_ Hiểu được các tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận _ Biết cách tìm hệ số tỉ lệ khi biết một cặp giá trị tương ứng của hai đại lượng tỉ lệ thuận, tìm giá trị của một đại lượng khi b
Trang 1_ Đánh giá mức độ tiếp thu kiến thức cơ bản của chương I ở học sinh
_ Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào giải bài tập
_ Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, khoa học, tự giác trong học tập
II PHƯƠNG PHÁP:
Trang 2TRƯỜNG THCS ÂN HẢO BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ SỐ 1 HỌC KỲ I TỔ TOÁN -LÝ MÔN ĐẠI SỐ LỚP 7 (thời gian làm bài: 45 phút)
NGÀY KIỂM TRA ………/……./2004
LỚP 7A…… HỌ VÀ TÊN………
I TRẮC NGHIỆM : (4điểm)
Câu 1: Trong các phân số sau, phân số nào biểu diễn số hữu tỷ
Câu 2: Trong các cách viết sau, cách nào sai:
a) -9 N∈ b) -9 Q∈ c) -9 Z∈ d) N Q⊂
4
37
375,07
=
a) 1,35 b)1,2 c) 0,45 d) Một đáp số khác.
Câu 4: Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai?
a) Nếu a là số tự nhiên thì a là số thực
b) Nếu a là số thực thì a là số tự nhiên
c) Nếu a là số nguyên thì a là số hữu tỷ
d) Nếu a là số vô tỷ thì a là số thực
Câu 5: Với a, b, c, d là các số khác 0, có bao nhiêu tỉ lệ thức khác nhau được lập từ đẳng thức
Câu 7: Giá trị của biểu thức ( )4 5
502,
=
Câu 8: Cho x2 =−64 Giá trị của x là:
II TỰ LUẬN: (6 điểm)
Trang 3Bài 1: Tìm x, biết:
a)
6
1 5
1 4
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Bài 2: Số viên bi của ba bạn Hùng, Minh, Dũng tỉ lệ với các số 2; 4; 5 Tính số viên bi của mỗi bạn, biết rằng ba bạn có tất cả 44 viên bi ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Bài 3: Cho (2 3 ) (2 3 ) (2 3 ) (2 3 )2004 0 2005 2005 2004 3 3 2004 2 2 2004 1 1 − y + x − y + x − y + + x − y ≤ x
Chứng minh rằng: 1,5 2005 3 2 1 2005 3 2 1 = + + + + + + + + y y y y x x x x ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 4TRƯỜNG THCS ÂN HẢO BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ SỐ 1 HỌC KỲ I TỔ TOÁN -LÝ MÔN ĐẠI SỐ LỚP 7 (thời gian làm bài: 45 phút)
NGÀY KIỂM TRA …… /…… /2004
LỚP 7A…… HỌ VÀ TÊN………
I TRẮC NGHIỆM : (4điểm)
Câu 1: Cho hai số hữu tỷ
14
d) Một đáp số khác.
Câu 4: Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai?
a) Nếu a là số nguyên thì a là số thực.
b) Nếu a là số tự nhiên thì a không phải là số hữu tỷ
c) Chỉ có số 0 không là số hữu tỷ dương và cũng không là số hữu tỷ âm.
d) Nếu a là số tự nhiên thì a không phải là số vô tỷ Câu 5: Với a, b, c, d là các số khác 0, có bao nhiêu tỉ lệ thức khác nhau được lập từ đẳng thức
d
c
b
Câu 6: Kết quả nào sau đây là đúng ?
d) Một kết quả khác.
Câu 8: Cho x2 =−16 Giá trị của x là:
II TỰ LUẬN: (6 điểm)
Trang 5Bài 1: Tìm x, biết:
a)
60
29 5
2 4
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Bài 2: Số viên bi của bốn bạn Hùng, Minh, Dũng, Trí tỉ lệ với các số 2; 3; 4; 5 Tính số viên bi của mỗi bạn, biết rằng bốn bạn có tất cả 70 viên bi ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Bài 3: Cho (2 3 ) (2 3 ) (2 3 ) (2 3 )2004 0 2005 2005 2004 3 3 2004 2 2 2004 1 1− y + x − y + x − y + + x − y ≤ x
Chứng minh rằng: 1,5 2005 3 2 1 2005 3 2 1 = + + + + + + + + y y y y x x x x ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
Trang 62 1
2005 3
2 1 2005
2005 3
3 2
2 1
++++
++++
y y
x x
x x y
x y
x y
x y
Số viên bi của Hùng, Minh, Dũng, Trí là: 10; 15; 20; 25
Câu 3: (1 điểm) Như đề A
Ngày soạn: 16/11/2004
Tuần 12
Trang 7Tiết 23
Bài dạy
Chương IIHÀM SỐ VÀ ĐỒ THỊ
§ 1 ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN
I MỤC TIÊU:
_ Biết được công thức biểu diễn mối liên hệ giữa hai đại lượng tỉ lệ thuận
_ Nhận biết được hai đại lượng có tỉ lệ thuận hay không
_ Hiểu được các tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận
_ Biết cách tìm hệ số tỉ lệ khi biết một cặp giá trị tương ứng của hai đại lượng tỉ lệ thuận, tìm giá trị của một đại lượng khi biết hệ số tỉ lệ và giá trị tương ứng của đại lượng kia
II PHƯƠNG PHÁP:
Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề
III CHUẨN BỊ:
Thước thẳng, bảng phụ để học sinh làm bài tập 2 và 3
TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
Ở tiểu học, ta đã biết về đại lượng
TLT Hãy tìm các đại lượng TLT
với nhau
Làm ?1
Nhận xét bài ?1
Các đại lượng a và t, m và v là hai
đại lượng tỉ lệ thuận thì liên hệ với
nhau theo một công thức có dạng y
Gạch chân dưới công thức y = kx,
Chu vi và cạnh hình vuôngQuãng đường và thời gian của một vật chuyển động đềuSố tiền phải trả và số hàng cùng loại đã mua
a) a = 15tb) m = D.V (D ≠0)Đại lượng này bằng đại lượng kia nhân với hằng số khác 0
Trang 812
Phút
y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k
GV lưu ý HS: Khái niệm hai đại
lượng tỉ lệ thuận ở tiểu học (k > 0)
là một trường hợp riêng của k ≠0.
Số nghịch đảo của k là số nào?
Khi nói đến hai đại lượng TLT cần
lưu ý thứ tự đại lượng
Làm ?3
HĐ3 Tính chất
Làm ?4
GV giải thích:
Giả sử y và x là hai đại lượng tỉ lệ
thuận với nhau: y = kx Khi đó với
mỗi giá trị x1,x2, x3 …khác 0 của x
ta có một giá trị tương ứng y1= k
x1, y2 = k x2, y3 = k x3 … của y, và
do đó: xy xy xy k
3
3 2
2 1
Từ
2
1 2
1 2
2 1
1
y
yx
xx
yx
1
y
yx
x =
GV giới thiệu hai tính chất
- Em hãy cho biết tỉ số hai giá trị
tương ứng của chúng luôn không
đổi chính là số nào?
y TLT với x theo hệ số tỉ lệ k =5
5
−
k1
Chiều cao (mm) 10 8 50 30
Khối lượng (tấn) 10 8 50 30
2 1
1
x
yx
yxy
Chính là hệ số tỉ lệ
lượng x theo công thức: y = kx (Với k là hằng số khác 0) thì ta nói y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k
Chú ý:
Khi đại lượng y tỉ lệ thận với đại lượng x thì x cũng tỉ lệ thuận với y và ta nói hai đại lượng đó tỉ lệ thuận với nhau Nếu y tỉ lệ thuận với x theo hệ
số tỉ lệ k (khác 0)
thì x tỉ lệ thuận với
y theo hệ số tỉ lệ k 1
2 Tính chất
Nếu hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau thì:
Tỉ số hai giá trị tương ứng của chúng luôn không đổi
Tỉ số hai giá trị bất kì của đại lượng này bằng tỉ số hai giá trị tương ứng của đại lượng kia
Trang 916
Phút
2
Phút
- Hãy lấy ví dụ cụ thể ở ?4 để
minh hoạ cho tính chất 2 của đại
lượng tỉ lệ thuận
1 2
1 2
1
y
yx
xy
yx
4
38
6
;43
Bài 1:
a) k =
3
26
4 =
=xy
b) y = kx =
3
2xc)
RÚT KINH NGHIỆM
g Ngày soạn: 17/11/2004
Tuần 12
Tiết 24
Trang 10Thước thẳng, bảng phụ
TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
Phút HĐ1 Kiểm tra bài cũHS1:
Định nghĩa hai đại lượng TLT
Giải bài tập 5 tr 54 SGK
a) s và t là hai đại lượng TLT
b) s tỉ lệ thuận với t theo hệ số
tỉ lệ là –45
c) t tỉ lệ thuận với s theo hệ số
tỉ lệ là
451
363
272
181
=x
yVậy y TLT với x theo hệ số tỉ lệ 9b)
10
901
12 ≠
=x
y
Vậy y và x không phải là hai đại lượng TLT
a) Đúngb) Đúng
c) Sai sửa lại
45
1
−
d) Đúng
Trang 11s
st
t =
HĐ2 Bài toán 1:
GV ghi đề bài lên bảng phụ
- Đề bài cho chúng ta biết
những gì? Ta cần tìm gì?
Nếu gọi khối lượng của hai
thanh chì lần lượt là m1(g) và
m2(g) Hãy tìm mối quan hệ
giữa các đại lượng
Vận dụng các tính chất đã học
để tìm giá trị của các chữ số
Bài này còn có cách giải thứ
hai là điền vào ô trống trong
bảng bằng cách:
- Tìm giá trị tương ứng của V
Đề toán có thể phát biểu đơn
giản hơn như chú ý sau
HĐ3 Bài toán 2
GV đưa bài toán 2 lên bảng
phụ
1 Bài toán 1:
Hai thanh chì có thể tích 12 cm3 và
17 cm3, thanh thứ hai nặng hơn thanh thứ nhất 56,5g Hỏi mỗi thanh nặng bao nhiêu gam?
Khối lượng và thể tích của hai thanh chì là hai đại lượng TLT nên:
6,13512.3,11
5,
222 =
=+
+
=
=
1510
y
x15
y10
x
⇒x = 8,9 10 = 89
y = 8,9 15 = 133,5Vậy hai thanh kim loại có thể tích là 87g và 133,5g
Chia số 222,5 thành 2 phần tỉ lệ với 10 và 15
2 Bài toán 2
Tam giác ABC có số đo các góc làC
,B ,
Aˆ ˆ ˆ lần lượt tỉ lệ với 1; 2; 3
Tính số đo các góc của tam giác
1 Bài toán 1:
Hai thanh chì có thể tích 12 cm 3 và 17 cm 3 , thanh thứ hai nặng hơn thanh thứ nhất 56,5g Hỏi mỗi thanh nặng bao nhiêu gam?
1
m
3,115
5,
56 =
1,19217.3,11
6,13512.3,11
2 Bài toán 2
Tam giác ABC có số đo các góc là Aˆ ,Bˆ ,Cˆ lần
Trang 12GV đưa 2 bảng phụ:
Hai đại lượng x, y có tỉ lệ
thuận với nhau hay không nếu
HĐ5 Hướng dẫn vềø nhà
Ôn lại bài
Làm bài tập 7, 8, 11 tr 56
2 1
1
x
yx
yx
725
602
241
x = 4500: 25 = 180Vậy cuộn dây dài 180 mét
lượt tỉ lệ với 1; 2; 3 Tính số đo các góc của tam giác ABC
Giải:
Gọi số đo các góc của
∆ABC là x0, y0, z0 thì theo điều kiện của đề bài ta có
0
0
306
180 =
=
++
++
=
=
=
321
zyx3
z2
y1x
Trang 13_ HS làm thành thạo các bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ thuận và chia tỉ lệ
_ Có kĩ năng sử dụng thành thạo các tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để giải toán
_ Thông qua giờ luyện tập học sinh được biết thêm về nhiều bài toán liên quan đến thực tế
II PHƯƠNG PHÁP:
Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề
III CHUẨN BỊ:
Thước thẳng, bảng phụ vẽ hình 10 phóng to
TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
Phút HĐ1 Kiểm tra bài cũ:HS1: Chữa bài tập 8 tr 56 SGK
HS2: Chữa bài tập 8 tr 44 SBT
Hai đại lượng x và y có tỉ lệ thuận với
nhau không, nếu:
24
=
=++
++
=
=
=
362832
zyx36
z28
y32x
978
z
4
128
y
4
132
2 1
1
x
yx
yx
y
b) x và y không tỉ lệ thuận với nhau vì:
Trang 14GV tóm tắt đề bài
Khối lượng đường và khối lượng dâu là
hai đại lượng như thế nào?
Hãy lập tỉ lệ thức rồi tìm x
Làm bài 9 tr 56 SGK
Hãy áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng
nhau và các điều kiện đã biết ở đề bài để
giải bài tập này?
Làm bài 10 tr 56 SGK
HS hoạt động nhóm
GV kiểm tra bài của một vài nhóm
HĐ3 Thi làm toán nhanh:
GV ghi đề bài trên hai bảng phụ
Gọi x, y, z theo thứ tự là số vòng quay của
kim giờ, kim phút, kim giây trong cùng
một thời gian
a) Điền số thích hợp vào ô trống
y
b) Biểu diễn y theo x
c) Điền số thích hợp vào ô trống
z
d) Biểu diễn z theo y
e) Biểu diễn z theo x
22
5
5 1
1
x
yxy
Bài 7:
Khối lượng dâu và đường là hai đại lượng tỉ lệ thuận Ta có:
75,3
35,2
2
32,5
xx
Bài 9:
Gọi khối lượng (kg) của niken, kẽm, đồng lần lượt là x, y, z ta có:
x + y + z = 150 và 3x = y4 =13zTheo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:
13
z4
y3
+
+1343
zyx
⇒x = 7,5 3 = 22,5
y = 7,5 4 = 30
z = 7,5 13 = 97,5Vậy khối lượng của niken, kẽm, đồng theo thứ tự là 22,5kg, 30kg, 97,5kg
Bài 10:
Gọi x, y, z (cm) lần lượt là độ dài các cạnh của tam giác, ta có: x + y + z = 45 và
205.4
5945
++
102.5
zy
x4
z3
y2x
a) Bảng ghi số vòng quay của kim phút
Trang 152 Phút
Mỗi người làm 1 câu, người làm xong chuyền bút cho người tiếp theo Người saucó thể sửa bài của người trước
Đội nào làm đúng và nhanh là thắng
HĐ4 Hướng dẫn về nhà
Ôn các dạng toán đã làm về đại lượng tỉ lệ thuận
Làm bài tập 13, 14, 15, 17 tr 44, 45 SBT
RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn: 24/11/2004
Trang 16_ Biết được công thức biểu diễn mối liên hệ giữa hai đại lượng tỉ lệ nghịch
_ Nhận biết được hai đại lượng có tỉ lệ nghịch hay không
_ Hiểu được các tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch
_ Biết cách tìm hệ số tỉ lệ nghịch, tìm giá trị của một đại lượng khi biết hệ số tỉ lệ và giá trị tương ứng của đại lượng kia
II PHƯƠNG PHÁP:
Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề
III CHUẨN BỊ:
Thước thẳng, bảng phụ ghi định nghĩa, tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch, ghi ?3 và bài tập 13
TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
HĐ1 Kiểm tra bài cũ
Nêu định nghĩa và tính chất
của hai đại lượng tỉ lệ thuận?
Cho ví dụ?
Từ ví dụ học sinh cho, GV
biến đổi để thành hai đại
lượng tỉ lệ nghịch Chẳng hạn
nếu có 100.000đ đi mua vở thì
số vở loại tốt mua được sẽ ít,
còn nếu mua số vở loại xấu sẽ
được nhiều
Vậy số vở và giá tiền 1 quyển
là hai đại lượng gì?
diện tích bằng 12cm2 là y = 12x
1 Định nghĩa
Nếu đại lượng y liên hệ với đại lượng x theo công thức y = xahay
x.y = a (a là một hằng
Trang 1710
Phút
16
Phút
Nhận xét các ví dụ
Ta gọi đó là hai đại lượng tỉ lệ
nghịch
Vậy thế nào là hai đại lượng tỉ
lệ nghịch
GV giới thiệu định nghĩa
Khái niệm tỉ lệ nghịch học ở
tiểu học (a > 0) chỉ là một
trường hợp riêng của định
nghĩa với a≠0
Làm ?2
Nhận xét hai hệ số tỉ lệ
Gv nêu chú ý
1 1
2 2
1
y
yx
xy
yx
;Phát biểu tính chất hai đại
Đại lượng này bằng hằng số chia cho đại lượng kia
HS làm ?2
y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ–3,5 ⇒y = −x3,5⇒x = y−3,5Vậy x tỉ lệ nghịch với y theo hệ số
tỉ lệ –3,5Hai hệ số tỉ lệ bằng nhau
2 Tính chất
HS làm ?3a) Hệ số tỉ lệ: a = x1y1= 2 30 = 60b) Thay dấu ? bằng số thích hợp trong bảng
số khác 0) thì ta nói y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a
Chú ý:
Khi y tỉ lệ nghịch với x thì x cũng tỉ lệ nghịch với y và ta nói hai đại lượng đó tỉ lệ nghịch với nhau
2 Tính chất
Nếu hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau thì:
• Tích hai giá trị tương ứng của chúng luôn luôn không đổi (bằng hệ số tỉ lệ)
• Tỉ số hai giá trị bất kìcủa đại lượng này bằng nghịch đảo của
tỉ số hai giá trị tương ứng của đại lượng kia
Trang 18Yêu cầu HS tóm tắt đề bài
HĐ5 Hướng dẫn về nhà
Nắm vững định nghĩa và tính
chất của hai đại lượng tỉ lệ
6
120
= 20Khi x = 10 thì y = 12
28
35.168x
Trang 19_ Học sinh biết được cách làm các bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ nghịch
II PHƯƠNG PHÁP:
Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề
III CHUẨN BỊ:
Thước thẳng, bảng phụ ghi bài 16 tr 60; bài 17 tr 61 SGK
TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
Phút HĐ1 Kiểm tra bài cũHS1: Định nghĩa đại
lượng tỉ lệ nghịch và đại
lượng tỉ lệ thuận
Chữa bài tập 15 tr 58
SBT
HS2: Nêu tính chất của
hai đại lượng tỉ lệ thuận,
hai đại lượng tỉ lệ
b) x + y là hằng số (số trang của quyển sách) nên x và y không tỉ lệnghịch với nhau
c) Tích ab là hằng số (chiều dài đoạn đường AB) nên a và b tỉ lệ nghịch với nhau
Tỉ lệ thuận:
kx
yx
yx
y
3
3 2
2 1
2
1 2
1
y
yx
x =
Tỉ lệ nghịch:
x1y1= x2y2 = … = a
Trang 20HS đọc bài toán
Nêu các đại lượng trong
bài
Gọi các giá trị chưa biết
là các chữ
Tìm mối quan hệ giữa
các đại lượng
HĐ3 Bài toán 2
Một HS đọc đề toán HS
khác nêu các bước phải
làm
Tóm tắt đề bài:
Bốn đội có 36 máy cày
(cùng năng suất)
Đội 1 hoàn thành cv: 4
1
y
yx
- Thời gian đi với vận tốc V cũ là
6 giờ, Tìm thời gian đi với vận tốc
Tìm giá trị của các chữ cái
1 Bài toán 1:
Một ô tô đi từ A đến B hết 6 giờ Hỏi ô tô đó đi từ A đến B hết bao nhiêu giờ nếu nó đi với vận tốc mới bằng 1,2 lần vận tốc cũ?
Giải:
Gọi vận tốc cũ là v1(km/h); vận tốc mới là v2 (km/h) Thời gian đi với v1 là t1 = 6 (h); thời gian đi với v2 là t2 (h)
2 2
1 1
2
tt
tv
2,
4x 1 = 6 x 2 = 10 x 3 = 12 x 4
121
4 3 2
101
x61
x41
16
+
+++41
xxx
6036
Trang 21Ôn tập đại lượng tỉ lệ
thuận và đại lượng tỉ lệ
a
x = zb
a Vậy x tỉ lệ nghịch với z
Trang 22_ Kiểm tra 15 phút nhằm kiểm tra, đánh giá việc lĩnh hội và áp dụng kiến thức của học sinh
II PHƯƠNG PHÁP:
Nêu và giải quyết vấn đề
III CHUẨN BỊ:
Thước thẳng, bảng phụ, Đề kiểm tra 15 phút
TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
Phút HĐ1 Luyện tập Bài 1:
Hãy lựa chọn số thích hợp trong các số
sau để điền vào các ô trống trong hai
bảng sau:
Các số: -1; -2; -4; -10; -30; 1; 2; 3; 6; 10
Bài 19 tr 61 SGK
GV yêu cầu HS tóm tắt đề bài
Lập tỉ lệ thức ứng với hai đại lượng tỉ lệ
6085
100.51100
85
xSố vải loại II mua được là 60m
Bài 21:
Trang 2315
Phút
2 Phút
Các tổ hoạt động nhóm và làm trên bảng
phụ Tổ xong đầu tiên sẽ lên trình bày
Bài 23 tr 62 SGK
Chú ý: Chu vi đường tròn tỉ lệ thuận với
bán kính
Mà chu vi đường tròn tỉ lệ nghịch với số
vòng quay của bánh xe
Nên bán kính tỉ lệ nghịch với số vòng
quay của bánh xe
HĐ2 Kiểm tra
GV phát đề cho học sinh
HĐ3 Hướng dẫn về nhà
Ôn bài và làm bài tập 20, 22 tr 61, 62
SGK
Nghiên cứu trước §5 Hàm số
Gọi số máy của các đội lần lượt là x, y, z ta có:Số máy và số ngày là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên: x, y, z tỉ lệ nghịch với 4, 6, 8 và x – y = 2
⇒4x = 6y = 8zChia mỗi biểu thức trên cho 24
12
24
y6
10
2560
xVậy trong 1 phút bánh xe nhỏ quay 150 vòng
Trang 24
Đề:
Câu 1: Hai đại lượng x và y tỉ lệ thuận hay tỉ lệ nghịch Hãy viết TLT (tỉ lệ thuận) hoặc TLN (tỉ lệ
nghịch) vào ô trống
2 Cho biết x và y tỉ lệ nghịch
nếu x = 2, y = 30 b) Thì y tỉ lệ thuận với x theo hệsố tỉ lệ k = -2
3 x tỉ lệ thuận với y theo hệ số
hệ số tỉ lệ a
Câu 3: Hai người xây một bức tường hết 8 giờ Hỏi 5 người xây bức tường đó hết bao lâu? (cùng năng
suất)
Ngày soạn: 7/12/2004
Trang 25_ Học sinh biết được khái niệm hàm số
_ Nhận biết được đại lượng này có phải là hàm số của đại lượng kia hay không trong những cách cho cụ thể và đơn giản (bằng bảng, bằng công thức)
_ Tìm được giá trị tương ứng của hàm số khi biết giá trị của biến số
II PHƯƠNG PHÁP:
Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề
III CHUẨN BỊ:
Thước thẳng, bảng phụ
TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
Phút HĐ1 Một số ví dụ về hàm số Trong thực tiễn và trong toán
học ta thường gặp các đại
lượng thay đổi phụ thuộc vào
sự thay đổi của các đại lượng
khác
Ví dụ 1: GV đưa bảng phụ ghi
ví dụ 1
Theo bảng này, nhiệt độ trong
ngày cao nhất khi nào? Thấp
nhất khi nào?
Ví dụ 2:
Hãy tính các giá trị tương ứng
của m khi V = 1; 2; 3; 4
Ví dụ3:
Hãy lập bảng các giá trị tương
ứng của t khi biết v = 5; 10; 25;
50
Hãy nhận xét các ví dụ trên
HĐ1 Một số ví dụ về hàm số
HS đọc ví dụ 1 và trả lờiTheo bảng này, nhiệt độ trong ngày cao nhất lúc 12 giờ trưa (260C) và thấp nhất lúc 4 giờ sáng(180C)
HS đọc ví dụ 2 trong SGK
• Nhiệt độ T (0C) phụ thuộc
HĐ1 Một số ví dụ về hàm số
Xem SGK
Trang 2615
phút
10
Phút
Ta nói nhiệt độ T là hàm số
của thời điểm t
Tương tự ở ví dụ 2 em có nhận
xét gì?
Ta nói khối lượng m là hàm số
của thể tích V
HĐ2 Khái niệm hàm số
Qua các ví dụ trên, hãy cho
biết đại lượng y được gọi là
hàm số của đại lượng thay đổi
x khi nào?
GV đưa khái niệm hàm số lên
bảng phụ Lưu ý để y là hàm
số của x cần có những điều
kiện sau:
- x và y đều nhận giá trị số
- Đại lượng y phụ thuộc vào
đại lượng x
- Với mỗi giá trị của x không
thể tìm được nhiều hơn một
giá trị tương ứng của y
GV giới thiệu phần chú ý
Cho HS làm bài tập 24 tr 63
SGK
Đây là trường hợp hàm số
được cho bằng bảng
Hãy cho ví dụ hàm số bằng
Đại lượng y có phải là hàm số
của đại lượng x không, nếu
bảng các giá trị tương ứng của
12
y -4 -6 -12 36 24 6
x và y quan hệ thế nào?
b)
vào thời gian t (g)
• Mỗi giá trị của t ta luôn xác định được một và chỉ một giá trị tương ứng của T
• Khối lượng m của thanh đồng phụ thuộc vào thể tích V của nó
HĐ2 Khái niệm hàm số
Nếu đại lượng y phụ thuộc vào đại lượng x thay đổi sao cho với mỗi giá trị của x ta luôn xác định được chỉ một giá trị tương ứng của
y thì y được gọi là hàm số của x
Bài 24:
Nhìn vào bảng ta thấy các điều kiện của hàm số đều thoả mãn vậy y là một hàm số của x
y = f(x) = 3x; y = g(x) = 12xf(1) = 3; f(-5) = -15; f(0) = 0g(2) = 6; g(-4) = -3
Chú ý: Khi x thay đổi mà y luôn nhận một giá trị thì y được gọi là hàm hằng
Trang 27; f(1); f(3)
HĐ4 Hướng dẫn về nhà
Nắm vững khái niệm hàm số
Làm bài tập 26, 27, 28, 29, 30
tr 64 SGK
b) y không phải là hàm số của x
vì ứng với x = 4 có 2 giá trị tương ứng của y là –2 và 2
312
1.32
RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn: 8/12/2004
Trang 28_ Củng cố khái niệm hàm số
_ Rèn luyện kĩ năng nhận biết đại lượng này có phải là hàm số của đại lượng kia hay không (theo bảng, công thức, sơ đồ)
_ Tìm được giá trị tương ứng của hàm số theo biến số và ngược lại
II PHƯƠNG PHÁP:
Nêu và giải quyết vấn đề
III CHUẨN BỊ:
Thước thẳng, bảng phụ
TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
HĐ1 Kiểm tra, chữa bài tập
HS1: Khi nào đại lượng y được gọi là
hàm số của đại lượng x?
Chữa bài tập 26 tr 64 SGK
HS2: Chữa bài tập 27 tr 64 SGK
HS3: Chữa bài tập 29 tr 64 SGK
Cho hàm số y = f(x) = x2 – 2
Bài 30:
Trang 292 phút
Cho hàm số y = f(x) = 1 – 8x
Khẳng định nào sau đây là đúng
1
= -3c) f(3) = 25
Bài 31 tr 65 SGK
Cho hàm số y = 23x Điền số thích hợp
vào ô trống trong bảng sau:
GV giới thiệu cho HS cách cho tương
ứng bằng sơ đồ Ven
Có tỉ lệ nghịch không? Vì sao?
HĐ3 Hướng dẫn về nhà
Làm bài tập 36, 37, 38, 39, 43 tr 48, 49
SBT
Đọc trước bài Mặt phẳng toạ độ
Tiết sau mang thước kẻ, compa
a) f(-1) = 1 – 8 (-1) = 9 ⇒a đúngb) f
1
= 1 – 8 21 = -3 ⇒b đúngc) f(3) = 1 – 8 3 = -23 ⇒c sai
y và x không tỉ lệ nghịch vì (-2).9 ≠(-1).7
RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn: 9/12/2004
Trang 30_ Biết xác định toạ độ của một điểm trên mặt phẳng
_ Biết xác định một điểm trên mặt phẳng toạ độ khi biết toạ độ của nó
- Thấy được mối liên hệ giữa toán học và thực tiễn để ham thích học toán
II PHƯƠNG PHÁP:
Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề
III CHUẨN BỊ:
Thước thẳng, bảng phụ, compa, một vé xem phim
TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
HĐ1 Kiểm tra bài cũ
HS1: Biểu diễn các số –2,5; 43
; 1 trên trục số nằm ngang
HS2: Biểu diễn các số –2; 25;
4
7
− trên trục số thẳng đứng
HĐ2 Đặt vấn đề
HS đọc ví dụ 1
Muốn xác định vị trí của mũi
Cà Mau trên bản đồ ta làm thế
nào?
Khi đi xem phim trong rạp ta
-2,5 0 ¾ 1
25
0
- 7⁄4 -2
Ta tìm nơi giao nhau của kinh tuyến 104040’ Đông và vĩ tuyến
8030’ Bắc trên bản đồ
Ta tìm thứ tự của dãy ghế và số
Trang 3110
Phút
12
Phút
làm thế nào để tìm được vị trí
chỗ ngồi của mình ghi trên vé?
Hãy giải thích dòng chữ: “ Số
ghế: B12” của một tấm vé
xem đá bóng tại SEAGAMES
22 ở Việt Nam
Trong toán học ta sẽ dùng hai
số để xác định một điểm trong
mặt phẳng
HĐ3 Mặt phẳng toạ độ
GV giới thiệu mặt phẳng toạ
độ
+ Trên mặt phẳng vẽ hai trục
số Ox và Oy vuông góc và cắt
nhau tại gốc của mỗi trục số
Khi đó ta có hệ trục toạ độ
Oxy
+ Các trục Ox, Oy gọi là các
trục toạ độ
Ox gọi là trục hoành (thường
vẽ nằm ngang)
Oy gọi là trục tung (thường vẽ
thẳng đứng)
+ Giao điểm O biểu diễn số 0
của cả hai trục gọi là gốc toạ
độ
+ Mặt phẳng có hệ trục toạ độ
Oxy gọi là mặt phẳng toạ độ
Oxy
+ Hai trục toạ độ chia mặt
phẳng thành 4 góc: góc phần
tư thứ I, II, III, IV
+ Các đơn vị dài trên hai trục
bằng nhau
HĐ4 Toạ độ của một điểm
trong mặt phẳng toạ độ
GV yêu cầu HS vẽ một hệ trục
toạ độ Oxy và lấy một điểm P
ở vị trí tương tự như hình 17
SGK rồi giới thiệu các thao tác
xác định toạ độ của điểm P
Khi kí hiệu toạ độ của một
điểm bao giờ hoành độ cũng
viết trước, tung độ viết sau
Cho HS làm ?1
thứ tự của ghế trên dãy
Chữ in hoa B chỉ số thứ tự của dãyghế (dãy B)
Số 12 chỉ số thứ tự của ghế trong dãy
1 Mặt phẳng toạ độ
y
II 2 I 1
-2 -1 0 1 2 x -1
III -2 IV
HĐ4 Toạ độ của một điểm trong mặt phẳng toạ độ
y P 3
2
1
-2 -1 0 1 1,5 2 x
1 Mặt phẳng toạ độ
+ Trên mặt phẳng vẽ hai trục số Ox và Oy vuông góc và cắt nhau tại gốc của mỗi trục số Khi đó ta có hệ trục toạ độ Oxy
+ Các trục Ox, Oy gọi là các trục toạ độ.
Ox gọi là trục hoành (thường vẽ nằm ngang)
Oy gọi là trục tung (thường vẽ thẳng đứng) + Giao điểm O biểu diễn số 0 của cả hai trục gọi là gốc toạ độ + Mặt phẳng có hệ trục toạ độ Oxy gọi là mặt phẳng toạ độ Oxy + Hai trục toạ độ chia mặt phẳng thành 4 góc: góc phần tư thứ I, II, III, IV
+Các đơn vị dài trên hai trục bằng nhau
HĐ4 Toạ độ của một điểm trong mặt phẳng toạ độ
Kí hiệu P (1,5; 3)Số 1,5 gọi là hoành độ của P
Số 3 gọi là tung độ của P
P (2; 3); Q (3; 2)