Sau khi trang bị kiến thức mới học sinh cần luyện tập để củng cố lý thuyết đồng thời vận dụng giải bài tập qua đó rèn kỹ năng t duy, kỹ năng trình bày…” để giúp học Tiết luyện tập môn to
Trang 1-Trờng THCS Kim Đồng
PHẦN MỞ ĐẦU
I-Lý do chọn chuyên đề
Trong quá trình dạy học, theo quan điểm của tâm lý học hiện đại, quá trình nắm vững kiến thức là một quá trình hình thành và củng cố những đờng liên hệ tạm thời trên vỏ não, do ảnh hởng của các kích thích bên ngoài và hoạt động t duy tích cực ở bên trong của chủ thể đang nhận thức.Nghĩa là nắm vững kiến thức trên cơ sở hiểu kỹ chứ không phải do học thuộc lòng Có nh vậy ngời ta mới có thể tự mình nhớ lại cái đã quên, nh Lep-Tôn-xtôi đã nói: “Kiến thức chỉ thực sự là kiến thức khi nào nó là thành quả của những cố gắng của t duy, chứ không phải của trí nhớ ”
Toán học là một môn học đặc thù đa dạng, đòi hỏi ngời học phải luôn luôn tìm tòi, sáng tạo, t duy cao Bản chất của quá trình dạy học toán là quá trình rèn luyện
ph-ơng pháp suy luận và t duy Đặc biệt đối với nhiều bài toán khó, nâng cao cần tìm ra các phơng pháp giải hay, nhanh nhất Việc tìm tòi các phơng pháp dạy học nhằm nâng cao t duy nói chung và t duy toán học nói riêng cho học sinh là việc làm cần thiết, th-ờng xuyên, liên tục của mỗi giáo viên thực sự có tâm với nghề Mục đích cuối cùng là nâng cao chất lợng dạy học và giáo dục
Để đáp ứng yêu cầu giáo dục, nâng cao chất lợng các môn học, đặc biệt là môn toán cần phải kết hợp tốt nguyên lý giáo dục: “Học đi đôi với hành…” để giúp học” để giúp học sinh nắm vững chuẩn kiến thức kỹ năng cần thiết Sau khi trang bị kiến thức mới học sinh cần luyện tập để củng cố lý thuyết đồng thời vận dụng giải bài tập qua đó rèn kỹ năng t duy, kỹ năng trình bày…” để giúp học
Tiết luyện tập môn toán cấp THCS chiếm một vị trí hết sức quan trọng không chỉ vì nó chiếm tỷ lệ cao về số tiết học mà điều chủ yếu là nếu tiết học lý thuyết cung cấp cho học sinh kiến thức cơ bản ban đầu thì tiết luyện tập có tác dụng hoàn thiện kiến thức cơ bản đó, nâng cao lý thuyết trong chừng mực cụ thể, làm cho học sinh nhớ
và khắc sâu hơn những vấn đề lý thuyết đã học
giúp học sinh học tốt tiết luyện tập
môn Toán 9
Trang 2-Mục tiêu của tiết luyện tập là: Hoàn thiện hoặc nâng cao kiến thức đã học ở tiết trớc hoặc một số tiết trớc Rèn cho học sinh kỹ năng thuật toán hoặc nguyên tắc giải toán dựa trên cơ sở lý thuyết đã học Rèn cho học sinh nề nếp làm việc có tính khoa học, học tập tích cực, chủ động sáng tạo
Cùng với những ngời làm công tác giảng dạy, để đáp ứng đợc những yêu cầu trên, bản thân tôi luôn mong muốn sẽ góp một phần sức lực nhỏ bé của mình để đào tạo thế hệ trẻ tơng lai, đa đất nớc ta ngày càng phát triển trên con đờng công nghiệp hoá- hiện đại hoá Trọng trách đó không phải ngày một ngày hai mà cần phải có thời gian lâu dài để tạo cho học sinh có thói quen phân loại từng dạng bài tập, và có h ớng giải cho mỗi dạng hợp lí Chính vì vậy tôi đã mạnh dạn chọn chuyên đề :
“ Một số biện pháp giúp học sinh học tốt tiết luyện tập môn Toán 9”
II- Mục đích của việc nghiên cứu
Trớc kia, theo phơng pháp cũ khi dạy tiết luyện tập giáo viên chỉ thuyết trình, giải thích, minh hoạ, trình bày cặn kẽ một bài tập, tranh thủ truyền thụ vốn hiểu biết
và kinh nghiệm làm bài của mình cho học sinh, còn học sinh chỉ biết học lý thuyết suông, tiếp thu bài một cách thụ động, cố hiểu và nhớ những gì giáo viên giảng, tiết học nặng nề về lý thuyết hơn là thực hành
Nhng hiện nay, ngành giáo dục nớc ta đã và đang áp dụng phơng pháp dạy học mới, nhằm phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của học sinh đồng thời phát triển
ở học sinh những năng lực, phẩm chất trí tuệ, giúp cho học sinh biến những kiến thức thu đợc trong quá trình học thành kiến thức của bản thân Còn ngời thầy giáo có vai trò: tổ chức các hoạt động học tập sáng tạo của học sinh, giúp các em giải quyết một
số vấn đề còn vớng mắc trong quá trình học
Chính vì vậy khi nghiên cứu chuyên đề này tôi mong muốn:
- Xác định đợc mức độ tiếp thu kiến thức môn Đại số 9 mà hiện nay tôi đang trực tiếp giảng dạy
- Thực hiện đợc tốt tiết luyện tập:
+ Học sinh phải nắm vững lý thuyết, tự giác làm bài tập ở nhà, biết phân tích bài toán, tóm tắt đề, tìm cách giải hay, sáng tạo
+ Giáo viên : Hoàn thiện lý thuyết, rèn kỹ năng thực hành, phát triển t duy cho HS
III- đối tợng và phạm vi nghiên cứu
Trang 3-Đối tợng nghiên cứu: các hoạt động của học sinh về môn toán 9, các biện pháp
tổ chức tốt tiết luyện tập , giúp học sinh củng cố, khắc sâu kiến thức và rèn luyện kỹ năng làm toán, phát triển t duy
Phạm vi nghiên cứu: Nội dung nghiên cứu là chơng trình toán 9 (cụ thể chơng
I : Căn bậc hai Căn bậc ba)
iv- nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện đợc mục đích đề ra, chuyên đề này cần thực hiện các nhiệm vụ:
- Nghiên cứu khả năng tiếp thu, t duy bài giảng của học sinh lớp 9
- Nghiên cứu các phơng pháp dạy học tiết luyện tập nhằm phát huy cao độ tính t duy,
độc lập, sáng tạo, khả năng chủ động của học sinh trong quá trình học
- Nghiên cứu mục tiêu, nhiệm vụ dạy học trong nội dung chơng trình toán 9
- Soạn thảo một giáo án cụ thể trong chơng trình toán 9 ( chơng I )
- Đánh giá hiệu quả của việc áp dụng phơng pháp dạy học tích cực trong tiết luyện tập
V- CáC phơng pháp nghiên cứu chính
1, Phơng pháp điều tra
2, Phơng pháp quan sát
3, Phơng pháp phân tích sản phẩm
4, Phơng pháp tổng kết kinh nghiệm
VI- Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 8 đến tháng 10 năm 2009
VII- Địa điểm
Trờng THCS Kim Đồng, Thạch An, Cao Bằng
Trang 4-PHẦN NỘI DUNG
Chơng I - Cơ sở lý luận
Sách giáo khoa lớp 9 đảm bảo đầy đủ các kiến thức với yêu cầu, mức độ đợc quy định trong chơng trình môn toán đợc Bộ giáo dục và đào tạo ban hành năm 2002 Sau mỗi tiết lý thuyết thờng có tiết luyện tập nhằm củng cố kiến thức tiết trớc Bài tập trong tiết luyện tập sách đa ra đa dạng và phong phú, với mỗi bài tập nâng cao đều có phần gợi ý cách giải Kiến thức trong sách đợc viết theo một trình tự logic, kiến thức giữa các chơng, các phần có liên quan chặt chẽ với nhau Hạn chế ý nghĩa lý thuyết thuần tuý hoặc phép chứng minh dài dòng phức tạp mà đợc tăng cờng tính thực tiễn và
s phạm Tạo điều kiện cho HS đợc tăng cờng luyện tập, thực hành rèn luyện kỹ năng tính toán và kỹ năng vận dụng kiến thức thức toán học vào đời sống thực tế và vào các môn học khác
Hớng tới việc đổi mới phơng pháp dạy học toán hiện nay: là tích cực hoá hoạt
động học tập của học sinh, khơi dậy và phát triển khả năng tự học, nhằm hình thành cho học sinh t duy tích cực, độc lập sáng tạo, nâng cao năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức đã học vào giải các bài tập thực
tế Việc tìm tòi, phát hiện các phơng pháp giải bài tập một cách chính xác, ngắn gọn
và khoa học là nhiệm vụ hàng đầu của học sinh trong tiết luyện tập
Trang 5-Nếu nói “Toán học là một môn thể thao của trí tuệ” thì công việc của ngời dạy
là tổ chức các hoạt động trí tuệ và hớng dẫn cho học sinh tham gia hoạt động này.Song trong thực tế giảng dạy nhiều khi giáo viên vẫn cha khai thác hết năng lực sẵn có của học sinh Vậy làm thế nào để đạt đợc hiệu quả tốt nhất ? đó là câu hỏi cần phải suy nghĩ và cũng là động lực thúc đẩy ngời giáo viên luôn phải đổi mới, nâng cao chất l-ợng giảng dạy
CHƯƠNG II- Kết quả điều tra và khảo sát thực tiễn
1 Thực trạng dạy v học môn toán : à học môn toán :
*Về phía giáo viên:
Trình độ của giáo viên hiện nay đều đạt chuẩn và trên chuẩn, đáp ứng đợc yêu cầu giảng dạy Đã có nhiều đồng chí say mê trong công việc, ý thức tự học, tự bồi d-ỡng nâng cao chuyên môn nghiệp vụ, giảng dạy nhiều giờ luyện tập khá thành công.Tuy nhiên:
- Trong quá trình giảng dạy tiết luyện tập đôi khi giáo viên còn thể hiện giờ dạy đơn
điệu, cha làm rõ đợc trọng tâm, giờ luyện tập thiên nhiều về giải bài tập
- Một số cha đầu t nhiều cho bài soạn của mình, cha chọn đợc các bài tập phù hợp để luyện cho học sinh, còn ngại khó khi chuẩn bị bảng phụ và phiếu học tập cho học sinh
- Đôi khi cha hiểu rõ nội dung, ý tởng của tác giả viết SGK do vậy việc giảng dạy nhiều khi còn hạn chế
* Về phía học sinh:
- Khả năng t duy trong học toán của học sinh cha cao, khả năng ghi nhớ các quy tắc và vận dụng chúng một cách chính xác, sáng tạo chỉ mới dừng lại ở một số ít học sinh
- Hầu hết các học sinh có ý thức học tập và làm bài tập ở nhà nhng vẫn còn thiếu
ph-ơng pháp học
- Đa số học sinh thờng làm bài tập ngay mà cha nắm vững lý thuyết, kỹ năng trình bày còn hạn chế do thiếu tính cẩn thận
- Một số học sinh hiện nay không nghiên cứu bài trớc khi lên lớp, không làm bài tập ở nhà hoặc bài tập cho về nhà chỉ làm qua loa chống đối, không cần biết là mình đúng hay sai
Qua thực tế cho thấy HS không phải là không nắm đợc kiến thức toán học,
nh-ng qua các kỳ kiểm tra thì kết quả cha đạt đợc nh monh-ng muốn, vì kiến thức nắm đợc
Trang 6-cđa c¸c em cha s©u , kü n¨ng tr×nh bµy lêi gi¶i bµi to¸n thiÕu l« gÝc cha râ rµng vµ khoa häc
2 Nguyªn nh©n:
* Nhân tố bẩm sinh , di truyền và ngôn ngữ :
Đây không phải là nguyên nhân chính , song nếu xét cả thời gian dài lâu thì không thể phủ nhận vai trò của yếu tố sinh học Một chế độ dinh dưỡng thiếu khoa học , được duy trì qua nhiều thế hệ sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến thể chất của con người Như vậy làm sao có đủ cơ sở để tư duy phát triển
Nói đến vai trò của ngôn ngữ : có một khó khăn đó là sự bất đồng ngôn ngữ Tiếng Việt được xem như một thứ ngoại ngữ sau tiếng mẹ đẻ Tất cả các tri thức khoa học mà cụ thể trong môn toán là các phép tính , các quy tắc, các ký hiệu … đều được diễn đạt bằng tiếng phổ thông Nên học sinh tiếp thu bài học ở lớp không trọn vẹn , diễn đạt chúng một cách khó khăn , không đầy đủ , thiếu chính xác Cứ như vậy tạo ra một “ lối mòn tụt hậu ” Thiếu kiến thức ở lớp dưới thì làm sao tiếp thu kiến thức lớp trên được tốt
* Điều kiện và môi trường sống :
Do điều kiện về phân bố dân cư, cách trở về giao thông đi lại, thiếu thốn về thông tin , văn hoá , kỹ thuật , …
Bên cạnh đó , điều kiện sống còn gặp nhiều khó khăn , nên nhiều học sinh không chuyên cần trong học tập nhiều em phải phụ giúp gia đình làm nương rẫy, chiếm nhiều thời gian để tự học ở nhà , thậm chí có em phải bỏ học giữa chừng để làm rẫy hoặc lấy vợ , lấy chồng
Trang 7Đó là chưa kể đến điều kiện chăm sóc sức khoẻ cũng còn nhiều khó khăn , có những em phải thường nghỉ học vì sức khoẻ không tốt , một cơ thể hay đau yếu không thể làm cơ sở tốt cho tư duy phát triển …
Chúng ta làm sao không khỏi chạnh lòng khi nhìn các em đến trường trong các ngày mùa mưa thì không có áo mưa hoặc mùa lạnh không có áo ấm , ngồi trong lớp học mà rét run bần bật …
* Yếu tố tự rèn luyện :
Chính vì động cơ học tập còn chưa rõ ràng , nên quá trình tự cố gắng và tự rèn luyện trong học sinh chưa rộng rãi , ở một số em học không phải để nâng cao hiểu biết mà học để đối phó
Việc trường nằm ở xa trung tâm làm cho học sinh không có điều kiện để giao lưu , tiếp cận với những thông tin về việc học hành ở các trường- nơi mà yêu cầu đối với mỗi học sinh ngày càng được nâng cao, không khí thi đua học tập với học sinh trường khác cũng nhạt nhoà
Còn phong trào thi đua trong trường , bên cạnh thái độ thiếu quan tâm của đại đa số phụ huynh còn là vấn đề kinh phí , đều trông vào đóng góp của phụ huynh- rất khó khăn và eo hẹp
Cũng chính vì khó khăn về kinh tế và xa xôi về đi lại nên sau khi học xong lớp 9 , vào lớp 10 phải trọ học xa nhà Đây là vấn đề nan giải , gây nản lòng các bậc phụ huynh , và không ít các em phải bỏ học sau khi tốt nghiệp THCS
* Điều kiện và tác động của giáo dục :
Các em học sinh mà tôi đang nói đến được thừa hưởng một nền giáo dục đầy khó khăn , còn thấp xa so với yêu cầu của xã hội Mặt khác, có em bỏ học cả năm
Trang 8-roài mụựi ủi hoùc laùi ẹieàu naứy cuừng gaõy aỷnh hửụỷng lụựn ủeỏn keỏt quaỷ hoùc taọp cuỷa hoùc sinh
Beõn caùnh ủoự , coứn coự sửù thieỏu thoỏn veà trang thieỏt bũ daùy hoùc, laứm cho hửựng thuự cuỷa hoùc sinh khoõng cao , trớ nhụự vaứ tử duy khoõng ủửụùc cuỷng coỏ , khi coự ủieàu kieọn ủeồ tieỏp xuực vụựi caực thoõng tin coự lụùi tửứ beõn ngoaứi thỡ khoõng theồ tieỏp thu ủửụùc vỡ thuù ủoọng
Taỏt caỷ caực nguyeõn nhaõn treõn , trửùc tieỏp hoaởc giaựn tieỏp ủeàu aỷnh hửụỷng ủeỏn vieọc tử duy cuỷa hoùc sinh , trong ủoự coự tử duy trong hoùc toaựn- moõn khoa hoùc ửựng duùng trong haàu heỏt caực khoa hoùc khaực
3 Biện pháp nâng cao chất lợng tiết luyện tập:
ẹeồ naõng chaỏt lửụùng daùy hoùc caàn coự nhieàu nhaõn toỏ Khoõng chổ moọt giaựo vieõn , moọt boọ moõn hay moọt phửụng phaựp phuứ hụùp maứ coự theồ ủửa ủeỏn chaỏt lửụùng giaỷng daùy toỏt Moọt trong nhửừng yeỏu toỏ quyeỏt ủũnh thaứnh coõng khoõng theồ thieỏu ủửụùc laứ : sửù nhieọt tỡnh , taõm huyeỏt , laứm vieọc coự traựch nhieọm , lieõn tuùc saựng taùo cuỷa ngửụứi thaày trong vieọc ủaàu tử cho baứi soaùn , baứi daùy , …
Muốn thửùc hieọn toỏt tieỏt luyeọn taọp , trửụực hết học sinh phaỷi naộm vửừng lyự thuyeỏt , tửù giaực laứm baứi taọp ụỷ nhaứ , bieỏt phaõn tớch baứi toaựn , toựm taột ủeà baứi , tỡm caựch giaỷi hay , saựng taùo Song song ủoự giáo viên phaỷi chũu khoự tỡm toứi , saộp xeỏp bài tập phuứ hụùp vụựi tửứng đối tửụùng học sinh Daùy toỏt tieỏt luyeọn taọp , ủaõy laứ vieọc laứm khoự ,nhửng vụựi quyeỏt taõm hoùc hoỷi ủoàng nghieọp, nhaón naùi reứn luyeọn chaộc chaộn ngời giáo viên seừ thaứnh coõng trong coõng taực giaỷng daùy cuỷa mỡnh
4 Việc áp dụng thông qua bài soạn cụ thể:
Tiết 14: LUYỆN TẬP
Trang 9I - Mục tiờu cần đạt
1.Kiến thức:
* Kiến thức chung:
- Củng cố rỳt gọn cỏc biểu thức chứa căn thức bậc hai
* Kiến thức trọng tõm:
- khắc sõu được cỏc phộp biến đổi căn thức bậc hai
2 Kĩ năng:
- Tiếp tục rốn luyện kĩ năng rỳt gọn cỏc biểu thức chứa căn thức bậc hai, chỳ ý tỡm điều kiện xỏc định của căn thức
- Sử dụng kết quả rỳt gọn để chứng minh đẳng thức, so sỏnh giỏ trị của biểu thức với một số, tỡm x, và cỏc bài toỏn liờn quan
3.Tư Tưởng:
- phỏt triển tư duy lụgic, tớnh sỏng tạo, khoa học
II - Phương Phỏp
1 Nờu và giải quyết vấn đề
2 Vấn đỏp
3 Phỏt huy tớnh tớch cực của học sinh
III - Đồ dựng dạy học
Thước kẻ, bảng phụ
IV - Tiến trỡnh bài dạy
Bước 1: Ổn định lớp (1’)
Bước 2: Kiểm tra bài cũ : (5’)
GV: đa ra bảng phụ:
? Điền vào chỗ trống hoàn thành các công thức sau:
A 2
AB …” để giúp học Với A …” để giúp học…” để giúp học, B …” để giúp học
AB
B
A
với A…” để giúp học…” để giúp học …” để giúp học…” để giúp học, B
B
A
…” để giúp học với B …” để giúp học…” để giúp học
B
A 2
…” để giúp học…” để giúp học…” để giúp học với A > 0 ; B…” để giúp học
B A
C
1HS: lên bảng điền, cả lớp làm vào vở
GV, HS : nhận xét
Bước 3: Nội dung bài mới
* Phần nội dung kiến thức:
Dạng 1 rỳt gọn cỏc biểu thức số
Trang 10-5'
10'
5'
GV: nêu đề bài
HS: 2 hs lên bảng chữa bài tập
HS: cả lớp làm vào vở
GV: nêu yêu cầu đề bài, gợi ý hs thực
hiện
HS: thảo luận nhóm, đại diện đứng tại
chỗ trình bày
? biến đổi các căn thức về cùng một
căn thức bậc hai nào?
? áp dụng phép biến đổi nào để rút
gọn biểu thức ?
HS: khử mẫu
? các biểu thức dưới dấu căn ntn?
HS: nhận xét
Bài 58 (SGK-32)
c,
5 2 15
2 6 2 9 5 3 5 2
72 18 3 45 20
d, 0 , 1 200 2 0 , 08 0 , 4 50
2 4 , 3
2 5 4 , 0 2 2 , 0 2 2 10 1 , 0
Bài 62 (SGK-33)
a,
3
1 1 5 11
33 75 2 48 2
1
3 3 17
3 3
2 5 3 3 10 3 2
3
3 4 5 11
33 3
25 2 3 16 2
1
2
3
2 2 5 , 4 60 6 , 1
6 11
6 6 3
2 2
9 6 4 6 5
6 3
3 2 4 2
9 6 16 6
5
6 3
8 2
9 96 6
25
2
Dạng 2.Rút gọn các biểu thức chứa chữ
Bài 63 (SGK-33)
a,
a
b b
a ab b
a
ab 1 b
2 ab b
1 1 b 1
b a a
1 b
a ab ab b 1
(với a > 0, b > 0 )
Dạng 3 Rút gọn biểu thức và sử dụng kết quả rút gọn