Kiến thức: Giúp học sinh: - Nắm đựcp những nội dung cơ bản về hai thành phần nghĩa của câu - Nhận ra và biết phân tích hai thành phần nghĩa của câu, diễn đạt được nội dung cần thiết của
Trang 1Trường THPT THỦ KHOA NGHĨA CHÂU ĐỐC-AN GIANG Tuần 19- Tiết 74
Ngày 15-12-2009
NGHĨA CỦA CÂU
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
- Nắm đựcp những nội dung cơ bản về hai thành phần nghĩa của câu
- Nhận ra và biết phân tích hai thành phần nghĩa của câu, diễn đạt được nội dung cần thiết của câu phù hợp với ngữ cảnh
2.Về kĩ năng: phân tích nghĩa của câu; nĩi và viết câu
3 Về thái độ: Ý thức học tập, rèn luyện
B PHƯƠNG PHÁP: phát vấn, hoạt động nhĩm
C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ
1 GV: Đọc tài liệu, thiết kế giáo án
2 HS: Đọc sgk, soạn bài
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
I Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
II Kiểm tra bài cũ:
Cho biết nhữg nét tiêu biểu về ND và NT của bài thơ "XDLB” ?
III Bài mới:
GV hướngdẫn hs phân tích ngữ liệu
- Ở cặp câu a1/a2 đều nĩi đến sự việc CP
từng cĩ một thời "ao ước cĩ 1 gđ nho
nhỏ" n0 câu a1 kèm theo sự đgiá chưa
chắc chắn về sviệc (nhờ từ hình như)
cịn Ca2 đề cập đến sviệc như nĩ đã xảy
ra
- Ở cặp b1/b2 đều đề cập đến sviệc
người ta cũg bằng lịng (nếu tơi nĩi)
nhưng câu b1 t/h sự đgiá chủ quan của
người nĩi về kquả sv (sviệc cĩ nhiều khả
năg xảy ra) cịn b2 chỉ đơn thuần nĩi đến
sv
→ Hai câu trong mỗi cặp đều đề cập đến
cùng 1 sự việc nhưng thái độ đánh giá sự
việc của người nĩi khác nhau
Em hãy nhận xét về nghĩa của câu?
-Mỗi câu thường cĩ hai tp nghĩa:tp nghĩa
sự việc và tp nghĩa tình thái
-Các tp nghĩa của câu thường cĩ quan hệ
gắn bĩ mật thiết,trừ trường hợp câu chỉ
cấu tạo bằng từ ngữ cảm thán
- Nghĩa TT là 1 loại nghĩa phức tạp, gồm
nhiều khía cạnh: Sự nhìn nhận, đgiá của
người nĩi đv sviệc và t/độ, tcảm của
người nĩi đv người nghe
I HAI THÀNH PHẦN NGHĨA CỦA CÂU
1 Tìm hiểu ngữ liệu (sgk)
-Câu a1 cĩ dùng từ hình như,thể hiện độ tin cậy chưa cao -Câu a2 khơng dung từ hình như,thể hiện độ tin cậy cao
2 Nhận xét:
- Mỗi câu thường cĩ hai thành phần nghĩa: nghĩa sự việc và nghĩa tình thái
- Trong mỗi câu, hai thành phần nghĩa trên hồ quyện với nhau và khơng thể cĩ việc mà khơng cĩ nghĩa tình thái Cĩ trường hợp tách riêng từ ngữ tình thái thành một câu đặc biệt Lúc đĩ, câu chỉ cĩ nghĩa tình thái mà khơng cĩ nghĩa sự việcvà ngược lại
II NGHĨA SỰ VIỆC
1 Khái niệm:
Nghĩa sự việc của câu là thành phần nghĩa ứng với sự việc mà
Trang 2Trường THPT THỦ KHOA NGHĨA CHÂU ĐỐC-AN GIANG Thế nào là nghĩa sự việc?
Kể các loại nghĩa sự việc và cho ví dụ
minh hoạ
Gv minh hoạ thêm
Gọi hs nhận xét giáo viên bổ sung
Nhận xét : SV trog t/tế kquan rất đa
dạng SV k0 phải chỉ là nhữg sự kiện,
htượg, nhữg hoạt độg có tính độg, dbiến
trog tgian và kgian, mà có thể gồm cả
tr/thái tĩnh hay nhữg qhệ giữa các svật
GV yêu cầu 1 hs đọc phần Ghi nhớ để
một lẫn nữa khắc sâu kiến thức
IV Luyện tập
1 Bài tập 1 : - Phân tích sự việc từng
câu thơ:
2.Bài 2
-Nghĩa tình thái thể hiện ở các từ: kể
thực đáng.các từ còn lại biểu hiện nghĩa
sự việc:có một ông rể quý như Xuân
danh giá đáng sợ.Nghĩa tình thái thừa
nhận sự việc “danh giá”,nhưng cũng nêu
mặt trái của nó là “ đáng sợ”
- Từ tình thái có lẽ thể hiện sự phỏng
đoán về sự việc chọn nhầm nghề
-Có hai sự việc và hai nghĩa tình thái:
+Sv1 : “họ cũng phân vân như mình”.Sv
mới chỉ là phỏng đoán (từ dễ,có lẽ, hình
như)
+Sv 2: “mình cũng ko biết rõ con gán
mình có hư hay ko”(nhấn mạnh bằng ba
từ: đến chính ngay
câu đề cập đến Nghĩa sự việc còn được gọi là nghĩa mtả (hay nghĩa bhiện, nghĩa mđề)
- Câu bhiện hành động: XTĐ cắt đặt đâu vào đấy rồi mới xuốg
chỗ nhữg người đi đưa (Vũ Trọng Phụng, Số đỏ)
- Câu biểu hiện trạng thái, tính chất, đặc điểm:
+ Trời…tầng cao (NK, Vịnh mùa thu) + Ngán…lại lại (HXHương, Tự tình - Bài II)
- Câu biểu hiện quá trình:
+ Lá…đưa vèo (NKhuyến, Câu cá mùa thu)
- Câu biểu hiện tư thế:
+ Lom…vài chú.(Bà HTQ, Qua đèo ngang) + Giữa…trên một bà (ND, Truyện Kiều)
- Câu biểu hiện sự tồn tại:
+ Còn bạc, còn tiền, còn đệ tử Hết cơm, hết rượu, hết ông tôi (NBK, Thói đời) + Ngoài song thỏ thẻ oanh vàng (NDu, Tr.Kiều)
- Câu biểu hiện quan hệ:
+ Đội Tảo là trong làng (NCao, Chí Phèo) + Ngựa xe quần như nêm (NDu, Tr.Kiều)
* Các thành phần ngữ pháp thường biểu hiện nghĩa sự việc là: chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ, khởi ngữ và một số thành phần phụ khác
LUYỆN TẬP
Bài tập1:
- Câu 1: Diễn tả hai sự việc (ao thu veo) đều là các Trạng thái
- Câu 2: Một sự việc - đặc điểm (thuyền - bé)
- Câu 3 Một sự việc - quá trình (sóng - gợn) -Câu 4: Một sự việc - quá trình (lá - đưa vèo) -Câu 5: Hai sự việc Trạng thái (tầng - lơ lửng) Đặc điểm (trời - xanh ngắt) -Câu 6: Hai sự việc Đđiểm (ngõ trúc - quanh co) Trạng thái (khách - vắng teo) -Câu 7: Hai sự việc - tư thế (tựa gối, buông cần) -Câu 8: Một SV - hành động (đó là hoạt độg cá - đớp)
Bài tập 2:
a Kế, thực, đáng -> Công nhận sự danh giá là có thực những chỉ thực ở một phương diện nào đó, còn ở phương diện khác thì là điều đáng sợ
b Từ tình thái: có lẽ -> phỏng đoán
c 2 nghĩa SV và 2 nghĩa TT
Bài 3: Hẳn
IV Củng cố:
- Mỗi câu gồm hai tphần nghĩa?
- Nghĩa sv là nghĩa ứng với sự việc được đề cập đến trong câu?
V Chuẩn bị bài mới : Bài viết số 5 (NLVH)