Loại hình là một tập hợp những sự vật, hiện tượng cùng cĩ chung những đặc trưng cơ bản nào đĩ.: loại hình nghệ thuật .báo chí ,loại hình ngôn ngữ… Loại hình ngơn ngữ là gì?. 2-Loại hình
Trang 1Tuần 25- Tiết 91-92
Ngày 01-02-2010
ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
A-MỤC TIÊU:
Giúp HS hiểu được: Nắm được đặc điểm loại hình của tiếng Việt – một ngôn ngữ đơn lập – để học tập và sd
tiếng Việt tốt hơn
B-PHƯƠNG PHÁP:
Thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi, đưa ra các ví dụ để SS phân tích, từ đó rút ra kết luận
C-TIẾN TRÌNH:
I-Oån định lớp:
II-Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là tiểu sử tóm tắt? Mục đích của việc tóm tắt tiểu sử?
- Bản tiểu sử tóm tắt cần đáp ứng những yêu cầu cơ bản nào?
- Cách viết tiểu sử tóm tắt?
III- Giới thiệu bài mới: Tiếng Việt là nguồn tài sản vơ giá của dân tộc ta Vậy, em hiểu gì về tiếng Việt? Bài học
hơm nay sẽ giúp các em hiểu hơn về đặc điểm loại hình của tiếng Việt
Hãy nhớ lại nguồn gốc lịch sử TV &vẽ
bằng sơ đồ?
Yêu cầu + HS:tìm hiểu mục I trong SGK và
trả lời các câu hỏi
Loại hình là gì?
Loại hình là một tập hợp những sự vật, hiện
tượng cùng cĩ chung những đặc trưng cơ
bản nào đĩ.: loại hình nghệ thuật báo chí
,loại hình ngôn ngữ…
Loại hình ngơn ngữ là gì?
I-Loại hình ngôn ngữ:
1 Loại hình: là một tập hợp những sự vật, hiện tượng
cùng cĩ chung những đặc trưng cơ bản nào đĩ
2-Loại hình ngơn ngữ:
Là một cách phân loại ngơn ngữ dựa trên những đặc điểm
cơ bản nhất của ngơn ngữ đĩ như: ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp…
- Có 2 loại + Loại hình ngơn ngữ đơn lập, ví dụ: tiếng Hán, tiếng
Họ Nam Á
Dòng Môn-Khmer
Việt –Mường (Việt cổ)
Trang 2Cĩ mấy loại hình ngơn ngữ quen thuộc?
Lấy ví dụ những ngơn ngữ cụ thể cho mỗi
loại hình ngơn ngữ ấy? Tiếng Việt thuộc loại
hình ngơn ngữ nào?
Hãy chuyển VD sau ra tiếng anh? có sự
khác biệt gì về hình thức ngữ âm và chữ
viết của những từ in đậm ? ( phát âm thành
mấy tiếng ,viết thành mấy chữ ) Tại sao lại
có sự khác biệt đó?
Vì TV là ngôn ngữ đơn lập
Hai câu thơ trên bao nhiêu tiếng (âm
tiết) ,bao nhiêu từ ? chúng có đặc trưng gì
về mặt ngữ âm và sử dụng
Giĩ theo lối giĩ, mây đường mây
Dịng nước buồn thiu, hoa bắp
lay
( “Đây thơn Vĩ Dạ” –
HànMặc Tử)
Em cĩ nx gì về 2 câu thơ trên?
Câu thơ cĩ 7 tiếng, cũng là 7 âtiết, 7 từ, đọc
và viết đều tách rời nhau Riêg câu sau cĩ 7
tiếng, 7 âm tiết nhưng chỉ cĩ 4 từ (Dịng
nước, buồn thiu, hoa bắp là từ).
Vậy qua các ví dụ trên, em cĩ nhận xét
gì?
Đơn vị nhỏ nhất cĩ nghĩa trong tiếng Việt là
âm tiết (tiếng) Các tiếng trong tiếng Việt
tách rời nhau cả về cách đọc và cách viết,
khơng cĩ hiện tượng luyến giữa các tiếng
Về mặt ngữ âm, tiếng có vai trò gì?
Về mặt sd, tiếng có vai trò gì?
GV ycầu HS đọc nhanh phần 2 mục II
Sau đĩ chia lớp ra thành 2 nhĩm, mỗi nhĩm
TL một ví dụ:
Vd1:Tơi tặng anh ấy 1 cuốn sách, anh ấy
cho tơi 1 q vở.
Chỉ ra vai trò ngữ pháp của những từ in
đậm ? Xét về mặt ngữ âm và sự thể hiện
bằng chữ viết chúng có gì đặc biệt ?
- Xét về mặt ngữ âm & chữ viết không có
sự khác biệt giữa tôi 1 & tôi 2 ,giữa anh ấy
1 & anh ấy 2 Chúng chỉ có sự khác nhau
về vị trí và vai trò cú pháp
Việt, tiếng Thái…
+Loại hình ngơn ngữ hồ kết.ví dụ tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Nga…
VD: Tôi là một sinh viên →I am a student (Hai chữ ) (một chữ)
II- Đặc điểm loại hình của tiếng Việt:
1-Tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp
Từ ấy trong tơi bừng nắng hạ Mặt trời chân lí chĩi qua tim (Tố Hữu - Từ ấy)
→2 câu thơ trên có 14 tiếng (14 âm tiết) ,11 từ (có 3 từ
cấu tạo bởi 2 tiếng : nắng hạ ,mặt trời ,chân lí ) dọc ,viết
đều tách rời nhau ,mỗi tiếng là một từ hoặc một yếu tố cấu tạo từ
-Kết luận : +Về mặt ngữ âm, tiếng là một âm tiết.(đọc và viết đều tách rời nhau)
+Về mặt sd, tiếng có thể là từ hoặc yếu tố cấu tạo từ
2- Từ không biến đổi hình thái:
VD:
Ngôn ngữ Tiêu chí
Tiếng việt Tiếng anh
VD Tơi tặng anh
ấy một cuốn
sách, anh ấy cho tơi một quyển vở
I gave him a book and he
gave me a notebook.
Về vai trị ngữ pháp
*T«i1 (CN) = T«I 2 (BN)
*Anh Êy1(BN) = Anh Êy2 (CN)
*T«i1=I (CN) à T«i2=Me ( BN)
*Anh Êy1= Him(BN)àAnh Êy2=He(CN)
Về hình Biến đổi -Cĩ sự thay đổi hình thái
Trang 3Hãy chuyển VD1 ra tiếng anh? So sánh
chúng với nhau về mặt ngữ âm và chữ
viết?
và: I gave him a book and he gave me a
notebook.
Vd2: Ngày hơm qua tơi thấy cơ ấy trong
siêu thị nhưng cơ ấy khơng thấy tơi
và: Yesterday, I saw her in the supermarket
but she did not see me.
Từ VD trên em hãy đưa ra kết luận vì
sao T/A k0 thuộc loại hình NN đơn lập?
Vì Ở T/A, từ thường biến đổi hình thái nên
thuộc loại hình NN hồ kết Trong khi đĩ, từ
trong tiếng Việt khơng biến đổi hình thái
Các em hãy đổi trật tự một số từ trong
ngữ liệu trên và nhận xét ý nghĩa của những
câu vừa được tạo bằng cách đổi trật tự ấy?
- Thay đổi trật tự từ trong câu sẽ làm thay
đổi ý nghĩa ngữ pháp Biện pháp chủ yếu để
thể hiện ý nghĩa ngữ pháp là sắp đặt từ theo
thứ tự trước sau
Cho một số hư từ khơng, sẽ, đã, nhé…
Hãy thêm một trong những hư từ ấy vào vị
trí thích hợp trong ngữ liệu trên, sau đĩ nhận
xét ý nghĩa và cấu trúc ngữ pháp của các câu
vừa tạo ra?
VD+ Tơi ăn cơm → ý nghĩa: kể về một hành
động: “ăn cơm”
+ Tơi đang ăn cơm → ý nghĩa: hành động
“ăn cơm” đang diễn ra
+ Tơi đã ăn cơm → ý nghĩa: hành động “ăn
cơm” đã hồn tất
-Thêm hoặc thay đổi hư từ thì ý nghĩa ngữ
pháp của câu sẽ thay đổi Hư từ cĩ vai trị
đặc biệt quan trọng trong tiếng Việt, đặc biệt
là về mặt ngữ pháp
Biện pháp chủ yếu để biểu thị ý nghĩa
ngữ pháp trong tiếng Việt là gì?
HS đọc Ghi nhớ
thái giữa các từ
(đậm)
các từ ( đậm )giữa câu (1)
và câu (2), vì hai lí do:
+Do thay đổi vai trị ngữ
pháp: he -> him, me -> I
+Do thay đổi từ số ít thành
số nhiều: book -> books
*Kết luận :
+Trong Tiếng Việt ,từ không biến đổi hình thái khi cần
biểu thị ý nghĩa ngữ pháp Tiếng Việt thuộc loại hình
ngôn ngữ đơn lập.
3-Biện pháp chủ yếu để biểu thị ý nghĩa ngữ pháp là
sắp đặt từ theo thứ tự trước sau và sử dụng các hư từ:
*VD: Tơi mời bạn đi chơi.
-Thay đổi trật tự từ trong câu + Bạn mời tơi đi chơi
+ Đi chơi, tơi mời bạn
+ Mời bạn tơi đi chơi
+ Tơi chơi mời bạn đi
thay đổi ý nghĩa ngữ pháp
-Thêm hoặc thay đổi hư từ sẽ
Tơi đã mời bạn đi chơi.
Không
ý nghĩa ngữ pháp thay đổi
*Kết luận:
Trật tự sắp đặt từ ngữ và hư từ thay đổi thì ý nghĩa của câu cũng thay đổi
III- Ghi nhớ(Tr – 57) IV-Luyện tập:
1 Bài tập 1 – SGK/ 58:
- nụ tầm xuân1: phụ ngữ( bổ ngữ) của cụm động từ chỉ đối tượng của hoạt động hái
- nụ tầm xuân2: chủ ngữ của động từ nở.
- bến1: phụ ngữ của cụm động từ chỉ đối tượng của động
từ nhớ.
- bến2: chủ ngữ của động từ đợi.
- trẻ 1: phụ ngữ của cụm động từ chỉ đối tượng của động
từ yêu.
- trẻ 2: chủ ngữ của động từ đến
Trang 4Vẽ sơ đồ thể hiện các đặc điểm loại
hình của TV?
Làm BT trong sgk
Vai trò ngữ pháp của từ thay đổi nhưng hình thức của từ
vẫn giữ nguyên, chỉ trật từ các từ là thay đổi
2-Bài tập 3 – SGK/ 58:
Đoạn văn trên cĩ các hư từ sau:
Hư từ Tác dụng
- đã: chỉ hoạt động xảy ra trước thời điểm mốc.
- các chỉ số nhiều tồn thể của s vật.
- để, mà: chỉ mục đích.
- lại: chỉ hoạt động tái diễn( từ lại + đã ở câu trước
nhằm chỉ sự tăng tiến của mức độ, sự việc)
IV- CỦNG CỐ:
- Đặc điểm loại hình của tiếng Việt?
V – CHUẨN BỊ BÀI MỚI: Trả bài làm văn số 6