Tuần 5- Tiết 17Ngày 02-9-2009 Trích truyện Lục Vân Tiên Nguyễn Đình Chiểu A.Mục tiêu cần đạt: Giúp HS: - Nhận thức được tình cảm yêu ghét phân minh, mãnh liệt và tấm lịng thương dân sâu
Trang 1Tuần 5- Tiết 17
Ngày 02-9-2009
(Trích truyện Lục Vân Tiên)
Nguyễn Đình Chiểu A.Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS:
- Nhận thức được tình cảm yêu ghét phân minh, mãnh liệt và tấm lịng thương dân sâu sắc của
Nguyễn Đình Chiểu
- Hiẻu được đặc trưng cơ bản của bút phap trữ tình Nuyễn Đình Chiểu
- Rút ra bài học sâu sắc về tình ghét chính đáng
B Phương tiện dạy học
- SGK, SGV.
- Thiết kế bài giảng
C.Phương pháp dạy học:
Kết hợp: đọc diễn cảm, giải thích các điển tích
Nêu vấn đề, gợi mở, diễn giảng, đặc câu hỏi, tổ chức thảo luận nhĩm
D.Tiến trình dạy học:
I Kiểm tra bài cũ: Bài ca ngắn đi trên bãi cát.
1 Đọc bài thơ Ý nghĩa tả thực và tượng trưng của hình ảnh “bãi cát”.
2 Vì sao người đi trên bãi cát lại hát khúc đường cùng khi đang trong cuộc hành trình?
II Bài mới:
Yêu cầu HS nhắc lại cốt truyện và các đoạn trích
đã học ở lớp 9
Thời điểm sáng tác của Truyện “Lục vân Tiên”?
ND của Truyện “Lục vân Tiên”?
= truyện Nôm bác học, mang nhiều tính dân gian,
cuộc sống con người Nam Bộ
Xác định vị trí của đoạn trích? và nội dung của
đoạn trích “Lẽ ghét thương”?
Đâu là nguyên cớ trực tiếp để ơng Quán bàn về
lẽ ghet thương?
- Cho HS thấy đoạn trích cĩ hai nội dung rõ rệt:
Điều ơng Quán thương và điều ơng ghét
I Tìm hiểu chung:
1 Tác phẩm Lục Vân Tiên: (sgk)
- Thời gian sáng tác: khoảng những năm 50 của TK XIX, khi NĐC bị mù, về dạy học và chữa bệnh ở Gia Định
-Nội dung: Tác phẩm thể hiện mối xung đột giữa thiện và ác, thể hiện khát vọng lí tưởng của tác giả về một xã hội tốt đẹp, thấm đượm tình cảm nhân ái, yêu thương
2 Đoạn trích:
Vị trí đoạn trích:
- Từ câu 473 đến 504 / 2082
- Sự kiện: Vân Tiên, Tử Trực, Bùi Kiệm, Trịnh Hâm làm thơ, so tài cao thấp Trịnh Hâm, Bùi Kiệm thua lại nghi Vân Tiên, Tử Trực gian lận ơng Quán nhân đĩ bàn về lẽ ghét thương
II Đọc hiểu:
1 Lẽ ghét thương:
a Lẽ ghét:
Đối tượng Lí do
Vua Kiệt, Trụ háo sắc Dân sa hầm, sẩy hang
U, Lệ vương bạo ngược Dân lầm than Ngũ bá tranh quyền Dân nhọc nhằn.
Đời thúc quý chiến tranh liên miên Làm dân rối loạn.
Trang 2
Qua kinh sử, ông Quán ghét những ai và ghét vì
lí do gì?
Gv có thể kể thêm tội ác của những ông vua mà
ông Quán đã nêu:
-Vua Kiệt say mê Muội Hỉ
-Vua Trụ mê Đắc Kỉ
-U vương vì say mê Bao Tự, muốn nàng cười nên
đã cho đốt đài lửa-vốn là một ám hiệu quân sự, làm
tổn hại đến quốc gia
Cần thấy thêm rằng ông Quán, thực chất là
người phát ngôn cho tư tưởng của NĐC, NĐC là
một nhà nho, trước tiên phải thờ chúa, không xúc
phạm đến nghĩa vua tôi nhưng vì xuất phát từ lập
trường nhân dân, đau cùng nỗi khổ của nhân dân
nên NĐC không ngần ngại lên án cái sai của vua
chúa, đó là một điểm tích cực, đáng trân trọng trong
tư tưởng của NĐC
Những đối tượng ông Quán ghét có điểm gì
chung?
Ông Quán thương những ai?Họ là người như thế
nào?
Những đối tượng ông Quán thương có điểm gì
chung?
(Mỗi người một hoàn cảnh, có một số phận
riêng nhưng cùng có một điểm chung)
Anh (chị) hãy nhận xét về tình cảm ghét thương
của ông Quán
Đâu là cơ sở của lẽ ghét thương của ông Quán?
Nói cách khác, vì ai mà ông Quán ghét và thương
Có sự liên hệ với cuộc đời NĐC, Gv đặt vấn đề:
Do đâu NĐC lại có sự cảm thông sâu sắc với những
nhân vật này? NĐC mang trong mình ước mơ lập
thân để trả nợ nước nhưng ngay khi bước chân vào
đời đã gặp bao bất hạnh, cuộc đời riêng không may,
cuộc đời chung của dân tộc lại nhiễu nhương lắm
điều nhưng không thể làm gì Trong niềm thương
những bậc hiền tài còn có sự thươg mình, vì vậy mà
lời tho gan ruột, xúc động lòng người
Nghệ thuật của đoạn trích có gì đặc sắc?
HS thảo luận và đưa ra ý kiến chung.
Từ ghét và thương lặp lại nhiều lần có tác dụng
gì?
Điểm chung: chính sự suy tàn, vua chúa đam mê tửu sắc khiến dân khổ sở
b Lẽ thương:
- Khổng Tử bôn ba khắp chốn
- Nhan Tử dang dở đường công danh
- Gia Cát Lượng uổng phí tài năng
- Đổng Tử có chí không ngôi
- Nguyên Lượng lỡ bề giúp nước
- Hàn Dũ dâng biểu đi đày
- Liêm, Lạc (Trình Hạo, Trình Di, Chu Đôn Di)
không được tin dùng
Ông Quán thương những người hiền tài có chí nguyện giúp đời giúp người những không được toại nguyện
Tình cảm yêu ghét của ông Quán thật rạch ròi, phân minh Thương sâu đâm nhưng ghét cũng mãnh liệt “vì chưng hay ghét cũng là hay thương”
2 Tư tưởng của tác giả:
- Quyền lợi của dân, cuộc sống của dân là cở sở của lẽ thương, lẽ ghét
Tư tưởng vì dân, vì đời của tác giả
3 Nghệ thuật:
- Phép đối: dùng hình thức tiểu đối ( sa hầm / sẩy hang); ( sớm đầu / tối đánh) câu thơ cân đối, nhịp nhàng
- Điệp từ: tần số sử dụng cao, mật độ dày (ghét 12 lần; thương 12 lần) thương ghét đan cài, nối tiếp nhau thương sâu nặng; ghét mãnh liệt
- Bên cạnh những điển tích, lời thơ mộc mạc, giản dị
III Tổng kết: (Ghi nhớ:SGK)
IV Luyện tập:
- Câu thơ hay nhất, thâu tóm được ý nghĩa, tư tưởng đoạn trích là:
Vì chưng hay ghét cũng là hay thương
Biết ghét là tại biết thương: căn nguyên của sự ghét là lòng thương: thương càng nhiều thì ghét cũng càng nhiều
Trang 3Luyện tập.
Bài tập sgk
HS làm bài tập tại lớp
Làm việc theo nhĩm
IV-Củng cố.
- Dựa vào cảm xúc của tác giả, hãy giải thích câu thơ “Vì chưng hay ghét cũng là hay thương”?
- Câu thơ nào trong đoạn trích có thể thâu tóm toàn bộ ý nghĩa tư tưởng và tình cảm của cả đoạn? Hãy trình bày cảm nhận của các em về câu thơ đó?
- Nhận xét về tình cảm yêu ghét thể hiện trong đoạn trích?
V- Chuẩn bị bài mới - Học thuộc đoạn trích, hiểu và nắm được một số điển tích.
- Soạn bài: Chạy giặc (Nguyễn Đình Chiểu)
Bài ca phong cảnh Hương Sơn (Chu Mạnh Trinh) theo hướng
dẫn học bài trong Sgk