nhắc lại dạng toán đã học

-Nhận xét tiết học

-HS tự ôn tập kiến thức theo nhóm nhỏ -Nêu lại công thức tính vận tốc.

-Nhận xét, chữa bài -Làm bài trên bảng và vào vở -Làm bài trên bảng và vào vở

Ngoài giờ lên lớp (Tiết : 27 ) Thi “Tham gia giao thông đúng luật”

I.Mục tiêu : Giúp HS rèn luyện kĩ năng tham gia giao thông đúng luật, góp phần giảm thiểu tai nạn

giao thông

II Các hoạt động dạy học :

-GV nêu một số tình huống giao thông cho người đi bộ, người đi xe đạp, đi xe máy

-Nêu những cần thiết của mỗi phương tiện trong quá trình tham gia giao thông như thắng, còi, đèn,

mũ bảo hiểm

-Nêu các luật tham gia giao thông

III Hướng dẫn HS thực hành trên bãi tập :

Trang 8

- GV lần lượt tạo các tình huống và cho HS thực hiện, cho HS còn lại nhận xét, GV chốt ý.

- Tổng kết bài

Thứ ba ngày 23 tháng 3 năm 2010

Toán (Tiết : 132) QUÃNG ĐƯỜNG

I Mục tiêu:1 Kiến thức:- Học sinh biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều.

2 Kĩ năng: - Thực hành cách tính quãng đường.

3 Thái độ: - Yêu thích môn học Bài tập cần làm : 1; 2.

II Các hoạt động:

1 Bài cũ:

- Giáo viên nhận xét

2 Giới thiệu bài mới: Quãng đường.

3 Phát triển các hoạt động:

 Hoạtđộng1: Hình thành cách tính quãng đường.

* GV đưa bài toán 1:

- Hỏi: Em hiểu câu vận tốc ô tô 42,5 km/giờ ntn?

- Ô tô đi trong thời gian bao lâu? Để tính được quãng

đường ô tô đi được ta làm ntn?

- HDHS rút ra quy tắc:

+ 42,5km/giờ là gì của chuyển động của ô tô?

+ 4 giờ là gì của chuyển động?

+ Trong bài toán trên, để tính quãng đường ô tô đã đi

chúng ta làm ntn?

- GV: Đó chính là quy tắc tính quãng đường

- Nêu công thức tính quãng đường

* GV nêu bài toán 2:.-Giáo viên yêu cầu:

+ Muốn tính quãng đường của người đi xe đạp chúng

ta làm ntn?

- Vận tốc của xe đạp được tính theo đơn vị nào?

- Vậy thời gian đi phải tính theo đv nào mới phù hợp?

- HS làm bài

- GV nhận xét bài làm của HS

 Hoạt động 2: Bài 1:Gv yêu cầu học sinh đọc đề.

- Để tính quãng đường ca nô đi chúng ta làm ntn?

Bài 2:Gọi HS đọc đề toán

+ Để tính quãng đường người đó đi bằng xe đạp chúng

ta làm ntn?

+ Em có nhận xét gì về đơn vị của vận tốc và đơn vị

của thời gian trong bài?

+ Vậy ta phải đổi các đơn vị thế nào?

- GV nhận xét và cho điểm HS

-Học sinh sửa bài 4

- Lớp theo dõi

-2HS đọc trước lớp

- Tức là mỗi giờ ô tô đi được 42,5 km

- HS trình bày bài toán

- Cả lớp nhân xét

-Là vận tốc ô tô đi trong 1 giờ

- Là thời gian ô tô đã đi

- …lấy vận tốc nhân với thời gian

-Vài HS nhắc lại quy tắc

-S = v ×.t -2HS đọc.1HS tóm tắt trước lớp:

Vận tốc: 12km/giờ-Thời gian:2giờ30 phút-Quãng đường: ? km

- …lấy vận tốc nhân với thời gian đã đi

- …km/giờ

-…đơn vị giờ

1HS lên bảng làm, cả lớp làm nháp

- Theo dõi nhận xét của GV

- Học sinh đọc đề, tom tắt bài toán

-Học sinh trả lời

- 1 HS làm bài trên bảng

-HS làm bài vào vở

- HS đổi vở kiểm tra

-1HS đọc trước lớp, tóm tắt

- …lấy vận tốc nhân với thời gian

-Vận tốc tính theo đơn vị km/giờ còn thời gian tính theo đơn vị phút

- …cùng đơn vị: vận tốc km thì thời gian

là giờ; vận tốc là m thì thời gian là phút

Trang 9

 Hoạt động 3: Củng cố.

- Nhắc lại công thức quy tắc tìm quãng đường

4 Tổng kết - dặn dò: -Làm bài về nhà.

- Chuẩn bị: Luyện tập-Nhận xét tiết học

- 1HS làm bảng phụ Cả lớp làm vào vở

- HS nhận xét

- 2 học sinh

Tập đọc (Tiết :54) : Đất nước

I.Mục tiêu: -Hiểu ý nghĩa : Niềm vui, niềm tự hào về đất nước tự do

-Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng ca ngợi, tự hào.-Yêu đất nước

II.Đồ dùng dạy học : Tranh SGK phóng to Bảng phụ ghi trước đoạn đọc diễn cảm

II.Hoạt động dạy học:

1 Ktbc :

-Gọi hs nối tiếp nhau đọc bài Tranh làng Hồ , trả

lời câu hỏi trong bài

2 Bài mới :a)Mục tiêu: luyện đọc, tìm hiểu bài

-GV chia đoạn: Mỗi khổ thơ 1 đoạn

-Sửa lỗi phát âm cho hs, cách ngắt giọng:

-Hướng dẫn hs hiểu nghĩa từ mới trong SGK

-GV đọc diễn cảm toàn bài

-Yêu cầu :

Câu hỏi 1/95-SGK

- Yêu cầu hs đọc thầm khổ thơ 3, trả lời:Cảnh đất

nước trong mùa thu mới được tả trong khổ thơ thứ

3 đẹp như thế nào?

-Hỏi: Tác giả đã sử dụng biện pháp gì để tả thiên

nhiên, đất trời trong mùa thu thắng lợi của cuộc

kháng chiến ?

-Yêu cầu hs đọc thầm 2 khổ thơ cuối,trả lời: Lòng

tự hào về đất nước tự do và về truyền thống bất

khuất của dân tộc được thể hiện qua những từ

ngữ, hình ảnh nào ở 2 khổ thơ cuối?

b)Mục tiêu: Luyện đọc diễn cảm

-Hướng dẫn đọc đúng:

-1 hs đọc toàn bài.-Lớp quan sát tranh

- 5 khổ là 5 đoạn.-5 hs tiếp nối nhau đọc lần 1 -5 hs tiếp nối nhau đọc lần 2

-Luyện đọc theo cặp

-1 hs toàn bài

-hs đọc thầm khổ1, 2,

-Đất nước trong mùa thu mới rất đẹp: rừng tre

phấp phới; trời thu thay áo mới, trời thu trong

biếc Vui: rừng tre phấp phới, trời thu nói cười

thiết tha

- Tác giả đã sử dụng biện pháp nhân hoá- làm cho đất trời cũng thay áo, cũng nói cười như con người – để thể hiện niềm vui phơi phới, rộn ràng của thiên nhiên, đất trời trong mùa thu thắng lợi của cuộc kháng chiến

+ Lòng tự hào về đất nước tự do được thể hiện

qua những từ ngữ được lặp lại: Trời xanh đây, núi rừng đây, của chúng ta, của chúng ta….các từ ngữ đây, của chúng ta được lặp đi

lặp lại có tác dụng nhấn mạnh niềm tự hào, hạnh phúc về đất nước giờ đây đã tự do, đã thuộc về

chúng ta Những hình ảnh: Những cánh đồng thơm mát, Những ngả đường bát ngát, Những dòng sông đỏ nặng phù sa được miêu tả theo

cách liệt kê như vẽ ra trước mắt cảnh đất nước tự

do bao la

-5 hs tiếp nối nhau đọc bài

• Khổ 1 2: giọng tha thiết, bâng khuâng

• Khổ 3, 4: nhịp nhanh hơn, giọng vui, khoẻ khoắn, tràn đầy tự hào

• Khổ 5: giọng chậm rãi, trầm lắng, chứa chan tình cảm, sự thành kính.-Luyện đọc theo cặp -Thi đọc trước lớp

Trang 10

-Đọc mẫu khổ 3, 4.

* Hoạt động tiếp nối:

-Ý nghĩa bài thơ?

-Về HTL

-Xem trước: Tiết 2.-Nhận xét tiết học

-Nhận xét, bình chọn

-Hs nhẩm HTL từng khổ, cả bài

-Thi HTL từng khổ, cả bài

- Nhận xét, bình chọn

Tập làm văn (Tiết : 53) Ôn tập về tả cây cối

I.Mục tiêu:-Biết được trình tự tả, tìm được các hình ảnh so sánh, nhân hoá tác giả sử dụng để tả cây chuối trong bài văn.-Viết được 1 bài văn tả 1 bộ phận của 1 cây quen thuộc.-Ý thức chăm sóc, bvệ cây

II Chuẩn bị:-Bảng phụ kẻ nội dung bài 1 Giấy viết ghi nhớ về bài văn tả cây cối Tranh về hoa quả III Hoạt động dạy học:

1 Ktbc :

-Gọi hs đọc lại đoạn văn đã viết lại trong tiết 52

2.Bài mới : Nêu bài 1 Yêu cầu

-Gọi hs nhắc lại:

-Trình tự tả cây cối:

-Các giác quan được sử dụng khi quan sát:

-Biện pháp tu từ được sử dụng:

• Cấu tạo:

+Bài tập 1 :

-Dán tờ phiếu lên bảng

-Gọi 1 hs đọc lại

-Yêu cầu hs đọc thầm bài Cây chuối mẹ, suy

nghĩ, làm bài cá nhân Phát phiếu cho 2 hs làm:

Nhắc hs: Chỉ trả lời vắn tắt trên phiếu, sẽ kết hợp

nói khi trình bày

-Gọi hs dán bài lên bảng, trình bày:

-Nhấn mạnh: Tác giả đã nhân hoá cây chuối

bằng cách gắn cho cây chuối những từ ngữ:

+Chỉ đặc điểm, phẩm chất của người: đĩnh đạc

thành mẹ, hơn hớn, bận, khẽ khàng

+Chỉ hoạt động cuả người: đánh động cho mọi

người biết, đưa, đành để mặc

+Chỉ những bộ phận đặc trưng của người: cổ,

nách

+Bài tập 2:

+Nhắc: Đề bài yêu cầu mỗi em chỉ viết 1 đoạn

văn ngắn, chọn tả chỉ 1 bộ phận của cây Khi tả

có thể chọn cách miêu tả khái quát rồi tả chi tiết

hoặc tả sự biến đổi của bộ phận đó theo thời

gian Cần chú ý cách thức miêu tả, cách quan

sát, so sánh, nhân hoá…

+Giới thiệu tranh ảnh về hoa, quả, cây

+Chấm điểm

-1 hs đọc bài 1

Cả lớp đọc thầm trong sgk

-Tả từng bộ phận hoặc từng thời kì phát triển của cây Có thể tả bao quát rồi tả chi tiết -Thị giác, thính giác, khứu giác, vị giác, xúc giác

• So sánh, nhân hoá

• 3 phần:

a Cây chuối trong bài đựơc tả theo từng thời

kì phát triển của cây: cây chuối con  cây chuối to  cây chuối me

Còn có thể tả cây cối theo tình tự : từ bao quát đến chi tiết từng bộ phận

b Cây chuối được tả theo ấn tượng của thị giác – thấy hình dáng của cây, lá, hoa,…

Còn có thể tả cây cối bằng xúc giác, thính giác, vị giác, khứu giác

c Hình ảnh so sánh: Tàu lá nhỏ xanh lơ, dài như lưõi mác… / Các tàu là ngả ra ….như những cái quạt lớn / Cái hoa thập thò, hoe hoe

đỏ như 1 mầm lửa non

Hình ảnh nhân hoá: Nó đã là cây chuối to,

đĩnh đạc…/ Chưa được bao lâu nó đã nhanh chóng thành mẹ./ Cổ cây chuối mẹ mập, tròn, rụt lại / Vài chiếc lá…đánh động cho mọi người biết…/ Các cây con cứ lớn nhanh hơn hớn./ Khi cây mẹ bận đơm hoa…/ Lẽ nào nó đành để mặc … đè dập 1 hay 2 đứa con đứng sát nách nó/ Cây chuối mẹ khẽ khàng ngả

hoa…

-Nhận xét, bổ sung

+Bài tập 1: hs đọc nội dung bài 2.

+ 1 vài hs nói chọn tả bộ phận nào của cây

Ngày đăng: 10/07/2014, 16:00

Xem thêm

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w