1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Văn 11 (tiết 1-82)

133 327 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vào phủ chúa Trịnh
Tác giả Lê Hữu Trác
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 133
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tính chung của ngôn ngữ đợc thể hiện qua các phơngdiện sau: - Quy tắc cấu tạo các kiểu câu - Phơng thức chuyển nghĩa của từ.. Mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung của XH và lời nói cá nhân:

Trang 1

- Nắm đợc những nét cơ bản về tác giả Lê Hữu Trác và tác phẩm Thợng kinh kí sự.

- Thấy đợc giá trị hiện thực sâu sắc của đoạn trích thông qua việc tìm hiểu quangcảnh phủ chúa Trịnh

II Kiểm tra bài cũ.

Kiểm tra SGK , vở ghi của HS

III Bài mới.

gì? Nội dung chính của TP ?

HS thảo luận tóm tắt đoạn

I Giới thiệu chung

1 Tác giả :

- Lê Hữu Trác (1724 – 1791), hiệu là HảI ThợngLãn Ông (Ông già lời ở đất Thợng Hồng), quê ởphủ Thợng Hồng, trấn HảI Dơng, nay là huyệnYên Mĩ,tỉnh Hng Yên nhng c/đ ông lại gắn bó vớiquê ngoại ở Hơng Sơn, Hà Tĩnh

- LHT là 1 danh y đồng thời còn là 1 nhà văn, nhàthơ Bộ HảI Thợng y tông tâm lĩnh của ông gồm

66 quyển đợc coi là công trình n/c y học xuất sắcnhất thời trung đại VN

2 Văn bản.

- Thợng kinh kí sự (Kí sự đến kinh đô) viết bằngchữ Hán, viết bằng chữ Hán, hoàn thành năm

1783, đợc xếp ở cuối bộ HảI Thợng y tông tâmlĩnh Nội dung ghi lại những cảm xúc của t/g vớinhững điều tai nghe mắt thấy kể từ khi nhận đợclệnh vào cung chữa bệnh cho thế tử Cán cho đếnlúc xong việc,về đến Hơng Sơn Tổng cộng thờigian là 9 tháng 20 ngày

- Đoạn trích : Nói về việc LHT lên tới kinh đô,

Trang 2

ấn tợng chung nhất của em

về quang cảnh trong phủ chúa

là gì ?

ợc dẫn vào phủ chúa để bắt mạch cho thế tử Cán Tóm tắt : Nhận đợc thánh chỉ, vào cung bằng cửasau, qua nhiều lần cửa đến vờn cây-> qua dãyhành lang quanh co đến Điếm hậu mã quân túctrực-> Qua cửa lớn đến dãy hành lang phía tây ->

Đại đờng, quyển bổng, gác tía, phòng trà -> Trở ra

điếm hậu mã ăn cơm -> Vào hậu cung bắt mạch

kê đơn cho thế tử rồi về nơI trọ

II Tìm hiểu VB

1 Quang cảnh và những sinh hoạt trong phủ chúa.

a Quang cảnh

- Khi vào phủ phải qua nhiều lần cửa, mỗi cửa đều

có vệ sĩ canh gác, “ai muốn vào phải có thẻ”

- Trong khuôn viên:

+ Vờn hoa : Cây cối um tùm, chim kêu ríu rít,danh hoa đua thắm, gió đa thoang thoảng mùi h-

ơng

+ Có điếm hậu mã quân túc trực

- Trong phủ có Đại đờng, quyển bổng, gác tía vớikiệu son, võng điều và những đồ đạc nhân giancha từng thấy Đồ dùng tiếp khách toàn là mâmvàng chén bạc, của ngon vật lạ

- Nội cung của thế tử : Phải qua 5,6 lần trớng gấmmới tới, trong phòng thắp nến, có sập thếp vàng,ghế rồng bày nệm gấm, xung quanh lấp lánh, h-

ơng hoa ngào ngạt

=> Quang cảnh cực kì tráng lệ , lộng lẫy, không

đâu sánh bằng

IV Củng cố: Tóm tắt lại đoạn trích bằng sơ đồ.

V HDVN : Trả lời câu hỏi 2 , 3, 4 SGK trang 9.

Ngày soạn : 4 9 2007

Trang 3

Tiết 2- Giảng văn : Vào phủ chúa trịnh.

II Kiểm tra bài cũ.

Những hiểu biết của em về tác phẩm Thợng kinh kí sự của LHT ?

III Bài mới.

Cung cách sinh hoạt trong

b Cung cách sinh hoạt trong phủ chúa

- Vào phủ chúa phảI có thánh chỉ, có đầy tớ chạy

đằng trớc hét đờng

Trong phủ : Ngời truyền báo rộn ràng, ngời đI lại

nh mắc cửi, các danh y đợc tiến cử từ mọi nơI vềngồi chờ đợi xúm xít, phi tần ngời hầu, cung nhân

đông đúc

- Lời lẽ khi nhắc đến chúa Trịnh và thế tử : Thánhthợng , ngự, yết kiến, hầu mạch, hầu trà…-> Cungkính, lễ độ

- Thầy thuốc phải qua nhiều quy định, thủ tục mới

đợc vào thăm bệnh cho thế tử : nín thở chờ từ xa,quỳ lạy 4 lạy, muốn xem thân hình con bênh phảI

có quan nội thần xin phép thế tử, không đợc phépthấy mặt chúa mà chỉ đợc làm theo lệnh chúa doquan Chánh đờng truyền lại, xem bệnh xong cũngchỉ đợc phép viết tờ khảI dâng lên chúa

=> Cung cách s.h lễ nghi, khuôn phép cho thấyquyền uy tột đỉnh, sự lộng quyền của nhà chúa,lấn lớt cả cung vua

c, Thế tử Cán

- Lời nói : Ông này lạy khéo ->Thế tử có quyền

uy, danh vị nhng bản chất vẫn là 1 đứa trẻ con

Trang 4

-> Một cơ thể ốm yếu, biểu trng cho sự ốm yếucủa cả tập đoàn phong kiến đàng ngoài.

2 Thái độ của tác giả.

- Trớc quang cảnh và những sinh hoạt trong phủ

chúa:

+ Dù là con quan, đã từng sống nơi phồn hoa đôhội, t/g vẫn không thể tởng tợng đợc mức độ tráng

lệ, xa hoa nơi phủ chúa, chẳng khác gì

“ ng phủ đào nguyên thuở nào”

+ M.tả ngời thì đông nhng không khí im lặng,lạnh lẽo Phấn son, hơng hoa ngào ngạt, màu sắcrực rỡ nhng thiếu sinh khí

-> T/g hoàn toàn thờ ơ với những quyến rũ vậtchất nơi phủ chúa, không đồng tình với sự ngộtngạt, thiếu ánh sáng và khí trời nơi đây

- Khi xem bệnh, kê đơn cho thế tử:

+ Nguyên nhân bệnh : Ăn quá no, mặc quá ấm,suốt ngày ở chốn màn che, trớng phủ nhng nghịlực bên trong thì trống rỗng -> Phê phán, mỉa maic/s ở phủ chúa

+ Tâm trạng khi kê đơn : Nếu đa ra cách chữa hợp lí, điều trị bệnh có kếtquả sẽ bị chúa tin dùng, bị công danh trói buộc Nếu chữa cầm chừng, cho thuốc vô thởng, vôphạt sẽ trái với lơng tâm, y đức và phụ lòng ôngcha

-> Giải quyết m.thuẫn : Làm tròn lơng tâm vàtrách nhiệm ngời thầy thuốc, gạt đi sở thích cánhân Qua đó toát lên phẩm chất con ngời LHT:

- Một thầy thuốc giỏi, có kiến thức và kinhnghiêm sâu rộng

Trang 5

IV Củng cố: Hệ thống lại kiến thức.

Tiết 3 - Tiếng Việt :

Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân.

Trang 6

- Có ý thức tôn trọng những quy tắc ngôn ngữ chung của xã hội, giữ gìn và phát huybản sắc ngôn ngữ của dân tộc

II Kiểm tra bài cũ.

Kiểm tra SGK , vở ghi của HS

III Bài mới.

Tại sao ngôn ngữ đợc coi

là tài sản chung của 1 dân

1 Ngôn ngữ- tài sản chung của xã hội.

- Muốn giao tiếp với nhau,XH phảI có phơng tiệnchung, trong đó phơng tiện quan trọng nhất là ngônngữ

- Tính chung của ngôn ngữ đợc thể hiện qua các phơngdiện sau:

- Quy tắc cấu tạo các kiểu câu

- Phơng thức chuyển nghĩa của từ

2 Lời nói- sản phẩm riêng của cá nhân.

- Lời nói ( văn nói văn viết ) của mỗi cá nhân đợc tạo

ra nhờ các yếu tố và quy tắc, phơng thức chung vừa

có sắc thái riêng và phần đóng góp của mỗi cá nhân

- Cái riêng trong lời nói của cá nhân đợc bộc lộ ởnhững điểm sau:

a Giọng nói cá nhân

Trang 7

riêng trong lời nói cá

3 Mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung của XH và lời nói cá nhân:

- Ngôn ngữ chung là cơ sở để cho mỗi cá nhân sản sinh

ra lời nói cụ thể của mình đồng thời để lĩnh hội lời nóicủa cá nhân khác Nếu cá nhân không hình thành vàchiếm lĩnh đợc ngôn ngữ chung thì sẽ không thể tạo đ-

ợc lời nói riêng, không thể tham gia vào quá trình giaotiếp của XH

- Ngôn ngữ chung lại đợc hiện thực hóa trong mỗi cánhân, đợc biến đổi và phát triển trong quá trình cá nhântham gia giao tiếp

từ, danh từ chỉ loại ( từng đám, mấy hòn )

+ Vị ngữ đứng trớc chủ ngữ

- Tác dụng :Tô đậm hình tợng thơ và tạo nên âm hởngmạnh cho câu thơ

Bài 3 :

- Quan hệ giữa giống, loài và cá thể động vật

- Quan hệ giữa mô hình thiết kế chung với từng sảnphẩm cụ thể

IV Củng cố: Đọc phần Ghi nhớ SGK.

HS trình bày bài tập, GV nhận xét, bổ sung

V HDVN : Chuẩn bị viết bài số 1

Ngày soạn : 6 9 2007

Tiết 4 - Giảng văn : Tự tình ( Bài II )

Hồ Xuân Hơng

AMục tiêu

Trang 8

II Kiểm tra bài cũ.

Suy nghĩ của em về con ngời LHT sau khi học xong đoạn trích Vào phủ chúaTrịnh ( Trích Thợng kinh kí sự ) ?

III Bài mới.

- S.tác : Hiện có khoảng 40 bài, cả chữ Nôm và chữHán Bà đợc mệnh danh là bà chúa thơ Nôm

+ Ndg : Viết về phụ nữ với tiếng nói cảm thông vàk/định

+ Cái hồng nhan : Rẻ rúng, mỉa mai thân phận mình.+ Từ trơ kết hợp với nớc non: Thể hiện sự bề gan ,thách đố

=> Trớc bớc đi của thời gian, HXH thấy bẽ bàng, xót

xa cho thân phận mình Tuy nhiên bên cạnh nỗi đaucòn là bản lĩnh HXH

2 Hai câu thực :

- HXH tìm cách quên nỗi buồn trong chén rợu nhng

Trang 9

nỗi buồn của mình? Kquả?

3 Hai câu luận.

- Cảnh thiên nhiên qua tâm trạng nhà thơ :+ Đám rêu: Xiên ngang mặt đất

+ Mấy hòn đá : Đâm toạc chân mây

-> Sinh vật nhỏ bé, hèn mọn nhng có sức sống mãnhliệt, làm đợc những việc phi thờng

- Những động từ mạnh : Xiên , đâm kết hợp với những

bổ ngữ độc đáo : Ngang, toạc, NT đảo ngữ -> Thểhiện sự ngang ngạnh, bớng bỉnh, phẫn uất của HXHmuốn phản kháng c/đ bất công một cách mãnh liệt

4 Hai câu kết.

- Mùa xuân đến với thiên nhiên sẽ làm cho cỏ cây,hoa lá thêm sức sống nhng m.x đến với HXH sẽ làmcho nhà thơ thêm 1 tuổi, già hơn, tình duyên càng éo

le hơn.-> Bà chán ngán sự trở đi trở lại của m.xuân

- Ước mong tội nghiệp của nhà thơ: Muốn có mộtchút t/y Không phải là “ Khối tình”, “ cuộc tình” màchỉ là “ Mảnh tình”, hơn thế lại bị san sẻ để chỉ còn “

tí con con”.

-> Chút tình ấy càng bé nhỏ bao nhiêu thì nỗi xót xatội nghiệp của t/g càng tăng lên bấy nhiêu Nhà thơgắng gợng vợt lên thì lại càng rơi vào bi kịch

Trang 11

- Cảm nhận đợc vẻ đẹp của cảnh thu điển hình cho mùa thu làng cảnh VN vùng đồngbằng Bắc Bộ

- Vẻ đẹp tâm hồn của thi nhân : Tấm lòng yêu quê hơng đất nớc, tâm trạng thời thé

- Thấy đợc tài năng thơ Nôm NK với bút pháp NT tả cảnh, tả tình, gieo vần, sử dụng

II Kiểm tra bài cũ.

Đọc thuộc lòng bài Tự tình II của HXh Phân tích 2 câu 5, 6 của bài thơ III Bài mới.

Đọc Tiểu dẫn SGK

Em hãy nêu những nét chính

về cuộc đời, con ngời NK ?

Vì sao NK đợc gọi là Tam

- Ông đỗ đầu trong cả 3 kì thi : Hơng, Hội, Đình nên

đợc gọi là Tam nguyên Yên Đổ Làm quan chỉ có 14năm còn chủ yếu ông dạy học và sống thanh bạch tạiquê nhà

- Con ngời : Có tài năng, đức độ, có tấm lòng yêu nớcthơng dân, kiên quyết không hợp tác với chính quyềnthực dân

b Sự nghiệp sáng tác :

- Số lợng : Hơn 800 bài, gồm thơ, văn, câu đối

- Nội dung:

+ T/y quê huơng đất nớc, gia đình, bạn bè

+ Phản ánh c/s của những con ngời nông thôn

+ Châm biếm, đả kích phong kiến, thực dân đồng thờibộc lộ tấm lòng u ái với dân với nớc

Trang 12

Nhà thơ cảm nhận cảnh thu từ

điểm nhìn nào ?

Những h/a nào gợi lên cảnh

sắc mùa thu ? Hãy cho biết

-> Cảnh thu đợc đón nhận từ gần đến cao xa rồi từcao xa trở lại gần

- H/ả : + Thuyền câu bé tẻo teo: Vùng đồng bằng chiêmtrũng nhiều ao nên ao nhỏ, ao nhỏ nên thuyền nhỏ.+ Ngõ trúc quanh co, khách vắng teo : Tre trúc mọcsầm uất quanh làng, cùng với sự vắng vẻ của ngờilàng, từ láy quanh co càng làm cho đờng đi lối lạitrong làng trở nên hun hút

-> Cảnh mang đậm phong vị làng quê , toát lên sựtĩnh lặng

- Màu sắc :+ Xanh sóng, xanh tre, xanh trời -> Gam màu lạnh.+ Có màu vàng của 1 chiếc lá rụng đâm ngang-> Tiêu biểu cho cảnh sắc mùa thu, càng làm nổi bậtnền xanh của trời, đất

=> Thanh sơ, dịu nhẹ, hài hòa nhng gợi cảm giác selạnh

-Âm thanh, chuyển động : + Sóng : Hơi gợn tí

+ Lá vàng : Khẽ đa vèo

+ Mây : Lơ lửng

+ Tiếng cá đớp mồi -> NT lấy động tả tĩnh, có âmthanh nhng càng làm tăng sự yên ắng, tĩnh mịch củalàng quê

=> Sự cảm nhận của t/g rất tinh tế Các chuyển độngrất nhẹ, rất khẽ, không đủ tạo âm thanh

* Tóm lại : Cảnh thu đẹp, dịu nhẹ nhng tĩnh lặng và

đợm buồn Cái hồn dân tộc đợc gợi lên từ khung aohẹp, từ cánh bèo , từ ngõ trúc Có thể nói , cảnh thutrong bài rất điển hình cho mùa thu của làng cảnhVN

2 Tình thu :

a Sáu câu thơ đầu :

- Cảnh thu đẹp, tinh tế : Tấm lòng tha thiết gắn bó vớiquê hơng làng cảnh VN của t/g

- Cảnh thu buồn, tĩnh lặng : Tâm trạng buồn, nặngtrĩu suy t

b Hai câu thơ cuối :

- Tựa gối ôm cần : Ngồi thu mình lại

- Lâu chẳng đợc : Không chú tâm vào việc câu cá,tâm trạng nh nặng nề, bực dọc

Trang 13

Giá trị nội dung, nghệ thuật

của bài thơ ?

bằng con đờng làm quan nhng lại cáo quan về quê vì

sợ mang tiến tiếp tay cho giặc Đó là bi kịch thời thếcủa trí thức Nho học đồng thời thể hiện t/y nớc kín

đáo mà sâu sắc của nhà thơ

III Tổng kết

1 NT :

- Vần eo đc sử dụng thần tình, góp phần dtả 1 không

gian thu nhỏ dần, khép kín, phù hợp với tâm trạng

đầy uẩn khúc của nhà thơ

Trang 14

Ngày soạn : 10 9 2007

Tiết 6 : PHân tích đề, lập dàn y bài văn nghị luận

( Tiết 1 )

Trang 15

Ngày dạy Tiết Lớp Sĩ số Vắng

11 A11B

II Kiểm tra bài cũ.

Kiểm tra trong quá trình dạy bài mới

III Bài mới.

Nhiệm vụ của mỗi phần trong

bố cục bài viết ?

+ Phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu là thiếtthực chuẩn bị hành trang vào TK XXI

- Yêu cầu về phơng pháp : Bình luận , giảI thích ,chứng minh Dùng dẫn chứng thực tế XH là chủ yếu

Đề 2:

- Đề này cha định hớng cụ thể nội dung nghị luận

- Yêu cầu về nội dung : Nêu cảm nghĩ về tâm sự vàdiễn biến tâm trạng của HXH : Nỗi cô đơn, chán ch-ờng, khát vọng đợc sống hạnh phúc…

- Yêu cầu về phơng pháp : Sử dụng thao tác lập luậnphân tích và nêu cảm nghĩ Dẫn chứng chủ yếu lấy từthơ HXH

=> Phân tích đề văn là chỉ ra những yêu cầu về nộidung, thao tác chính và phạm vi dẫn chứng của đề

- Các thao tác chính khi tiến hành phân tích đề :+ Đọc kĩ đề

+ Xác lập luận cứ + Sắp xếp luận điểm, luận cứ :

Mở bài : Giới thiệu và định hớng triển khai vấn đề Thân bài : Sắp xếp luận điểm, luận cứ theo 1 trình tự

Trang 16

nhất định ( quan hệ chỉnh thể – bộ phận , quan hệnhân – quả, diễn biến tâm trạng )

Kết bài : Tóm lợc nd đã trình bày hoặc nêu nhận

- Hai câu thực : C/đ ngang trái, tình duyên éo le

- Hai câu luận:Thể hiện sự ngang ngạnh, bớng bỉnh, phẫn uất của HXH muốnphản kháng c/đ bất công một cách mãnh liệt

- Hai câu kết: Bà chán ngán sự trở đi trở lại của m.xuân

Ước mong tội nghiệp của nhà thơ: Chút tình ấy càng bé nhỏ baonhiêu thì nỗi xót xa tội nghiệp của t/g càng tăng lên bấy nhiêu Nhà thơ gắng gợng vợtlên thì lại càng rơi vào bi kịch

V HDVN : Làm bài tập 1, 2 SGK.

Tiết 7 : PHân tích đề, lập dàn y bài văn nghị luận.

( Tiết 2 )

AMục tiêu

Giúp HS:

- Rèn kĩ năng phân tích và xác định yêu cầu của đề bài, lập dàn y cho bài viết.

- Có y thức và thói quen phân tích đề, lập dàn y trớc khi làm bài

II Kiểm tra bài cũ.

Lập dàn y là gì ? Quá trình lập dàn y bao gồm những bớc nào ?

Trang 17

III Bài mới.

* Đề I : Phân tích đề và lập dàn y cho đề bài sau :

Cảm nghĩ của anh ( chị ) về giá trị hiện thực sâu sắc của đoạn trích Vào phủ chúa Trịnh ( Trích Th-

ợng kinh kí sự – Lê Hữu Trác )

1 Phân tích đề :

- Vấn đề cần nghị luận : giá trị hiện thực sâu sắc của

đoạn trích Vào phủ chúa Trịnh

-Y/c về nội dung :+ Bức tranh cụ thể, sinh động về quang cảnh, cungcách s.h xa hoa nhng lại thiếu sinh khí trong phủ chúaTrịnh, tiêu biểu là thế tử Trịnh Cán

a ĐVĐ : Giới thiệu xuất xứ đoạn trích

Nêu giá trị bao trùm của đoạn trích

b GQVĐ :

- Bức tranh cụ thể, sinh động về quang cảnh, cungcách s.h xa hoa nhng lại thiếu sinh khí trong phủ chúaTrịnh, tiêu biểu là thế tử Trịnh Cán

+ Quang cảnh và cung cách sinh hoạt trong phủ chúa.+ Thế tử Cán

- Những dự cảm về sự suy tàn của triều Lê – Trịnh

c KTVĐ :

- Khái quát lại vấn đề

- Bài học rút ra

* Đề II: Phân tích đề và lập dàn y cho đề bài sau :

Tài năng sử dụng ngôn ngữ d.tộc của HXH qua bài Tự tình ( Bài 2 )

+ Sử dụng các từ ngữ thuần Việt độc đáo

+ Sử dụng hình thức đảo trật tự từ trong câu-Y/c về phơng pháp : Sử dụng thao tác lập luận phântích kết hợp với bình luận Dẫn chứng chủ yếu trongbài Tự tình

2 Lập dàn y :

HS căn cứ vào kết quả phân tích để lập dàn y

Trang 18

IV Củng cố: Đại diện các nhóm lên trả lời GV nhận xét, bổ sung

1 Giáo viên : SGK, SGV, Thơ Nôm Đờng luật , Giảng văn VHVN.

2 HS : Soạn bài theo câu hỏi SGK.

C Phơng pháp : Đọc , Giảng bình , Vấn đáp, trao đổi nhóm

D Lên lớp:

1 ổn định tổ chức :

11A

Trang 19

2 Kiểm tra bài cũ :

Đọc thuộc lòng bài Thu điếu của Nguyễn Khuyến và chỉ ra những đặc sắc về mặt nghệthuật của bài thơ

Công việc của bà Tú diễn ra

trong khoảng thời gian,

gì với Con cò trong ca dao ?

( Trao đổi theo nhóm )

So sánh Khi quãng vắng với

II, Phân tích

1 Hai câu đề :

- Hoàn cảnh làm ăn, buôn bán của bà Tú :+ Thời gian: Quanh năm -> Thời gian lặp đi, lặp lại,không lúc nào ngừng nghỉ

+ Không gian: Mom sông -> Chỗ đất chênh vênh ,nguy hiểm

- Gánh nặng gia đình trên vai bà Tú :+ Nuôi đủ : Không thiếu, không thừa, chồng conkhông phải kêu ca phàn nàn

+ Năm con với một chồng : Mình bà lo cho 7 miệng ăn Cách nói cả TX : Ông tách mình ra thành 1 vế, đứng ởcuối hàng -> Mình ông bằng cả 5 đứa con mà lại còn

ăn theo, ăn bám chúng

=> Hai câu thơ giới thiệu đợc sự đảm đang chu đáo vớichồng con của bà Tú mặc dù bà luôn phảI tất tả ngợcxuôi

2 Hai câu thực :

- TX mợn h/a con cò trong ca dao để nói về bà Tú :+ Đảo ngữ lặn lội đa lên đầu câu , thay “ Con cò’’bằng “ Thân cò” -> Nhấn mạnh sự gian truân, vất vảtội nghiệp , lẻ loi trong công việc của bà Tú

+ Khi quãng vắng : Sự heo hút, rợn ngợp, chứa đầy lo

âu nguy hiểm trong cả thời gian lẫn không gian

- Sự vật lộn với c/ s của bà Tú :+ Eo sèo : Lời qua tiếng lại , cha đến mức sát phạtnhau nhng đã làm nổi bật sự cạnh tranh trong công việc

+ Buổi đò đông : Gợi cảnh chen chúc, bơn bả trên sông

Trang 20

Buổi đò đông gợi ra khung

nớc với không ít bất trắc,nguy hiểm

=> TX đã diễn tả đầy đủ những vất vả, gian nan của bà

Tú trong công việc, vì chồng, vì con bà đã không quảnngại thân mình Qua đây ngời đọc cũng thấy tấm lòngxót thơng da diết của ông Tú đ/v vợ

3 Hai câu luận :

- Bà Tú lấy ông Tú là 1 cái duyên nhng đến 2 cái nợ( số lợng gấp đôi ) nhng bà Tú không 1 lời kêu ca phànnàn mà lặng lẽ chấp nhận

- Số đếm : năm, mời là số lợng phiếm chỉ

Nắng, ma : Chỉ sự vất vả -> Câu thơ vừa nói lên sự giantruân của công việc vừa thể hiện đợc đức tính hi sinhhết mình cho chồng con của bà Tú Dù thế nào bà cũng

cố gắng lo toan cho tròn bổn phận

=> Những thành ngữ chéo làm nổi bật sự day dứt của

TX trớc sự hi sinh thầm lặng của bà Tú.Ông tự coimình là cái nợ đời mà bà Tú phải gánh chịu

XH đơng thời để thơng vợ 1 cách thhiết thực cho nên

-Tiếp thu s.tạo lối nói của ca dao và dân gian

- Lời nói vừa ân tình vừa hóm hỉnh

2 Nội dung:

- Thể hiện sự đảm đang , đức hi sinh của bà Tú đ/vchồng con Đó cũng là vẻ đẹp truyền thống của phụ nữVN

- Chứa đựng sự tri ân, trân trọng của TX đ/v vợ

Đọc thêm: Đọc bài và xem hớng dẫn cách tìm hiểu bài.

Trang 21

Tiết 9 - Làm văn : Thao tác lập luận phân tích

Tiết 1

A Mục tiêu

Giúp HS:

- Nắm đợc mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận phân tích

- Biết cách phân tích 1 vấn đề chính trị, xã hội hoặc văn học

II Kiểm tra bài cũ.

Lập dàn y cho đề bài sau : Tài năng sử dụng ngôn ngữ d.tộc của HXH qua bài Tựtình ( Bài 2 )

III Bài mới.

Trang 22

Để thuyết phục ngời đọc , t/g

đã phân tích ý kiến của mình

ntn?

Câu nào trong đoạn trích

mang nội dung tổng hợp ?

Phân tích trong văn nghị luận

là gì ?

Những y/c đ/v thao tác này ?

ở ngữ liệu 1, ngời viết đã

phân chia đối tợng ntn ?

Câu văn mang t/c tổng hợp

trong đoạn trích ?

Tìm hiểu ngữ liệu 2 dựa vào

các câu hỏi nh đ/v ngữ liệu 1

bần tiện, bẩn thỉu, đại diện cho sự đồi bại của XH trong truyện Kiều.

- Các yếu tố đợc phân tích :+ Sở Khanh sống bằng 1 nghề rất tồi tàn, bất chính.+ Hắn là kẻ đồi bại nhất trong số những kẻ làm nghề

nh hắn : Giả làm ngời tử tế để đánh lừa 1 ngời con gáingây thơ, hiếu thảo; trở mặt một cách trơ tráo, thờngxuyên lừa bịp, tráo trở

- Thao tác phân tích kết hợp chặt chẽ với tổng hợp :Sau khi phân tích chi tiết bộ mặt tráo trở, lừa bịp của

Sở Khanh, ngời lập luận đã tổng hợp và khái quát : “

N.vật Sở Khanh hoàn thành bức tranh về các nhà chứa Nó là cái mức cao nhất của tình hình đồi bại trong XH này.

2 Khái niệm về phân tích :

- Phân tích là chia nhỏ đối tợng thành các yếu tố đểxem xét một cách kĩ càng nội dung, hình thức và mốiquan hệ bên trong cũng nh bên ngoài của chúng

- MĐ của phân tích : Thấy đợc bản chất, mqh, giá trịcủa đối tợng đợc phân tích

- Y/c của phân tích : Phân tích cụ thể bao giờ cũngphảI gắn liền với tổng hợp và kháI quát

+ Quan hệ kết quả- nguyên nhân : Đồng tiền có táchại( kq) vì các hành động gian ác bất chính đều do

đồng tiền chi phối( nguyên nhân)

+ Quan hệ nguyên nhân-kq : Phân tích sức mạnh tácquái của đồng tiền-> Thái độ phê phán, khinh bỉ của

ND khi nói đến đồng tiền

- Mqh giữa phân tích với tổng hợp trong đoạn trích :Sau khi phân tích t/d và tác hại của đồng tiền, t/g đãtổng hợp : Đồng tiền trở thành thế lực vạn năng Sau

đó HT lại phân tích sức mạnh của đồng tiền

b Ngữ liệu 2 :

- Cách phân chia đối tợng trong đoạn trích dựa vào:+ Quan hệ nguyên nhân – kết quả : Bùng nổ dân số -> ảnh hởng của nó đến đ/s

+ Quan hệ nội bộ của đối tợng : Các ảnh hởng xấucủa việc bùng nổ dân số

- Mqh giữa phân tích với tổng hợp trong đoạn trích :Bùng nổ dân số -> ảnh hởng nhiều mặt đến đ/s conngời -> d.số tăng càng nhanh thì chất lợng c/s của

Trang 23

II Kiểm tra bài cũ.

Trình bày MĐ, y/c và cách phân tích 1 vấn đề nghị luận xã hội hoặc văn học III Bài mới.

Đọc kĩ các đoạn trích dẫn

Trả lời câu hỏi : Ngời viết đã

phân tích đối tợng dựa vào

những mối quan hệ nào ?

III Luyện tập

Bài tập 1.

a Trong đoạn trích này, ngời viết đã phân tích tâmtrạng Thuý Kiều theo quan hệ nội bộ của đối tợng làcác cung bậc t/c của TK trong 1đêm đau khổ, trớc khi

Trang 24

GV gợi y nội dung chính để

HS lập dàn y cho bài viết :

phải nói lời trao duyên với Thuy Vân

- Hình ảnh Dầu chong trắng đĩa, lệ tràn thấm khăn :Tâm trạng đau xót

- Từ Bàn hoàn : Rối bời, quẩn quanh

- Âm điệu câu thơ : Tâm trạng tuyệt đối cô đơn

b Phân tích đối tợng dựa vào mối quan hệ giữa đối ợng này với đối tợng khác có liên quan: Bài Lời kĩ nữ

t-của Xuân Diệu với bài Tì bà hành t-của Bạch C Dị.

Bài tập 2:

- Nghệ thuật sử dụng từ ngữ, hình ảnh giàu cảm xúc.Chú y phân tích các từ ngữ : Văng vẳng, trơ, cái hồngnhan, xiên ngang, đâm toạc, tí con con

- NT sử dụng từ trái nghĩa : say- tỉnh, khuyết – tròn,

đi- lại

- Sử dụng phép tăng tiến : Mảnh tình san sẻ tí con

con.( Thoạt nhìn sự thay đổi san sẻ- tí- con con là sự

giảm dần còn gọi là Tiệm thoái nhng ở đây xét vềmức độ cô đơn, sự thiệt thòi về t/c của t/g thì lại làtăng tiến.)

IV Ra đề bài số 1 ( làm ở nhà ).

* Đề bài:

Hãy bàn về tính trung thực trong học tập và trong thi

cử của HS ngày nay

* Gợi ý 1 số nội dung nên bàn :

- Trung thực trong học tập và thi cử là gì ?

- Những biểu hiện của sự thiếu trung thực : Bệnhthành tích trong GD, tiêu cực trong thi cử, hiện tợngngồi nhầm lớp của HS -> Hậu quả ?

- Cuộc vận động 2 không và thái độ , hành động của

HS -> ảnh hởng đ/v ngời học và XH

IV Củng cố : Hớng dẫn viết bài số 1 ở nhà.

V HDVN : Viết bài số 1, nộp sau 3 ngày ra đề.

Trang 25

Ngày soạn : 20 tháng 9 năm 2008

Tiết 11- Tiếng Việt :

Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân ( Tiếp).

- Có ý thức tôn trọng những quy tắc ngôn ngữ chung của xã hội, giữ gìn và phát huybản sắc ngôn ngữ của dân tộc

II Kiểm tra bài cũ.

Kiểm tra làm bài tập của HS

III Bài mới.

Gia ngôn ngữ chung của

Xh với lời nói cá nhân có

mqh với nhau ntn ?

3 Mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung của XH và lời nói cá nhân:

- Ngôn ngữ chung là cơ sở để cho mỗi cá nhân sản sinh

ra lời nói cụ thể của mình đồng thời để lĩnh hội lời nói

Trang 26

ợc lời nói riêng, không thể tham gia vào quá trình giaotiếp của XH.

- Ngôn ngữ chung lại đợc hiện thực hóa trong mỗi cánhân, đợc biến đổi và phát triển trong quá trình cá nhântham gia giao tiếp

=> Mqh biện chứng, thống nhất

II Bài tập.

Bài 1SGK : Trong câu thơ của Nguyễn Du, nách chỉ

góc tờng NDu đã chuyển nghĩa từ nghĩa chỉ vị trí trênthân thể con ngời sang nghĩa chỉ vị trí giao nhau giữa 2bức tờng tạo nên 1 góc Đây là nghĩa chuyển theo ph-

ơng thức ẩn dụ ( dựa vào quan hệ tơng đồng giữa 2 đốitợng đợc gọi tên

Bài 2: Từ xuân trong ngôn ngữ chung đã đợc các tác

giả dùng với nghĩa riêng :

- Thơ HXH : Xuân mang nghĩa mùa xuân, thời gian

- Thơ ND : Xuân trong cành xuân để chỉ vẻ đẹp củangời con gái trẻ tuổi

- Thơ NK : Xuân trong bầu xuân chỉ rợu ngon đồngthời chỉ sức sống dào dạt của t/c bạn bè

- Thơ HCM : Từ xuân thứ nhất có nghĩa gốc, chỉ mùa

đầu tiên trong năm, từ xuân thứ 2 mang nghĩa chuyển,chỉ sức sống mới, tơi đẹp

Bài 3 : Cùng là từ mặt trời trong ngôn ngữ chung nhng

mỗi t/g lại dùng theo 1 nghĩa riêng:

a Trong câu thơ của Huy Cận, mặt trời dùng theonghĩa gốc, chỉ 1 thiên thể trong vũ trụ nhng dùng theophép nhân hóa nên có thể xuống biển ( Hoạt động nhngời )

b Trong câu thơ của Tố Hữu, Mặt trời chỉ lí tởng cáchmạng

c Trong câu thơ của NKĐ, từ mặt trời thứ nhất dùngtheo nghĩa gốc, từ thứ 2 dùng với nghĩa ẩn dụ, chỉ đứacon của ngời mẹ Đ/v ngời mẹ đứa con là niềm hạnhphúc, ánh sáng của cuộc đời

Trang 27

c Từ mới : Nội soi

- Quy tắc cấu tạo : Ghép từ 2 tiếng sẵn có

+ Phơng thức cấu tạo từ ghép chính phụ : Tiếng chínhchỉ hoạt động đi sau, tiếng phụ bổ sung y nghĩa đi trớc ( VD các từ : Ngoại xâm, ngoại nhập…)

IV Củng cố: HS trình bày bài tập, GV nhận xét, bổ sung.

V HDVN : Chuẩn bị bài Bài ca ngất ngởng

- Hiểu đợc phong cách sống của NCT với tính cách 1 nhà Nho và hiểu đợc vì sao có

thể coi đó là sự thể hiện bản lĩnh cá nhân mang y nghĩa tích cực

- Hiểu đúng nghĩa của từ “ngất ngởng” để không nhầm lẫn với lối sống lập dị của 1

số ngời hiện đại

- Có những hiểu biết sơ lợc về Chu Mạnh Trinh và phong cảnh Hơng Sơn

- Nắm đợc tri thức về thể hát nói là thể thơ dân tộc bắt đầu phổ biến rộng rãi từ TKXIX

II Kiểm tra bài cũ.

Đọc thuộc lòng bài Thơng vợ của Tú Xơng và phân tích 2 câu đề

III Bài mới.

Trang 28

Bài thơ ra đời trong h/c nào?

quan có nhiều lận đận, lên xuống đảo điên

- Các s.tác : Hiện còn 50 bài thơ, 60 bài ca trù, 1 bàiphú

- Văn bản :+ S.tác năm 1848 khi t/g cáo quan về hu

- Quan niệm sống “ ngất ngởng” của NCT : Là sựngang tàng, phá cách, phá vỡ khuôn mẫu hành vi củanhà Nho để hình thành 1 lối sống thật hơn, dám làchính mình, dám k/đ bản lĩnh cá nhân

2 Lời tự thuật :

a, Ngất ngởng tại triều :

- K/đ trong trời đất, không có việc gì là không có sựtham gia của ta -> Kiêu hãnh, tự hào về sự có mặt củamình trên cõi thế

- T/g tự gọi mình :+ Ông Hi Văn, tài bộ : Là ngời tài hoa và y thức đợc

sự tài hoa của bản thân

+ Đã vào lồng : Coi việc làm quan là bó buộc, nh bị

b Ngất ngởng khi đô môn giải tổ“ ”

- Về hu : Cỡi bò vàng, đeo nhạc ngựa và đeo mo cau

ở đuôi bò-> Thái độ ung dung thoải mái và tỏ ra khinh thị đ/vthế giới kinh kì

- Trở về với quê hơng :+ Ngao du sơn thủy

+ Giải trí : Khi ca, khi tửu, khi cắc, khi tùng

Gót tiên theo đủng đỉnh 1 đôi dì

->Một con ngời đầy cá tính, không chấp nhận sự khắc

kỉ, phục lễ Ông dám sống nh thế vì tinh thần đã thoát

ra khỏi những ràng buộc của lễ và danh giáo Chuyện

đợc hay mất, khen hay chê không quan trọng => Thểhiện khát vọng sống tự do của NCT

Trang 29

- Phóng túng trong việc biến đổi nhịp điệu.

IV Củng cố: Hệ thống lại kiến thức.

Đọc phần Ghi nhớ SGK

Muốn thể hiện phong cách sống và bản lĩnh độc đáo cần có nhữngphẩm chất, năng lực gì ?

Hớng dẫn đọc thêm: Hơng Sơn phong cảnh ca

V HDVN : Học thuộc lòng, phân tích bài ca.

Chuẩn bị bài: Bài ca ngắn đi trên bãi cát

Trang 30

Ngày soạn : 30 tháng 9 năm 2008

Tiết 13- tiếng việt :

Luyện tập thao tác lập luận phân tích.

A.Mục tiêu

Giúp HS:

- Củng cố và nâng cao tri thức về thao tác lập luận phân tích

- Biết vận dụng thao tác lập luận phân tích vào bài văn nghị luận

II Kiểm tra bài cũ.

Kiểm tra làm bài tập ở nhà của HS

III Bài mới.

a Những biểu hiện và tác hại của thái độ tự ti :

- Giải thích khái niệm : Tự ti là tự đánh giá thấp bảnthân nên thiếu tự tin Tự tin hoàn toàn khác với khiêmtốn

- Biểu hiện :+ Không tin tởng vào năng lực, sở trờng, sự hiểu biếtcủa mình

+ Nhút nhát, tránh những chỗ đông ngời+ Không dám nhận những công việc đợc giao…

Trang 31

Phân tích h/ả của sĩ tử và

quan trờng trong qua 2 câu

thơ sau :

Lôi thôi sĩ tử vai đeo lọ

ậm ọe quan trờng miệng

thét loa

( Trần Tế Xơng – Vịnh

khoa thi Hơng )

- Tác hại :

b Những biểu hiện và tác hại của thái độ tự phụ:

- Giải thích khái niệm : Tự phụ là thái độ tự đánh giáquá cao bản thân, coi thờng ngời khác Tự phụ khác với

tự hào

- Biểu hiện :+ Luôn đề cao quá mức bản thân+ Luôn tự cho mình là đúng

* Gợi ý nội dung phân tích :

- Các từ láy : Lôi thôi, ậm ọe khắc họa h/ả, âm thanhchính xác, giàu cảm xúc

- Đảo trật tự cú pháp nhằm nhấn mạnh vào dáng điệu

và hành động của sĩ tử với quan trờng

- Sự đối lập giữa 2 h/ả

- Nêu cảm nghĩ về cảnh thi cử ngày xa

* Định hớng cách phân tích :

- Mở bài : Giới thiệu 2 câu thơ và định hớng phân tích

- Thân bài :Triển khai phân tích cụ thể nghệ thuật sửdụng từ ngữ, phép đối lập, đảo ngữ…

- Kết bài : Nêu cảm nghĩ về cảnh thi cử dới thời phongkiến

IV Củng cố: HS trình bày bài tập, GV nhận xét, bổ sung.

Đọc thêm 2 đoạn văn SGK

V HDVN : Chuẩn bị bài Sa hành đoản ca

Trang 32

Ngày soạn : 2 tháng 10 năm 2008.

Tiết 14 - Đọc văn : Bài ca ngắn đI trên bãI cát

( Sa hành đoản ca ) – Cao Bá Quát.

1 Giáo viên : SGK, SGV, Giới thiệu giáo án Ngữ văn 11

2 HS : Soạn bài theo câu hỏi SGK.

C Phơng pháp : Đọc , Giảng bình , Vấn đáp, trao đổi nhóm

D Lên lớp:

1 ổn định tổ chức :

11A11B

2 Kiểm tra bài cũ :

Đọc thuộc lòng VB Bài ca ngất ngởng của Nguyễn Công Trứ , giải thích từ “ngất ởng” trong bài Vì sao NCT lại cho mình là “ngất ngởng”?

Trang 33

Đọc và hớng dẫn HS đọc bài

thơ.Cho biết bài thơ ra đời

trong h/c nào ?

Thể hành có đặc điểm gì ?

Nêu bố cục bài thơ ?

Thời gian, không gian đợc

nói đến trong bài thơ có đặc

Đờng cùng của ngời đi đợc

cầu đổi mới của XH VN giai đoạn giữa TK XIX

2 Bài thơ.

- H/c s.tác : Trong những lần CBQ vào Huế thi Hội,qua các tỉnh miền Trung đầy cát trắng

- Thể thơ : thể hành, 1 thể thơ cổ, có t/c phóng khoáng,không bị gò bó về niêm luật, độ dài, vần điệu

II, Phân tích

1 Hình ảnh ngời đi trên đờng cát.

- H/c : + Không gian : Lặp từ “trờng sa” -> Bãi cát dàinối nhau liên tiếp, dài vô tận

+ Thời gian : Mặt trời lặn, là lúc mọi vật tìm vềchốn nghỉ ngơi , 1 ngày đã sắp hết

- Ngời đi : + Đi 1 bớc nh lùi 1 bớc

+ Hết ngày vẫn còn đi , không thể dừng lại

đợc vì trớc mặt vẫn còn là cát

+ Nớc mắt lã chã rơi -> Tâm trạng chán nản, nặng nề,mỏi mệt

=> Biểu tợng cho kẻ sĩ trên đờng danh lợi xa xôi, mờmịt

2 Ngời đi đờng :

- Trách mình : Không học đợc ông tiên phép ngủ,

Cứ trèo đèo, lội nớc mãi.

-> Tự mình hành hạ thân xác để theo đuổi công danh,bất chấp mọi khó khăn, gian khổ

- Sự cám dỗ của cái bả công danh đ/v ngời đời :+ Xa nay phờng danh lợi

Vẫn tất tả ngoài đờng xá.

-> Đờng danh lợi là đờng thi cử để làm quan, con đờng

ấy hết sức nhọc nhằn nhng rồi ai cũng dấn bớc, chenchúc trên con đờng ấy

+ Hễ có quán rợu ngon thì mọi ngời đổ xô đến

Ngời say nhiều, ngời tỉnh thì vô số.

-> Danh lợi cũng là 1 thứ rợu dễ làm say ngời

=> CBQ sống ở nửa đầu TK XIX, khi đã có sự t.xúcgiữa VH phơng Đông với phơng Tây, nhìn lại nền VHtruyền thống, thi cử là con đờng duy nhất của Nho sĩ đểlàm quan , để mu cầu danh lợi, ông đã có những cảmnhận bớc đầu về sự cần thiết đổi mới trong giáo dục

3 Tâm trạng ngời đi đờng.

-Bãi cát dài, bãi cát dài, biết tính sao đây ?-> Tỉnhtáo, trăn trở, ông đa ra câu hỏi nh để thúc giục bản thânhãy tìm tòi con đờng khác cho mình Tuy nhiên , con

đờng ấy ntn, câu trả lời còn bỏ ngỏ

- Phía Bắc : Núi muôn trùng Phía Nam : Núi ở sau lng, sóng lại trớc mặt

-> Ngời đi đã đến bớc đờng cùng, không đi tiếp đợc

- Câu hỏi cuối bài thơ : Còn đứng trên bãi cát làm gì ?

Trang 34

mà CBQ đã nhận ra Đây có thể là bớc chuẩn bị về mặt

t tởng cho hành động k/n chống lại nhà Nguyễn saunày của CBQ

Trang 35

1 Giáo viên : SGK, SGV, Giới thiệu giáo án Ngữ văn 11

2 HS : Soạn bài theo câu hỏi SGK.

C Phơng pháp : Đọc , Giảng bình , Vấn đáp, trao đổi nhóm

D Lên lớp:

1 ổn định tổ chức :

11A11B

2 Kiểm tra bài cũ :

Tâm trạng và tầm t tởng của CBQ trong bài Bài ca ngắn đi trên bãi cát ?

- Xuất xứ : Truyện thơ Lục Vân Tiên

- Nhân vật ông Quán : Ngời bán quán, thuộc thànhphần lao động nghèo nhng thực chất là 1 nho sĩ ở ẩngiữa c/đ đen bạc

- Vị trí đoạn trích : Trớc khi vào thi, tại cửa hàng ôngQuán diễn ra cuộc thi thơ giữa 4 sĩ tử là LVT,Vơng TửTrực và Trịnh Hâm, Bùi Kiệm

Ông Quán có lời khen LVT-VTT và chê TH-BK Tứckhí, TH-BK quay ra nói láo với ông Quán Đây là đoạn

Trang 36

+ Vua Kiệt , Trụ mê dâm+ U Vơng, Lệ Vơng đa đoan, gây nhiều rắc rối+ 5 đời vua nhà Chu kéo bè cánh, gây chiến tranh.+Thúc Quí chia rẽ gây cảnh đổ nát

-> Những điều ông Quán ghét đều là điển tích nhng códẫn giải cụ thể nên dễ hiểu Điểm chung ở đây là chínhtrị các triều đại đều suy tàn, vua chúa đều ham mê tửusắc, không chăm lo đến đ/s nhân dân

- Nguyên nhân ghét : Làm hại đến hạnh phúc của nhân

dân, khiến dân sa hầm, sảy hang, lầm than muôn phần, dân nhọc nhằn -> Xuất phát từ lợi ích nhân

dân mà ghét

- Mức độ ghét :

+ Điệp 8 lần từ Ghét +NT tăng cấp : Ghét cay -> Ghét đắng -> Ghét vào tận tâm.

-> Ghét ở mức độ mãnh liệt nhất, triệt để nhất, gọi làghét nhng thực ra là căm thù đ/v bọn vua chúa đã làmtổn hại đến hạnh phúc của nhân dân

2 Lẽ thơng của ông Quán:

- Đối tợng thơng : Đức thánh nhân, thầy Nhan Tử, các ông Gia Cát, Đổng Nguyên Lợng, Hàn Dũ, liêm, Lạc… -> Đều là những bậc hiền nhân quân tử muốn

cứu dân, cứu đời mà không đợc ít nhiều họ cũng đồngcảnh với NĐC nên NĐC có sự cảm thông sâu sắc vớihọ

- Mức độ thơng : Điệp từ thơng x.hiện 9 lần cho thấy

tình yêu thơng da diết của ông Quán đ/v nhân vật.III Tổng kết :

1 NT :

- Ngôn từ, cách nói thẳng thắn, chắc chắn

- Lối dùng điệp từ dồn dập

- Dùng trạng ngữ sinh động

2 ND : Thể hiện thái độ yêu ghét rạch ròi, mãnh liệt

của ông Quán Thái độ đó xuất phát từ t/c yêu thơngnhân dân, mong muốn nhân dân đợc sống bình yên,những ngời tài thì thực hiện đợc chí nguyện

B Đọc thêm Chạy giặc:

- Cảnh đất nớc khi giặc Pháp xâm lợc qua ngòi bút tảthực của t/g

- Tâm trạng và thái độ của nhà thơ

Trang 37

1 Giáo viên : SGK, SGV, Giới thiệu giáo án Ngữ văn 11

2 HS : Soạn bài theo câu hỏi SGK.

C Phơng pháp : Vấn đáp, trao đổi nhóm

D Lên lớp:

1 ổn định tổ chức :

11A11B

2 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra trong quá trình thực hiện bài mới.

* Đề bài : Hãy bàn về tính trung thực trong học tập và

thi cử của HS hiện nay

I Phân tích đề.

- Vấn đề cần nghị luận : tính trung thực trong học tập

và thi cử của HS hiện nay

- Yêu cầu về phơng pháp : Kết hợp các thao tác nghị

luận ( phân tích, chứng minh, bình luận…) để làm sáng

tỏ vấn đề

Phạm vi dẫn chứng : Đ/s nhà trờng

- Yêu cầu về nội dung :

+ Trung thực trong học tập và thi cử là phải làm gì ?+ Kết quả tốt đẹp của những ngời trung thực trong họctập và thi cử

+ Hiện trạng HS : Học tập : Đa dẫn chứng , nêu hậu quả

Thi cử : Đa dẫn chứng, nêu hậu quả

Trang 38

GV nhËn xÐt chung vÒ bµi

viÕt ChØ ra nh÷ng u, nhîc

®iÓm phæ biÕn ?

Lan Anh chòa bµi

HS m¾c lçi ch÷a bµi trªn

- Nh÷ng bµi cã ®iÓm díi 5, lËp l¹i dµn y bµi viÕt

- So¹n : N§C vµ V¨n tÕ nghÜa sÜ CÇn Giuéc

Trang 39

1 Giáo viên : SGK, SGV, Giới thiệu giáo án Ngữ văn 11

2 HS : Soạn bài theo câu hỏi SGK.

C Phơng pháp : Đọc , Giảng bình , Vấn đáp, trao đổi nhóm

D Lên lớp:

1 ổn định tổ chức :

11A11B

2 Kiểm tra bài cũ :

Giá trị nghệ thuật đặc sắc của đoạn trích Lẽ ghét thơng?

- Sinh tại quê mẹ ( Tỉnh Gia Định, nay là TP HCM)

- Năm 1849 : Khi đang chuẩn bị thi tại Huế, nhận đợctin mẹ mất, ông bỏ thi trở về Nam chịu tang mẹ, dọc đ-ờng về, bị đau mắt nặng rồi bị mù

- Không bị khuất phục trớc số phận oan nghiệt, ở GĐ

ông mở trờng dạy học, bốc thuốc cho dân và làm thơ

- Khi P đánh vào GĐ, ông luôn đứng trên tuyến đầuchống giặc.TD P nhiều lần mua chuộc nhng không đợc

=> C/đ NĐC là bài học lớn về ý chí, nghị lực sống,lòng yêu nớc thơng dân và tinh thần bất khuất trớc kẻthù

Trang 40

Kể tên các stác của NĐC?

Gv thuyết trình, giới thiệu về

truyện Lục Vân Tiên?

- Giai đoạn sau khi td P xâm lợc:

+ Thơ Nôm Đờng luật : Chạy giặc, Ngóng gió đông + Văn tế : VTNSCG, VT Trơng Định

+ Truyện thơ : Ng tiều y thuật vấn đáp

b, Giá trị nội dung:

- Lí tởng đạo đức, nhân nghĩa: Tập trung trong truệnLVT, truyền dạy những bài học về đạo làm ngời chânchính

II, tác phẩm

1 Tiểu dẫn:

- H/c stác: Viết theo y/cầu của Đỗ Quang, tuần phủ Gia

Định, để tế các nghĩa sỹ đã hi sinh trong trận tập kích

đồn Cần Giuộc, đêm 16/12/1861-> Nhanh chóng đợctruyền tụng

- Thể loại văn tế:

+ Thờng đợc đọc trong lễ truy điệu ngời đã mất Ndg

kể lại c/đ, công đức của ngời chết và bày tỏ nỗi tiếc

th-ơng của ngời sống

+ Bố cục : 4 phần

Lung khởi : Mở đầu, khái quát bối cảnh thời đại và k/đ

sự bất tử của những NSCG

Thích thực : Kể lại c/đ, sự nghiệp ngời đã khuất.

Ai vãn : T/c xót thơng, ca ngợi của ngời sống đối với

Ngày đăng: 14/09/2013, 04:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w