1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tuần 2 lớp 5

25 198 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 159,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài: 25ph Hớng dẫn theo qui trình sgv Lu ý:Phần luyện đọc GV hớng dẫn cách ngắt giọng Triều đại / Lý / Số khoa thi/ 6 / Số tiến sĩ / 11 / Số trạng nguyên /

Trang 1

Tuần II

Thứ hai ngày 24 tháng 8 năm 2009

Tiết 2: Tập đọc

Nghìn năm văn hiến

I Yêu cầu: Giúp hs

- Đọc đúng các tiếng từ nghữ khó: tiến sĩ, Thiên Quang, chứng tích, lấy đỗ

- Đọc trôi chảy toàn bài,ngắt nghỉ hơi đúng theo từng cột, từng dòng phù hợp với bảng thống kê, nhấn giọng ở các từ thể hiện niềm tự hào

- Hiểu nội dung :Nớc Việt Nam có truyền thống khoa cử lâu đời Đó là một bằng chứng về nền văn hiến lâu đời của nớc ta

II Đồ dùng dạy học

-Tranh minh hoạ trang 16 , Sgk và bảng phụ

III Lên lớp:

1 Bài cũ: Gọi ba em ( mỗi em đọc một đoạn ) bài Quang cảnh làng mạc ngày mùa

HS đọc và nêu nội dung – GV nhận xét- đánh giá

1Giới thiệu bài: 3ph

GV treo tranh minh hoạ yêu cầu hs nêu nội dung tranh

GV nêu: Chúng ta cùng tìm hiểu nền văn hiến của nớc ta qua bài tập đọc Nghìn năm văn hiến

2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài: 25ph

Hớng dẫn theo qui trình sgv

Lu ý:Phần luyện đọc

GV hớng dẫn cách ngắt giọng

Triều đại / Lý / Số khoa thi/ 6 / Số tiến sĩ / 11 / Số trạng nguyên / o /

Toàn bài đọc rõ ràng rành mạch, tuần tự từng mục của bảng thống kê thể hiện sự tôn trọng, tự hào về những chứng tích văn hiến của dân tộc

( Mỗi hs đọc nối tiếp thì đọc một triều đại – hs yếu mỗi em đọc hai vòng )

HS khá giỏi: Giải thích nghĩa các từ: ngạc nhiên, muỗm già cổ kính, chứng tích, văn hiến

- Phần tìm hiểu bài: Thực hiện nhóm 4 để tìm hiểu, thảo luận các câu hỏi ở sgk sau đó gv kết

luận : Văn Miếu là nơi thờ Khổng Tử và các bậc hiền triết nổi tiếng về đạo nho của Trung Quốc,

là nơi dạy các thái tử học Đến năm 1075 đời vua Lý Nhân Tông cho lập Quốc Tử Giám

GV yêu cầu hs nêu ý chính của từng đoạn-Hs nêu nội dung – Gv ghi bảng và cho các em nhắc lại

- Phần đọc diễn cảm yêu cầu hs luyện đọc theo cặp rồi thi đọc trớc lớp

( Chọn phần 3 để hớng dẫn hs đọc )

3 Củng cố dặn dò: 5ph

HS nhắc lại nội dung bài tập đọc

GV tổng kết giờ học và nhắc nhở: Luyện đọc diễn cảm đoạn 2và chuẩn bị trớc bài Sắc màu em yêu

Tiết 2: Toán

Luyện Tập

I Yêu cầu: Giúp HS

- Biết đọc ,viết một số thập phân trên một đoạn của tia số Nhận biết các phân số thập phân

Trang 2

1 Giới thiệu bài: 3ph

GV nói rõ yêu cầu của giờ học – HS xác định nhiệm vụ

2 Luyện tập thực hành: 25ph

Bài 1: GV vẽ tia số lên bảng

HS một em lên bảng- cả lớp vẽ và vở để thực hiện yêu cầu

- GV nhận xét bài – Hs sửa sai ( nếu có )

Bài 2: HS nêu yêu cầu

GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? ( Viết các phân số đã cho thành phân số thập phân ) Một em làm ở bảng- Cả lớp làm vào vở

GV gợi ý cho hs yếu: Để chuyển các phân số đó thành phân số thập phân ta sẽ chuyển bằng

cách đa về phân số có mẫu số là 10, 100, 1000…

GV chữa bài chung cả lớp

Bài 3: Tơng tự nh hoạt động bài 2

Học sinh khá giỏi làm thêm bài4,5

Bài 4: HS nêu yêu cầu

Gv gợi ý: Ta tiến hành so sánh các phân số sau đó chọn dấu thích hợp để điền vào chỗ trống Một em làm ở bảng

GV theo dõi giúp đỡ rồi chữa bài

Bài 5: HS đọc đề bài toán

GV hỏi để gợi ý : Lớp học có bao nhiêu hs?

Số hs giỏi nh thế nào so với số hs cả lớp

Em hiểu câu số hs giỏi toán bằng ba phần mời số hs cả lớp nh thế nào?

HS làm vào vở , những em khá đổi vở kiểm tra lẫn nhau

5 Tổng kết dặn dò: 3ph

HS nhắc lại nội dung vừa đợc ôn tập

GV nhận xét giờ học -Dặn hs về nhà làm các bài ở phần luyện tập thêm

? Không có thể viét thành phân số nh thế nào? ( Có tử số bằng o và mẫu số khác không)

HS làm bài – GV thu chấm tổ2

Chữa bài ở bảng

Tiết3: Luyện toán

Luyện tập

I Yêu cầu: Giúp hs

- Nhớ lại khái niệm phân số thập phân

- Biết có một số phân số có thể chuyển thành phân số thập phân và biết chuyển các phân số này thành phân số thập phân để vận dụng thực hành hiệu quả

II Lên lớp:

A Củng cố kiến thức cơ bản: 10 ph

GV yêu cầu hs nhắc lại thế nào là phân số thập phân ? lấy ví dụ minh hoạc

Trang 3

HS nhắc và bổ sung- GV kết luận ý đúng

B Luyện tập thực hành: 25ph

Bài 1:Tìm năm phân số thập phân

HS tự làm rồi đổi vở kiểm tra lẫn nhau- Một số em nêu kết quả và cách làm

Bài 2 Hãy chuyển các phân số sau thành phân số thập phân

Mời hai phần hai mơi

Bảy phần hai mơi lăm

Một trăm năm mơi phần hai nghìn

HS khá giỏi tự làm

GV hớng dẫn cho hs yếu : Những phân số nh thế nào thì đợc gọi là phân số thập phân- Muốn

để có mẫu số là mời hay một trăm ta làm thế nào ?

( Ta qui đòng mẫu số các phân số để có mẫu số là 10, 100, 1000- )

Bài3Viết các phân số sau thành phân số thập phân:

Ba phần Hai mơi

Chín phần hai lăm

Chín mơi tám phần hai trăm

HS tiến hành làm bài nh ở bài 2

GV thu chấm rồi chữa bài ở bảng

I Yêu cầu: HS biết

- Vị trí của học sinh lớp năm so với các lớp trớc

- Có ý thức học tập và rèn luyện

- Vui và tự hào khi mình là học sinh lớp năm ; có ý thức rèn luyện để xứng đáng là hs lớp năm

II Lên lớp

1.Bài cũ : 3ph

Kiểm tra sự chuẩn bị của hs “ Kế hoạch phấn đấu của bản thân “

2 Tim hiểu bài: 25ph

Hoạt động 1:HS có kĩ năng đạt mục tiêu

GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 4để trình bày kế hoạch phấn đấu của bản thân nhằm để các bạn góp thêm ý kiến bổ sung

HS thảo luận nhóm 4 rồi nêulên những nhiệm vụ của hs lớp năm

Hoạt động 2: HS tự kể chuyện về tấm gơng hs lớp năm gơng mẫu

Từng emkể- một số em khác thảo luận những điều mà các em cần học tập nêu kq của mình

Trang 4

GV nói thêm : Chúng ta cần phát huy những u điểm mà mình thực hiện tốt và cần nỗ lực khắc phục những mặt còn yếu kém

I Yêu cầu: Giúp hs củng cố và nâng cao

- Hiểu thế nào là từ đồng nghĩa, từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn toàn

- Vận dụng để làm đúng các bài tập thực hành bằng cách biết viết đoạn văn có sử dụng từ đồng nghĩa

II Lên lớp

1 Giới thiệu bài : 3ph

GV nói rõ mục tiêu của giờ học

2 Củng cố kiến thức cơ bản: 10ph

GV yêu cầu hs nêu và lấy ví dụ

Thế nào là từ đồng nghĩa ?

Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn?

Thế nào là từ đồng nghĩakhông hoàn toàn ?

Cờu tạo bài văn tả cảnh gồm mấy phần- nêu dần bài của bài văn tả cảnh

HS nêu – Cả lớp và cô giáo bổ sung đấnh giá

3 Luyện tập thực hành: 20ph

Bài 1:Chọn từ ngữ thích hợp nhất ( trong các từ đồng nghĩadới đây ) điền vào từng vị trí trong

đoạn văn miêu tả sau đây

Đêm trăng Hồ Tây

Hồ về thu( trong veo, trong lành, trong trẻo, trong vắt, trong sáng) ;( bao la, bát ngát, thênh thang,mênh mông, rộng rãi ) Trăng toả sáng rọi vào các gợn sóng( nhấp nhô, lan toả, lan rộng, lăn tăn, li ti ) Bây giờ, sen trên hồ đã gần tànnhng vẫn còn( tha thớt, la tha, lác đác, lơ thơ, loáng thoáng )mấy đoá hoa nở muộn Mùi hơng đa theo chiều gió( thoang thoảng , ngào ngạt, thơm phức,thơm ngát, ngan ngát ) Thuyền gió cứ từ từmà đi ra giữa khoảng ( trống trải, bao la, mênh mang, mênh mông ) Đêm thanh, cảnh vắng, bốn bề( yên tĩnh, yên lặng, im lìm, vắng lặng, lặng ngắt nh tờ

Thứ tự các từ cần chọn là: trong vắt, mênh mông lăn tăn, lơ thơ, ngào ngạt mênh mông, lặng ngắt nh tờ

HS trình bày- HS khác và gv bổ sung đánh giá

Trang 5

Bài 2: Tả cảnh nơi em ở vào buổi sáng đẹp trời

HS làm bài – gv thu chấm

Chữa bài: Hình thức cấu tạo của một bài văn tả cảnh, Dùng từ, đật câu, Sử dụng nghệ thuật để miêu tả và chú ý lỗi về chính tả, ngữ pháp

4 Tổng kết dặn dò:2ph

Những em cha xong tiếp tục hoàn thành bài vào buổi tối và những em giỏi thì bổ sung bài viết cho hay hơn

GV nhận xét giờ học

Hớng dẫn cho hs chuẩn bị tiết học sau

Tiết2:Chính tả: ( Nghe - Viết)

Lơng Ngọc Quyến

I Mục đích, yêu cầu:

1 Nghe, viết đúng, trình bày đúng bài chính tả Lơng Ngọc Quyến

2 Nắm đợc mô hình cấu tạo vần Chép đúng tiếng, vần vào mô hình

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng lớp kẻ sẵn mô hình cấu tạo vần trong bài tập 3

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

1 Kiểm tra bài cũ:3p

- 1 HS đọc cho 3 HS viết bảng lớp các từ ngữ cần chú ý chính tả của tiết học trớc

Hỏi:Nêu qui tắc chính tả viết đối với c/k; g/ gh; ng/ ngh

- Nhận xét, ghi điểm

2 Dạy học bài mới:

2.1 Giới thiệu bài:2p

- GV giới thiệu, ghi bảng

2.2 Hớng dẫn nghe viết:20p

a) Tìm hiểu nội dung bài viết:

- Gọi 1 HS đọc toàn bài chính tả

? Em biết gì về Lơng Ngọc Quyến?

? Ông đợc giải thoát khỏi nhà giam khi nào? (Ngày 30/8/1917 khi cuộc khởi nghĩa Thái Nguyên

do Đội Cấn lãnh đạo)

Bài 1 a) Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập.

- Yêu cầu HS tự làm bài cá nhân

Trang 6

Bài 2:Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập.

Hỏi: Dựa vào bài tập 1 em hãy nêu mô hình cấu tạo của tiếng?

Hỏi: Vần gồm có những bộ phận nào?

- Yêu cầu HS làm bài vào vở bài tập

- Nhận xét, hoàn chỉnh bài làm

- Yêu cầu HS nhìn vào bảng mô hình hãy nhận xét:

Hỏi: Bộ phận nào bắt buộc phải có để tạo vần? Bộ phận nào có thể thiếu?

Kết luận: Phần vần của tất cả các tiếng đều có âm chính Ngoài âm chính một số vần còn có

- Hiểu nội dung chính và biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

- Rèn luyện thói quen ham đọc sách

II Đồ dùng dạy học

- Một số sách, bài báo, nói vè các anh hùng, danh nhân của đất nớc

- Bảng lớp có viết sẵn đề bài có mục gợi ý 3

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

1 Kiểm tra bài cũ :3p

- GV gọi 3 hs lên bảng tiếp nối nhau kể lại câu truyện ‘‘Lý Tự Trọng’’

+Hỏi: Câu truyện ca ngợi về ai, về điều gì ?

- Nhận xét, ghi điểm

2 Dạy học bài mới :

2.1 Giới thiệu bài:1p GV giới thiệu, ghi bảng

2.2 Hớng dẫn kể chuyện:25p

a) Tìm hiểu đề bài:

- GV gọi hs đọc đề bài, dùng phấn màu gachụ chân dới các từ: đã nghe , đã đọc, anh hùng, danh nhân

+Hỏi: Những ngời nh thế nào thì đợc gọi là anh hùng, danh nhân?( Danh nhân là những ngời

có danh tiếng, có công trạng với đất nớc, tên tuổi họ đợc ngời đời ghi nhớ; Anh hùng là ngời lập nên công trạng đặc biệt lớn lao đối với nhân dân, đất nớc)

- Gọi 4 hs đọc phần gợi ý

Trang 7

- GV giới thiệu : Trong chơng trình Tiếng Việt lớp 1,2,3,4 các em đợc học rất nhiều truyện về anh hùng, danh nhân nh truyện : Hai Bà Trng, Bóp nát quả cam,

- GV yêu cầu hs đọc kĩ phần 3, treo bảng có ghi tiêu chí đánh giá, yêu cầu hs đọc

b) Kể trong nhóm

- Chia hs thành các nhóm, mỗi nhóm 4 hs

- GV yêu cầu hs đọc kĩ phần 3, treo bảng có ghi tiêu chí đánh giá, yêu cầu hs đọc

c) Thi kể và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

I Yêu cầu: Giúp hs

- Tìm đợc từ đồng nhĩa với từ Tổ Quốc trong bài tập đọc hoặc chính tả đã học ( BT1);Tìm thêm

đợc một số từ đồng nghĩa với từ Tổ Quốc(BT2); Tìm đợc một số từ cha tiếng quốc

- Đặt câu đựơc với những từ ngữ nói về Tổ Quốc, quê hơng

2.Giới thiệu bài : 3ph

Tiết học này cô sẽ hớng dẫn các em mở rộng và tìm từ đồng nghĩa với từ Tổ Quốc , đồng thời giúp các em biết cách đặt câu với từ Tổ Quốc

Bài 2: HS nêu yêu cầu

GV chia hs thực hiện theo nhóm 6 để trao đổi thảo luận tìm từ đồng nghĩa

Hs thảo luận xong cho thi viết nhanh kết quả vào bảng lớp –nhóm nào viết đợc nhiều từ đúng nhất thì nhóm đó thắng cuộc

Trang 8

GV nhận xét- kết luận những từ đúng

Bài 3: HS tự làm – GV theo dõi giúp đỡ hs yếu:Các em có thể dùng từ điển để tìm cho phù hợp

HS tìm và nối tiếp nhau đọc kết quả

GV yêu cầu hs giải nghĩa và đặt một số câu chứa từ vừa tìm đợc

Ví dụ: Quốc tang là tang chung của đất nớc- Khi bác Tôn mất nớc ta để quốc tang 5 ngày

I Yêu cầu: Giúp hs

- Biết cộng ( trừ ) hai phân số có cùng mẫu số, hai phân số không cùng mẫu số

( Bài tập: 1;2a,b ;3)

II Lên lớp

1 Bài cũ: 5ph

GV gọi hai em lên bảng chữa bài tập ở nhà phần luyện tập thêm

GV theo dõi nhận xét và ghi điểm

1 Giới thiệu bài: 3ph

GV nêu rõ yêu cầu nhiệm vụ của giờ học -HS xác định nhiệm vụ

2 Hớng dẫn ôn tập về lý thuyết: 15ph

GV yêu cầu hs thực hiện các ví dụ ở sgk rồi nêu cách làm để cả lớp theo dõi bổ sung đánh giá

GV theo dõi tổng hợp ghi bảng sau đó cho một số em nhắc lại cách tính cộng ( trừ ) hai phân số cùng mẫu số ( khác mẫu số )

3 Luyện tập : 20ph

Bài 1: HS nêu yêu cầu rồi tự làm

GV gợi ý cho những em yếu: Bài yêu cầu chúng ta làm gì?( Tính cộng hai phân số cùng mẫu

số ) GV có thể nhắc lại cách tính để hs làm bài

HS làm bài – Gv theo dõi đánh giá

Bài 2: HS một em làm ở bảng- Cả lớp làm vào vở ( Những em khá giỏi làm hết)

HS đổi vở để kiểm tra lẫn nhau

Gợi ý cho hs yếu :+ Viết các số tự nhiên dới dạng phân số có mẫu số là 1, sau đó qui đồng mẫu

số để tính

+ Viết 1 thành phân số có tử số và mẫu số giống nhau

GV chữa bài cả lớp phần a,b

Bài 3: HS đọc đề toán rồi tự làm bài sau đó nêu kết quả

GV gợi ý cho hs yếu : phân số sáu phần sáu là số bóng của cả hộp vì phân số có tử số bằng mẫu

Trang 9

Dạy phân hoá đối tợng môn Toán

I Yêu cầu: Giúp hs củng cốvà nâng cao

- Cách thực hiện cộng, trừ, phân số

- Vận dụng để làm đúng các bài tập thực hành giải một số bài toán liên quan đến phân số

II Lên lớp

1 Giới thiệu bài : 3ph

GV nói rõ mục tiêu của giờ học

2 Củng cố kiến thức cơ bản: 20ph

GV yêu cầu hs nêu và lấy ví dụ

Cách thực hiện cộng hai phân số cùng mẫu số, khác mẫu số

Cách trừ hai phân số cùng mẫu số, khác mẫu số

Gọi nhiều em nối tiếp nhau trình bày

GV theo dõi, bổ sung kịp thời những thiếu sót cơ bản

3 Luyện tập thực hành nâng cao : 50ph

( HS TB và yếu làm ở vở bài tập toán)

Bài 1: GV ghi đề bài lên bảng: Trong lớp học bồi dỡng có hai loại hs khá và giỏi Cuối kì một

số học sinh giỏi bằng hai phần chín học sinh khá Đến cuối kì hai có 3 hs khá xếp vào loại giỏi nên số hs giỏi bằng một phần ba số hs khá

a.Tính tỉ số giữa hs giỏi và hs cả lớpở kì 1, kì 2?

b.Tính số hs cả lớp

GV gợi ý cho hs: Ta vẽ sơ đồ số hs ở kì 1: Số hs khs gồm 9 phần; số hs giỏi là 2phần để tìm tỉ

số hs giỏi và hs cả lớp

Vẽ sơ đồ kì II theo tỉ lệ: hs giỏi 1 phần thì hs khá 3 phần nh thế

Từng hs nêu bài làm của mình

Những học sinh khác và cô bổ sung đánh giá

Giải: Tỉ số giữa hs giỏi và hs cả lớp ở kì I là: 2/ 2+ 9= 2/ 11

GV hớng dẫn: Mõi giờ ngời thứ nhất làm đợc bao nhiêu phần công việc?

Mỗi giờ ngời thứ hai làm đợc bao nhiêu phần công việc?

Hai ngời cùng làm trong một giờ đợc bao nhiêu phần công việc?

Muốn tìm thời gian cả hai ngời cùng làm để xong công việc đó ta làm thế nào?

Gọi từng em nối tiếp nhau trình bày bài – GV bổ sung và đánh giá

Trang 10

Sản phẩm đang làm dở ở tiết 1 và một số vật liệu cần thiết

III/ Hoạt động dạy học

1 Giới thiệu bài:1p

- GV giới thiệu bài và nêu mục đích bài học

2 HS thực hành:20p

- GV yêu cầu HS nhắc lại cách đính khuy 2 lỗ

- GV nhận xét và nhắc lại một số điểm cần lu ý khi đính khuy 2 lỗ

- GV kiểm tra kết quả thực hành ở tiết 1 và sự chuẩn bị dụng cụ, vật liệu thực hành đính khuy

2 lỗ của HS

- GV nêu yêu cầu và thời gian thực hành: Mỗi HS đính 2 khuy trong khoảng thời gian 50 phút Hớng dẫn HS đọc yêu cầu cần đạt của sản phẩm ở cuối bài để các em theo đó thực hiện cho đúng

- Yêu cầu HS thực hành đính khuy 2 lỗ

- GV quan sát uốn nắn cho những HS thực hiện cha đúng thao tác kỹ thuật hoặc hớng dẫn thêm cho những HS còn lúng túng

3: Đánh giá sản phẩm:5p - GV tổ chức cho HS trng bày sản phẩm

- Gọi HS nêu các yêu cầu của sản phẩm (ghi ở phần đánh giá trong SGK), GV ghi bảng

- Cử 2, 3 HS lên đánh giá sản phẩm của bạn theo các yêu cầu đã nêu

- GV đánh giá, nhận xét kết quả thực hành của HS theo 2 mức: A và B Những HS hoàn thành sớm, đính khuy đúng kỹ thuật, chắc chắn và vợt mức quy định đợc đánh giá ở mức A+3 Nhận xét, dặn dò:2- GV nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần thái độ học tâp và kết quả thực hành của HS Tiết2:Khoa học

Nam hay nữ? ( tiếp theo)

I/ Mục tiêu:

Sau bài học, học sinh biết:

- Nhận ra sự cần thiết phảI thay đổi một số quan niệm xã hội về nam và nữ

- Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khá giới, không phân biệt bạn nam, bạn nữ.II/ Đồ dùng dạy học:

- Hình trang 6,7 sgk

- Các tấm phiếu nh trang 8 sgk

III/ Hoạt động dạy học:

Trang 11

1 Khởi động:5p

- KTBC: Gọi học sinh trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa, nhận xét, cho điểm

? Nêu một số đặc điểm khác nhau giữa nam và nữ về mặt sinh học?

- G vgiới thiệu bài:

2 Bài mới:25p

* Hoạt động 1: HĐ nhóm

- G chia nhóm 4, y/c hs đọc trò chơi trong sgk , y/c các nhóm trao đổi trong 2 phút

- Gọi mỗi dãy bàn cử 3 bạn tham gia trò chơi

+ G hd cách chơi

+ Quy định thời gian, cho 2 nhóm dán kết quả

+ Thống nhất kết quả đúng

? Vì sao em cho rằng chỉ có nam có râu còn nữ thì không ?

? dịu dàng là đặc điểm chung của nam và nữ ?

- Tổng kết trò chơi, tuyên dơng nhóm thắng cuộc

* KL: nam và nữ có nhiều đặc điểm chung về mặt xã hội

* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

- Y/c hs qs hình 4

? ảnh chụp gì ? Bức ảnh gợi cho em suy nghĩ gì ?

? Nêu một số VD về vai trò của nữ ở trong trờng lớp , địa phơng em ?

? Em có nhận xét gì về vai trò của phụ nữ

- Gv chia nhóm 4, y/c hs thảo luận và cho biết em có đồng ý với mỗi ý kiến dới đây không? Vì sao ?

1 Công việc nội trợ, chăm sóc con cái là của phụ nữ

2 Đàn ông là ngời kiếm tiền nuôi cả gia đình

3 Con gái nên học nữ công gia chánh con trai nên học kỹ thuật

4 Trong gđ, những y/c hay c xử của cha mẹ với con trai và con gái có khác nhau không ? khác nhau ntn? Nh vậy có hợp lý không?

- Cho hs liên hệ trong lớp, trong gia đình

? Tại sao không nên đối xử phân biệt giữa nam và nữ ?

- Ôn để củng cố và nâng cao kĩ thuật động tác đội hình đội ngũ: Cách chào, báo cáo khi bắt

đầu và kết thúc bài học, cách xin phép ra vào lớp Tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số, đứng

Trang 12

nghiêm đứng nghỉ, quay phải, quay trái, quay sau Yc báo cáo mạch lạc, tập hợp hàng nhanh, quay trái, quay sau đúng hớng, thành thạo, đều đẹp, đúng với khẩu lệnh.

- Trò chơi “ Chạy tiếp sức” Yêu cầu biết chơi đúng luật, trật tự nhanh nhẹn hào hứng trong khi chơi

II/ Địa điểm, phơng tiện:

- Trên sân trờng, vệ sinh nơi tập

- 1 còi, 2 – 4 lá cờ đuôi nheo, kẻ sân cho trò chơi

III/ Nội dung và phơng pháp lên lớp

- Chơi trò chơi “ Chạy tiếp sức”

GV nêu tên trò chơI và phổ biến luật chơi=> HS chơI thử => thi dua giữa các tổ

Trang trí cây xanh trong phòng học

I/ Mục tiêu:Giúp HS biết trang trí cây xanh ( leo) ở các cửa sổ lớp

- Rèn ý thức tự giác trong công việc chung

- Rèn luyện môI trờng THTT-HSTC

II/ Nội dung và phơng pháp lên lớp

1 Kiểm tra: 5ph

- GV cho các tổ trởng báo cáo việc chuẩn bịcủa các bạn: Cây ; ống nớc; dây

- GV nhận xét

2.Thực hành: 20p

GV làm mẫu cho các em một bình : Cách bỏ cây; buộc dây và cách chăm sóc

HS theo dõi và làm theo

3.Tổng kết giờ học : 2p

- Gv nhận xét đánh giá và nhắc nhở các em giữ gìn cà chăm sóc hàng ngày

Thứ t ngày 25 tháng 8 năm 2009

Ngày đăng: 10/07/2014, 00:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w