HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ CHÍNH THỨC MÔN TOÁN LỚP 9 HỌC KỲ I NĂM HỌC 2005-2006.
I Phần I Trắc nghiệm.
Câu 10 S
Mỗi câu đúng ghi 0,25đ; riêng câu 5 và câu 8 mỗi câu đúng ghi 0,5đ.
II Phần II Tự luận.
1 a) 0,09⋅ 64 =0,3⋅8=2,4;
7
1 49
1 735
0,5đ 0,5đ
3 1
1
) 1 (
3 1
1
3 3
1 1
3 1
x
x 3 1
x 1 x
1 x x 1 x x A a)
+
−
= +
−
−
−
= +
−
−
=
=
− +
− +
−
−
−
=
−
− +
− +
+
−
−
=
x x
x
x x
x
x
x x
x x
x x x
1,5đ
4
1 x 2
1 x 2
3 1 x
1) x
; 0 (x
; 2 1 x
3 2
A b)
=
⇒
=
⇒
= +
⇒
≠
≥
−
= +
−
⇔
−
=
0,5đ
3 (d1): y = (m – 1)x + 5 song song với đường thẳng y = 2x – 45 ⇒ m – 1
(d1): y = 2x + 5
- Xác định hai điểm: A: x = 0, y = 5;
B: y = 0, x = – 2,5
y
- 2,5
5
B
x
O (d1)
4
PHÒNG GD BÌNH SƠN
Trang 2Vẽ hình đúng 0,5đ
4 , 2
5
3 4 BC
AC AB AH AC
AB BC
AH
3 4 5 AC
BC AC
=
⋅
=
⋅
=
⇒
⋅
=
⋅
=
−
=
−
=
0,5đ b) AC và BE cùng vuông góc với đường kính AB nên CA và EB là các tiếp tuyến của (O), theo định lý về hai tiếp tuyến cắt nhau suy ra:
CA = CD ; EB = ED
và OC là tia phân giác góc AOD ; OE là tia phân giác góc BOD
⇒ CE = CD + DE = AC + BE và góc COE vuông (vì hai góc AOD, DOB kề bù)
0,5đ 0,5đ
0,5đ c) Vì AH ⊥ BC nên góc AHB và AHC là các góc vuông suy ra H thuộc đường tròn đường kính AC và đường tròn đường kính AB Hai đường tròn đường kính AB và AC có hai điểm chung A và H nên
C
D
E
B O
A
H