1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN VĂN 8

23 115 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 337,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Việc sử dụng các điệp trong bài thơ cĩ hiệu quả nghệ thuật -Gọi học sinh đọc ghi nhớ.. --Gọi học sinh đọc các đoạn trích 1a,b và hệ thống câu hỏi.. -Hướng dẫn học sinh thực hiện theo y

Trang 1

Ngày soạn: /02/2008 Ngày dạy: / 02/2008

( Hồ Chí Minh )

A.Mục tiêu cần đạt:

Giúp hs:

-Cảm nhận được tình yêu thiên nhiên đặc biệt sâu sắc của Bác Hồ, dù trong hoàn cảnh tù ngục,

Người vẫn mở rộng tâm hồn tìm đến giao hoà với vần trăng ngoài trời (Ngắm trăng).

-Hiểu được ý nghĩa tư tưởng của bài thơ: từ việc đi đường gian lao mà nói lên bài học đường

đời, đường cách mạng (Đi đường).

-Cảm nhận được sức truyền cảm nghệ thuật của bài thơ : rất bình dị, tự nhiên, mà chặt chẽ, mang ý nghĩa sâu sắc

-Tại sao Bác lại nói ''Trong tù

không rượu cũng không hoa'' ?

-GV:giải thích cho học sinh

-Câu thơ thứ nhất có ý nghĩa gì

?

-Đọc, nhận xét

-Chú ý các chú thích sgk tr 37

38 Người ngắm trăng trong một hoàn cảnh đặc biệt: trong tù ngục (điều kiện sinh hoạt cực khổ, chế độ nhà tù tàn bạo, dã man, sống khác loài người, làm sao phù hợp vớí việc thưởng nguyệt, làm sao có rượu và hoa

để thưởng trăng

-Trước cảnh trăng đẹp Bác khao khát được thưởng trăng

A.Văn bản: '' NGẮM TRĂNG "

I.Đọc văn bản và tìm hiểu chú thích (sgk tr 37-38).

1.Đọc văn bản:

2.Chú thích:

II.Tìm hiểu văn bản:

1.Tìm hiểu hai câu thơ đầu:

Trang 2

-Câu thơ thứ hai thể hiện tâm

trạng gì ?

-Qua hai câu thơ đầu đã thể

hiện tâm trạng gì của người tù

thưởng nguyệt / Lòng theo vời

vợi mảnh trăng thu ''

ở đây tác giả sử dụng biện

hiểu văn bản GV lần lượt

hướng dẫn học sinh tìm hiểu

câu hỏi trong sách giáo khoa

-Kết cấu bài thơ chia mấy phần

nội dung như thế nào ?

một cách trọn vẹn và thấy tiếc không có rượu và hoa trong điều kiện khắc nghiệt ấy cho thấy người tù này không hề vướng bận bởi những gánh nặng về vật chất, tâm hồn vẫn

tự do, ung dung, vẫn thèm được tận hưởng cảnh trăng đẹp

-Thể hiện sự bối rối, xốn xang rất nghệ sĩ trước cảnh đêm trăng quá đẹp của Bác Hồ (Trong tù làm gì có cuộc ngắm trăng thực sự vẫn bứt rứt)

-Thể hiện tình yêu thiên nhiên một cách say mê và hồn nhiên,

đã rung động mãnh liệt trước cảnh trăng đẹp, dù đang là thân tù

-Đọc

-Học sinh thảo luận-Học sinh bộc lộ

-Nhận xét

-Học sinh thảo luận

-Đại diện trả lời

-"Cảnh đẹp '' =>sự bối rối, xốn xang của một tâm hồn nghệ sĩ trước cảnh đêm trăng quá đẹp

=> Thể hiện tình yêu thiên nhiên một cách say mê, rung động mãnh liệt trước cảnh trăng đẹp , dù đang là thân tù

2.Tìm hiểu hai câu thơ cuối:

Nhân=>Song=>Khán

Nguyệt=>Song =>Khán

=>qua song sắt ( song sắt nhà

tù trở nên vô nghĩa bất lực)=>thể hiện sự giao hoà giữa Bác và trăng, sự gắn bó thân thiết, trở thành tri kỉ

III Tổng kết

( ghi nhớ sgk tr 38).

B.Văn bản :'' ĐI ĐƯỜNG''

I Đọc văn bản và tìm hiểu chú thích: ( sgk ) tr:39.

1.Đọc:

2.Chú thích:

II Tìm hiểu văn bản:

1.Tìm hiểu kết cấu bài thơ:

-Kết cấu: khai - thừa - chuyển

Trang 3

-Việc sử dụng các điệp trong

bài thơ cĩ hiệu quả nghệ thuật

-Gọi học sinh đọc ghi nhớ

-Vẽ ra tư thế hiên ngang, đĩnh đạt

- hợp

-Ba câu đầu miêu tả sự gian nan => đúc kết tư tưởng ở câu: gian nan trở thành rèn luyện ý chí, tinh thần để đi đến thắng lợi

2 Tác dụng của việc sử dụng

điệp ngữ:

-Bài thơ sử dụng nhiều điệp ngữ => vẽ ra sự gian nan, trập trùng của đường đi => những nhọc nhằn chơng gai mà người phải trải qua

3 Phân tích câu 2,4:

*Vẽ ra cảnh núi non trùng điệp kéo dài

*Vẽ ra tư thế đĩnh đạc, đường hồng, vững chãi và kì

vĩ giữa cái bao la của đất trời (đã vượt qua một chặng đường vất vả)

=>Thể hiện chân lý: nếu kiên trì, chịu khĩ vượt qua gian lao chồng chất, nhất định sẽ thắng lợi vẻ vang

III Tổng kết : (ghi nhớ sgk trang 40)

IV.Củng cố:(1')

-GV: nhấn mạnh lại nội dung tư tưởng hai bài thơ

V.Dặn dị:(2')

-Học thuộc bài thơ.

-Thực hiện câu hỏi 5 sgk tr 38 vào vở bài tập.Đọc phần đọc thêm sgk tr 40-41

-Chuẩn bị tiết ''Câu cảm thán''.

Ngà

y soạn: /02/2006 Ngày dạy: /02/2008

Tiết 86: Câu cảm thán

A.Mục tiêu cần đạt:

Giúp hs:

- Hiểu rõ đặc điểm hình thức câu cảm thán Phân biệt câu cảm thán với các kiểu câu khác

Trang 4

- Nắm vững chức năng của câu cảm thán Biết sử dụng thán phù hợp với tình huống giao tiếp.

II.Kiểm tra bài cũ:

GV:Thế nào là câu cầu khiến ?Hãy cho ví dụ câu cầu khiến có chức năng khuyên bảo ?

Gọi học sinh đọc các đoạn

trích 1a,b và hệ thống câu hỏi

-Khi viết đơn, hợp đồng, hay

trình bày kết quả giải một bài

toán có thể dùng câu cảm

thán được không ? vì sao ?

-Gọi học sinh đọc ghi nhớ

*HĐ2:(26) Hướng dẫn học

sinh giải bài tập

-GV: hướng dẫn học sinh làm

-Cho học sinh đọc bài tập1 =>

gv hướng dẫn => gọi học sinh

-Học sinh trả lời

-Học sinh nhận xét, bổ sung

-Ngôn ngữ trong đơn từ, hợp đồng là ngôn ngữ ''duy lí'', ngôn ngữ của tư duy logic và thuần tuý trí tuệ, nên không thích hợp với việc sử dụng những yếu tố ngôn ngữ biểu lộ

rõ cảm xúc

-Đọc-Học sinh xem bài tập 1 => gv hướng dẫn, học sinh lên bảng làm

-Học sinh nhận xét, sửa chữa

-Đọc bài tập, hướng dẫn học sinh làm

-Học sinh thảo luận theo nhóm

2 BT2:

a Lời than thở, xót xa, thương

cảm của người nông dân dưới

Trang 5

-Hướng dẫn học sinh thực hiện

theo yêu cầu sgk.-GV: gọi học

sinh đọc hướng dẫn học sinh

b Lời than thở, oán trách của

người chinh phụ trước nỗi truân chuyên do chiến tranh gây ra

c Tâm trạng buồn bã, bế tắc bi

quan

d Sự ân hận day dứt của Dế

Mèn đây không phải là những câu cảm thán Vì không có phương tiện đặc thù của câu cảm thán ( từ ngữ)

-Chuẩn bị trước tiết tập làm văn kiểm tra hai tiết

Ngày soạn: /02/2008 Ngày dạy: /02/2008

+ Tự đánh giá chính xác hơn trình độ tập làm văn của bản thân Từ đó rút ra những kinh nghiệm cần thiết để các bài làm văn sau đạt kết quả tốt hơn

Trang 6

Hoạt động của Thầy H động của Trò Nội dung

- GV chép đề.N

-Theo dõi học sinh làm

- Chép đề

-Làm bài kiểm tra

* Đề văn (89') Giới thiệu một

đồ dùng cá nhân mà em thích

IV Củng cố:(1')

-Thu bài, nhận xét tiết kiểm tra

V.Dặn dò:(1')

-Làm lại bài văn vào vở bài tập

-Đọc soạn bài : '' Câu trần thuật - Chiếu dời đô "

-Hiểu rõ hình thức của câu trần thuật, phân biệt câu trần thuật với các kiểu câu khác

-Nắm vững chức năng của câu trần thuật.Biết sử dụng câu trần thuật phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

II.Kiểm tra bài cũ: (4 phút)

-Thế nào là câu cảm thán ? Cho ví dụ ?

-Hãy phân biệt câu cảm thán với các kiểu câu cầu khiến, nghi vấn ?

chức năng của câu trần thuật.

-Gọi học sinh đọc các đoạn trích

-Các câu được dẫn trong các đoạn - Đọc đoạn trích

I.Đặc điểm hình thức, chức năng:

1.Tìm hiểu bài tập sgk trang 45 -

46:

*Đặc điểm, hình thức:

Các câu trong các đoạn trích ( trừ

Tuần 23

Trang 7

trích có những dấu hiệu hình thức

đặc trưng như kiểu câu nghi vấn,

cầu khiến, cảm thán hay không ?

GV: Những câu này ta gọi là câu

-Gọi học sinh lên bảng làm bài tập

-Trả lời câu hỏi bên dưới

-Chỉ có câu''Ôi!

TàoKhê''

có đặc điểm hình thức của câu cảm thán còn tất cả những câu khác thì không

-Học sinh trả lời (thảo luận)

-Đọc

-Học sinh thảo luận

-Đại diện nhóm lên bảng trả lời

- nhận xét, bổ sung

- Học sinh suy nghĩ, trả lời

- học sinh bổ sung

câu: ôi Tào Khê!) không có những

dấu hình thức đặc trưng như kiểu câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán

b Câu 1: kể ( trần thuật).

Câu 2: cảm thán (bộc lộ tình cảm)

Câu 3,4 : trần thuật (bộc lộ cảm xúc)

BT3- tr 47: Xác định kiểu câu và

chức năng

a Câu cầu khiến.=> mạnh

b.Câu nghi vấn =>nhẹ

Trang 8

-nhận xét,sửa chữa.

-Học sinh đặt câu

- nhận xét, bổ sung

-Học sinh thực hiện ở nhà

* xin lỗi : Em xin lỗi anh

* cảm ơn : Cháu xin cảm ơn bác *chúc mừng : Cô chúc mừng em *cam đoan : Tôi xin cam đoan đây là hàng thật

BT6: Viết đoạn văn sử dụng 4 kiểu

-Học văn bản, soạn "Chiếu dời đô''.

Ngày soạn: 17/2/ 2008 Ngày dạy:19 /2/ 2008

Tiết 90: CHIẾU DỜI ĐÔ

A.Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:

1 Nắm được:

- Khát vọng của nhân dân ta về một đất nước độc lập, thóng nhấthùng cường và khí phách của

dân tộc Đại việt đang trên đà lớn mạnh được phản ánh qua Chiếu dời đô

- Những đặc điểm cơ bản của thể chiếu

- Sức thuyết phục lớn của Chiếu dời đô là sự kết hợp giữa lí lẽ và tình cảm, vấn đề mà bài chiếu đặt ra phù hợp với ý nguyện của toàn dân, với quy luật phát triển của lịch sử xã hội

2 Rèn luyện kỹ năng đọc, phân tích lý lẽ và dẫn chứng trong văn bản nghị luận trung đại: chiếu

Chuẩn bị:

- GV: Tranh ảnh về tượng đài Lý Công Uẩn, Chùa Bút Tháp

- HS: Đọc – Soạn bài trước khi đến lớp, đọc sách, tài liệu liên quan

C Tiến trình lên lớp:

I Ổn định: (1’)

II Kiểm tra bài cũ: 5’

Đọc thuộc lòng, diễn cảm văn bản phiên âm chữ Hán và bản dịch thơ hai bài: Ngắm trăng

và Đi đường của Hồ Chí Minh.

III Bài mới:

1.Giới thiệu bài mới: (1’) trực tiếp

Trang 9

2.Tiến trình tổ chức các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu

chung

? Căn cứ vào chú thích,hãy trình

bày những nét chính về Lí Công

Uẩn ?

GV gthiệu cho học sinh về thể

chiếu, chiếu thư, chiếu chỉ, chiếu

mệnh, chiếu bản: văn bản do vua

dùng để ban bố mệnh lệnh cho mọi

người trong nước

GT đôi nét về việc định đô lập

nước và việc dời đô của Lí Công

Uẩn

Hoạt động 2:

HD học sinh đọc: mạch lạc rõ

ràng…

GV đọc trước 1 đoạn - gọi hs đọc

Kiểm tra việc tìm hiểu chú thích

của hs

G thích lại nhan đề và một số từ:

vận mệnh, khanh, ái khanh…

? Văn bản có thể chia bố cục như

thế nào? Nêu ý chính của mỗi đoạn

? Tác giả phê phán hai triều đại

Đinh Lê không chịu dời đô như thế

nào?

Kết quả việc ấy như thế nào?

? Ngày nay khách quan ta nhìn

nhận, đánh giá thì ý của Lý Công

Uẩn có hoàn toàn chính xác không?

? Vì sao trong hoàn cảnh lịch sử của

mình, nhà Đinh - Lê chưa thể dời

đô?

Dựa vào chú thích * tốm tắt các ý chính về tác giả

Lắng nghe- kết hợp xem SGK

Lắng nghe, ghi nhớĐọc văn bảnTrình bàyNhận xét, bổ sungĐọc – suy luận , phát biểu

Đọc đoạn 1Nêu nhận xét

Suy luận, lí giải …phát biểu

Nhận xétSuy luận, phát biểu:

…khg chịu dời đô vì theo ý riêng, chưa có cái nhìn xa, rộng, bao quát, khinh mệnh trời không theo gương người trước => Triều đại ngắn ngủi, nhân dân hao tổn, đất nước không phát triển

=> chưa thật khách quan…

Vì chưa đủ mạnh để khống chế tình hình chung cả nước – lí do sớm suy đổ không

I/ Tìm hiểu chung :

1 Tác giả - tác phẩm

- Tác giả Lý Công Uẩn: vị vua dầu sáng nghiệp của Vương triều Lý( Lý Thái Tổ) … dời đô từ Hoa Lư về Thăng Long

- tác phẩm: vua ban ra cho triều đình

Trang 10

? Quyết định dời đô của Lí Công

Uẩn chứng tỏ gì về ông?

? Câu “ Trẫm rất đau xót…” nói lên

điều gì? Có tác dụng gì trong bài

văn nghị luận?

Gọi học sinh đọc đoạn 2

? Lí Công Uẩn dựa vào những luận

chứng như thế nào, mặt nào để ca

ngợi Đại La xứng đáng là kinh đô

bậc nhất…?

GV: LCU đã có cặp mắt tinh đời,

hơn đời … khi nhìn nhận đánh giá

Đại La – Thăng Long

? nhận xét về nghệ thuật của đoạn

này

Gọi học sinh đọc đoạn kết

? Tại sao kết thúc bài chiếu vua

không ra lệnh mà lại hỏi ý kiến của

-… thiện tâm trạng của nhà vua trước hiện tình đất nước và quyết tâm dời đô của ông là để tránh sai lầm của 2 Tr đại trước

là vì thg dân…=>

t/cảm …tăng tính thuyết phục cho lập luận

Suy luận, trao đổi, phát hiện - phát biểu Nhận xét, bổ sung

Suy luận, trao đổi, phát hiện – nêu nhận xét

Suy luận, trao đổi, phát hiện - phát biểu Nhận xét, bổ sung:…

Suy luận, trao đổi, phát hiện - phát biểu

Nhận xét, bổ sung

- Lý Công Uẩn rất đúng khi dời đô

“ Trẫm rất đau xót…” – tình cảm của vua trước hiện tình đất nước, quyết tâm dời đô để tránh sai lầm … vì thương dân

2 Đoạn 2: Những lí do để lựa chọn thành Đại La là kinh đô mới của Đại Việt:

Đại La xứng đáng là kinh đô bạc nhât vì:

+ Vị trí địa lí: trung tâm trời đất+ Thế đất: quí hiếm, sang trọng, đẹp

đẽ, có khả năng phát triển thịnh vượng

+ Đời sống dân sinh, cảnh vật, vị thế chính trị, kinh tế văn hoá: phong phú, tốt tươi

Câu văn đc viết theo lối biền ngẫu, các vế đối, cân xứng, nhịp nhàng hỗ trợ cho d.chứng và lí lẽdễ đi vào lòng người

3 Đoạn kết: Khát vọng và mục đích của vua ?

- Lời hỏi quần thần… vì ông là vị vua thân dân, dân chủ và khôn khéo… Vẫn muốn nghe thêm ý kiến của quần thần, muốn ý nguyện riêng thành ý nguyện chung của toàn dân

Cách kết thúc làm cho bài chiếu có phần dân chủ, cởi mở tạo ra sự đồng cảm ở mức độ nhất định giữa vua và dân

vệ non sông đất nước mình Định đô

ở Thăng Long là thực hiện đúng

Trang 11

Đọc kĩ, suy ngẫm nội dung phần Ghi nhớ:

SGK

nguyện vọng của nhân dân, thu giang sơn về một mối

- chặt chẽ, có lí có tình, kết hợp xưa nay, phân tích - dẫn chứng, nêu dẫn chứng xưa

Phân tích nguyên nhân, kết quả, ý nghĩa của dẫn chứng làm tiền đề xa Nêu và phân tích dẫn chứng ở 2 triều đại trước…làm tiền đề gần, tiền đề trực tiếp

Nêu và phân tích những ưu điểm , thuận lợi hơn hẳn của vùng đất định đặt đô mới

Q định dời đô trong sự trao đổi với quần thần

- Tư tưởng truyền thống: thiên-địa- nhân ( thiên thời…hoà)

* Ghi nhớ: SGK

Notepa d.lnk

IV/ Củng cố dặn dò:

- Đọc diễn cảm bài thơ

- Về nhà học thuộc lòng bài thơ - học kỹ bài

- Đọc tìm hiểu và soạn bài Hịch tướng sĩ - đọc lại lịch sử về cuộc kháng chiến chống Nguyên Mông xâm lược thế kỷ XIII Sưu tầm tranh ảnh về Trần Q Tuấn Soạn bài Câu phủ định…

Ngày soạn: 17/21/ 2008 Ngày dạy:19 /2/ 2008

Tiết 78 : CÂU PHỦ ĐỊNH

A.Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:

- Hiểu được thế nào là câu phủ định

- Rèn luyện kĩ năng nhận biết và sử dụng câu phủ định trong nói, viết

Chuẩn bị:

- GV: nghiên cứu tài liệu, giáo án, SGK, SGV, bảng phụ chép ví dụ và bài tập nhanh

- HS: Đọc – Soạn bài trước khi đến lớp

C Tiến trình lên lớp:

I Ổn định: (1’)

II Kiểm tra bài cũ: 2’

Gọi học sinh làm lại bài tập 5 tr 47 SGK

III Bài mới:

1.Giới thiệu bài mới: (1’) trực tiếp

1.Tìm hiểu bài tập sách giáo

Trang 12

gì khác so với câu ( a)?

-Những câu có gì khác câu (a)

-Gọi học sinh đọc ghi nhớ

-Hãy cho ví dụ về hai loại câu

(a):"không phải là không" kết

hợp với từ nghi vấn (c):''ai

-Câu (a): khẳng định việc đi Huế của Nam là có diễn ra

-Các câu (b,c,d) dùng để phủ định sự việc đó, tức Nam đi Huế là có diễn ra

-Đọc

-"Không phải, đòn càn''-"Đâu có!''

- Nội dung bị phủ định trong câu phủ định1 được thể hiện trong câu nói ông thầy bói sờ vòi (Tưởng con đỉa)

-Nội dung cả hai câu trên

=>nhằm bác bỏ một ý kiến nhận định cua người đối thoại

-Làm bài tập theo yêu cầu gv

-Cho học sinh thảo luận và thực hiện theo yêu cầu sgk

=> phủ định miêu tả

* mục 2:

-Câu phủ định : ''không phải,

nó chần chẫn như cái đòn càn''.''Đâu có!''

=> nhằm phản bác một ý kiến, một nhận định của người đối thoại => phủ định bác bỏ

-''Cụ cứ tưởng gì đâu!''-'' Không , chúng con nữa đâu''

=>bác bỏ một ý kiến một nhận đinh trước đó

Bài tập 2 / trang 53:

* Những câu trên là câu phủ định, vì đều có từ ngữ phủ định ''không (a,b) ''chẳng'' (c)

* Đặt câu không có từ ngữ phủ định mà có ý nghĩa tương đương

*Nhận xét phủ định hai lần,

Ngày đăng: 02/07/2014, 15:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w