1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án GDCD7

39 163 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sống giản dị
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm
Chuyên ngành Giáo dục công dân
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 518,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung bài học 1, Khái niệm: Sống giản dị là sống phù hợp với điều kiện,hoàn cảnh của bản thân, gia đình và xã hội, biểu hiện:Không xa hoa, lãng phí, không cầu kì kiểu cách, khôngchạy

Trang 1

Tuần 1 Ngày soạn:10/8/2009 Tiết 1 Ngày dạy: /8/2009

Bài 1 SỐNG GIẢN DỊ

A Mục tiờu bài học

1.Kiến thức

Giỳp học hiểu:

-Thế nào là sống giản dị và khụng giản dị

- Tại sao phải sống giản dị

- Tranh ảnh, cõu chuyện, băng hỡnh(nếu cú) thể hiện lối sống giản dị

- Thơ, ca dao, tục ngữ núi về tớnh giản dị

Hoạt động 1 Tỡm hiểu truyện đọc

- GV yờu cầu HS đọc truyện

- GV nờu cõu hỏi:

a Tỡm những chi tiết núi về cỏch ăn

mặc lời núi, tỏc phong của Bỏc

-GV chia lớp thành 2 nhúm thảo luận

- Gv nờu cõu hỏi:

a Hóy nờu cỏc biểu hiện của lối

Tỡm hiểu nội dung bài học

- GV nờu cõu hỏi

- HS thảo luận trả lời

1 Truyện dọc

- Cỏch ăn mặc, tỏc phong và lời núi của Bỏc: Bỏc mặcquần ỏo ka ki, đi dộp cao su, đội mủ vải Bỏc mỉm cườivẫy tay tay chào đồng bào, thỏi độ thõn mật như ngườicha dối với cỏc con Bỏc hỏi rất đơn giản: “Tụi núi đồngbào nghe rừ khụng ”

- Nhận xột: Bỏc ăn mặc đơn sơ khụng cầu kỡ, thỏi độ chõntỡnh cởi mở, khụng hỡnh thức, lễ nghi đó xua đi khoảngcỏch giữa vị chủ tịch nước với mọi người

* Giản dị biểu hiện ở nhiều khớa cạnh Giản dị là cỏi đẹp

là sự kết hợp cỏi đẹp bờn ngoài với cỏi đẹp bờn trong.Vỡvậy chỳng ta cần phải học tập cỏch sống giản dị

-Nhúm 1 Biểu hiện sống giản dị là: sống khụng xa hoacầu kỡ, khụng chạy theo lợi ớch vật chất và hỡnh thức bềngoài thẳng thắn, chõn thành, hũa hợp với mọi người…

– Nhúm 2: Trỏi với giản dị là sống xa hoa, lóng phớ, phụtrương, hỡnh thức, học đũi, ăn diện, cầu kỡ, kiểu cỏch…

* Giản dị khụng cú nghĩa là loa qua, đại khỏi, cẩu thả, tựytiện trong hoạt, trong suy nghĩ, núi năng lối sụng giản dịphải phự hợp với lứa tuổi, điều kiện gia đỡnh, bản thõn,mụi trường xó hội xung quanh, khụng được lầm lẫn giữagiản dị với sơ sài, cẩu thả

2 Nội dung bài học

1, Khái niệm: Sống giản dị là sống phù hợp với điều kiện,hoàn cảnh của bản thân, gia đình và xã hội, biểu hiện:Không xa hoa, lãng phí, không cầu kì kiểu cách, khôngchạy theo những nhu cầu vật chất và hình thức bề ngoài

2, ý nghĩa: Giản dị là phẩm chất đạo đức cần có ở mỗi

Trang 2

a Thế nào là sống giản dị?

b Biểu hiện của sống giản dị là gỡ?

c í nghĩa của giản dị trong cuộc

sống là gỡ?

Hoạt động 3

Hướng dẫn giải bài tập - GV nờu cỏc bài tập a, b, c

-HS chuẩn bị cỏc bài tập và trỡnh bày - GV kết luận cỏc ý đỳng

Hoạt động 4 Luyện tập xử lớ tỡnh huống - Gv nờu tỡnh huống

-HS thảo luận giải quyết

- GV nhận xột

GV nờu cõu hỏi

- HS thảo luận trả lời

a Thế nào là sống giản dị? b Biểu hiện của sống giản dị là gỡ? c í nghĩa của giản dị trong cuộc sống là gỡ? ngời.Ngời sống giản dị sẽ đợc mọi ngời xung quanh yêu mến, cảm thông và giúp đỡ 3 Bài tập Bài a: Bức tranh thể hiện tớnh giản dị là bức tranh 3: Cỏc bạn HS ăn mặc giản dị khi đến trường, phự hợp với lứa tuổi, tỏc phong nhanh nhẹn, nột mặt tươi vui Bài b: Cỏc biểu hiện giản dị là: - Lời núi ngắn gọn , dể hiểu - Đối xử với mọi người luụn chõn thành, cởi mở Bài c: Sinh nhật lần thứ 12 của Hoa rất linh đỡnh trong lỳc gia đỡnh Hoa cũn nghốo Đõy là biểu hiện của sự xa hoa, lóng phớ, khụng phự hợp với điều kiện của bản thõn và gia đỡnh *Tỡnh huống 1: Gia đỡnh Nam rất nghốo Anh trai Nam thi đỗ vào trường trọng điểm ( THPT chuyờn của tỉnh ) Anh đũi bố mẹ mua xe mỏy để đi học * Tỡnh huống 2: Hoa học đạt kết quả chưa cao nhưng suốt ngày đũi mẹ mua quần ỏo đẹp, dày dộp mới và mĩ phẩm để trang điểm 4 Củng cố - dặn dũ - HS đọc lại nội dung bài học - GV nờu kết luận toàn bài - HS về nhà làm cỏc bài tập d, đ, e và chuẩn bị bài 2 5 Rỳt kinh nghiệm:

Tuần 2 Ngày soạn:15/8/2009 Tiết 2 Ngày dạy: /2009

Bài 2 TRUNG THỰC

A Mục tiờu bài học

1 Kiến thức: HS hiểu thế nào là trung thực, biểu hiện của lũng trung thực, vỡ sao cõn phải

sống trung thực

2 Thỏi độ: Hỡnh thành ở HS thỏi độ quý trọng và biết ủng hộ những việc làm trung thực, đấu

tranh, phản đối những hành vi thiếu trung thực

3 Kĩ năng: HS phõn biệt được cỏc hành vi trung thực hoặc thiếu trung thực trong cuộc sống

hàng ngày Biết tự kiểm tra hành vi của mỡnh và cú biện phỏp rốn luyện tớnh trung thực trong cuộc sống

B Phương phỏp: - Giải quyết tỡnh huống

- Thảo luận nhúm

- Tổ chức trũ chơi

- Đàm thoại, giảng giói

C Tài liệu phương tiện:

- SGK, SGV GDCD7

- Cỏc bào tập tỡnh huống

- Ca dao tục ngữ núi về đức tớnh trung thực

Trang 3

D Các hoạt động dạy học

1 Ổn định tổ chức:7A:

7B:

2 Kiểm tra bài cũ: - Thế nào là sống giản dị?

- Sống giản dị có ý nghĩa như thế nào?

3 Bài mới

Giới thiệu bài: GV nêu một tình huống có nội dung liên quan để dẫn dắt bào bài mới

Hoạt động1 Phân tích truyện đọc

- GV yêu cầu HS đọc truyện

- GV nêu câu hỏi:

a Bra-man-tơ đã đối xử như thế nào

đ Theo em, ông là người như thế nào?

- HS thảo luận trả lời

Hoạt động 2

Tìm hiểu nội dung bài học

GV nêu câu hỏi:

1.Tìm những biểu hiện trung thực

trong học tập

2 Tìm những biểu hiện của tính trung

.thực trong quan hệ với mọi người

3 Tìm những biểu hiện của tính trung

thực trong hành động

- HS trả lơi

- GV nhận xét bổ sung

-GV nêu câu hỏi tiếp:

+ Người trung thực thể hiện hành

động

khôn khéo như thế nào?

+ Không nói đúng sự thật mà vẫn là

hành vi trung thực không? nêu ví dụ

- Các nhóm thảo luận và trình bày

- GV tổng kết rút ra nội dung bài học

- GV yêu cầu HS giải thích câu tục

ngữ

“ Cây ngay không sợ chết đứng ”

Hoạt động 3

Luyện tập và hướng dẫn giải bài tập

- GV yêu cầu HS giải bài tập a

- HS chuẩn bị và trả lời

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi

“ Hai bạn HS trên đường đi học về

nhặt được một ví có nhiều tiền trong

đó, hai bạn đã mang ra đồn công an

- Vì sợ danh tiếng của Mi-ken-lăng lấn át mình

- Mi-ken-lăng công khai đánh giá Bra-man là người vĩđại

-Vì ông là người thẳng thắn, trung thực, nói đúng sự thật,đánh giá đúng sự việc.ư

- Qua đó ta thấy ông là người trung thực tôn trọng chân

lí, công minh, chính trực

* Trong học tập: Ngay thẳng, không gian dối với thầy cô,không quay cóp, không nhìn bài của bạn, không lấy đồdùng của bạn…

– Trong quan hệ với mọi người: Không nói dối, không đổlỗi cho người khác, dũng cảm nhận khuyết điểm…

– Trong hành động: Biết bênh vực bảo vệ cái dúng, phêphán những việc làm sai trái…

- Nhóm 1: Trái với trung thực là dối trá, xuyên tạc sự thật

đi ngược lại với chân lí

- Nhóm 2: Hành động khôn khéo là: không phải điều gì

cũng nói ra, chỗ nào cũng nói, nghĩ gì nói nấy, khôngnói quá to, ồn ào, tranh luận gay gắt…

Nhóm 3: Che dấu sự thật điều đó có lợi cho xã hội, có lợi

cho công việc chung… ví dụ như: bác sĩ không nói thậtcho bệnh nhân biết bệnh tình để yên tâm diều trị, hoặckhông nói thật với địch, với kẻ xấu…Đây là sự trungthực với lòng mình

+ Tìm những hành vi trái với trung thực

2 Nội dung bài học

( Xem SGK )

* Sống ngay thẳng, thật thà, trung thực thì không sợ

kẻ xấu, không sợ thất bại Tuy nhiên, cũng có trường hợpngười trung thực bị thua thiệt nhưng trước sau thì người

đó sẽ được xã hội công nhận đúng phẩm giá tốt dẹp củamình

3 Bài tập

Bài tập a: Đáp án đúng là ý 4,5,6

Trò chơi: HS chon ra ba bạn tham gia trò chơi

Trang 4

4 Củng cố - dặn dò

- HS đọc lại nội dung bài học

- GV nêu kết luận toàn bài

- Bài tập về nhà: HS sưu tầm một số câu ca dao, tục ngữ nói về đức tính trung thực

5 Rút kinh nghiệm:

Tuần 3 Ngày soạn:20/8/2009

B Phương pháp: - Phương pháp kể chuyện.

- Phương pháp phân tích, giảng giải

- Phương pháp thảo luận

C Tài liệu phương tiện

2 Kiểm tra bài cũ:

- Trung thực là gì? Nêu ví dụ về tính trung thực trong học tập hành động

- Trung thực có ý nghĩa như thế nào? em cần làm gì để rèn luyện tính trung thực?

3 Bài mới

Giới thiệu bài: Trung thực là biểu hiện cao nhất của đức tính tự trọng vậy tự trọng là gì? chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài học ngày hôm nay

Trang 5

Hoạt động 1 Phân tích truyện đọc

-GV yêu cầu HS đọc truyện

-GV chia lớp thành 4 nhóm

- GV nêu câu hỏi:

a Nêu các hành đọng của Rô- be

b Vì sao Rô- be lại nhờ em mình trả lại

tiền thừa cho khách?

c Em có hành động của Rô- be? Việc làm

Tìm hiểu nội dung bài học

-GV nêu câu hỏi:

+ Thế nào là tự trọng?

+ Hãy nêu một số biểu hiện của

tính tự trọng

+ Tự trọng có ý nghĩa như thế nào?

- HS thảo luận cả lớp và trình bày

1.Truyện đọc : Một tâm hồn cao thượng

- N1 : Rô- be là cậu bé mồ côi, đi bán diêm cầm đồngtiền vàng của khách đi đổi và bị xe chẹt

– N2 : Rô- be bị thương nặng nhưng đã nhờ em mìnhtrả lại tiền thừa cho khách vì muốn giữ đúng lời hứa

và không muốn người khác nghĩ xấu về mình nghèokhổ mà nói dối để ăn cắp

- N3 : Nhận xét về Rô-be:

+ Có ý thức trách nhiệm cao+ Giữ đúng lời hứa

+ Tôn trọng người khác và tôn trọng chính mình.+ Có tâm hồn cao thượng tuy cuộc sống khó khăn

- Nhóm 4: Hành động của Rô- be thể hiện đức tính tựtrọng đã làm thay đổi suy nghĩ và tình cảm của tácgiã

2 Nội dung bài học

1, Kh¸i niÖm:

_ Tù träng lµ biÕt coi träng vµ gi÷ g×n phÈm c¸ch, biÕt

®iÒu chØnh hµnh vi c¸ nh©n cña m×nh cho phï hîp víic¸c chuÈn mùc x· héi

îc mäi ngêi t«n träng, quý mÕn

Hoạt động 3 Hướng dẫn giải các bài

tập

- GV nêu các bài tập a,b

- HS chuẩn bị vào phiếu học tập và

trình bày

Hoạt động 4 Luyện tập và củng cố

- GV yêu cầu HS giải các bài tập nhanh

* Câu tục ngữ nào sau đây nói về tính tự

trọng:

a Giấy rách phải giữ lấy lề

b Học thầy không tầy học bạn

c Tốt gỗ hơn tốt nước sơn

d Ăn có mời, làm có khiến

- HS trình bày

- GV nhận xét

3 Bài tập

Bài a: Đáp án đúng là các ý 1, 2, 5 Bài b: HS kể một việc làm thể hiện đức tính tự trọng

của mình hoặc của người khác Đáp án đúng là: ý 1, ý 4

Trang 6

Tuần 4 Ngày soạn:1/9/2009 Tiết 4 Ngày dạy: /2009

Bài 4 ĐẠO ĐỨC VÀ KĨ LUẬT

A Mục tiờu bài học

1 Kiến thức: HS hiểu:

- Thế nào là đạo đức, Thế nào là kĩ luật

- Mối quan hệ giữa đạo đức và kĩ luật

-í nghĩa của việc rốn luyện đạo đức và kĩ luật

2 Kiểm tra bài cũ: - Tự trọng là gỡ? Nờu vớ dụ.

- Tự trọng cú ý nghĩa như thế nào? Em cần làm gỡ để rốn luyện tớnh tự trọng cho mỡnh?

3 Bài mới

giới thiệu bài: GV nờu một tỡnh huống cú nội dung liờn quan để dẫn dắt vào bài mới

Hoạt động 1 Tỡm hiểu truyện đọc

- GV yờu cầu HS đọc

- GV nờu cõu hỏi:

a.Kĩ luật lao động đối với nghề nghiệp

của anh Hựng như thế nào?

b Những khú khăn trong nghề nghiệp anh

anh Hựng là gỡ?

c Những việc làm nào chứng tỏ anh Hựng

Hựng là người cú tớnh kĩ luật cao?

d Những việc làm nào chứng tỏ anh Hựng

là người biết chăm lo đến mọi người và

cú trỏch nhiệm đối với cụng việc?

- HS thảo luận nhúm ( mỗi nhúm một cõu

hỏi )

- HS cỏc nhúm trỡnh bày

- G V nờu cõu hỏi: Những việc làm của

anh Hựng thể hiện đức tớnh gỡ?

Hoạt động 2 Tỡm hiểu nội dung bài học

- GV chia lớp thành 3 nhom thảo luận

a Đạo đức là gỡ? tỡm những biểu hiện của

đạo đức trong cuộc sống

b Kĩ luật là gỡ? Nờu những biểu hiện cụ

thể của kĩ luật trong cuộc sống

c Để trở thành người cú đạo đức và kĩ luật

chỳng ta cần phải làm gỡ?

1 Truyện đọc:

Một tấm gương tận tụy vỡ cụng việc chung- Phải huấn

luyện kĩ thuật, thực hiện nghiờm tỳc về kĩ luật ATLĐ,khi lờn cõy phải mang đủ thứ trờn

-Khụng bao giờ đi muộn về sớm, vui vẻ hoàn thành nhiệm vụ, sẵn sàng nhạn mọi khú khăn về mỡnh, anh được mọi người quớ mến

2 Nội dung bài học

1, Khái niệm

- Đạo đức là những quy định, chuẩn mực ứng xử củacon ngời với con ngời, với công việc, với tự nhiên vàmôi trờng sống

- Mọi ngời ủng hộ và tự giác thực hiện Nếu vi phạm

Ví dụ: Giúp đỡ, đoàn kết, chăm chỉ

- Kỉ luật: Quy định chung của tập thể, XH mọi ngờiphải tuân theo Nếu vi phạm sẽ bị xử lí theo quy định

Ví dụ: Đi học đúng giờ, an toàn lao động, không quay

Trang 7

- HS cỏc nhúm thảo luận trả lời

- GV nờu kết luận và rỳt ra nội dung bài

2, Mối quan hệ giữa đạo đức và kỉ luật:

- Ngời có đạo đức là ngời tự giác tuân theo kỉ luật

- Ngời chấp hành tốt kỉ luật là ngời có đạo đức

Ví dụ: Siêng năng học tập thờng xuyên thực hiện nội quy

3 Bài tập

Bài a: Đỏp ỏn đỳng là: y1, 3, 4, 5, 6, 7 Bài b: GV yờu cầu HS tự trỡnh bày bài giải đó

chuẩn bị

Bài c: Nhận xột: Bạn tuấn cú đạo đức và cú kĩ luật

4 Củng cố - dặn dũ

- HS đọc lại nội dung bài học

- GV nờu kết luận toàn bài

- Bài tập về nhà: HS giả cỏc bài cũn lại và chuẩn bị bài 5

5 Rỳt kinh nghiệm:

Tiết 5 Ngày dạy: /2009

Bài 5 YấU THƯƠNG MỌI NGƯỜI

A Mục tiờu bài học

1 Kiến thức: HS hiểu :

-Thế nào là yờu thương mọi người

- Biểu hiện của lũng yờu thương mọi người

- í nghĩa của yờu thương mọi người

2 Thỏi độ:

- HS cú thỏi độ quan tõm đến mọi người xung quanh

-Biết lờn ỏn, phờ phỏn thỏi độ thờ ơ lạnh nhạt

- Lờn ỏn hành vi độc ỏc vụ nhõn đạo

- Diễn giải, đàm thoại

C Tài liệu phương tiện:

2 Kiểm tra bài cũ

-Đạo đức là gỡ? Nờu cỏc biểu hiện của đạo đức trong cuộc sống hàng ngày

- Kĩ luật là gỡ? Nờu cỏc biểu hiện của kĩ luật trong cuộc sống hàng ngày

3 Bài mới

Tiết 1

Giới thiệu bài: GV nờu cõu tục ngữ: Thương người như thể thương thõn yờu cầu HS phõn

Trang 8

tớch ý nghĩa để dẫn dắt vào bài.

Hoạt động 1 Tỡm hiểu truyện đọc

- GV yờu cầu HS đọc truyện

- GV nờu cõu hỏi:

a Bỏc Hồ đến thăm gia đỡnh chị Chớn vào

thời gian nào?

b Hoàn cảnh gia đỡnh chị Chớn ra sao?

c Những cử chỉ nào thể hiện sự quan

.- GV nờu cõu hỏi:

+ Nờu cỏc biểu hiện, việc làm thể hiện

lũng yờu thương con người trong thực tế

cuộc sống

- HS tự liờn hệ và trỡnh bày

- GV nhận xột, bổ sung

Hoạt động 4 Tỡm hiểu nội dung bài học

.-GV nờu cõu hỏi:

1 Yờu thương con người là như thế nào?

2 Lũng yờu thương con người được biểu

hiện như thế nào?

3 Vỡ sao phải yờu thương con người?

- HS thảo luận nhúm trả lời

- GV nhõn xột nờu nội dung bài học

1 Truyện đọc: Bỏc Hồ đến thăm người nghốo

-Bỏc Hồ đến thăm gia đỡnh chị Chớn vào đờm 30 tếtnăm nhõm dần (1962)

- Gia đỡnh chị Chớn: chồng mất, chi cú 3 con, con lớnvừa đi học vừa trụng em, vừa bỏn lạc rang, kinh tế giađỡnh chị rất khú khăn

-Bỏc õu yếm đến bờn cỏc chỏu, xoa đầu, trao quà tết,hỏi thăm việc làm, cuộc sống của mẹ con chị

- Chị xỳc động rớm rớm nước mắt

- Trờn đường trở về, Bỏc đăm chiờu suy nghĩ, Bỏcnghĩ đến việc phải đề xuất với lónh đạo cần phải quantõm đến những người nghốo khổ như chị Chớn

- Những suy nghĩ của Bỏc thể hiện Bỏc là người cútấm lũng yờu thương con người

* Những biểu hiện , việc làm thể hiện lũng yờuthương con người:

- Chăm súc, võng lời ụng bà ,cha mẹ

- Hàng ngày đưa đún em đi học

- Ủng hộ đồng bào bị bảo lụt

- Giỳp đỡ những người gặp khúp khăn

- Sẵn sàng giỳp đỡ bạn khi gặp khú khăn

2 Nội dung bài học

1, Khái niệm:

- Yêu thơng con ngơig là:

+ Quan tâm giúp đỡ ngời khác

2 Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là yờu thương con người? Nờu một số biểu hiện của lũng yờu thương con người

- Yờu thương con người cú ý nghĩa như thế nào?

3 Bài mới:

Giới thiệu bài: GV túm tắt nội dung tiết 1, chuyển ý vào tiết2

Trang 9

Hoạt động 1 Rèn luyện kĩ năng phân tích

và phương pháp rèn luyện cá nhân

- GV nêu câu hỏi:

1 Hãy phân biệt lòng yêu thương và

lòng thương hại

2 Trái với yêu thương là gì? Hậu quả của nó ra sao?

3 Theo em, hành vi nào sau đây giúp em rèn luyện lòng yêu thương con người?

a Quan tâm, gần gũi, giúp đỡ những người xung quanh

b Biết ơn người giúp đỡ mình

c Bắt nạt người yếu hơn mình

d Chế giễu người tàn tật đ Chia sẻ, cảm thông với người khác e Tham gia hoạt động từ thiện một cách tự giác - HS chuẩn bị vào phiếu học tập - GV gọi HS trình bày -GV nhận xét, bổ sung -GV hướng dẫn HS giải thích câu ca dao: Một con ngựa đâu cả tàu bỏ cỏ Hoạt động 2 Luyện tập -GV hướng dẫn HS giải các bài tập a, b

- HS chuẩn bị bài

- GV yêu cầu HS trình bày

- GV nhận xét, bổ sung

Hoạt động 3 Rèn luyện thực tế, củng cố kiến thức - GV nêu tình huống: 1 Gia đình Hạnh gặp khó khăn, cả lớp7A đã tổ chức giúp đỡ 2 Gia đình bác An bị hoạn nạn, cả xóm đến giúp đỡ Riêng ông H không quan tâm, thờ ơ, chỉ biết sống cho riêng mình -HS tổ chức sắm vai các tình huống trên * Lòng yêu thương con người khác với thương hại ở chổ: Lòng yêu thương:

– Xuất phát từ tấm lòng chân

thành, vô tư, trong sáng - Nâng cao giá trị con người

Lòng thương hại: - Xuất phát từ động cơ vụ lợi cá nhân – Hạ thấp giá trị của con người * Trái với yêu thương : Căm ghét, căm thù - Hậu quả là: Con người sống với nhau mâu thuẫn thù hận, cuộc sống không thanh thản * Hành vi giúp em rèn luyện lòng yêu thương con người là: Hành vi a, b, e, g 3 Bài tập Bài a: Hành vi của Nam, Long, Hồng là thể hiện lòng yêu thương con người còn hành vi của Hạnh là chưa có lòng yêu thương con người Bài b: HS nêu một số câu ca dao, tục ngữ, danh ngôn nói về lòng yêu thương con người 4 Củng cố - dặn dò - HS đọc lại nội dung bài học - GV nêu kết luận toàn bài - HS về nhà chuẩn bị bài 6 5 Rút kinh nghiệm:

Trang 10

Tuần 7 Ngày soạn:06/10/2009

Tiết 7 Ngày dạy: /2009

Bài 6 TễN SƯ TRỌNG ĐẠO A Mục tiờu bài học 1 Kiến thức: Giỳp HS hiểu: - Thế nào là tụn sư trọng đạo, vỡ sao phải tụn sư trọng đạo - í nghĩa của tụn sư trọng đạo 2 Thỏi độ: - HS cú thỏi độ biết ơn , kớnh trọng thầy cụ giỏo, phờ phỏn thỏi độ vụ ơn bạc bẻo đối với thầy cụ giỏo 3 Kĩ năng: - HS biết tự rốn luyện để cú thỏi độ tụn sư trọng đạo B Phương phỏp: - Thảo luận nhúm - Diễn giải - Đàm thoại - Đúng vai C Tài liệu phương tiện: - SGK, SGV GDCD7 - Chuyện kể, ca dao, tục ngữ, danh ngụn núi về TSTĐ D Cỏc hoạt động dạy học: 1 Ổn định tổ chức:7A: 7B: 2 Kiểm tra bài cũ: - Thế nào là thương yờu con người? Nờu một số biểu hiện cụ thể - Thương yờu con người cú ý nghĩa như thế nào? Em đó làm được những việc gỡ thể hiện lũng yờu thương con người?ư 3 Bài mới:

Giới thiệu bài: GV nờu một tỡnh huống cú nội dung liờn quan đẻ dẫn dắt vào bài mới Hoạt động 1 Tỡm hiểu nội dung truyện đọc -GV yờu cầu HS đọc truyện

- GV nờu cõu hỏi:

a Cuộc gặp gỡ giữa thầy và trũ trong

truyện cú gỡ đặc biệt về thời gian?

b Những chi tiết nào chứng tỏ sự biết ơn của học trũ cũ đối với thầy giỏo Bỡnh?

c.HS kể những kĩ niệm về những ngày thỏng thầy giỏo dạy núi lờn điều gỡ?

- HS thảo luận trả lời -GV yờu cầu HS liờn hệ thực tế (kể những việc mỡnh đó làm thể hiện lũng biết ơn đối với thầy cụ giỏo đó dạy em ) - GV nhận xột, bổ sung Hoạt động 2 Tỡm hiểu nội dung bài học - GV giải thớch cỏc từ:

+ Tụn sư

+ Trọng đạo

-GV yờu cầu HS giải thớch cõu tục ngữ:

Khụng thầy đố mày làm nờn

-GV nờu cõu hỏi:

+ Trong thời đại ngày nay

cõu tục ngữ đú cú phự hợp nữa khụng?

+ Hóy nờu cỏc biểu hiện của tụn sư trọng đạo

+ Tụn sư trọng đạo cú ý nghĩa như thế nào?

- HS thảo luận trả lời

-GV nhận xột và nờu nội dung bài học

1 Truyện đọc

Bốn mươi năm vẫn nghĩa nặng tỡnh sõu

- Cuộc gặp gỡ giữa thầy và trũ sau bốn mươi năm

- Học trũ võy quanh thầy, tặng thầy những bú hoa tươi

thắm, khụng khớ của buổi gặp mặt thật cảm

động, thầy trũ tay bắt mặt mừng.

- HS tự kể những kĩ niệm của mỡnh đối với thầy

cụ núi lờn lũng biết ơn của mỡnh.

2 Nội dung bài học:

1, Khái niệm:

- Tôn s: Tôn trọng, kính yêu, biết ơn thầy cô giáo

ở mọi nơi, mọi lúc

- Trọng đạo: Coi trọng những lời thầy dạy trọng

đạo lí làm ngời

2, Biểu hiện:

- Tình cảm, thái độ làm vui lòng thầy cô giáo

- Hành động đền ơn đáp nghĩa

- Làm những điều tốt đẹp để xứng đáng với thầy cô giáo

3, ý nghĩa:

- Là truyền thống quý báu của dân tộc Thể hiện lòng biết ơn của thầy cô giáo cũ

- Là nét đẹp trong tâm hồn con ngời, làm cho mối quan hệ ngời-ngời gắn bó, thân thiết

3 Bài tập

Bài a: Đỏp ỏn: Những hành vi thể hiện thỏi độ

tụn sư trọng đạo là: hành vi 1 và 3

Trang 11

Hoạt động 3 Luyện tập

-GV nêu các bài tập a, b yêu cầu HS giải

- HS chuẩn bị bài và trình bày

Bài b: HS nêu một số câu ca dao tục ngữ nói về

Tôn sư trọng đạo:

Muốn sang thì bắc cầu kiều Muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy

4 Củng cố - dặn dò:

- GV cho một vài HS hát một số bài hát về thầy cô giáo

- GV nêu kết luận toàn bài

- HS về nhà giải bài c và chuẩn bị trước bài 7

5 Rút kinh nghiệm:

.

Bài 8 ĐOÀN KẾT TƯƠNG TRỢ

2 Kiểm tra bài cũ

- Thế nào là Tôn sư trọng đạo? Nêu biểu hiện của lòng Tôn sư trọng đạo

- Tôn sư trọng đạo có ý nghĩa như thế nào?

3 Bài mới

Giới thiệu bài: GV yêu cầu HS giải thích câu ca dao sau:

Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao

GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới

Hoạt động 1 Tìm hiểu truyện đọc

- GV yêu cầu HS đọc truyện

( phân vai dọc )

- GV nêu câu hỏi:

a Khi lao động san sân bóng, lớp 7A đã

- Các bạn lớp 7B đã sang làm giúp lớp 7A

- Những hình ảnh, câu nói:

+ Các bạn nghỉ tay một lát sang bên bọn mình

Trang 12

làm gỡ?

c Hóy tỡm những hỡnh ảnh, cõu núi thể

hiện sự giỳp đỡ lẫn nhau của hai lớp

d Những việc làm đú thể hiện đức tớnh

gỡ của lớp 7B?

- HS thảo luận trả lời

- GV hướng dẫn HS liờn hệ những cõu

chuyện trong lịch sử, trong cuộc sống

hàng ngày để chứng sự đoàn kết tương

trợ sẽ giỳp ta thành cụng

Hoạt động 2 Tỡm hiểu nội dung bài học

- GV nờu cõu hỏi:

- GV yờu cõu HS giải thớch cõu tục ngữ:

Ngựa chạy cú bầy, chim bay cú bạn

- HS thảo luận giải cỏc bài tập

- GV yờu cầu HS nờu một số cõu ca dao,

tục ngữ, danh ngụn núi về Đoàn kết

tương trợ

- GV nhận xột, bổ sung

ăn mớarồi cựng nhau làm

+ Bỡnh và Hũa khoỏc tay nhau cựng bàn kế hoạch

+ Cỏc bạn cả hai lớp cựng làm, người cuốc, người đào

2 Nội dung bài học

1, Khái niệm

- Đoàn kết: Hợp lực, chung sức, chung lòngthành một khối để cùng làm một việc nào đó

- Tơng trợ: Thông cảm, chia sẽ, giúp đỡ ( Sứclực, tiền của )

Tơng trợ hay hổ trợ, trợ giúp

2, ý nghĩa:

- Giúp chúng ta dễ dàng hoà nhập, hợp tác vớimọi ngời xung quanh

- Đợc mọi ngời yêu quý

- Là truyền thống quý báu của dân tộc

3 Bài tập

Bài a: Đỏp ỏn: Nếu em là Thủy em sẽ

giỳpTrung chộp bài, thăm hỏi động viờn bạn

Bài b: Đỏp ỏn: Em khụng tỏn đồng việc làm

của Tuấn vỡ như vậy là khụng giỳp đỡ bạn mà cũn

làm hại bạn Bài c : Đỏp ỏn: Hai bạn gúp sức cựng làm bài là

khụng được Giờ kiểm tra phải tự mỗi người làmbài

4 Củng cố - dặn dũ:

- GV tổ chức cho HS thi kể chuyện tiếp sức giữa cỏc tổ ( Cõu chuyện cú chủ đề về Đoàn

kết tương trợ Vớ dụ Truyện bú đũa )

- GV nờu kết luận toàn bài

- Bài tập về nhà: cỏc bài cũn lại

5 Rỳt kinh nghiệm:

Tiết 10 Ngày dạy: /10/2009

Bài 8 KHOAN DUNG

Trang 13

A.Mục tiêu bài học

1.Kiến thức: Học sinh hiểu

- Thế nào là khoan dung, ý nghĩa và cách rèn luyện của lòng khoan dung

Giới thiệu bài: GV nêu tình huống: Hà gần nhà Hoa Hà học giỏi, Được mọi người yêu quí

Hoa tháy vậy rất ghen tức, thường hay nói xấu Hà Em có nhận xét gì về cách

cư xử của Hoa

Hoạt động 1 Tìm hiểu truyện đọc

- GV yêu cầu HS đọc truyện

- GV nêu câu hỏi:

a Thái độ của Khôi lúc đầu đối với cô

Vân như thế nào?

b Cô Vân có thái độ , việc làm nào

trước thái độ của khôi?

c Vi sao Khôi lại có sự thay đổi trong

thái

độ của mình?

d.Em có suy nghĩ gì về việc làm và thái

độ của cô Vân đối với Khôi?

đ Em rút ra bài học gì qua truyện trên?

Hoạt động 2

Thảo luận nhóm nhằm phát triển khả

năng ứng xử thể hiện lòng khoan dung

- GV chia lớp thành 4 nhóm thảo luận

- GV nêu câu hỏi:

1 Vì sao phải biết lắng nghe và chấp

1 Truyện đọc: Hãy tha lỗi cho em

- Thái độ của khôi:

+ Lúc đầu: đứng dậy nói to+ Về ssu chứng kiến cô tập viết: Ân hận , cúi đầu,rơm rớm nước mắt, giọng nghẹn ngào, xin cô tha lỗi

- Cô Vân:

+ Đứng lặng người, chớp chớp mắt, mặt đỏ rồi tái dầnrơi phấn, xin lỗi HS

+ Cô tập viết+ Cô tha lỗi cho HS

- Khôi có sự thay đổi thái độ vì: Khôi đã chứng kiến

cô tập viết, biết được nguyên nhân vì sao cô viết khókhăn như vậy

- Nhận xét: Cô Vân kiên trì, có tấm lòng khoan dung,

độ lượng

- Bài học qua câu chuyện trên: Không nên vội vàng, định kiến khi nhận xét người khác Cần biết chấp nhận

và tha thứ cho người khác

* Cần phải lắng nghe… vì: có như vậy mới không hiểu lầm, không gây sự bất hòa, không đối xử nghiệt ngã vớinhau.Tin tưởng và thông cảm với nhau, sống chân thành cởi mở đây là bước đầu hướng tới lòng khoan dung

-Muốn hợp tác với bạn bè: Tin vào bạn, chân thành, cởi

mở, biết lắng nghe chấp nhận ý kiến của bạn, không ghen ghét, định kiến, đoàn kết thân ái

- Khi có bất đồng…: Phải ngăn cản, tìm hiểu nguyênnhân, giải thích, tạo điều kiện để giảng hòa

Trang 14

4 Khi bạn cú khuyết điểm ta nờn xử sự

như thế nào?

- HS cỏc nhúm thảo luận và trỡnh bày

- GV nhận xột và nờu kết luận:

Biết lắng nghe người khỏc là bước đầu

hướng tới lũng khoan dung Vậy lũng

khoan dung là gỡ? Đặc điểm và ý nghĩa

của lũng khoan dung như thế nào? ta

cựng tỡm hiểu ở phần nội dung bài học

Hoạt động 3 Nội dung bài học

- GV nờu cõu hỏi:

1 Khoan dung là gỡ?

2.Khoan dung cú đặc diểm như thế nào?

3 Khoan dung cú ý nghĩa như thế nào?

4 Để cú lũng khoan dung chings ta phải

rốn luyện như thế nào?

- HS trả lời cõu hỏi

- GV yờu cầu HS giải thớch cõu tục ngữ:

Đỏnh kẻ chạy đi , khụng ai đỏnh người

chạy lại

- GV kết luận theo nội dung bài học

Hoạt động 4 Hướng dẫn luyện tập

- GV nờu cỏc bài tập a, b

- HS chuẩn bị và trỡnh bày

- Khi bạn cú khuyết điểm:

+ Tỡm hiểu nguyờn nhõn, giải thớch, thuyết phục, gúp ý kiến cho bạn

+ Tha thứ và thụng cảm với bạn

+ Khụng định kiến, ỏc cảm với bạn

2 Nội dung bài học

1, Khái niệm:

- Khoan dung có nghĩa là rộng lòng tha thứ

- Tôn trọng và thông cảm với ngời khác

2, ý nghĩa:

- Là một đức tính quý báu của con ngời

- Ngời có lòng khoan dung luôn đợc mọi ngời yêu mếntin cậy

- Quan hệ của mọi ngời trở nên lành mạnh, dể chịu

3, Rèn luyện để có lòng khoan dung.

- Sống cởi mở, gần gũi với mọi ngời

Bài c: HS giải quyết tỡnh huống: Nhận xột hành vi

thỏi độ của Lan:

- Lan khụng khoan dung, độ lượng với việc làm vụ ý của bạn Hằng

4 Củng cố - dặn dũ

- HS đọc lại nội dung bài học

- GV nờu kết luận toàn bài

- HS về nhà làm cỏc bài tập cũn lại và chuẩn bị trước bài 9

5 Rỳt kinh nghiệm:

Tiết 11 Ngày dạy: 10/2009

Bài 9 XÂY DỰNG GIA ĐèNH VĂN HểA

A.Mục tiờu bài học:

1 Kiến thức:

- HS hiểu được nội dung và ý nghĩa của việc xõy dựng gia đỡnh văn húa

- Mối quan hệ giữa qui mụ gia đỡnh và chất lượng cuộc sống

- Bổn phận và trỏch nhiệm của bản thõn trong việc xõy dựng gia đỡnh văn húa

2 Thỏi độ:

- Hỡnh thành ở HS tỡnh cảm yờu thương gắn bú, quớ trọng gia đỡnh và mong muốn tham gia

xõy dựng gia đỡnh văn minh hạnh phỳc

3 Kĩ năng:

- HS biết giữ gỡn danh ặ gia đỡnh

- Trỏnh xa thúi hư tật xấu

Trang 15

- Có trách nhiệm xây dựng gia đình văn hóa.

B Phương pháp:

- Thảo luận nhóm

- Làm việc cá nhân trên phiếu học tập

- Nêu và giải quyết vấn đề

C Tài liệu phương tiện.

2 Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là khoan dung? Nêu một số hành vi thể hiện lòng khoan dung

- Khoan dung có ý nghĩa như thế nào? Em cần làm gì để rèn luyện lòng khoan dung?

- GV yêu cầu HS đọc truyện

- GV nêu câu hỏi:

a Gia đình cô Hòa có mấy người? Đời

sống tinh thần nhà cô ra sao?

b Gia đình cô Hòa đối xử với bà con

trong xóm như thấ nào? Gia đình cô

Tìm hiểu tiêu chuẩn gia đình văn hóa

- GV nêu tiêu chuẩn cơ bản của gia

đình văn hóa

- GV yêu cầu HS liên hệ tình hình ở

địa phương về việc xây dựng gia dình

+ Tú luôn đạt danh hiệu HS giỏi, cô chú là chiến sĩ thi đua của tỉnh nhiều năm liền

Nhóm 3, 4:

- Gia đình cô chú tích cực xây dựng nếp sống văn ở khu dân cư

- Cô chú luôn quan tâm giúp đỡ bà con lối xóm

- Tận tình giúp đỡ những người ốm đau bệnh tật

- Luôn vận động bà con làm vệ sinh môi trường chống các tệ nạn xã hội

- Gia đình bác An tuy không giàu có nhưng vui vẻ, hạnh phúc

- Gia đình chú Hoàng giáu có nhưng không hạnh phúc thiếu hẳn cuộc sống tinh thần lành mạnh

- GV nêu kết luận : Nói đến gia đình

văn hóa là nói đến đời sống vật chất

và tinh thần Đó là sự kết hợp hài hòa

tạo nên gia đình hạnh phúc Gia đình

hạnh phúc sẽ góp phần tạo nên xã hội

ổn định và văn minh

– Gia đình bác Yến bất hạnh ví quá nghèo khổ

- Gia đình bác Huy bất hòa thiếu nề nấp gia phong

4 Củng cố - dặn dò

Trang 16

- GV yờu cầu HS về nhà tỡm hiểu đó đạt tiờu chuẩn gia đỡnh văn húa chưa.

- HS về nhà chuẩn bị cỏc nội dung cũn lại của bài

5 Rỳt kinh nghiệm:

.

Thảo luận nhúm về ý nghĩa của gia đỡnh

văn húa và trỏch nhiệm của bản thõn

trong việc xõy dựng gia đỡnh văn húa

- GV chia lớp thành cỏc nhúm để thảo

luận

- GV nờu cõu hỏi:

1 Xõy dựng gia đỡnh văn húa cú ý nghĩa

như thế nào đối với mỗi cỏ nhõn và toàn

xó hội?

2.Để xõy dựng gia đỡnh vă húa mỗi thành

viờn trong gia đỡnh cần phải làm gỡ?Con

cỏi cú thể tham gia xõy dựng gia đỡnh

văn húa khụng? nờu vớ dụ

3.Trong gia đỡnh , mỗi người cú thúi quen,

sử thich khỏc nhau, làm thế nào để cú

được sự hũa thuận?

4 Vỡ sao con cỏi hư hỏng là nổi bất hạnh

của gia đỡnh?

5 Em hiểu cõu núi : “ Gia đỡnh cú thể

phũng ngừa những đứa con hư như

phũng hỏa hoạn.Điều này ko chỉ phụ

thuộc vào cha mẹ

mà cũn phụ thuộc vào cả những đưa con ”

- HS thảo luận nhúm( mỗi nhúm 1 cõu )

- HS cỏc nhúm trỡnh bày

- GV nhận xột, bổ sung

Hoạt động 2 Tỡm hiểu nội dung bài học

- Gv nờu cõu hỏi:

1 Thế nào là gia đỡnh văn húa?

2 Để xõy dwnhj gia đỡnh văn húa mỗi

Chỳng ta phải cú bổn phận như thế nào?

3 Xõy dựng gia đỡnh văn húa cú ý nghĩa

như thế nào?

4 HS phải cú trỏch nhiệm như thế nào

trong việc xõy dựng gia đỡnh văn húa?

- HS trả lời

- GV hướng dẫn HS tỡm hiểu những biểu

hiện

trỏi với gia đỡnh văn húa trong cuộc sống

hàng ngaỳ và nguyờn nhõn của nú

- GV nhận xột và nờu kết luận

Nhúm 1: Xõy dựng được gia đỡnh văn húa thỡ mọi

người mới cú một tổ ấm để rốn luyện, trưởng thànhgia đỡnh cú ờm ấm thỡ xó hội mới bỡnh yờn,văn minhtiến bộ

Nhúm 2: Đẻ xõy dựng gia đỡnh văn húa mỗi thành

viờn trong gia đỡnh cần phải sống lành mạnh, trỏnh làm những việc khụng tốt ảnh hưởng đến gia đỡnh.Con cỏi cũng cú thể tham gia xõy dựng gia đỡnh vănhúa bằng cỏc việc làm cụ thể như: chăm học, chămlàm, ngoan ngoón… lễ phỏp, khụng sa vào tệ nạn

xó hội

Nhúm 3: Trong gia đỡnh mỗi người cú thúi quen, sở

thớch khỏc nhau thi: Anh em phải cú sự yờn thương, nhường nhịn, tụn trọng lẫn nhau Bố mẹ phải gương mẫu, con cỏi kớnh trọng, thương yờu, hiếu thảo với bốmẹ

Nhúm 4: Con cỏi hư hỏng sẽ làm ảnh hưởng khụng

tốt đến uy tớn, danh dự của cha mẹ và cả gia đỡnh (Nờu vớ dụ: …)

Nhúm 5: Nếu cú một mụi trường gia đỡnh tốt ( gia

đỡnh văn húa ) thỡ con cỏi ớt bị hư hỏng Để cú được điều này thỡ khụng chỉ cú cha mẹ mà con cỏi cũng

cú thể đúng gúp một phần rõt quan trọng để tạo ra mụi trường giỏo dục tốt cho mỡnh phấn đấu trưởng thành

3 Nội dung bài học:

1 Bổn phận và trách nhiệm của mỗi thành viên:

- Gia đình bình yên->xã hội ổn định

- Góp phần xây dựng xã hội văn minh, tiến bộ

3 Học sinh tham gia:

- Chăm ngoan, học giỏi

-Kính trọng, giúp đỡ mọi ngời trong GĐ, thơng yêuanh chi em

- Không đua đòi, ăn chơi

- Không làm tổn hại danh dự gia đình

* Những biểu hiện trỏi với gia đỡnh văn húa

Trang 17

Hoạt động 3

Liên hệ bản thân, giải bài tập

- GV yêu cầu HS giải bài tập d, e

- HS chuẩn bị và trình bày

- Gv nhận xét, bổ sung

- Coi trọng tiền bạc hơn tất cả

- Không quan tâm giáo dục con

- Cha mẹ bất hòa, hay xẩy ra bạo lực gia đình

- Con cái đua đòi ăn chơi…

- GV cho HS chơi trò chơi sắm vai các tình huống do gv đưa ra

- GV nêu kết luận toàn bài

- HS về nhà chuẩn bị trước bài 10

5 Rút kinh nghiệm:

Tiết 13 Ngày dạy:

Bài 10 GIỮ GÌN VÀ PHÁT HUY TRUYỀN THỐNG

TỐT ĐẸP CỦA GIA DÒNG HỌ

A Mục tiêu bài học

1 Kiến thức: HS hiểu:

- Thế nào là giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình giòng họ

- Ý nghĩa và bổn phận của bản thân đối với việc giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình giòng họ

2 Thái độ:

- HS biết trân trọng, tự hào về truyền thống tốt đẹp của gia đình giòng họ mình Biết ơn thế

hệ đi trước và mong muốn được tiếp nối và phát huy truyền thống tốt đẹp đó

3 Kĩ năng:

- HS biết kế thừa và phát huy tuyền thống tốt đẹp, xóa bỏ hủ tục lạc hậu

Phân biệt được hành vi đúng sai và biết thực hiện tốt bổn phận của mình

Trang 18

Giới thiệu bài: - GV cho HS quan sát ảnh trong SGK và nêu nhận xét.

- GV kết luận và chuyển ý vào bài mới

Hoạt động 1 Phân tích truyện đọc

- GV yêu cầu HS đọc truyện

- GV nêu câu hỏi

a Sự lao đọng cần cù, chịu đựng gian khổ của

gia đình trong truyện được thể hiện như thế

nào?

b.Kết quả tốt đẹp mà gia đình đó đã đạt được

là gì?

c.Hãy kể những việc làm chứng tỏ nhân vậttôi

tôi trong truyện đã giữ gìn và phát huy truyền

thống tốt đẹp của gia đình?

- HS thảo luận và trình bày

-GV nêu kết luận: Truyền thống tốt đẹp của

gia đình giòng họ là những điều qui báu

chúng tacần phải biết tự hào, gìn giữ và phát

huy

Hoạt động 2 HS liên hệ về truyền thống

tốt đẹp của gia đình dòng họ để phát triển

nhận thức và thái độ

- GV yêu cầu HS tự liên hệ:

+Em hãy kể những truyền thống tốt đẹp của

gia đình, dòng họ, quê hương em

+Khi nói về gia đình dòng họ mình, em có

cảm xúc như thế nào?

+ Có phải tất cả những truyền thống đều cần

phải kế thừa và phát huy không?

- HS liên hệ và trình bày

-GV nêu kết luận: Nhiều gia dình, dòng họ có

những truyền thống tốt đẹp cần phải gìn giữ

và phát huy Muốn gìn giữ, phát huy được thì

ph có hiểu biết về truyền thống đó

Hoạt động 3 Tìm hiểu ý nghĩa và cách giữ

gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của gia

đình dòng họ

- GV nêu câu hỏi:

1 Truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng

họ có ảnh hưởng như thế nào đối với mỗi

người trong gia đình , dòng họ?

2 Vì sao phải giữ gìn và phát huy truyền tốt

Hoạt động 4 Tìm hiểu nội dung bài học

1 Truyện đọc: Truyện kể từ trang trại

- bàn tay cha và anh trai đã chai sạn vì cày cuốc bất kể nắng hay mưa đều không rời trận địa, đấutranh gay go, quyết liệt, kiên trì, bền bỉ…

- Biến quả đồi hoang thành trang trại màu mỡhơn 100 ha tròng đủ các loại cây

- Nuôi gà, 10 con gà con thành 10 con gà mái đẻ

số tiền có được để mua sắm sách vở, đồ dùng học tập…

- Chúng ta cần phải biết giữ gìn và phát huy các truyền thống tốt đẹp còn những cái đã lạc hậu không còn phù hợp nữa thì phải loại bỏ

-Truyền thống… của gia đình dòng họ là sứcmạnh tinh thần thúc đẩy mọi người trong giađình, dòng họ vươn lên nối tiếp, làm rạng rỡ cáctruyền thống đó

- Giữ gìn và phát huy … giúp ta có thêm sứcmạnh tinh thần, làm phong phú thêm truyềnthống tốt đẹp của dân tộc ta

- Chúng ta cần phải biết trân trọng, tự hào, nốitiếp truyền thống, sống trong sạch, lành mạnh, lương thiện, không bảo thủ, không coi thườnghoặc làm tổn hại các truyền thống tốt đẹp của giađình dòng họ

2 Nội dung bài học

Trang 19

- GV nờu cõu hỏi

1 Truyền thống tốt đẹp của gia đỡnh, dũng họ

Bao gồm những nọi dung gỡ?

2 Giữ gỡn và phỏt huy truyền thống…là gỡ?

3 Vỡ sao phải giữ gỡn và phỏt huy truyền

Thống tốt dệp của gia đỡnh, dũng họ? Chỳng

ta cần làm gỡ để gúp phần giữ gỡn và phỏt huy

truyền thống ốt đẹp của gia đỡnh dũng họ?

- HS trả lời

- GV kết luận, rỳt ra nụi dung bài học

Hoạt động 5 Hướng dẫn giải bài tập

- GV yờu cầu HS giải cỏc bài tập b, c

- HS chuẩn bị và trỡnh bày bài

1 Giữ gìn và phát huy TT tốt đẹp của gia

3 Bổn phận, trách nhiệm của mỗi ngời

- Chúng ta phải trân trọng, tự hào; sống trongsạch, lơng thiện; - Không bảo thủ, lạc hậu, khôngcoi thờng hoặc làm tổn hại đến thanh danh của gia

đình, dòng họ; - Biết làm cho những TT đó đợcrạng rỡ hơn bằng chính sự trởng thành, thành đạttrong học tập, lao động, công tác của mỗi ngời

3 Bài tập

Bài b: Em khụng đồng ý với cỏch nghĩ của Hiờn

vỡ:

- Những vựng quờ nghốo, những dũng họ dự khụng cú người đỗ đạt cao vẫn cú những truyền thống tốt đẹp về mặt này hay mặt khỏc rất đỏng

để con chỏu tự hào Khụng phải chỉ cú những vựng quờ giàu cú, những dũng họ cú người đỗ đạt cao mới cú truyền thúng tốt đẹp

Bài c: Chọn ý kiến đỳng:

Em đồng ý với ý kiến 1, 2, 5

4 Củng cố - dặn dũ

- GV yờu cầu HS giải thớch cõu tục ngữ sau:

+ Cõy cú cội, nước cú nguồn + Chim cú tổ, người cú tụng

+ Giấy rỏch phải giữ lấy lề

- HS về nhà giải cỏc bài tập cũn lại và chuẩn bị trước bài 11

5 Rỳt kinh nghiệm:

- HS biết tự tin vào bản thõn, cú ý thức vươn lờn trong cuộc sống, biết kớnh trọng người cú

tớnh tự tin, trỏnh thúi a dua ba phải

3 Kĩ năng:

- HS biết được những biểu hiện của tớnh tự tin ở bản thõn và người khỏc, biết thể hiện tớnh tự

tin trong học tập, rốn luyện và trong cụng việc cụ thể của bản thõn

B Phương phỏp:

- Nờu và giải quyết vấn đề

- Thảo luận nhúm

Ngày đăng: 08/07/2014, 23:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w