1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Công nghệ 6 mn

109 738 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 663 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thử nghiệm đễ phân biệt một số loại vải 20’ GV chia HS theo nhóm và yêu cầu HS thảo luận để tìm hiểu kiến thức đã học GV quan sát và hướng dẫn những thao tác còn sai GV chốt kiến thức th

Trang 1

Tuần 1 Ngày soạn: 15/08/2009 Tiết 1: Ngày dạy: 17/08/2009

BÀI MỞ ĐẦU

I.MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Qua bài học học sinh hiểu được vai trò của gia đình và kinh tế gia đình

- Biết được mục tiêu, nội dung chương trình và Sgk công nghệ 6-phân môn kinh tế gia đình được biên soạn theo định hướng đổi mới phương pháp dạy học

I.Vai trò của gia đình và kinh tế gia đình(15’)

GV: yêu cầu HS đọc phần I

CH: cho biết vai trò của gia đình và trách nhiệm

của mỗi người trong gia đình?

GV chuẩn xác kiến thức

GV kết luận:

HS: đọc

HS: trả lờiHS: lắng nghe

- Gia đình là nền tảng của XH,con người được sinh

ra và lớn lên, được nuôi dưỡng và giáo dục và được chuẩn

Trang 2

bị nhiều mặt cho tương lai.

- Trách nhiệm của mỗi thành viên trong gia đình là phải tổ chức gia đình hạnh phúc

CH: Trong gđ có nhiều công việc phải làm, đó là

những công việc gì?

GV bổ sung:

- Tạo nguồn thu nhập

- Sử dụng nguồn lao động hợo lý

- Làm các công việc nội trợ

CH: hãy kể tên các công việc kinh tế gđ mà em đã

tham gia?

GV mở rộng

Hoạt động 2:

II.Mục tiêu và nội dung tổng quát của chương

trình SGK và phương pháp học tập môn học

(15’)

1 Mục tiêu môn học

GV giới thiệu mục tiêu của môn học

a.Về kiến thức

GV giới thiệu:

- Kiến thức cơ bản liên quan đến đời sống

- Biết được các qui trình tạo ra các sản phẩm đơn

giản trong gđ

b Về kĩ năng

GV giúp cho HS vận dụng kiến thức đã học vào

công việc hằng ngày của gia đình:

- Lựa chọn trnag phục

- Giữ gìn, trang trí nhà ở

- Biết ăn uống hợp lý

- Biết chế biến món ăn

- Biết chi tiêuhợp lý

c Về thái độ

GV tạo cho HS có thái độ có lòng say mê môn học

tạo thói quen lao động có kế hoạch

có ý thức tham gia lao động trong gđ

Trang 3

2 Nội dung chương trình

GV giới thiệu nôi dung chương trình:

- Chương I: may mặc trong gđ

- Chương II: trang trí nhà ở

- Chương III: nấu ăn trong gđ

- Chương IV: thu, chi trong gđ

Hoạt động 4:

III.Phương pháp học tập

Theo các em, nên họ tập theo phương pháp nào

đạt được hiệu quả cao nhất?

GV chốt kiến thức và chú ý cho HS về phương

pháp học tập mới theo thay sách

HS: lắng nghe

HS: trả lời

4 Tổng kết-dặn dò: (5’)

- Gọi HS trả lời về nội dung bài học

- Nhắc nhỡ HS về học bài, xem trước bài mới

Tuần 1 Ngày soạn: 15/08/2009 Tiết 2: Ngày dạy: 19/08/2009

- HS biết phân biệt một số vải thông thường

- Thực hành chọn các loại vải, biết phân biệt các loại vải

3.Thái độ:

Trang 4

- Có ý thức thái độ nghiêm túc khi phân biệt các loại vải

- Tạo thói quen lao động và có ý thức lao động trong gia đình

II.ĐỒ DÙNG:

- Một số tranh ảnh liên quan đến vấn đề may mặc

- Dụng cụ để thử nghiệm

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Hoạt động 1: cá nhân (20’)

I.Nguồn gốc, tính chất của các loại vải

1.Vải sợi thiên nhiên

a.Nguồn gốc

GV viên treo, hướng dẫn hs quan sát H1.1 Sgk

CH: Cho biết tên cây trồng, vật cung cấp sợi để dệt

vải?

GV chuẩn xác kiến thức

GV kết luận:

HS: quan sátHS: trả lời

CH: Quan sát H1.1a Sgk, em hãy nêu quy trình sản

xuất vải sợi bông?

GV bổ sung:

Từ cây bông ra hoa kết quả cho quả bông tạo

thành sợi vải bông

HS: trả lời

HS: lắng nghe

Trang 5

GV môû roông: Töø con taỉm

CH: Qua quan saùt sô ñoă em haõy cho bieât thôøi gian

táo thaønh nguyeđn lieôu deôt vại?

GV boơ sung: thôøi gian táo thaønh nguyeđn lieôu lađu vì

caăn coù thôøi gian töø khi cađy con sinh ra ñeân khi cho

thu hoách

GV cho HS quan saùt maơu vại, giôùi thieôu phöông

phaùp deôt vại

- Deôt thoi

- Deôt kim

b Tính chaât vại thieđn nhieđn

GV thöïc hieôn thao taùc thöû nghieôm voø vại, ñoât sôïi

vại, nhuùng vại

Gói HS ñóc tính chaât

- Vại sôïi bođng deê huùt aơm, thoaùng, chòu nhieôt, deê bò nhaøu Khi ñoât than vôõ vún, deê tan, maøu traĩng

- Vại tô taỉm maịt thoaùng maùt, huùt aơm, ñoât chaùy coù muøi kheùt, tro ñen, voùn cúc, deê tan

Hoát ñoông 2: caù nhađn

2 Vại sôïi hoùa hóc (20’)

GV gôïi yù cho HS quan saùt H.2 Sgk

CH: Neđu nguoăn goâc cụa sôïi hoùa hóc?

GV choât yù:

HS: quan saùtHS: trạ lôøi

- Vại sôïi hoùa hóc coù nguoăn goâc xenlulođ cụa goê, tre,

nöùa vaø moôt soâ chaât hoùa hóc cụa than ña, daău moû

- Coù 2 loái sôïi hoùa hóc: sôïi toơng hôïp, sôïi nhađn táo

GV höôùng daên cho HS laøm baøi taôp ñieăn vaøo choê( )

GV ñöa ra ñaùp aùn

b.Tính chaât

GV laøm thöû nghieôm chöùng minh(ñoât vại, voø nhaøu)

GV boơ sung vaø keẫt luaôn:

HS: laøm baøi taôp

HS: quan saùt vaø ruùt ra nhaôn xeùt

- Vại sôïi nhađn táo: meăm mái, huùt aơm, ñoô beăn keùm

- Vại sôïi hoùa hóc: ñoô huùt aơm keùm, beăn, lađu khođCH: Vì sao vại sôïi hoùa hóc ñöôïc söû dúng nhieău trong

Trang 6

- GV sử dụng câu hỏi cuối bài

- Dặn HS về nhà xem trước phần còn lại của bài, chuẩn bị đồ dùng cho tiết học sau

Tuần 2 Ngày soạn: 19/08/2009 Tiết 3: Ngày dạy: 24/08/2009

Bài 1(tiếp theo)

CÁC LOẠI VẢI THƯỜNG DÙNG TRONG MAY MẶC

- HS biết phân biệt một số vải thông thường

- Thực hành chọn các loại vải, biết phân biệt các loại vải

3.Thái độ:

- Có ý thức thái độ nghiêm túc khi phân biệt các loại vải

- Tạo thói quen lao động và có ý thức lao động trong gia đình

II.ĐỒ DÙNG:

- Một số tranh ảnh liên quan đến vấn đề may mặc

- Dụng cụ để thử nghiệm

III.TIẾN TRÌNH DẠY-HỌC:

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

Nêu nguồn gốc, tính chất của vải sợi thiên nhiên và vải sợi hóa học?

3 Bài mới:

Trang 7

GV giới thiệu: Ở tiết học trước chúng ta đã tìm hiểu về nguồn gốc và tính chất của vải sợi thiên nhiên và vải sợi hóa học Tiết học hôm nay ta sẽ tìm hiểu về vải sợi pha.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Hoạt động 1: cá nhân (15’)

3.vải sợi pha

a.Nguồn gốc

GV cho HS xem 1 số mẫu vật(vải) có ghi thành

phần sợi pha và rút ra kết luận về nguồn gốc vải sợi

GV gọi HS đọc nội dung Sgk

GV đưa ra mẩu yêu cầu HS thảo luận nhóm và đưa

ra kết luận

GV kết luận:

HS: đọc nội dung SGK

HS: thảo luận và đưa ra ý kiến

Vải sợi pha thường có ưu điểm của vải sợithành phần

Hoạt động 2: nhóm

II Thử nghiệm đễ phân biệt một số loại vải (20’)

GV chia HS theo nhóm và yêu cầu HS thảo luận để

tìm hiểu kiến thức đã học

GV quan sát và hướng dẫn những thao tác còn sai

GV chốt kiến thức theo bảng:

HS: tiến hành thảo luận

HS: trình bày kết quả thảo luận

Độ vụn của tro Tro bóp dễ tan Tro bóp ít tan Tro bóp cục,kho ùtan

GV cho HS vò 1 số loại vải để phân biệt một số vải

thiên nhiên, vải sợi hóa học, vải sợi pha

GV cho HS đọc thành phần sợi vải trong khung hình HS: thực hành

Trang 8

1.3 SGK HS: đọc

4.Tổng kết-dặn dò: (5’)

- GV sử dụng câu hỏi cuối bài

- Dặn HS về nhà học bài, chuẩn bị đồ dùng cho tiết học sau

Tuần 2 Ngày soạn: 19/08/2009 Tiết 4: Ngày dạy: 26/08/2009

- Có ý thức thái độ đúng đắn trong cách ăn mặc đến trường

- Ý thức lựa chọn trang phục phù hợp với bản thân, với hoàn cảnh

II.ĐỒ DÙNG:

- Một số tranh ảnh về trang phục, hoa văn

- Mẩu thật quần áo

III.TIẾN TRÌNH DẠY-HỌC:

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ: (3’)

Nêu nguồn gốc, tính chất của vải sợi pha?

3 Bài mới:

GV giới thiệu (2’): Mặc là một trong những nhu cầu cần thiết của con người Nhưng điều cần thiết là chúng ta biết cách lựa chọn vải may mặc có màu sắc, hoa

Trang 9

văn và kiểu may như thế nào cho phù hợp Chúng ta tìm hiểu qua nội dung bài học hôm nay.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Hoạt động 1: cá nhân (15’)

I.Trang phục và chức năng của trang phục

1.Trang phục là gì?

GV hướng dẫn hs: trang phục bao gồm những gì?

GV chốt:

HS: suy nghỉ, trả lờiHS: lắng nghe và ghi vỡ Trang phục bao gồm các quần áo và một

số vật dụng khác kèm như mủ, giày, khăn quàng, tất Trong đó quần áo là những vật dụng quan trọng nhất

Hoạt động2: cá nhân

2 Các loại trang phục (20’)

GV hướng đẫn HS quan sát H1.4 Sgk

CH: Nêu tên và công dụng của từng loại trang phục

trong tranh?

GV chuẩn xác kiến thức

GV gợi ý cho HS mô tả trang phục lao động trong

H1.4c

GV gợi ý cho HS mô tả một số trang phục khác như:

bác sĩ, nấu ăn, công nhân môi trường

CH: Em hãy kể tên trang phục mặc vào mùa đông?

CH: Em hãy kể tên trang phục mặc vào mùa nóng?

GV kết luận:

HS: quan sátHS: nêu công dụng của từng loại trang phục

HS: lắng ngheHS: mô tả trang phục

HS: kể tên

Trang phục bao gồm các loại quần áo tùy theo đặc điểm của từng ngành nghề mà trang phục được lựa chọn khác nhau:

- Theo thời tiết: mùa nóng-mùa lạnh

- Theo công dụng: thường ngày-lao đông-đồng phục

- Theo lứa tuổi: trẻ con-người đứng tuổi

- Trang phục giới tính: nam-nữ

Hoạt động 3: nhóm

3 Chức năng của trang phục (10’)

GV phân nhóm thảo luận

Trang 10

CH: Trang phục có chức năng gì?

GV theo dõi, quản lí lớp

GV chốt kiến thức:

HS: tiến hành thảo luậnHS: trình bày kết quả thảo luận

- Bảo vệ cơ thể, tránh tác hại của môi trường

- Làm đẹp cho con người trong mọi hoạt động

GV hướng dẫn cho HS thảo luận về cái đẹp trong

may mặc

GV phân tích:

- Cái đẹp phù hợp với trang phục phù hợp với

hoàn cảnh xã hội

- Phù hợp với vóc dáng, lứa tuổi, nghề nghiệp

- Phù hợp với người này nhưng không phù hợp

với người khác

GV kết luận:

HS: thảo luận, phát biểu ý kiến

HS: lĩnh hội kiến thức

Trang phục có chức năng bảo vệ cơ thể và làm đẹp

cho con người Trang phục thể hiện phần nào cá tính, nghề nghiệp và trình độ văn hóa của người mặc

4.Tổng kết-dặn dò: (5’)

- GV sử dụng câu hỏi cuối bài

- Dặn HS về nhà học bài, đọc ntrước phần II SGK

Tuần 3 Ngày soạn: 28/8/2009 Tiết 5: Ngày dạy: 31/09/2009

Bài 2(tiếp theo)

LỰA CHỌN TRANG PHỤC

Trang 11

- HS biết vận dụng kiến thức vào lựa chọn trang phục phù hợp.

3 Thái độ:

- Có ý thức thái độ đúng đắn trong cách ăn mặc đến trường

- Ý thức lựa chọn trang phục phù hợp với bản thân, với hoàn cảnh

II.ĐỒ DÙNG:

- Một số tranh ảnh về trang phục, hoa văn

- Mẩu thật quần áo

III.TIẾN TRÌNH DẠY-HỌC:

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ: (3’)

- Cho biết công dụng của từng loại trang phục mà em đã từng học?

- Chức năng của trang phục?

3 Bài mới:

GV giới thiệu (2’): Mặc là một trong những nhu cầu cần thiết của con người Nhưng điều cần thiết là chúng ta biết cách lựa chọn vải may mặc có màu sắc, hoa văn và kiểu may như thế nào cho phù hợp Ở tiết học trước chúng ta đã tìm hiểu được khái niệm và chức năng của trang phục

Tiết học hôm nay sẽ giúp chúng ta biết cách lựa chọn trang phục cho phù hợp

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Hoạt động 1: cá nhân (13’)

II Lựa chọn trang phục

GV: Muốn có trang phục đẹp chúng ta phải lựa

chọn vải và lựa chọn kiểu may phù hợp

1 Chọn vải, kiểu may phù hợp với vóc dáng cơ

thể

a.Lựa chọn vải may:

GV yêu cầu HS đọc nội dung bảng 2 SGK

CH: nhận xét về ví dụ ở H1.5 SGK

GV mở rộng cho HS

GV kết luận:

HS: lắng nghe

HS: đọcHS: nhận xét

Màu sắc, hoa văn, chất liệu vải có thể làm cho người mặc có cảm giác gầy đi hoặc béo lên Cũng có thể làm cho họ trở nên xinh đẹp, duyên dáng, trẻ ra hoặc già đi

Trang 12

b Lựa chọn kiểu may (10’)

GV yêu cầu HS đọc nội dung mục 3 SGK và và

quan sát H1.6 và nhận xét ảnh hưởng của kiểu may

GV hướng dẫn:

- Người gầy, vai ngang khi may áo nếu có thêm

các đường dọc thân, chích eo, bó sát thì thấy người

càng gầy đi

- Người béo, vai u lại chọn kiểu áo vai bồng may

rộng thì càng thấy mập

CH: Vậy em hãy chọn lựa vải may mặc cho từng

dáng người trong H1.7 SGK

GV chuẩn xác kiến thức:

- Người cân đối: H1.7a

- Người cao, gầy: H1.7b

- Người thấp bé: H1.7C

- Người béo lùn: H1.7d

GV kết luận:

HS: đọcHS: quan sát và rút ra nhận xét

HS: lắng nghe

HS: trả lời

HS: lắng nghe và ghi vỡ -Muốn có bộ trang phục đẹp mọi người cần biết rỏ đặc điểm của bản thân để chọn chất liệu vải, màu sắc, hoa văn cũng như kiểu may cho phù hợp với vóc dáng để khắc phục bớt khuyết, nhược điểm của cơ thể

Hoạt động 2: nhóm

2 Chọn vải, kiểu may phù hợp với lứa tuổi (10’)

GV phân nhóm thảo luận

CH: vì sao cần chọn vải may mặc và hàng may sẵn

phù hợp với lứa tuổi?

GV theo dõi, quản lí lớp

GV chuẩn xác kiến thức, bổ sung cho hs:

- Tuổi hồn nhiên

- Người đứng tuổi

GV kết luận

HS: tiến hành thảo luận

HS: trình bày kết quả thảo luận

HS: lắng nghe và ghi vào vỡ

- Mỗi lứa tuổi có nhu cầu, điều kiện sinh hoạt, làm việc, vui chơi và đặc điểm tính cách khác nhau nên sự lựa chọn vải may mặc, kiểu may cũng khác nhau và phgải phùi hợp với lứa tuổi

Trang 13

3 Sự đồng bộ của trang phục

GV hướng dẫn HS quan sát H1.8 SGK, nêu nhận

xét về sự đồng bộ?

(áo quần, mũ ) lựa chọn vải, kiểu may và một số

vật dụng đi kèm phải phù hợp với quần áo sẽ tạo

nên sự đồng bộ của trang phục làm cho người mặc

trở nên duyên dáng và lịch sự

HS: quan sát H1.8 và rút ra nhận xét

HS: lắng nghe

4.Tổng kết-dặn dò: (2’)

- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ trong SGK

-Hỏi: Vì sao phải chọn vải may và kiểu may phù hợp với lứa tuổi? Những vật dụng đi kèm với quần áo là gì?

- Còn thời gian cho HS đọc “có thể em chưa biết”

- Dặn dò HS xem trước bài thực hành

Tuần 3 Ngày soạn: 28/8/2009 Tiết 6: Ngày dạy: 03/09/2009

Bài 3: THỰC HÀNH

LỰA CHỌN TRANG PHỤC

I.MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Nắm vững hơn những kiến thức đã học về lựa chọn vải, lựa chọn trang phục

- Biết chọn vải và kiểu may phù hợp với vóc dáng, phù hợp với nước da của mình, đạt yêu cầu thẩm mĩ, góp phần làm tôn vẻ đẹp của mình

2 Kĩ năng:

- HS biết lựa chọn một số vật dụng đi kèm phù hợp với quần áo đã chọn

3 Thái độ:

- Có ý thức thái độ đúng đắn trong cách ăn mặc đến trường

- Ý thức lựa chọn trang phục phù hợp với bản thân, với hoàn cảnh

II.ĐỒ DÙNG:

- Một số tranh ảnh liên quan đến trang phục

Trang 14

- Mẩu vải, mẩu trang phục.

III.TIẾN TRÌNH DẠY-HỌC:

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Vì sao cần phải lựa chọn vải, kiểu may phù hợp với vóc dáng cơ thể?

- Vì sao cần phải lựa chọn vải may mặc cho phù hợp với lứa tuổi?

3 Bài mới:

GV giới thiệu: qua bài học trước các em đã biết cách lựa chọn vải cũng như chọn kiểu may trang phục như thế nào cho phù hợp với vóc dáng, lựa chọn trang phục đi kèm với trang phục sao cho phù hợp với trang phục lại tiết kiệm được chi phí

Để vận dụng những kiến thức đó vào thực tiển cuộc sống, tiết học này sẽ giúp các em nắm vững hơn những kiến thức đã học nhằm lựa chọn trang phục cho chính bản thân mình

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Hoạt động 1: cá nhân (8’)

GV hướng dẫn HS xác định vóc dáng, nước da để

lựa chọn những vật dụng đi kèm

GV nêu bài tậpthực hành về chọn vải, kiểu may một

bộ phận trang phục mặc đi chơi (mùa nóng hoặc

mùa lạnh)

1.Làm việc cá nhân

GV hướng dẫn HS suy nghĩ và ghi vào giấy đặc

điểm hình dáng của bản thân

- Dự định kiểu may quần áo định may

- Chọn vải, chất liệu vải

- Chọn màu sắc, hao văn

- Chọn vật dụng đi kèm

2.Thảo luận theo tổ (25’)

GV hướng dẫn HS chia nội dung thảo luận theo tổ

thành 2 phần:

- Cá nhân trình bày

- Tổ nhận xét

HS: tự xác định vóc dáng, nước da

HS: ghi vào giấy

1 HS trình bày ý kiến của mình

Cả tổ nhận xét

- Màu sắc, vải

Trang 15

CH: nếu chưa hợp lí thì nên sửa như thế nào?

GV theo dõi các tổ thảo luận và nhận xét đánh giá

GV: nhận xét, đánh giá kết quả thực hành (10’)

- Tinh thần, ý thức, thái độ làm việc của HS

- Nội dụng đạt được so với yêu cầu của bài

- Giới thiệu một số phương án lựa chọn hợp lí

GV thu bài của HS về chấm điểm

- Vật dụng đi kèmHS: trả lời, nhận xét, góp ý

4.Tổng kết-dặn dò:

- Yêu cầu HS về nhà dọc trước bài 4

- Sưu tầm tranh ảnh về sử dụng trang phục

Tuần 4 Ngày soạn: 28/8/2009 Tiết 7: Ngày dạy: 03/09/2009

- Ăn mặc, trang phục phù hợp với môi trường, hoàn cảch gia đình, luôn có thái

độ đúng đắn

II.ĐỒ DÙNG:

Sưu tầm một số hình ảnh về cách sử dụng trang phục

Trang 16

III.TIẾN TRÌNH DẠY-HỌC:

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ: (3’)

- Cho biết công dụng của từng loại trang phục mà em đã từng học?

- Chức năng của trang phục?

3 Bài mới:

GV giới thiệu (2’): Sử dụng và bảo quản trang phục là việc làm thường xuyên của con người Cần biết sử dụng hợp lí làm cho con người đẹp trong mọi hoạt động và biết bảo quản đúng kĩ thuật Vậy làm thế nào để đảm bảo độ bền của trang phục, chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Hoạt động 1: (25’)

I Sử dụng trang phục trang phục

GV: đưa ra tình huống sử dụng trang phục chưa hợp

lí, không phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh

VD: khi lao động đất cát bẩn lại mặc chiếc áo

trắng

-khi đi đám tang mặc chiếc váy ngắn, màu sắc sáng,

lòe loẹt

CH: các em có nhận xét gì về cách lựa chọn trang

phục trong ví dụ trên?

a.Trang phục phù hợp với hoạt động

GV nêu sự cần thiết phải lựa chọn trang phục phù

hợp với hoạt động

CH: em hiểu thế nào là lựa chọn trang phục phù

hợp với hoàn cảnh?

CH: hãy kể tên những hoạt động thường ngày của

HS: chú ý

HS: trả lời

Trang 17

* Trang phục đi học:

CH: khi đi học các em ăn mặc như thế nào? Loại

vải?

GV bổ sung: trang phục các em đi học có sự phân

mùa (nóng và lạnh)

GV kết luận:

HS: trả lờiHS: chú ý

- Trang phục đi học thường được may bằng vải pha có màu sắc nhả nhặn (trắng, xanh ), kiểu may đơn giản, dễ mặc

* Trang phục đi dự lễ hội, lễ tân:

CH: hãy mô tả trang phục dự lễ hội dân tộc mà em

biết?

GV bổ sung: trang phục truyền thống của người Việt

là áo dài

b.Trang phục phù hợp với môi trường và công

việc

GV yêu cầu HS đọc nội dung mục b SGK

Yêu cầu HS rút ra kết luận cho bản thân

- Trang phục đẹp là phải phù hợp với môi trường và công việc của mình

Hoạt động2: cá nhân

2 Cách phối hợp trang phục (15’)

GV nêu tình huống:

- Tình huống 1: em có 5 bộ đồ để mặc đi học, đi

chơi

- TH2: bạn em cũng có 5 bộ đồ nhưng bạn ấy cảm

thấy khá phong phú

CH: qua 2 trường hợp nêu trên, có nhận xét gì về sự

khác nhau của 2 bạn? Tại sao trang phục của bạn lại

khá phong phú?

GV chuẩn xác kiến thức:

- Do bạn biết phối hợp trang phục

- Phối hợp có tính thẩm mĩ

HS: lắng nghe

HS: trả lờiHS: chú ý

Trang 18

a.Phối hợp hoa văn với vải trơn

GV: hướng dẫn HS quan sát H1.11 SGK

GV đưa ra 1 số tranh ảnh quần áo hoặc các mẩu vải

chuẩn bị cho HS làm bài thực hành

GV kết luận:

HS: quan sát H1.11 SGK

Hs: quan sát và rút ra nhận xét

- Để có sự phối hợp hợp lí, không nên mặc áo và quần

có 2 dạng hoa văn khác nhau Vải hoa hợp với vải trơnhơn so với vải kể karô hoặc vải kể sọc Vải hoa hợp với vải trơn có màu trùng với một trong các màu chính của vải hoa

4.Tổng kết-dặn dò: (3’)

- Yêu cầu HS đọc trước phần còn lại trong SGK

Tuần : 04 Ngày soạn: 03/8/2009 Tiết : 08 Ngày dạy: 08/09/2009

Bài 4

SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN TRANG PHỤC (Tiếp theo)

Trang 19

III.TIẾN TRÌNH DẠY-HỌC:

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm traviết: (15’)

Đề: Theo các em; lựa chọn trang phục như thế nào là phù hợp với hoạt động?

Hãy nêu một số ví dụ minh họa

Ví dụ: đồ bộ dài tay, mang dày (1đ)

Trang phục lễ hội, lễ tân: chất liệu vải tùy thích, kiểu dáng và màu sắc, hoa văn phong phú, đa dạng hơn(1.5đ)

VD: áo dài, sừng xám, váy (1.5đ)

3 Bài mới:

GV giới thiệu (2’): Khi đã có được trang phục đẹp, phù hợp với bản thân, chúng ta nên sử dụng như thế nào để được lâu dài, đó là nội dung tiết học này

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Hoạt động 1: Cá nhân(5’)

b Phối hợp màu sắc

GV: Giới thiệu vòng màu H1.12 SGK

CH: Qua bảng màu và cách phối hợp vòng màu ở

H1.12 em hãy nêu ví dụ về cách phối hợp màu sắc

áo và quần trong các trường hợp:

- Sự kết hợp giữa các sắc độ khác nhau trong cùng

một màu

(VD: xanh nhạt, xanh thẩm)-H1.12a

- Sự phối hợp giữa 2 màu cạnh nhau( h1.12b)

CH: Các màu sắc trên phối hợp với nhau như thế

nào?

GV kết luận:

HS: quan sát vòng màu

HS: quan sát và trả lời

HS: trả lời

Trang 20

- Việc kết hợp màu sắc là rất quan trọng, bỡi khi kết hợp góp phần tăng thêm vẽ đẹp của trang phục cũng như vẽ đẹp của người sử dụng có tính thẩm mĩ và hiểu biết.

Hoạt động 2: cá nhân (10’)

II Bảo quản trang phục

GV: Vì sao phải bảo quản trang phục? Nên bảo

quản trang phục như thế nào?

1.Giặt, phơi:

CH: Khi giặt phơi quần áo cần chú ý những điểm gì?

GV chuẩn xác kiến thức

CH: Vì sao phải dũ quần áo nhiều lần thì nước mới

sạch?

GV giới thiệu sơ lược qui trình giặt bằng máy

- Lấy đồ sát trong tủ ra

- Tách màu quần áo

- Vò xà phòng

- Khi phơi cần chú ý

2 Là(ủi) (10’)

GV: Là, ủi là một trong những công viẹc làm phẵng

quần áo sau khi giặt phơi

a.Dụng cụ là:

CH: Hãy kể tên những dụng cụ là quần áo ở gia

đình?

GV: Ngoài 3 dụng cụ là kể trên, có thể gia đình

không có bàn cầu là ta dùng chăn dạ gấp gọn để là

b Qui trình giặt, là:

GV yêu cầu HS đọc mục b SGK

CH: Khi là cần chú ý điều chỉnh nhiệt độ như thế

nào cho hợp lí?

GV chuẩn xác kiến thức

C.Kí hiệu giặt, là

GV treo bảng kí hiệu giặt là yêu cầu HS đọc

GV hướng dẫn HS cách đọc và đưa một số mẩu vật

ghi các kí hiệu giặt là

3.Cất giữ: (5’)

HS: suy nghĩ, trả lời

HS: trả lờiHS: nhận xét, góp ý

HS: chú ý lắng nghe

HS: kể tênHS: lĩnh hội kiến thứcHS: đọc nội dung mục b SGKHS: trả lời

HS: đọc bảng kí hiệu giặt làHS: quan sát

Trang 21

(cất giữ)

CH: Nên cất giữ trang phục như thế nào nhằm bảo

quản được trang phục một cách tốt nhất?

GV kết luận:

HS: trả lời

- Cất giữ trang phục nơi khô ráo

- Treo bằng mắc áo hoặc mắc gọn gàng vào ngăn tủ

- Những áo quần chưa dùng đến nên gói vào túi nilon để tránh ẩm mốc, gián nhấm

4.Tổng kết, dặn dò(3’)

- Gọi 1 HS đọc phần ghi nhớ

- GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi SGK

* Dặn dò: HS chuẩn bị bài 5

+ Mẩu vải

+ Kim, chỉ may

+ Kéo, thước, bút chì

Tuần : 05 Ngày soạn: 08/8/2009 Tiết : 09 Ngày dạy: 14/09/2009

Bài 5Thực hành:

ÔN MỘT SỐ MŨI KHÂU CƠ BẢN

Trang 22

Có ý thức, tinh thần học tập nghiêm túc khi thực hành.

III.TIẾN TRÌNH DẠY-HỌC:

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ: (4’)

Em hãy trình bày cách bảo quản trang phục?

3 Bài mới:

GV giới thiệu vào bài

Hoạt động 1: cả lớp

I.Chuẩn bị: (5’)

GV: vải hình chử nhật

Kích thước: 8cm x 15cm: 10cm x 15cm

Chỉ khâu, theo mẫu, kim kéo

II Tiến hành thực hành: (10’)

GV: Ôn lại phương pháp khâu các mũi khẩu trước

khi HS vào thực hành

1.Khâu mũi khâu thường (khâu tới)

* Cách khâu:

GV: Nhắc lại các thao tác khâu đồng thời thao tác

khâu mẫu trên bìa bằng len và kim khâu len

GV: hướng dẫn HS cách khâu ở H.a (1.14)

GV: hướng dẫn cách khâu ở H.b (1.14)

GV: hướng dẫn cách khâu ở H.c (1.14)

GV: quan sát uốn nắn cho HS các thao

tác

1.Khâu mũi đột mau:

GV: hướng dẫn

* Cách khâu:

GV: giới thiệu cách khâu và làm thao tác mẫu trên

bìa bằng kim khâu và len

GV: hướng dẫn HS quan sát H a.b.c (1.15)

GV: uốn nắn cho HS các thao tác

2.Khâu vắt:

GV: giới thiệu

HS: chuẩn bị: kim Chỉ Kéo Vải Bút chì

HS: quan sát GV làm mẫuHS: làm theo GV

HS: quan sátHS: quan sátHS: quan sátHS: khâu theo mẫu để hoàn thành sản phẩm

HS: lắng nghe

HS: quan sát

HS: khâu đúng theo mẫu

H a.b.c (1.15) hoàn thành sản phẩm

HS: lắng nghe

Trang 23

GV: hướng dẫn các bước cho HS

GV: Thu bài thực hành

4.Tổng kết, dặn dò: (5’)

- GV: nhận xét buổi thực hành về ý thức và thái độ làm việc của HS

- Nhận xét kết quả đạt được qua mẫu thực hành

- Thu bài thực hành về chấm điểm

* Dặn dò HS: chuẩn bị bài 6: thực hành

Tuần : 05 Ngày soạn: 08/8/2009 Tiết : 10 Ngày dạy: 16/09/2009

Bài 6: Thực hành:

CẮT KHÂU BAO TAY TRẺ SƠ SINH

I.MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- HS: Vẽ tạo mẫu giấy và cắt vải theo mẫu giấy dể khâu bao tay trẻ sơ sinh

- May hoàn chỉnh 1 chiếc bao tay

- GV: Mẫu bao tay hoàn chỉnh (1 đôi)

kim, chỉ, dây chun

Trang 24

- HS: Mẩu vải, kim, chỉ, dây chun, thước

III.TIẾN TRÌNH DẠY-HỌC:

1 Ổn định tổ chức: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (2’) (kiểm tra sự chuẩn bị của HS)

3 Bài mới:

Vào bài: GV giới thiệu

Hoạt động 1: Cả lớp (20’)

1.Vẽ và cắt mẫu trên giấy(hoặc bìa)

GV: treo tranh phóng to mẫu vễ trên giấy và phân

tích cho HS biết

GV: hướng dẫn cho HS cách dựng hình tạo mẫu trên

bảng để HS tựï thực hành cá nhân

GV: dựng hình trên bảng theo hình 1.17a (sgk)

- Kẽ hình chữ nhật ABCD: có cạnh AB=AC=11cm,

cạnh AD=BC=9cm

- AE=DG=4,5cm làm phần cong đầu các ngón tay

- Vẽ phần cong đầu các ngón tay dùng compa vẽ

nửa đường tròn có bán kính R=EO=OG=4,5cm

=> Ta được mẫu thiết kế trên giấy bao tay trẻ sơ

sinh, khi cắt ta cắt theo nét vẽ

=> Sau khi vẽ xong gv khiểm tra và cho cắt theo nét

vẽ vừa dựng

GV: theo dõi hs thực hành và cắt mẫu giấy (15’)

GV: nhận xét rút kinh nghiệm bài tập thực hành của

HS

Nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS

HS: chú ý quan sát

HS: chú ý lắng nghe

HS: làm dựng hình trên giấy (xem thêm SGK)

Hs: thực hành

4 Tổng kết, dặn dò: (5’)

Dặn dò việc chuẩn bị cho bài sau:

- Về nhà em nào dựng hình chưa đẹp, bị sai lệch thì dựng lại cho chính xác để bài sau thực hành cắt vải và khâu

Trang 25

Tuần : 06 Ngày soạn: 18/09/2009 Tiết : 11 Ngày dạy: 21/09/2009

- HS: Vẽ tạo mẫu giấy và cắt vải theo mẫu giấy dể khâu bao tay trẻ sơ sinh

- May hoàn chỉnh 1 chiếc bao tay

- GV: Mẫu bao tay hoàn chỉnh (1 đôi)

kim, chỉ, dây chun

- HS: Mẩu vải, kim, chỉ, dây chun, thước

III.TIẾN TRÌNH DẠY-HỌC:

1.Ổn định tổ chức: (1’)

2.Kiểm tra việc chuẩn bị cho bài thưc hành gồm:(4’)

- Mẫu giấy đã dựng và cắt hình chiếc bao tay trẻ sơ sinh

- Kim, chỉ trắng, vải và chỉ màu

3 Bài mới:

Hoạt động 1: cả lớp

2.Cắt vải theo mẫu giấy: (25’)

GV: hướng dẫn HS cách cắt vải

Trang 26

- Xếp úp 2 mặt phải của vải vào nhau; mặt trái ra

ngoài, vẽ phấn lên mặt vải

- Đặt mẫu giấy lên vải

- Dùng phấn vẽ lên vải

- Lấy kéo cắt theo đường phấn

GV: theo dõi HS cách gấp vải và áp mẫu giấy vẽ

GV: quan sát và nhắc nhở HS

Hoạt động 2: cả lớp

3.Khâu bao tay (hình 1.17b)

GV: thực hiện thao tác mẫu khâu theo thứ tự đường

chu vi và khâu viền cổ tay

a.Khâu vòng ngoài bao tay: (13’)

GV hướng dẫn:

- Úp 2 mặt vải vào nhau và khâu theo nét phấn

- Dùng cách khâu thường khâu bao tay

- Kết thúc đường khâu cần lại mũi

GV quan sát, nhắc nhỡ HS

HS: thực hành

HS: quan sát

HS: chú ý quan sát

HS: Thực Hành Khâu

4.Tổng kết-dặn dò: (2’)

GV: nhận xét-tổng kết tinh thần làm việc của học sinh

- Nhận xét sản phẩm HS thực hành

* Dặn dò:

- Tiết sau đem sản phẩm đi hoàn thành

- Chuẩn bị giấy hoặc bìa kim, vải, chỉ, kéo

Tuần : 06 Ngày soạn: 18/09/2009 Tiết : 12 Ngày dạy: 24/09/2009

Trang 27

- GV: Mẫu bao tay hoàn chỉnh (1 đôi).

kim, chỉ, dây chun

- HS: Mẩu vải, kim, chỉ, dây chun, thước

III.TIẾN TRÌNH DẠY-HỌC:

1.Ổn định tổ chức: (1’)

2.Kiểm tra việc chuẩn bị cho bài thực hành gồm:(4’)

- Mẫu giấy đã dựng và cắt hình chiếc bao tay trẻ sơ sinh

- Kim, chỉ trắng, vải và chỉ màu

3 Bài mới:

Hoạt động 1: cả lớp

3.Khâu bao tay (hình 1.17b)

b.Khâu viền mép vòng cổ tay: (15’)

- Gấp mép viền cổ tay rộng nên gấp 1 cm để vừa

đủ làm sợi dây chun

- Nên khâu lược ở viền cổ tay

GV: theo dõi HS thực hành khâu

- Khâu đúng đường phấn

- Khoảng cách giữa các mũi khâu đều nhau

GV: uốn nắn HS

4.Trang trí sản phẩm: (23’)

GV: trang trí sản phẩm có 2 cách:

- Trang trí bao tay bằng đường thêu thì phải thêu

trước khi khâu chu vi bàn tay

- Có thể dùng sợi đăng tin đính trang trí vòng

quanh cổ tay

Trang 28

GV: uốn nắn.

HS: nộp sản phẩm

4.Tổng kết-dặn dò: (2’)

GV: nhận xét-tổng kết tinh thần làm việc của học sinh

- Nhận xét sản phẩm HS thực hành

- thu sản phẩm của HS về chấm

* Dặn dò:

- Chuẩn bị giấy hoặc bìa kim, vải, chỉ, kéo tiết sau thực hành bài 7

Tuần : 07 Ngày soạn: 26/09/2009 Tiết : 13 Ngày dạy: 28/09/2009

Bài 7:

Thực hành:

CẮT KHÂU VỎ GỐI HÌNH CHỮ NHẬT

I.MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Thông qua bài học thực hành HS:

- Biết vẽ và cắt tạo mẫu giấy các chi tiết của vỏ gối theo kích thước quy định

(SGK)

- Cắt vải theo mẫu giấy đúng kĩ thuật

- Biết may vỏ gối theo đúng quy trình bằng các mũi khâu cơ bản đã ôn lại

- Biết đính khuy bấm hoặc làm khuyết định khuy ở miệng vỏ gối

- Vỏ gối đã may hoàn chỉnh: gv

- Tranh vẽ gối phóng to, gối đã may và độn ruột

III.TIẾN TRÌNH DẠY-HỌC:

1 Ổn định: (1’)

Trang 29

2 Kiểm tra bài cũ: (không)

3 Bài mới: bài thực hành bao tay trẻ sơ sinh chúng ta đã học và khâu bao tay hoàn chỉnh, một sản phẩm xinh xắn cho em bé Hôm nay cô hướng dẫn các em bước cần thiết khi thực hiện cắt khâu 1 chiếc vỏ gối đơn giản

Hoạt động 1: cả lớp

GV: kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng thực hành của HS

Hoạt động 2: cá nhân

GV: treo tranh phóng to mẫu các chi tiết của vỏ gối

* Vẽ các hình chữ nhật lên bảng

GV:hướng dẫn HS cách vẽ

- Vẽ 1 mảnh mặt trên của vỏ gối có kích thước

15cm x 20cm Đường viền xung quanh 1cm

+ Một mảnh: 14cm x 15cm

+ Một mảnh: 6cm x 15cm

đường viền: 1cm; phần nẹp: 2,5cm

* Cắt mẫu giấy: (10’)

GV: hướng dẫn cắt theo đúng nét vẽ tạo nên 3 mảnh

giấy của vỏ gối

b Cắt vải theo mẫu giấy: (20’)

GV: Thao tác mẫu và hướng dẫn học sinh cách cắt

trên vải

- Trải phẳng vải lên bàn

- Đặt mẫu giấy đã cắt thẳng

- Dùng phấn, bút chì vẽ theo

- Cắt đúng nét vẽ

GV: hướng dẫn hs theo từng bước

GV: chú ý quan sát, uốn nắn HS

HS: để thực hành lên bàn

HS: quan sát mẫuHS: quan sát tranh

HS: quan sát và vẽ theo kích thước

Trang 30

GV: - Nhận xét giờ thực hành.

- Nhận xét mẫu vỏ gối các em thực hành

Dặn dò: chuẩn bị bài thực hành khâu sản phẩm

mang chỉ, kim đầy đủ

Tuần : 07 Ngày soạn: 26/09/2009 Tiết : 14 Ngày dạy: 01/10/2009

1 Kiến thức: Thông qua bài học thực hành HS:

- Biết vẽ và cắt tạo mẫu giấy các chi tiết của vỏ gối theo kích thước quy định

(SGK)

- Cắt vải theo mẫu giấy đúng kĩ thuật

- Biết may vỏ gối theo đúng quy trình bằng các mũi khâu cơ bản đã ôn lại

- Biết đính khuy bấm hoặc làm khuyết định khuy ở miệng vỏ gối

- Vỏ gối đã may hoàn chỉnh: GV

- Tranh vẽ gối phóng to, gối đã may và độn ruột

Trang 31

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Hoạt động 1: cá nhân

Thực hành khâu vỏ gối:

C.Khâu vỏ gối: (H1.19) (40’)

GV: cho HS xem mẫu vỏ gối đã khâu hoàn chỉnh

GV: giới thiệu cho HS quá trình thực hiện

Vận dụng thao tác theo trình tự và các mũi may cơ

bản vào hoàn thành sản phẩm

* Khâu viền nẹp 2 mảnh mặt dưới vỏ gối

- Gấp mép nẹp vỏ gối

- Khâu vắt nẹp 2 mãnh dưới vỏ gối

* Đặt nẹp mảnh dưới vỏ gối chờm lên nhau 1cm

* Úp 2 mặt phải của mảnh vỏ gối vào nhau

* Lộn vỏ gối sang mặt phải

GV: chỉ dẫn cách khâu trên cho HS

GV: quan sát HS làm thực hành đúng quy trình thực

HS: khâu bình tĩnh, không vội để bảo đảm kĩ thuật

4 Nhận xét,dặn dò: (2’)

- Tiết sau tiếp tục thực hành hoàn thiện sản phẩm

- HS mang dụng cụ và vỏ gối đang làm dở để làm nốt

Tuần : 08 Ngày soạn: 03/10/2009 Tiết : 15 Ngày dạy: 05/10/2009

Thực hành:

CẮT KHÂU VỎ GỐI HÌNH CHỮ NHẬT

(tiếp theo)

I.MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Thông qua bài học thực hành HS:

- Biết vẽ và cắt tạo mẫu giấy các chi tiết của vỏ gối theo kích thước quy định

(SGK)

- Cắt vải theo mẫu giấy đúng kĩ thuật

- Biết may vỏ gối theo đúng quy trình bằng các mũi khâu cơ bản đã ôn lại

Trang 32

- Biết đính khuy bấm hoặc làm khuyết định khuy ở miệng vỏ gối.

- Vỏ gối đã may hoàn chỉnh: GV

- Tranh vẽ gối phóng to, gối đã may và độn ruột

- Sản phẩm thực hành dỡ của tiết trước

GV hướng dẫn HS làm thực hành tiếp hôm trước

GV: chú ý thực hiện mũi khâu cho đúng kĩ thuật

Hoạt động 1: cá nhân/ cả lớp

d.Hoàn thiện sản phẩm: (18’)

GV: hướng dẫn HS đính khung bấm và đính khuy

e.Trang trí vỏ gối: (18’)

GV hướng dẫn

- Theo các đường thêu cơ bản

- Nếu theo trang trí thì thêu trước khi khâu

HS: chú ý lắng nghe

HS: đính khuy

Có thể là khuy bấm

HS: Lắng nghe

HS : Trang trí sản phẩm

Trang 33

Tuần : 08 Ngày soạn: 05/10/2009 Tiết : 16 Ngày dạy: 08/10/2009

ÔN TẬP CHƯƠNG I

I.MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Thông qua tiết ôn tập giúp học sinh

- Nắm vững kiến thức và kỹ năng cơ bản về các loại vải, đồ dùng trong may mặc, cách lựa chọn vải may mặc, sữ dụng bảo quản trang phục

Giới thiệu: Chúng ta đã học xong chương I Để tổng kết chương, hôm nay cô

cùng các em ôn lại những vấn đề trọng tâm của chương nhằm giúp các em nắm

vững kiến thức và kỹ năng cơ bản trong may mặc

Hoạt động 1: Thảo luận

GV: Chia lớp thành 4 nhóm

GV: Đặt câu hỏi cho 4 nhóm

CH1: Các loại vải thường dùng trong may mặc?

CH2: Lựa chọn trang phục?

CH3: Sữ dụng trang phục?

CH4: Bảo quản trang phục?

Hoạt động 2:

GV: Uốn nắn, bổ sung

CH1: Nguồn gốc, quy trình sản xuất, tính chất của vải

sợi thiên nhiên

HS: 4 nhómThảo luận

Nhóm INhóm IINhóm IIINhóm IVHS: Cử đại diện mỗi nhóm

1 em trả lời câu hỏi bổ sung

Trang 34

GV: Nguồn gốc vải sợi thiên nhiên

- Từ thực vật

- Từ động vật

*Tính chất

* Quy trình sản xuất

- Nguyên liệu từ thực vật

- Nguyên liệu từ động vật

? Nguồn gốc, quy trình sản xuất vải sợi khác vải sợi

pha?

GV: Nguồn gốc

* Quy trình sản xuất

* Tính chất của vải

CH2: Để có trang phục đẹp cần chú ý những điểm gì?

GV: - Chọn vải, kiểu may, hoa văn

- Phù hợp với lứa tuổi

- Sự đồng bộ của trang phục

CH3: Sữ dụng trang phục cần chú ý đến những vấn đề

gì?

GV: - Trang phục phù hợp với hoạt động

- Trang phục phù hợp với môi trường

- Trang phục phù hợp màu sắc, hoa văn

- Biết phối hợp trang phục hợp lý

CH4: Bảo quản trang phục gồm những công việc

Hoạt động 3: Tổng kết ôn tập – dặn dò

GV: Nhận xét ý thức – thái độ của học sinh

Dặn dò: về nhà xem lại bài tiết sau ôn tập tiếp

Trang 35

Tuần : 09 Ngày soạn: 08/10/2009 Tiết : 17 Ngày dạy: 12/10/2009

ÔN TẬP CHƯƠNG I

(tiếp theo)

I.MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Thông qua tiết ôn tập giúp học sinh

- Nắm vững kiến thức và kỹ năng cơ bản về các loại vải, đồ dùng trong may mặc, cách lựa chọn vải may mặc, sữ dụng bảo quản trang phục

CH1: Nguồn gốc, quy trình sản xuất, tính chất của vải

sợi thiên nhiên

GV: Nguồn gốc vải sợi thiên nhiên

- Từ thực vật

- Từ động vật

*Tính chất

* Quy trình sản xuất

- Nguyên liệu từ thực vật

- Nguyên liệu từ động vật

? Nguồn gốc, quy trình sản xuất vải sợi khác vải sợi

pha?

HS: Lĩnh hội kiến thức

HS: Lĩnh hội kiến thứcHS: trả lời

Trang 36

GV: Nguồn gốc

* Quy trình sản xuất

* Tính chất của vải

CH2: Để có trang phục đẹp cần chú ý những điểm gì?

GV: - Chọn vải, kiểu may, hoa văn

- Phù hợp với lứa tuổi

- Sự đồng bộ của trang phục

CH3: Sữ dụng trang phục cần chú ý đến những vấn đề

gì?

GV: - Trang phục phù hợp với hoạt động

- Trang phục phù hợp với môi trường

- Trang phục phù hợp màu sắc, hoa văn

- Biết phối hợp trang phục hợp lý

CH4: Bảo quản trang phục gồm những công việc

HS: trả lờiHS: bổ sungHS: Lĩnh hội kiến thức

HS: trả lờiHS: Lĩnh hội kiến thức

Hoạt động 3: Tổng kết ôn tập – dặn dò

GV: Nhận xét ý thức – thái độ của học sinh

Dặn dò: Chuẩn bị ở nhà học bài thật kĩ để tiết sau kiểm tra 1 tiết

Trang 37

Tuần : 09 Ngày soạn: 08/10/2009 Tiết : 18 Ngày dạy: 15/10/2009

KIỂM TRA 1 TIẾT

II ĐỒ DÙNG:

HS chuẩn bị: vải, kim, chỉ, kéo, thước, phấn

SẮP XẾP ĐỒ ĐẠC HỢP LÍ

TRONG NHÀ Ở I.MỤC TIÊU:

Trang 38

1.Kiến thức:

- Xác định được vai trò quan trọng của nhà ở đối với đời sống con người

- Biết đựơc sự cần thiết của việc phân chia các khu vực sinh hoạt trong nhà ở và sắp xếp đồ đạc trong từng khu vực hợp lý Tạo sự thoải mái, hài lòng cho các thành viên trong gia đình

2.Kĩ năng:

- Biết vận dụng khả năng để thực hiện sắp xếp gọn gàn, ngăn nắp nơi ngủ, góc học tập của mình

3.Thái độ:

- Gắn bó và yêu quí nơi ở của mình

II.ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:

1 số tranh ảnh về nhà ở

III.TIẾN TRÌNH DẠY-HỌC:

1.Ổn định

2.Kiểm tra bài cũ

3.Bài mới: (GV giới thiệu)

Hoạt động 1: (cả lớp)

I.Vai trò của nhà ở đối với đời sống con người:

GV: Nêu vấn đề

? Con người đòi hỏi nhu cầu gì trong cuộc sống?

? Nhà ở có vai trò gì đối với đời sống con người?

GV: Yêu cầu HS quan sát H 2.1

GV: Ghi ý kiến HS trả lời lên bảng

GV: Chốt ý:

HS: Lắng nghe

HS: Quan sát

HS: Trả lời

- Nhà ở là nơi trú ngụ của con người

- Nhà ở bảo vệ con ngưòi tránh khỏi những tác hại của thiên nhiên, môi trường (mưa, gió )

- Nhà ở đáp ứng nhu cầu vật chất tinh thần cho con người

GV: Nêu thêm đặc điểm của nhà ở

-Thành thị

-Nông thôn

Trang 39

II.Sắp xếp đồ đạc hợp lý trong nhà ở:

GV: Đặt vấn đề

GV: Cho HS quan sát tranh ảnh

GV: (Mở rộng)

1 Phân chia các khu vực sinh hoạt trong nơi ở của gia

đình

GV: Yêu cầu HS phát biểu ý kiến

GV: Ghi ý kiến lên bảng

GV: Chốt ý

GV: Cho HS đọc a -> f

GV: Cho HS phát biểu

GV: Chú ý cách bố trí nhà ở (ở các khu vực miền núi,

nông thôn, thành thị )

CH: Ở nhà em, các khu vực sinh hoạt trên được bố trí

như thế nào? Tại sao lại bố trí như vậy?

GV: Mở rộng: mối quan hệ giữa các vị trí

-kiểm tra bài củ

-bài mới: hđ 1:nhóm(10’)

2.sắp xếp đồ đạc trong từng khu vực

GV:yêu cầu học sinh nêu lại 1số vấn đề đã học

ở tiết học trước

GV:cho học sinh nhắc lại các đồ đạc, các vị trí

sinh hoạt của gia đình

Vd:phích nước sôi của gia đình em được bố trí ở

đâu?

Để phích nước sôi như thế nào là hựp lí?

GV:cho học sinh thảo luận về các tình huống bố

HS:nhắc lại kiến thức

HS:nhắc lại kiến thức

HS lấy ví dụ

HS trả lời

Trang 40

trí đồ đạc trong gia đình?

*tranh vẽ 1số ảnh thực tế

-bố trí đồ đạc hợp lí

-bố trí đồ đạc chưa hợp lí

HS thảo luận

HS báo cáo kết quả

GV chốt kiến thức

-mỗi khu vực có những đồ đạc cần thiết và được sắp xếp hợp lí

-thể hiện tính thẩm mĩ, cá tính của chủ nhân

-tạo nên sự thoả mái, thuận tiện trong sinh hoạt hằng ngày

Hoạt động 2: (30’)

3.một số ví dụ về bố trí, sắp xếp đồ đạc trong

nhà ở của Việt Nam

a,nhà ở nông thôn:

*nhà ở ĐBBB <hình 2.2>

GV: cho học sinh nhắc lại cách phân chia

GV: cho học sinh quan sát tranh và mô tả

*nhà ở ĐBSCL

Nêu đạc điểm của ĐBSL?

Giải thích?ví dụ?

GV: mỡ rộng

b,nhà ở thành phố, thị xã, thị trấn

GV: nhà ở trong khu tập thể hay chung cư cao

tầng

-nhà ở độc lập phân chia theo cấp nhà

Vd:-nhà cấp 4

-nhà cấp 3, 2

-nhà cấp 1: biệt thự

-nhà ở dạng khác

GV: cho học sinh nhận xét mục này

C,

GV: yêu cầu học sinh quan sát ảnh(sgk) về mặt

bằng phân bố khu vực ở, nêu nhận xét

GV: cho học sinh thảo luận

Tìm sự khác biệt về sự phân chia khu vực ở

miên núi với nhà ở đồng bằng?

HS nhắc lại cách phân chia và quan sát

HS nhận xét

HS thảo luận

HS báo cáo

Ngày đăng: 09/07/2014, 21:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng để HS tựù thực hành cỏ nhõn - Công nghệ 6 mn
ng để HS tựù thực hành cỏ nhõn (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w