- Giáo viên sử dụng một số tranh trong các bài tập trước để cho học sinh tham gia chơi xếp tranh theo nhóm đúng sai.. Tóm tắt nội dung bài: + Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó: + Cho học sinh
Trang 1TUẦN 35
Ngày soạn : 15/5/2010
Ngày dạy : Thứ hai ngày 17 tháng 5 năm 2010
Đạo đức: THỰC HÀNH KỸ NĂNG CUỐI HỌC KỲ II VÀ CUỐI NĂM
I.Yêu cầu:
1.Kiến thức:Hệ thống lại các kiến thức đạo đức đã học trong các bài 13.14.15
2.Kĩ năng: Nhận biết phân biệt được những hành vi đúng , hành vi sai Biết cách xử lý
các tình huống theo hướng tốt nhất
3.Thái độ:Vận dụng tốt vào thực tế đời sống
II.Chuẩn bị :
- Tranh những hành vi đạo đức đúng sai ( Bài tập của bài 13.14.15 )
- Tranh của các tình huống cần xử lý
- Hệ thống câu hỏi ôn tập
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động GV Hoạt động HS
1.Kiểm tra bài cũ :
- Em đã ôn những bài nào trong HK II ?
- Để tỏ lòng kính trọng thầy cô giáo em
- Giáo viên giới thiệu 3 bài cần ôn : cảm ơn
và xin lỗi , Chào hỏi và tạm biệt , Bảo vệ cây
và hoa nơi công cộng
- Giáo viên ghi đầu bài lên bảng
Hoạt động 2 : Hoạt động Cá nhân
Mt :Giúp Học sinh hệ thống lại các kiến
thức đạo đức đã học ở 3 bài 13.14.15
Giáo viên đặt câu hỏi :
+ Khi nào em nói lời cảm ơn ?
3 em trả lời câu hỏi Lớp lắng nghe nhận xét bổ sung
- HS lập laị nội dung 3 bài cần ôn
HS suy nghĩ trả lời
- Khi được người khác quan tâm giúp đỡ thì
Trang 2+ Khi nào cần nói lời xin lỗi ?
+ Xin lỗi và cảm ơn đúng lúc , đúng tình
huống thể hiện người Học sinh đó thế nào ?
+ Em cần chào hỏi như thế nào ?
+ Khi nào em nói lời tạm biệt ?
+ Biết chào hỏi và tạm biệt thể hiện điều gì?
+ Tại sao em phải bảo vệ giữ gìn cây xanh ?
+ Em phải làm gì để bảo vệ cây xanh ?
Hoạt động 3: Phân biệt đúng sai
Mt : Học sinh biết phân biệt hành vi đúng
và hành vi sai qua các tình huống trong
Tranh.
- Giáo viên sử dụng một số tranh trong các
bài tập trước để cho học sinh tham gia chơi
xếp tranh theo nhóm đúng sai
- Giáo viên theo dõi các nhóm làm việc ,
nhận xét tuyên dương đội xếp đúng xếp
nhanh
Hoạt động 4 : Đóng vai
Mt: Thực hành xử lý tình huống
- Giáo viên đưa ra 4 tình huống phân cho 4
tổ thảo luận và đóng vai
Ôn lại những bài đã học
nói lời cảm ơn
- Khi em làm phiền lòng người khác
- Thể hiện người học sinh ăn nói có văn hoávăn minh, lịch sự
Chào hỏi những nhười lớn tuổi và lịch sự lễphép,
Khi chia tay người khácThể hiện người lịch sự , có văn hoá-Bảo vệ và giữ gìn cây xanh giúp bảo vệmôi trường trong sạch và cho bóng mát
Em phải chăm sóc và không bẻ cành háihoa
- Thi đua 2 nhóm lên xếp tranh -Lớp nhận xét bổ sung
HS thảo luận phân vai
- Cử đại diện nhóm lên trình bày
- Cả lớp nhận xét bổ sung
Khen nhóm đóng vai xử lí tình huống tốtnhất
Lắng ngheThực hiện ở nhà tốt
Trang 3Âm nhạc: GV chuyên trách dạy
Tập đọc: BÀI: ANH HÙNG BIỂN CẢ
2.Kĩ năng: Rèn HS đọc và trả lời câu hỏi thành thạo bài tập đọcAnh hùng biển cả.
3.Thái độ:GDMT HS nâng cao ý thức BVMT: Yêu quý và bảo vệ cá heo – loài động
vật có ích
II.Chuẩn bị: Tranh minh hoạ bài đọc SGK
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC : Gọi học sinh đọc bài tập đọc
“Người trồng na” và trả lời câu hỏi: Vì sao cụ
già vẫn trồng na dù người hàng xóm đã can
ngăn ?
2.Bài mới :
Giới thiệu tranh, giới thiệu bài và rút tựa
bài ghi bảng
Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
+ Đọc mẫu bài văn (giọng đọc thông thả, rõ
ràng, rành mạch) Tóm tắt nội dung bài:
+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:
+ Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó
đọc trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ
các nhóm đã nêu: Thật nhanh, săn lùng,bờ
biển, nhảy dù
+ Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải
nghĩa từ
+ Luyện đọc câu:
Gọi học sinh đọc trơn câu theo cách đọc nối
tiếp, học sinh ngồi đầu bàn đọc câu thứ nhất,
các em khác tự đứng lên đọc nối tiếp các câu
còn lại cho đến hết bài
Cần luyện đọc kĩ các câu: 2, 5, 6 và câu 7, chú
ý cách ngắt giọng, nghỉ hơi sau dấu phẩy, dấu
chấm
2 học sinh đọc bài và trả lời các câu hỏi:Trồng na để con cháu ăn, con cháu nhớcông người trồng
Trang 4Luyện đọc đoạn và bài: (theo 2 đoạn)
+ Cho học sinh đọc từng đoạn nối tiếp nhau
+ Đọc cả bài
Luyện tập:
Ôn các vần ân, uân
Giáo viên nêu yêu cầu bài tập1:
Tìm tiếng trong bài có vần uân?
Bài tập 2:
Nói câu chứa tiếng có vần uân, ân?
Gọi học sinh đọc lại bài
3.Củng cố tiết 1:
Tiết 24.Tìm hiểu bài và luyện nói:
Hỏi bài mới học
Gọi 1 học sinh đọc đoạn 1, cả lớp đọc thầm và
trả lời các câu hỏi:
1 Cá heo bơi giỏi như thế nào ?
2 Người ta có thể dạy cá heo làm những việc
gì ?
Luyện nói:
Đề tài: Hỏi nhau về cá heo theo nội dung bài.
Giáo viên tổ chức cho từng nhóm 2, 3 học sinh
cùng trao đổi với nhau theo các câu hỏi trong
SGK Gọi học sinh nói trước lớp cho cả lớp
cùng nghe
Cá heo sống ở biển hay ở hồ?
+ Cá heo đẻ trứng hay đẻ con?
+ Cá heo thông minh như thế nào?
+ Con cá heo trong bài đã cứu sống được ai?
Đọc nối tiếp 2 em, thi đọc đoạn giữa cácnhóm
2 em, lớp đồng thanh
Huân
Học sinh đọc câu mẫu trong SGK
Các nhóm thi đua tìm và ghi vào giấy cáccâu có chứa tiếng mang vần uân, vần ân,trong thời gian 2 phút, nhóm nào tìm vàghi đúng được nhiều tiếng nhóm đóthắng
Uân: Giáo viên thể dục huấn luyện cáccầu thủ tương lai…
2 em đọc
Bơi nhanh vun vút như tên bắn
Canh gác bờ biển, dẫn tàu thuyền ravào các cảng, săn lùng tàu thuyền giặc
Học sinh quan sát tranh SGK và luyệnnói theo nhóm nhỏ 2, 3 em, tả lời các câuhỏi trong SGK
-1 số nhóm thực hiện nói – trả lời
Cá heo sống ở biển
Cá heo đẻ conThông minh hơn chó, khỉ,
Đã cứu sống một phi công
Trang 5Tuyên dương nhóm hoạt động tốt.
GV giáo dục HS phải có tình cảm yêu quý và
bảo vệ cá heo – loài động vật có ích
5.Củng cố:
Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu lại nội dung bài
đã học
6.Nhận xét dặn dò:
Đọc viết bài thành thạo
Xem trước bài Ò ó o
Nhắc tên bài và nội dung bài học
1 học sinh đọc lại bài
Thực hành ở nhà
Ngày soạn : 15/5 /2010
Ngày dạy : Thứ ba ngày 18 tháng 5 năm 2010
Tập viết: BÀI: VIẾT CHỮ SỐ 0 …9
I.Yêu cầu:
1.Kiến thức: Biết viết các chữ số 0, 1, 2, 3, 4,5,6,7,8,9
- Viết đúng các vần: ân, uân, oăt, oăc; các từ ngữ: thân thiết, huân chương,nhọn hoắt,ngoặc tay kiểu chữ viết thường; cỡ chữ theo vở Tập viết 1, tập hai (Mỗi từ ngữ viết được
Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ số trong nội dung luyện viết của tiết học
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC:
Viết các từ: xưa kia , chăm học
2.Bài mới :
Qua mẫu viết GV giới thiệu và ghi tựa bài
GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung tập viết
Nêu nhiệm vụ của giờ học:
Hướng dẫn viết các số từ 0 đến 9:
Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét:
Nhận xét về số lượng và các nét nêu quy trình
viết cho học sinh, vừa nói vừa viết các số từ 0
đến 9
Hướng dẫn viết vần, từ ngữ ứng dụng:
2 học sinh viết trên bảng, lớp viết bảngcon các từ: xưa kia , chăm học
Học sinh nhắc tựa bài
Học sinh nêu lại nhiệm vụ của tiết học
Học sinh quan sát các số trên bảng phụ vàtrong vở tập viết
Quan sát
Trang 6Giáo viên nêu nhiệm vụ để học sinh thực hiện
(đọc, quan sát, viết bảng con)
Giáo viên viết mẫu
3.Thực hành :
Cho HS viết bài vàovở, chấm bài một số em
4.Củng cố :Gọi HS đọc lại nội dung bài viết
5.Dặn dò: Viết bài ở nhà :Viết lại các số
thành thạo
Học sinh đọc các số từ 0 đến 9Viết bảng con
- Điền đúng vần ân, uân, g, gh vào chỗ trống Làm bài tập 2,3
2.Kĩ năng:Rèn HS ngồi đúng tư thế, viết nhanh, đúng ,đẹp.
3.Thái độ: Giáo dục HS tính cẩn thận, sạch sẽ.
II.Chuẩn bị:
-Bảng phụ, bảng nam châm Nội dung đoạn văn cần chép và các bài tập 2, 3
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC : Đọc cho học sinh viết : “Thấy mẹ
về chị em Phương reo lên.”
tiếng thường hay viết sai viết vào bảng con
Giáo viên nhận xét về viết bảng con của học
2 học sinh viết trên bảng lớp,lớp viếtbảng con
Thấy mẹ về chị em Phương reo lên
Học sinh nhắc lại
1 học sinh đọc lại, học sinh khác dò theobài bạn đọc trên bảng từ
Học sinh đọc thầm và tìm các tiếng khóhay viết sai: tuỳ theo học sinh nêu nhưngHọc sinh viết vào bảng con các tiếng hay
Trang 7 Thực hành bài viết (tập chép)
Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết, cách cầm
bút, đặt vở, cách viết đầu bài, cách viết chữ
đầu của đoạn văn thụt vào 2 ô, phải viết hoa
chữ cái bắt đầu mỗi câu
Hướng dẫn học sinh cầm bút chì để sữa
lỗi chính tả:
+ Đọc thong thả, chỉ từng chữ trên bảng để hs
soát và sữa lỗi, hướng dẫn các em gạch chân
những chữ viết sai, viết vào bên lề vở
+ Chữa trên bảng những lỗi phổ biến, hướng
dẫn các em ghi lỗi ra lề vở phía trên bài viết
Thu bài chấm 1 số em
4.Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Nêu yêu cầu của bài trong vở BT Tiếng Việt
Đính trên bảng lớp 2 bảng phụ có sẵn 2 bài tập
giống nhau của các bài tập
Gọi học sinh làm bảng từ theo hình thức thi
viết sai: làm xiếc, chiến công, cứu sống.
Học sinh nhìn bảng từ viết bài chính tảvào vở chính tả
Học sinh soát lỗi tại vở của mình và đổi
vở sữa lỗi cho nhau
Học sinh ghi lỗi ra lề theo hướng dẫn củagiáo viên
Điền vần ân hoặc uân,Điền chữ g hoặc ghHọc sinh làm VBT
Giải Khuân vác, phấn trắng, ghép cây, góibánh
Học sinh nêu lại bài viết và các tiếng cầnlưu ý hay viết sai, rút kinh nghiệm bàiviết lần sau
Mĩ thuật: GV chuyên trách dạy
Toán: BÀI: LUYỆN TẬP CHUNG
I.Yêu cầu:
1.Kiến thức:Biết đọc,viết,xác định thứ tự mỗi số trong dãy số đến 100 , biết cộng, trừ số
có hai chữ số , biết đặc điểm số 0 trong phép cộng , phép trừ , giải được bài toán có lời văn
2.Kĩ năng: Rèn cho HS đọc viết , thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi thành
Trang 81.KTBC:
Gọi học sinh chữa bài tập số 4 trên bảng lớp
2.Bài mới : Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa.
Hướng dẫn học sinh luyện tập
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài
Giáo viên yêu cầu học sinh căn cứ vào thứ tự
của các số trong dãy số tự nhiên để viết số
thích hợp vào từng ô trống
Bài 2: Học sinh nêu yêu cầu của bài:
Học sinh nêu cách đặt tính, cách tính và thực
hiện
Bài 3: Học sinh nêu yêu cầu của bài:
Cho học sinh thực hành ở vở và chữa bài trên
bảng lớp
Bài 4: Học sinh đọc bài toán, nêu tóm tắt bài
và giải
Yêu cầu HS tự tóm tắt và giải bài toán
Bài 5: Học sinh nêu yêu cầu của bài:
Giáo viên cho học sinh thực hiện rồi gợi ý để
học sinh nhận thấy số nào cộng hoặc trừ đi số
0 cũng bằng chính số đó
4.Củng cố, dặn dò:Hỏi tên bài.
Nhận xét tiết học, tuyên dương
Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết sau
GiảiBăng giấy còn lại có độ dài là:
75 – 25 = 50 (cm) Đáp số: 50 cmNhắc tựa
2em nêu yêu cầu
25, 26, 27
33, 34, 35, 36
70, 71, 72, 73, 74, 75, 762em nêu yêu cầu
Các số cùng hàng đặt thẳng cột với nhau,thực hiện từ phải sang trái
Nêu yêu cầuCác số được viết từ bé đến lớn:
28, 54, 74, 76Các số được viết từ lớn đến bé:
76, 74, 54, 28
Tóm tắt:
Có: 34 con gàBán đi: 22 con gàCòn lại: ? con gà
Giải:
Nhà em còn lại số gà là:
34 – 12 = 22 (con) Đáp số : 22 con gà
Cả lớp làm bài vào vởNhắc tênbài
Trang 91.Kiến thức:Đọc trơn cả bài Đọc đúng từ ngữ: trứng cuốc, uốn câu, con trâu Bước đầu
biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt dòng thơ
- Hiểu nội dung bài: Tiếng gà gáy báo hiệu mọi người một ngày mới đang đến, muôn vậtđang lớn lên, đơm bông, kết trái Trả lời câu hỏi 1 (SGK)
2.Kĩ năng: Rèn cho HS đọcvadf trả lời câu hỏi thành thạo.
3.Thái độ: Giáo dục HS biết tác dụng tiếng gà gáy,làm muôn vật tươi vui hơn.
II.Chuẩn bị:
-Tranh minh hoạ bài đọc SGK
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC : Hỏi bài trước.
Gọi 2 học sinh đọc bài: “Anh hùng biển cả” và
trả lời câu hỏi 1 và 2 trong SGK
GV nhận xét chung
2.Bài mới:
Giới thiệu tranh rút tựa bài ghi bảng
Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
+ Đọc mẫu bài thơ (nhịp điệu thơ nhanh,
mạnh) Tóm tắt nội dung bài
+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:
Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó
đọc trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ
các nhóm đã nêu: Quả na, trứng cuốc, uốn câu,
con trâu
Học sinh luyện đọc các từ ngữ trên:
Luyện đọc câu:
Luyện đọc các dòng thơ tự do: nghỉ hơi khi hết
ý thơ (nghỉ hơi sau các dòng thứ 2, 7, 10, 13,
15, 17, 19, 22, 25, 28, 30)
+ Luyện đọc đoạn và cả bài thơ:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “thơm lừng trứng
cuốc.”
+ Đoạn 2: Phần còn lại
Thi đọc cả bài thơ
Giáo viên đọc diễn cảm lại bài thơ
Học sinh nêu tên bài trước
2 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:Câu 1: Bơi nhanh vun vút như tên bắn.Câu 2: Canh gác bờ biển, dẫn tàu thuyền
ra vào các cảng, săn lùng tàu thuyền giặc.Nhắc tựa
28, 30
2 học sinh đọc đoạn 1
2 học sinh đọc đoạn 2
Trang 10Luyện tập:
Ôn vần oăt, oăc:
1 Tìm tiếng trong bài có vần oăt?
2 Thi nói câu chứa tiếng có vần oăt, oăc?
Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét
3.Củng cố tiết 1:
Tiết 24.Tìm hiểu bài và luyện nói:
Hỏi bài mới học
Gọi học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:
1 Gà gáy vào lúc nào trong ngày ?
2 Tiếng gà gáy làm muôn vật đổi thay thế
nào ?
Gọi 2 học sinh đọc lại cả bài thơ
Thực hành luyện nói:
Đề tài: Nói về các con vật em biết.
Giáo viên cho học sinh quan sát tranh minh
hoạ, từng nhóm 3 học sinh kể lại, giới thiệu
cho nhau nghe về các con vật nuôi trong nhà
và các con vật theo tranh vẽ trong SGK
Nhận xét luyện nói và uốn nắn, sửa sai
Giáo dụ HS biết chăm sóc gà hằng ngày vì gà
Đọc mẫu câu trong bài
Các nhóm thi tìm câu có chứa tiếng mangvần oăt, oăc và ghi vào bảng con, thi đuagiữa các nhóm
Oăt: Măng nhọn hoắt
Bà đi thoăn thoắt
Oăc: người này lạ hoắc
2 em đọc lại bài thơ
Học sinh quan sát tranh và thực hiện theohướng dẫn của giáo viên
Nhà tôi có nuôi con chó, đàn gà
Nhà bạn nuôi những con vật nào ? (nuôi lợn, vịt, …)
Học sinh luyện HTL bài htơ
Thực hiện đọc bài ở nhà
Toán: BÀI: LUYỆN TẬP CHUNG
I.Yêu cầu:
Trang 111.Kiến thức: Biết đọc,viết số liền trước,số liền sau của một số , thực hiện được
cộng ,trừ các số có hai chữ số , giải được bài toán có lời văn
2.Kĩ năng: Rèn cho HS đọc viết số liền trước, liền sau , thực hiện các phép tính cộng,
2.Bài mới : Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa.
Hướng dẫn học sinh luyện tập
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài
Giáo viên yêu cầu học sinh nêu cách viết số
liền trước, số liền sau của một số và thực hiện
Bài 2: Học sinh nêu yêu cầu của bài:
Học sinh tính nhẩm và nêu kết quả nối tiếp
Muốn viết số liền trước của một số Talấy số đã cho trừ đi 1
Muốn viết số liền sau của một số Ta lấy
Giải:
Số viên bi của Hà có tất cả là:
24 + 20 = 44 (viên)
Trang 124.Củng cố, dặn dò:Hỏi tên bài.
Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết sau
Đáp số : 44 viên bi.Nhắc tên bài Thực hành ở nhà
I.Yêu cầu:
1.Kiến thức:Biết sắp xếp các sản phẩm đã học hợp lí;-Trưng bày các sản phẩm thủcông đã làm được
2.Kĩ năng:Khuyến khích trưng bày những sản phẩm mới có tính sáng tạo
3.Thái độ:Giáo dục các em tính tích cực ,tự giác ,cẩn thận
Ngày dạy : Thứ năm ngày 21 tháng 5 năm 2009
Trang 13Chính tả (Nghe viết): BÀI : Ò… Ó …O
I.Yêu cầu:
1.Kiến thức: Nghe viết chính xác 13 dòng đầu bài thơ Ò ó o ; 3 chữ trong khoảng 10
– 15 phút
- Điền đúng vần oăt,oăc, ng, ngh vào chỗ trống Làm bài tập 2,3
2.Kĩ năng:Rèn HS ngồi đúng tư thế, viết nhanh, đúng ,đẹp.
3.Thái độ: Giáo dục HS tính cẩn thận, sạch sẽ.
II.Chuẩn bị:
-Bảng phụ, bảng nam châm Nội dung 13 dòng thơ đầu cần viết chính tả, và các bài tập 2
và 3
-III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC : Đọc cho học sinh bảng lớp câu:
Chú cá heo ở Biển Đen đã lập chiến công
Nhận xét chung về bài cũ của học sinh
2.Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa bài “Ò ó o”.
3.Hướng dẫn học sinh nghe viết:
Học sinh đọc 13 dòng thơ đã được giáo viên
chép trên bảng phụ
Cho học sinh phát hiện những tiếng viết sai,
viết vào bảng con
Nhắc nhở các em tư thế ngồi viết, cách cầm
bút, cách trình bày bài viết sao cho đẹp
Đọc cho học sinh viết 13 dòng thơ vào tập
Hướng dẫn học sinh cầm bút chì để sữa
lỗi chính tả:
Đọc thong thả, chỉ vào từng chữ trên bảng để
hs soát và sữa lỗi, hướng dẫn các em gạch
chân những chữ viết sai, viết vào bên lề vở
Chữa trên bảng những lỗi phổ biến, hướng dẫn
các em ghi lỗi ra lề vở phía trên bài viết
Thu bài chấm 1 số em
4.Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Học sinh nêu yêu cầu của các bài tập trong vở
BT Tiếng Việt
Đính trên bảng lớp 2 bảng phụ có sẵn bài tập
giống nhau của bài tập 2 và 3
Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc
5.Nhận xét, dặn dò:
2 học sinh viết bảng lớp câu: Chú cá heo
ở Biển Đen đã lập chiến công Học sinh nhắc lại
Học sinh đọc đoạn thơ trên bảng phụ
Học sinh phát hiện và viết tiếng khó vào
bảng con: Giục, tròn xoe, nhọn hoắt,
buồng chuối
Học sinh nghe viết chính tả theo yêu cầucủa giáo viên
Học sinh dò lại bài viết của mình và đổi
vở và sữa lỗi cho nhau
Học sinh ghi lỗi ra lề theo hướng dẫn củagiáo viên
Bài tập 2: Điiền vần oăt, oăc
Bài tập 3: Điền chữ ng hay ngh
Các em làm bài vào VBT Giải
Bài tập 2: khuya khoắt, hoặcBài tập 3: ngoài, nghiêng