- Nêu đợc những ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống.- Nêu đợc tính tơng đối của chuyển động và đứng yên.. - Nêu đợc những ví dụ về chuyển động không đều thờng gặp Xác định đợc dấu
Trang 1- Nêu đợc những ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống.
- Nêu đợc tính tơng đối của chuyển động và đứng yên Xác định đợc trạng thái của vật với mỗi vật đợc chọn làm mốc
- Nêu đợc thí dụ về các dạng chuyển động cơ học thờng gặp
- Chuẩn bị phiếu học tập cá nhân, phiếu học tập nhóm
III Tiến trình tổ chức dạy-học
1 ổn định tổ chức (1 )’
8a:……… ………/ Vắng:………
2.Kiểm tra bài cũ tổ chức tình huống học tập: (4 )– ’
* Kiểm tra bài cũ:
GV: Kiểm tra đồ dùng sách vở của học sinh
* Tổ chức tình huống học tập:
GV: Yêu cầu HS quan sát hình 1.1 trả lời câu hỏi SGK
HS: Trả lời và nhận thức vấn đề cần tìm hiểu
3 Bài mới:
1
Trang 2Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung
Hoạt động1 Tìm hiểu xem làm
thế nào để biết một vật chuyển
động hay đứng yên
GV: Y/c học sinh hoạt động
nhóm thảo luận câu 1
* Chú ý HS nêu cấc cách khác
nhau từ kinh nghiệm đã có
HS: Hoạt động nhóm trả lời câu
GV: Y/c học sinh quan sát hình
1.2 đọc thông tin, suy nghĩ trả lời
C4; C5; C6;
HS: Hoạt động nhóm, thảo luận
trả lời câu hỏi
*
Chú ý chỉ rõ vật mốc
HS: Hoạt động cá nhân trả lời C7
GV: Nhận xét , rút ra kết luận về
tính tơng đối của cđ và đứng yên
Hoạt động 3 Giới thiệu một số
C1:
- Xác định vật mốc so sánh vị trí của vật đó so với vật mốc
- Nhìn bánh xe quay
- Nghe tiếng động cơ
* Trong vật lí dựa vào vị trí của vật đó
so với vật khác đợc chọn làm mốc Khi vị trí của vật so với vật mốc thay
đổi theo thời gian thì vật cđ so với vật mốc (chuyển động cơ học gọi tắt là chuyển động)
C2: (HS tự ghi)C3:
Khi vật không thay đổi vị trí đối với vật mốc thì vật đợc coi là đứng yên
ví dụ : (HS tự ghi)
II Tính tơng đối của chuyển động và
đứng yên
C4 So với nhà ga thì hành khách chuyển động vì vị trí hành khách thay
đổi so với nhà ga
C5 So với toa tàu thì hành khách đứng yên vì vị trí hành khách đối với toa tàu không thay đổi
C6: (1) Đối với vật này (2) Đứng yên
C7:
* Chuyển động và đứng yên có tính chất tơng đối
C8: Mặt trời thay đổi vị trí so với một
điểm mốc gắn với trái đất, vì vậy có thể coi mặt trời chuyển động khi lấy trái đất làm mốc
III Giới thiệu một số chuyển động thờng gặp.
- Quĩ đạo chuyển động: Đờng mà vật chuyển động vạch ra
- Các dạng chuyển động: (SGK tr 6)C9 (HS về nhà tự tìm)
2
Trang 34 Củng cố: (3 )’
GV: Hệ thống bài bằng cách yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi
- Thế nào gọi là chuyển động cơ học ?
- Thế nào gọi là tính tơng đối của chuyển động cơ học ?
- Các chuyển động cơ học thờng gặp là dạng nào ?
HS: Trả lời, đọc ghi nhớ, “Có thể em cha biết”
5 Hớng dẫn về nhà: (1 )’
- Học thuộc phần ghi nhớ, làm bài tập 1.1->1.5
- Hãy tìm một vật vừa chuyển động thẳng, vừa chuyển động cong
- Chuẩn bị bài sau: Vận tốc, xem trớc bài kẻ sẵn bảng 2.1, 2.2
*Những lu ý, rút kinh nghiệm sau bài dạy:
………
………
………
………
………
Ngày giảng: 8a: / 9/ 09 Vận tốcTiết 2 I Mục tiêu: 1 Kiến thức: - Từ ví dụ, so sánh quãng đờng chuyển động trong 1s của mỗi chuyển động để rút ra cách nhận biết sự nhanh chậm của chuyển động đó (gọi là vận tốc ) - Nắm vững công thức tính vận tốc và ý nghĩa của khái niệm vận tốc Đơn vị hợp pháp của vận tốc là m/s, km/h và cách đổi đơn vị vận tốc 2 kĩ năng: - Vận dụng công thức để tính quãng đờng thời gian trong chuyển động 3 Thái độ: - Học tập tích cực tự giác, tinh thần hợp tác nhóm trong học tập II Chuẩn bị: GV: Nghiên cứu bài,chuẩn bị bảng phụ 2.1, 2.2 HS: Thực hiện hớng dẫn tiết trớc, chuẩn bị phiếu học tập cá nhân III Các hoạt động dạy - học: 1 ổn định tổ chức: (1 )’ 8a:……… ………/ ;.Vắng:………
2 Kiểm tra bài cũ - tổ chức tình huống học tập:(( 6 )’ - Nêu cách nhận biết một vật cđ hay đứng yên Trả lời bài tập 1.1, 1.2 SBT Trả lời (SGK trang 4) BT 1.1 chọn c; 1.2 chọn a - Tại sao nói chuyển động và đứng yên có tính chất tơng đối? Nêu ví dụ minh họa Trả lời: Một vật có thể chuyển động so với vật này nhng lại là đứng yên so với vật khác vì thế ta nói cđ và đứng yên có tính chất tơng đối Ví dụ: …
* Tổ chức tình huống học tập:
GV: Đặt vấn đề làm thế nào để nhận biết sự nhanh chậm của chuyển động và thế nào là chuyển động đều ?
3
Trang 4HS: Trả lời và nhận thức vấn đề của bài học.
cứ vào kết quả đã cho
HS: Thảo luận theo nhóm , đọc
GV: Gợi ý cho HS khi cần thiết
- Hớng dẫn HS thảo luận, chốt lại
kiến thức cần nắm bắt sau mỗi bài
* chú ý đổi đơn vị thời gian
- Câu C7, C8 có thể đảo bài chấm
a) Mỗi giờ ô tô đi đợc 36km, xe đạp đi
đợc 10,8km, mỗi giâytàu hỏa đi ợc10,8km
Vậy ô tô, tàu hỏa chuyển động nhanh
nh nhau Xe đạp chuyển động chậm nhất
4
Trang 5điểm
C6: Vận tốc của tàu :
v =
t
s
=181,5=54km/h C7: t= 40 phút= h
3
2 60
40 =
Quãng đờng đi đợc:
S = v.t = 8km/h
4 Củng cố: (3 ).’
GV: Hệ thống bài
- Vận tốc đặc trng cho tính chất nào của chuyển động ?
- Công thức tính vận tốc ? Đơn vị vận tốc ?
- Muốn so sánh các vận tốc khác nhau để rút ra sự nhanh chậm ta cần làm gì ?
HS: Trả lời, đọc ghi nhớ SGK
5 Hớng dẫn về nhà: (1 )’
- Học bài, làm bài tập 2.1->2 SBT, đọc “Có thể em cha biết”
- Xem trớc bài sau: Chuyển động đều – chuyển động không đều
*Những lu ý, rút kinh nghiệm sau bài dạy:
………
………
………
………
………
Ngày giảng:
8a: / / 09 Chuyển động đều chuyển độngTiết 3–
không đều
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Phát biểu đợc về chuyển động đều và nêu đợc ví dụ về chuyển động đều
- Nêu đợc những ví dụ về chuyển động không đều thờng gặp Xác định đợc dấu hiệu
đặc trng của cđ này là vận tốc thay đổi theo thời gian
2 kĩ năng:
- Mô tả TN hình 3.1 SGK và dựa vào các dữ kiện đã ghi ở bảng 3.1 để trả lời các câu hỏi trong bài
5
Trang 6- Vận dụng công thức để tính vận tốc trung bình trên một đoạn đờng và trên nhiều
đoạn đờng
3 Thái độ:
- Học tập tích cực tự giác, tinh thần hợp tác trong các hoạt động nhóm
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Nghiên cứu bài, làm trớc thí nghiệm.
2 Học sinh: Mỗi nhóm một bộ thí nghiệm gồm :Máng nghiêng, bánh xe, đồng hồ
2 Kiểm tra bài cũ: (5 )’
- Độ lớn của vận tôc đặc trng cho tính chất nào của chuyển động? Nói vận tốc của
Hoạt động1.Tìm hiểu về chuyển
- quan sát cđ của trục bánh xe và
ghi qđờng nó lăn đợc trong thời gian
3s liên tiếp trên mặt nghiêng AD và
- Từ kết quả hình thành khái niệm
chuyển động đều, chuyển động
0 3.0 3.0 3.0 3.0
C1:
Chuyển động của bánh xe trên máng nghiêng CD là chuyển động không
đều, trên đoạn ngang DF là chuyển
động đều
C2:
a) là chuyển động đều
6
Trang 7Hoạt động 2 Tìm hiểu về vận tốc
trung bình của cđ đều- cđ không
đều.
GV: Y/c HS tính đoạn đờng lăn đợc
của trục bánh xe trong mỗi giây ứng
với các quãng đờng AB, BC, CD
HS: Tính- báo cáo kết quả
GV: Thông báo KN vận tốc trung
bình
HS: trả lời C3
*Cần chốt lại 2 ý:
- vtb trên các quãng đờng chuyển
động không đều thờng là khác nhau
- vtb trên cả đoạn đờng thờng khác
24
60 = 2,5m/s
vtb=
24 30
60 120
- GV hệ thống bài, yêu cầu HS trả lời các câu hỏi thể hiện phần ghi nhớ
- Lu ý HS cách tính vận tốc trung bình trên nhiều đoạn đờng
- HS trả lời, đọc ghi nhớ, “có thể em cha biết”
5 Hớng dẫn về nhà: (1 )’
- Học thuộc ghi nhớ, làm bài tập 3.1-> 3.4 SBT
- Xem trớc bài sau: Biểu diễn lực (ôn lại các kiến thức về lực - hai lực cân bằng)
*Những lu ý, rút kinh nghiệm sau bài dạy:
………
………
………
7
Trang 8- Nêu đợc thí dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc của vật.
- Nhận biết đợc lực là đại lợng véc tơ biểu diễn đợc véc tơ lực
- Nghiên cứu bài, giúp HS chuẩn bị đồ dùng thí nghiệm
- Mỗi nhóm một giá đỡ, một nam châm, một xe lăn
III.Tiến trình dạy - học
1 ổn định: (1 )’
8a:……… ………/ Vắng:………
2 Kiểm tra bài cũ Tổ chức tình huống học tập: (5 )– ’
- Thế nào là chuyển động đều, chuyển động không đều? Trả lời bài tập 3.1; 3.2 Trả lời SGK, bài tập 3.1 phần 1 câu C, phần 2 câu A
- Vận tốc trung bình trong chuyển động không đều đơc tính ntn? Trả lời bài tập 3.3 SBT
Trả lời: vtb =
n
n
t t
t
s s
s t
s
+ + +
+ + +
=
2 1
2 1
Bài tập 3.3 đáp số:
- Thời gian đi hết quãng đờng đầu t1 = 1500s
- Vận tốc trung bình trên cả đoạn đờng: vtb = 1,5 m/s
* Tổ chức tình huống học tập:
GV dựa vào phần mở bài SGK
HS: Nghe và nhận thức vấn đề cần tìm hiểu
3 Bài mới:
8
Trang 9Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung
Hoạt động1 Tìm hiểu quan hệ
giữa lực và sự thay đổi của vận tốc
GV: Yêu cầu HS hoạt động nhóm
làm thí nghiệm 4.1 và trả lời C1
HS: Tiến hành thí nghiệm và quan
sát trạng thái của xe lăn khi buông
tay
- Mô tả hình 4.2
- Rút ra kết luận về mối quan hệ
giữa lực và sự thay đổi vận tốc
GV: Vậy tác dụng của lực ngoài phụ
thuộc vận tốc còn phụ thuộc yếu tố
nào không?
Hoạt động 2 Thông báo đặc điểm
của lực và cách biểu diễn lực.
GV: Nêu ví dụ tác dụng của lực phụ
thuộc vào độ lớn, phơng và chiều
Thí dụ: Cùng một lực tác dụng vào
quyển sách theo 3 phơng, chiều
khác nhau- kết quả gây ra cho quyển
sách trong từng trờng hợp
GV: Kết luận nhvậy lực là đại lợng
có độ lớn, phơng và chiều gọi là đại
Hình 4.2:
Lực tác dụng của vợt lên quả bóng bàn làm quả bóng bị biến dạng và ngợc lại, lực quả bóng đập vào vợt làm vợt bị biến dạng
II Biểu diễn lực
1 Lực là một đại lợng véc tơ
Lực là một đại lợng vừa có độ lớn, vừa
có phơng và chiều nên lực là một đại ợng véc tơ
l-2 Cách biểu diễn lực bằng véc tơ.
a) Để biểu diễn lực ngời ta dùng một mũi tên có:
- Gốc là điểm mà lực tác dụng lên vật (điểm đặt)
- Phơng và chiều là phơng và chiều của lực
- Độ dài biểu diễn cờng độ lực theo tỉ xích cho trớc
b) Véc tơ lực kí hiệu: F Cờng độ lực kí hiệu: F
Trang 104 củng cố: (4 )’
GV: Hệ thống bài
- Lực là đại lợng vô hớng hay có hớng ? Vì sao ?
- Lực đợc biểu diễn nh thế nào ?
HS: Trả lời và tham gia bổ xung phần trả lời của các bạn
- Đọc ghi nhớ SGK
5 Hớng dẫn về nhà: (1 )’
- Học thuộc ghi nhớ
- Hoàn thành C3 và làm bài tập 4.1 – 4.5 SBT
- Xem trớc bài sau: Sự cân bằng lực – quán tính
*Những lu ý, rút kinh nghiệm sau bài dạy:
………
………
………
………
………
Ngày giảng: 8a: / / 09
Tiết 5 Sự cân bằng lực - quán tính I.Mục tiêu: 1 Kiến thức: - Nêu đợc một số thí dụ về hai lực cân bằng, nhận biết đợc đặc điểm của hai lực cân bằng và biểu thị bằng véc tơ lực - Dự đoán về tác dụng của hai lực cân bằng lên vật đang chuyển động Làm TN kiểm tra để khẳng định vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì vận tốc không đổi ( vật sẽ chđ thẳng đều) 2 Kỹ năng: - Làm thí nghiệm với máy Atút để làm TN kiểm tra dự đoán trên 3 Thái độ: - Tích cực, tự giác, tinh thần hợp tác nhóm và ý thức bảo vệ đồ dùng thiết bị học tập II Chuẩn Bị: 1 Giáo viên: Chuẩn bị máy Atút cho cả lớp 2 Học sinh: Mỗi nhóm một xe lăn, một búp bê hoặc thanh gỗ III Tiến trình tổ chức dạy - học 1 ổn định: (1 )’ 8a:……… ………/ Vắng:………
2 Kiểm tra bài cũ tổ chức tình huống học tập: (6 )– ’
* Kiểm tra bài cũ:
- Lực có đặc điểm gì? nêu cách biểu diễn và kí hiệu véc tơ lực
10
Trang 11Trả lời: Lực là đại lợng véc tơ Biểu diễn lực bằng một mũi tên, gốc mũi tên chỉ
điểm tác dụng của lực, phơng và chiều của mũi tên chỉ phơng và chiều của lực, chiều dài mũi tên chỉ độ lớn của lực theo một tỉ xích cho trớc
Trang 12Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung
Hoạt động1 (8ph) Tìm hiểu về hai
HS: Căn cứ câu hỏi của GV trả lời
C1 nhằm chốt lại đặc điểm của hai
Dới tác dụng của hai lực cân bằng, vật
đang cđ sẽ tiếp tục cđ thẳng đều
b) Thí nghiệm kiểm tra
(Hình 5.3 SGK)
C2: Vì nó chịu tác dụng của hai lực cân băng PA và sức căng T của sợi dây Hai lực này cân bằng
C3: A cùng A’ chuyển động nhanh dần vì PA+ PA’ > T
C4: Quả cân A chỉ còn chịu t/d của hai lực cân bằng PAvà T
C5: Kết luận
Một vật đang cđ thẳng đều, nếu chịu t/d của hai lực cân bằng thì sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều
Q
P
Trang 134 Củng cố: (3 ) ’
GV: Hệ thống bài yêu cầu hs nhắc lại các nội dung chính
- Tác dụng của hai lực cân bằng
- Quán tính là gì?
HS: Trả lời câu hỏi của Gv, đọc ghi nhớ và có thể em cha biết
5 Hớng dẫn về nhà: (1 )’
- Học bài, làm bài tập 5.1 -> 5.4
- Xem trớc bài sau: Lực ma sát
*Những lu ý, rút kinh nghiệm sau bài dạy:
………
………
………
………
Ngày giảng: 8a: / / 09
Tiết 6 Lực ma sát I.Mục tiêu: 1 Kiến thức: - Nhận biết đợc lực ma sát là một loại lực cơ học. - Bớc đầu phân biệt sự xh của các loại lực ma sát - Phân biệt một số hiện tợng lực ma sát có lợi, có hại trong đ/s và kĩ thuật Nêu cách khắc phục và vận dụng lợi ích của các lực này 2 Kỹ năng: - Rèn kĩ năng đo lực đặc biệt là lực ma sát nghỉ 3 Thái độ: - Thái độ học tập nghiêm túc, ý thức bảo vệ đồ dùng thiết bị học tập II Chuẩn Bị: 1.Giáo viên: Chuẩn bị cho cả lớp tranh vẽ vòng bi 2 Học sinh : Mỗi nhóm : Một lực kế, một miếng gỗ, quả nặng, xe lăn III.Tiến trình tổ chức dạy - học 1 ổn định: (1 )’ 8a:……… ………/ ;.Vắng:………
2 Kiểm tra bài cũ: (4 )’
- Nêu đặc điểm của hai lực cân bằng- trả lời bt 5.1 (trả lời sgk- bt chọn ý D)
- Quán tính là gì? Trả lời bt 5.3 (Quán tính là t/c giữ nguyên vận tốc của vật- BT chọn ý D)
* Tổ chức tình huống học tập
GV: Dựa vào phần mở bài SGK
3 Bài mới:
Hoạt động1 Tìm hiểu về lực ma
sát.
GV: Cung cấp cho hs thông tin về
lực ma sát trợt
(20') I Khi nào thì có lực ma sát
1 lực ma sát trợt
C1: Thí dụ về lực ma sát trợt -Khi phanh xe, bánh xe ngừng quay, 13
Trang 14- Chốt lại đặc điểm của lực ms lăn
- Trả lời C3, so sánh cờng độ của
lực ms trợt và lực ms lăn
HS: Đọc hớng dẫn, nhận đồ dùng
tiến hành TN theo nhóm, trả lời C4,
phát hiện và tìm hiểu đặc điểm của
phát hiện tác hại của lực ms và nêu
biện pháp giảm các tác hại này
HS: Hoạt động cá nhân nghiên cứu
trả lời các câu hỏi C8, C9
c Lực ms trợt làm cản trở cđ của thùng khi đẩy dùng bánh xe để thay ms tr… ợt bằng ms lăn
2 Lực ma sát có thể có ích
C7
a) Bảng trơn nhẵn quá không thể viết Biện pháp: Tăng độ nhám của bảngb) Không có ms giữa mặt răng của ốc vít và vít thì con ốc sẽ bị quay lỏng dần khi bị rung động
Biện pháp: …c) Biện pháp: Tăng độ sâu khía rãnh mặt lốp xe ô tô
III Vận dụng
C8: a) ms có lợi b) ms có lợi14
Trang 15đợc lợi ích to lớn của việc phát
minh ra ổ bi c) ms có hại d,e) ms có lợi
C9: Tác dụng giảm ma sát do thay thế mst bằng msl của viên bi ( giảm 20->
30 lần)
4 Củng cố: (3 )’
GV: Yêu cầu hs trả lời các câu hỏi
- Có mấy loại ma sát? kể tên, chúng xuất hiện trong những trờng hợp nào?
- Lực ma sát có tác dụng gì? Khi nào cần tăng, khi nào thì cần giảm?
HS: Trả lời câu hỏi của gv, đọc ghi nhớ và “Có thể em cha biết”
5 Hớng dẫn về nhà:(1 )’
- Học bài, làm bài tập 6.1-> 6.5 SBT
- Xem trớc bài sau: áp suất
*Những lu ý, rút kinh nghiệm sau bài dạy:
………
………
………
………
………
Ngày giảng: 8a: / / 09 áp suấtTiết 7 I Mục tiêu: 1 Kiến thức: - Phát biểu đơc định nghĩa áp lc và áp suất. - Viết đợc công thức tính áp suất, nêu đợc tên và đơn vị của các đại lợng có mặt trong công thức - Vận dụng đợc ct để giải bài tập đơn giản về áp lực, áp suất - Nêu đợc cách làm tăng, giảm áp suất trong đ/s và kt 2 Kỹ năng: - Làm thí nghiệm xét quan hệ giữa áp suất với diện tích bị ép và áp lực. 3 Thái độ: - Học tập tích cực, ý thức hợp tác nhóm, tinh thần bảo vệ đồ dụng học tập II Chuẩn Bị: 1 Giáo viên: Nghiên cứu bài, giúp hs chuẩn bị đồ dùng TN 2 Học sinh: Mỗi nhóm 1khay đựng cát, 3 miếng kim loại hcn, bột làm TN - Mỗi nhóm kẻ sẵn mẫu báo cáo thí nghiệm ( bảng 7.1) III.Tiến trình tổ chức dạy - học 1 ổn định:(1 ) ’ 8a: /… …….Vắng:………
2 Kiểm tra bài cũ Tổ chức tình huống:(6 )– ’
* Kiểm tra bài cũ:
+ Có những loại lực ma sát nào? Nêu đặc điểm của từng loại Trả lời bt 6.1, 6.2
Trả lời: Ghi nhớ SGK, bài tập 6.1 câu C, 6.2 câu C
*Tổ chức tình huống
GV: Nêu vấn đề nh SGK
15
Trang 163 Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung
Hoạt động1 Nghiên cứu áp lực
GV: Y/c hs đọc thông tin sgk và
trả lời áp lực là gi?
HS: Hoạt động cá nhân trả lời câu
hỏi của gv và trả lời C1
- Trọng lợng P có phải trờng hợp
nào cũng là áp lực không?
Hoạt động 2 (11ph) Nghiên cứu
áp suất
GV: Nêu vấn đề- y/c hs đọc C2,
làm TN, điền kết quả vào bảng 7.1
HS: Thảo luận nhóm về phơng
pháp làm TN Tìm sự phụ thuộc
của p vào S ; của p vào F và tiến
hành TN rút ra kết luận bằng cách
điền từ vào chỗ trống trong C3
- Tham gia thảo luận về những vấn
- Nêu ví dụ về tăng, giảm áp suất
- hoạt động nhóm trả lời C5
- Báo cáo cách làm và kết quả
- Tham gia thảo luận thống nhất
340000
m N S
F
áp suất của ô tô lên mặt đờng là
2 2
250
20000
m N cm
N S
F
p1 < p2 hay áp suất của xe tăng t/d lên mặt đờng nhỏ hơn áp suất của ô tô t/d 16
Trang 17lên mặt đờng vì thế xe tăngchạy đợc trên nền đất mềm còn ô tô thì không
4 Củng cố: (3 )’
GV: Y/c HS trả lời các câu hỏi
- áp lực là gì? áp suất là gì? nêu công thức tính áp suất
- Nêu các cách làm tăng, giảm áp suất
HS: Trả lời câu hỏi , đọc ghi nhớ và “Có thể em cha biết”
5 Hớng dẫn về nhà:( 1 )’
- Học bài, làm bt sbt 7,1->7.4
- Chuẩn bị bài sau: áp suất chất lỏng, bình thông nhau
*Những lu ý, rút kinh nghiệm sau bài dạy:
………
………
………
………
………
17
Trang 18- Nêu đợc đặc điểm của áp suất chất lỏng, viết đợc công thức tính áp suất chất lỏng
và nêu tên của các đại lợng có trong công thức
- Nêu đợc nguyên tắc bình thông nhau
2 Kỹ năng:
- Mô tả đợc thí nghiệm chứng tỏ sự tồn tại của áp suất chất lỏng
- Vận dụng đợc công thức tính áp suất và nguyên tắc bình thông nhau để giải các bài tập đơn giản có liên quan
3 Thái độ:
- Học tập tích cực, tự giác, tinh thần hợp tác nhóm và ý thức bảo vệ đồ dùng học tập
II Chuẩn Bị:
1.Giáo viên:Gv: Nghiên cứu bài, giúp hs chuẩn bị đồ dùng.
2 Học sinh: Một bình trụ có đáy C và lỗ A, B ở thành bịt bằng màng cao su
mỏng, bình thủy tinh có đĩa D tách rời làm đáy, một bộ bình thông nhau gồm giá
đỡ Hai ống thủy tinh, hai ống nhựa
III.Tiến trình tổ chức dạy - học
1 ổn định: (1ph)
8a: /… …….Vắng:……… 8b:…… ……/ Vắng:………
2 Kiểm tra bài cũ: (5ph)
* Kiểm tra bài cũ:
- áp suất chất lỏng có đặc điểm gì? Viết công thức tính áp suất, giải thích các đạilợng có mặt trong công thức, áp dụng trả lời bt 7.1, 7,2
GV: Nêu vấn đề, giới thiệu dụng cụ
I Sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng
18