1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án GDCD7 cả năm

121 906 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TIẾT PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRèNH GDCD 77891011 12131415 161718 Sống giản dịTrung thực Tự trọngYêu thơng con ngờiTôn s trọng đạoThực hành ngoại khoá Kiểm ta 1 tiết Đoàn kết tơng trợKhoan d

Trang 1

TIẾT PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRèNH GDCD 7

7891011

12131415

161718

Sống giản dịTrung thực

Tự trọngYêu thơng con ngờiTôn s trọng đạoThực hành ngoại khoá

Kiểm ta 1 tiết

Đoàn kết tơng trợKhoan dungXây dựng gia đình văn hoá

Giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của

gia đình và dòng họ

Tự tin

Ôn tập HKIKiểm tra HK 1Thực hànhSống và làm việc có kế hoạchQuyền đợc chăm sóc, bảo vệ và giáo dục trẻ

emBảo vệ môi trờng và tài nguyên thiên nhiên

Bảo vệ di sản văn hoá

Kiểm ta 1 tiếtQuyền tự do tín ngỡng và tôn giáoNhà nớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam

Bộ máy nhà nớc cấp cơ sở ( Xã, phờng, thị

trấn)

Ôn tập HKIIKiểm tra HK IIThực hành ngoại khoá

Trang 2

ơng sống giản dị của mọi ngời xung quanh để trở thành ngời sống giản dị.

II

Tài liệu, ph ơng tiện :

- Câu chuyện, tình huống thể hiện lối sống giản dị

- Tìm thêm một số câu thơ, câu ca dao hoặc tục ngữ nói về tính giản dị ở nhiều khía cạnh khác nhau

Gv kể một câu chuyện về Bác

Hồ : Chiếc nhà sàn đơn sơ cũng là nơi ở,

nơi họp bộ chính trị, đôi dép cao su, bộ

quần áo kaki đã bạc màu…

Từ đó, Gv hỏi Hs suy nghĩ gì

về Bác qua những điều đó

Hoạt động 2 : Tìm hiểu truyện đọc :

Bác hồ trong ngày tuyên ngôn độc lập.

2

Trang 3

? Bằng hiểu biết của em về lịch sử, hãy

cho biết ngày mùng 2 tháng 9 là ngày có ý

nghĩa nh thế nào trong lịch sử của dân tộc

ta ?

? Trong thời khắc thiêng liêng ấy, mọi

ng-ời hình dung nh thế nào về sự xuất hiện

của Bác Hồ ?

? Nhng trái với những hình dung ấy, Bác

Hồ xuất hiện trong ngày 2/9 với cử chỉ, lời

nói và trang phục ra sao?

Gv Em có suy nghĩ gì về những cử chỉ,

hành động, lời nói đó của Bác ?

Hs Trả lời cá nhân

Gv Kết luận

GV chốt tất cả những biểu hiện ấy

cho ta thấy Bác là một ngời rất giản dị

* HĐ3 Tìm hiểu nội dung bài học:

Vậy em hiểu sống giản dị là sống

nh thế nào ? Những biểu hiện của lối sống

- Ngày Quốc khánh của nớc

Vn, đó là một ngày có ý nghĩa trọng đại trong tiến trình lịch sử của dân tộc

* Các chi tiết thể hiện lối sống giản dị của Bác Hồ :

- Trang phục: quần áo ka – ki,

đội mũ vải đã bạc màu và đi

đôi dép cao su

- Cử chỉ: Bác cời đôn hậu và vẫy tay chào đồng bào

- Thái độ nh ngời cha hiền đối với các con

- Lời nói: Bác hỏi đồng bào :

Tôi nói đồng bào có nghe rõ không ?

Bác ăn mặc đơn giản, không cầu kì, phù hợp với hoàn cảnh

đất nớc lúc đó

Thái độ chân tình, cởi

mở đã xua tan tất cả những gì

còn là xa cách giữa Bác Hồ – Chủ tịch nớc với nhân dân

Lời nói của Bác dễ hiểu, gần gũi thân thơng với mọi ngời

2 Bài học :

(10p)

Trang 4

giản dị ? ý nghĩa sống giản dị ?

HS dựa vào hiểu biết và những

thông tin trong nội dung bài học để trả lời

GV khái quát, nhắc lại nội dung bài học

*Hoạt động 4: Liên hệ thực tế để thấy đ -

ợc những biểu hiện đa dạng, phong phú

của lối sống giản dị :

Hãy tìm những tấm gơng sống giản

dị trong nhà trờng, trong cuộc sống và

trong sách báo mà em biết Gọi một số HS

phát biểu

GV kể một số câu chuyện khác về

lối sống giản dị của Bác : Từ trong cuộc

sống hàng ngày đến lời nói, việc làm, cách

c xử với những ngời xung quanh

Từ đó, Gv chốt lại :

- Trong cuộc sống quanh ta, sự

giản dị đợc biểu hiện ở nhiều khía cạnh

khác nhau Giản dị chính là cái đẹp, song

nó không chỉ là vẻ đẹp biểu hiện ở lời nói,

ở cách ăn mặc và việc làm mà còn thể hiện

qua suy nghĩ, hành động của mỗi ngời

trong cuộc sống và trong những điều kiện,

hoàn cảnh nhất định

- Mỗi HS chúng ta cần học tập các

tấm gơng ấy để trở thành những ngời có

lối sống giản dị Bởi lẽ, một HS sống giản

dị sẽ có nhiều thời gian, điều kiện để học

Trang 5

hành, đỡ phí tiền của cha mẹ vào những

chi tiêu cha cần thiết

Hoạt động 5: Thảo luận nhóm để HS

tìm ra những biểu hiện trái với giản dị,

hoặc không giản dị :

Hs chia 2 nhóm phát hiện các biểu hiện

tráI với lối sống giản

- …

GV giúp Hs phân tích các hành vi

trên đều thể hiện lối sống không phù hợp

với điều kiện, hoàn cảnh của bản thân, gia

đòi trong ăn mặc, cầu kì trong cử chỉ, sinh

hoạt, giao tiếp

Gv - Giản dị không có nghĩa là qua loa,

đại khái, cẩu thả, tuỳ tiện trong nếp sống,

nếp nghĩ, nói năng cộc lốc, trống không,

tâm hồn nghèo nà, trống rỗng

- Hành vi thể hiện lối sống giản dị phải

phù hợp với lứa tuổi, với điều kiện của gia

đình, bản thân và môi trờng xã hội xung

- Bài tập về nhà : Yêu cầu mỗi HS

tự xây dựng kế hoạch rèn luyện bản thân

3 Bài tập :

(5p)

(5 p)

Trang 6

để trở thành ngời có lối sống giản dị.

4 Củng cố: ( 3 phút)

Gv Yêu cầu HS giải thích câu tục ngữ “ Tốt gỗ hơn tốt nớc sơn”

5 Dặn dò: ( 1phút)

V Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

****************************

Tiết PPCT: 2

Ngày soạn: 27/08/2012

Ngày dạy: 28/ 08/2012

Bà i 2 : Trung thực

i Mục tiêu bài học :

1 Kiến thức: Giúp Hs hiểu thế nào là trung thực, biểu hiện của lòng trung thực và vì sao cần phải trung thực

2 Thái độ: Hình thành ở Hs thái độ quý trọng, ủng hộ những việc làm trung thực

và phản đối những hành vi thiếu trung thực

3 Kỷ năng: Giúp Hs biết phân biệt các hành vi thể hiện tính trung thực và không trung thửctong đời sống hàng ngày, biết tự kiểm tra hành vi của mình và rèn luyện

để trở thành ngời trung thực

ii Tài liệu, ph ơng tiên :

- Tranh ảnh, tài liệu, băng hình

- Một số mẩu chuyện, câu nói của các vị danh nhân

III Ph ơng pháp:

- Đàm thoại, nêu giải quyết vấn đề

- Kể chuyện, liên hệ

IV Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1 ổn định : ( 1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ : ( 4 phút)

6

Trang 7

Sống giản dị là gì ? những biểu hiện cụ thể của lối sống giản dị ? Vì sao chúng ta phải sống giản dị ?

3 Bài mới:

Hoạt động của Gv và Hs Nội dung cần đạt T

gian

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài :

_ Gv thông qua một tình huống để giới

Gv Qua câu chuyện, em thấy Brâmntơ đối

xử với Mikenlănggiơ nh thế nào ?

- Miken rất oán hận vì

Bramantow luôn chơi xấu, kình

địch, làm giảm danh tiếng và làm hại không ít đến sự nghiệp của ông

Tuy vậy ông vẫn công khai

đáng giá rất cao Bra, và khẳng

định : “ Với t cách là một nhà kiến trúc, Bram thực sự vĩ đại, không một ai thời cổ có thể sánh bằng”

- Là sự đề cao, trân trọng và khẳng định tài năng của Bram,

đó cũng không phải là lời nịnh bởi nó đợc nhìn nhận dới góc

độ của một nhà kiến trúc

- Vì ông là ngời sống thẳng thắn, luôn tôn trọng và nói lên

sự thật, không để tình cảm cá

nhân chi phối làm mất khách quan khi đánh giá sự viẹc

1p 8p

8p

Trang 8

ợc nhiều biểu hiện khác nhau của tính

Mai cơn Pha ra - đây ngồi lặng tr– – ớc

chiếc đèn thợ mỏ Ông cha tin rằng nó

đã hoàn thiện, có thể đảm bảo an toàn

tuyệt đối cho ngời thợ trong hầm lò, vì

chỉ một tia lửa rất nhỏ trong hầm đầy khí

than cũng có thể gây ra vụ nổ lớn, vùi

lấp hàng nghìn ngời Nhng đây là phát

minh của Giáo s Nam tớc Đê vi thầy– –

học và là ân nhân của Pha ra - đây

Chính giáo s đã nhận Pha vào làm trợ tá

phòng thí nghiệm của Giáo s khi Pha là

một chàng trai nghèo khổ Nhờ sự

giúp đỡ của Giáo, nhờ tinh thần say mê

Giáo s quá tự tin ở mình.

Vì tính mạng của bao nhiêu ngời

thợ, Pha đã phản kháng lên Hội đồng

khoa học hoàng gia Anh Sau hàng trăm

lần thí nghiệm, ngời ta đã tìm ra chỗ cha

tốt của các chiếc đèn để hoàn thiện nó

Vì việc này mà Pha bị đê vi ghét bỏ,

ngăn cản không cho gia nhập Hội đồng

Khoa học Hoàng gia.

+ Trong quan hệ với mọi ngời :

Không nói xấu hay tranh công đổ lỗi cho

ngời khác, dũng cảm nhận khuyết điểm…

8

Trang 9

+ Trong hành động : bênh vực, bảo

vệ chân lí, lẽ phải và đấu tranh, phê phán

những việc làm sai trái

GV nhấn mạnh :

+ Trung thực biểu hiện ở nhiều

khía cạnh khác nhau trong cuộc sống : qua

thái độ, hành động, qua lời nói của con

ng-ời, không chỉ trung thực với mọi ngời mà

cần trung thực với bản thân

+ Mỗi Hs chúng ta cần học tập các

tấm gơng ấy để mỗi chúng ta sẽ trở thành

ngời trung thực

Hoạt động 4 : Hớng dẫn hs thảo luận

nhóm để tìm ra những biểu hiện của

hành vi trái với tính trung thực và phân

biệt rõ sự khác nhau giữa các hành vi

dối trá, thiếu trung thực với việc có thể

không nói lên sự thật trong những trờng

hợp cần thiết :

GV chia nhóm để thảo luận

Hs trình bày Gv tổng hợp, bổ

sung :

+ Trái với trung thực là dối trá,

xuyên tạc, trốn tránh hoặc bóp méo sự

thật, ngợc với chân lí, lơng tâm Những

hành vi thiếu trung thực thờng gây ra

những hậu quả xấu trong đời sống xã hội

hiện nay nh tham ô, tham nhũng…

+ Ngời trung thực cũng phải biết

hành động tế nhị, khôn khéo mà vẫn bảo

vệ đợc sự thật, không phải biết gì , nghĩ gì

cũng nói ra bất cứ lúc nào, ở đâu Có

những trờng hợp có thể che giấu sự thật

nhng không phải biểu hiện của hành vi

thiếu trung thực vì điều đó không dẫn đến

những hậu quả xấu mà ngợc lại đem đến

những điều tốt đẹp hơn cho xã hội và mọi

Trang 10

+ Đối với bệnh nhân, trong một số

trờng hợp, thầy thuốc không thể nói hết sự

thật về căn bệnh , điều đó thể hiện lòng

nhân ái, lối sống nhân văn với mọi ngời

+ Ngời vợ yếu đau, nhng sợ chồng

và các con lo lắng nên bà vẫn bảo khoẻ và

cố gắng đi làm Điều đó thể hiện sự chịu

đựng hi sinh, tình yêu thơng tha thiết của

ngời vợ dành cho chồng và của ngời mẹ

Yêu cầu Hs tự liên hệ, kể những

việc làm thể hiện tính trung thực của bản

+ Bài tập b : Hành động của bác sĩ là biểu hiện của tinh thần nhân đạo…

+ Bài tập c : Rèn tính trung thực từ những việc nhỏ

Trang 11

à i 3 : Tự trọng

I Mục tiêu bài học :

1 Kiến thức: Giúp Hs hiểu đợc thế nào là lòng tự trọng, không tự trọng, vì sao phải

có lòng tự trọng

2 Thái độ: Hình thành ở Hs nhu cầu và ý thức tự trọng ở bất cứ điều kiện, hoàn

cảnh nào trong cuộc sống

3 Kỷ năng: Giúp Hs biết tự đánh giá hành vi của bản thân và ngời khác về những

biểu hiện của tính tự trọng, học tập những tấm gơng về lòng tự trọng của những

ng-ời sống xung quanh

II Tài liệu, ph ơng tiện :

- SGK, SGV GDCD7

- Một số mẩu chuyện, câu nói của các vị danh nhân

III Ph ơng pháp:

- Đàm thoại, thảo luận

IV Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1 ổn định : ( 1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ : ( 5 phút)

Câu hỏi : Kể một câu chuyện thể hiện tính trung thực Từ câu chuyện đó, em rút ra

đợc bài học gì cho bản thân ?

3 Bài mới:

Hoạt động của Gv - HS Nội dung cần đạt T

Gian

HĐ 1 : Giới thiệu bài :

Gv thông qua một tình huống để giới

thiệu

HĐ 2 : Phân tích truyện đọc :

Một tâm hồn cao thợng

Hs đọc diễn cảm câu chuyện

Gv Cho hs thảo luận nhóm

Nhóm 3 Bài học của em rú ra qua

câu chuyện này?

Hs Cử đại diện trả lời, nhóm khác bổ

Trang 12

HĐ 3 Rèn luyện rút ra nội dung

bài học

Gv Cho hs làm bài tập a

Hs trả lời , nhận xét

Gv Kết luận và cho hs rút ra nội dung

bài học bằng các câu hỏi

? Nh thế nào là tính tự trọng?

? Biểu hiện của tính tự trọng?

? ý nghĩa của tính tự trọng đối với

+ Không thể đem trả tiền thừa cho tác giả vì trên đờng đi em bị chẹt xe

và bị thơng rất nặng

+ sai em mình đến tận nhà để trả lại cho tác giả

* Nhóm 2:

- hành động nh vậy là vì

+ Muốn giữ đúng lời hứa của mình

+ Không muốn mọi ngời nghĩ rằng mình vì nghèo mà phải nói dối để lấy tiền

+ Không muốn bị ngời khác coi ờng, muốn giữ lời hứa và niềm tin ở ngời khác

th thể hiện đức tính: trung thực, tự trọng và tôn trọng mình

* Nhóm 3: Bài học rút ra

+ Thực hiện lời hứa bằng bất

cứ giá nào với trách nhiệm cao

+ Biết tôn trọng ngời khác

+ Vẻ bề ngoài nghèo khổ nhng ẩn chứa một tâm hồn cao th-ợng

2 Nội dung bài học :

a) Nh thế nào là tính tự trọng:

là biết coi trọng và giữ gìn phẩm cách , biết điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp với các chuẩn mực xã hội

b) Biểu hiện:

- C xử đàng hoàng, đúng mực

10p

12

Trang 13

Hs lấy vd - trình bày vì sao

Gv chốt :

+ Lòng tự trọng đợc biểu hiện ở mọi

nơi, mọi lúc, trong mọi hoàn cảnh, cả

khi ta chỉ có một mình, biểu hiện từ

cách ăn mặc, cách c xử với mọi ngời

đến cách tổ chức cuộc sống cá nhân

Tục ngữ có câu : Đói cho

sạch…

+ Mọi ngời đều cần phải có lòng tự

trọng, bởi nhờ đó con ngời sẽ quan

Trang 14

+ Ngời có lòng tự trọng phải luôn

trung thực với mọi ngời và chính bản

thân mình, vì trung thực là biểu hiện

của lòng tự trọng Vì vậy, những kẻ

trốn tránh trách nhiệm, nịnh trên, nạt

dới, xun xoe, luồn cúi, không biết xấu

hổ và ăn năn hối hận khi làm điều sai

Gv đa ra câu nói: “ Ta thà làm ma nớc Nam, chứ không thèm làm vơng đất bắc”

Gv đây là câu nói của ai? Trong hoàn cảnh nào? giải thích câu nói đó?

5 Dặn dò: ( 1 phút) làm bài tập còn lại, đọc thêm bài 4, chuẩn bị bài 5.

2 Thái độ: Hình thành ở Hs quan tâm đến những ngời xung quanh, ghét thói thờ

ơ, lạnh nhạt, lên án những hành vi độc ác đối với mọi ngời

3 Kỷ năng: Giúp Hs biết rèn luyện mình để trở thành ngời có tình yêu thơng con ngời, sống có tình ngời Biết xây dựng tình đoàn kết, yêu thơng từ trong gia đình

đến những ngời xung quanh

II

Tài liệu, phương tiện :

- SGK, SGV GDCD 7

14

Trang 15

- Một số mẩu chuyện, câu nói của các vị danh nhân.

2 Kiểm tra bài cũ : ( 6 phút)

Gv Em hiểu thế nào là tớnh tự trọng? nờu 4 biểu hiện của tớnh tự trọng?

3 Bài mới:

HĐ 1 : Giới thiệu bài :

Trong cuộc sống, con ngời cần yêu thơng, gắn bó, đoàn kết với nhau, có

nh vậy cuộc sống mới tốt đẹp, đem lại niềm vui, hạnh phúc và thu đợc kết quả trong công việc để hiểu rõ phẩm chất này, chúng ta cùng tìm hiểu bài…

Hoạt động của Gv- Hs Nội dung cần đạt T

? Em hãy tìm những cử chỉ và lời nói thể

hiện sự quan tâm, yêu thơng của Bác đối với

đến hoàn cảnh khó khăn của ngời dân Tình

cảm yêu thơng con ngời vô bờ bến của Bác

là tấm gơng sáng để chúng ta noi theo

HĐ 3: Thảo luận rút ra nội dung bài học :

1.Tìm hiểu truyện đọc :

- Bác đến thăm gia đình chị Tính vào tối 30 tết năm Nhâm Dần – 1962

-Bác đã âu yếm đến bên các cháu, xoa đầu, trao quà Tết, Bác hỏi thăm việc làm, cuộc sống của mẹ con chị

-Chị xúc động rơm rớm

n-ớc mắt

-Bác đăm chiêu suy nghĩ : Bác nghĩ đến việc đề xuất với lãnh đạo thành phố cần quan tâm đến chị Chín và những ngời gặp khó khăn

Bác thơng và lo cho mọi ngời

12 phút

20phút

Trang 16

Hs Chia 3 nhóm, cử trởng – th ký nhóm.

Gv Hớng dẫn thảo luận

Nhóm 1 em hiểu nh thế nào là lòng yêu

th-ơng con ngời ? ví dụ?

Nhóm 2 Nêu 4 biểu hiện của lòng yêu

th-ơng con ngời ?

Nhóm 3 Vì sao phải yêu thơng con ngời ?

Hs Cử đại diện nhóm trả lời

Gv Kết luận – ghi bảng

Gv Yêu cầu Hs liên hệ và kể ra những việc

làm của bản thân hay các bạn trong lớp thể

hiện lòng yêu thơng đối với con ngời

Hs Liên hệ

Gv Theo em lòng yêu thơng con ngời khác

với lòng thơng hại ở điểm nào ?

Hs - Lòng yêu thơng con ngời xuất phát từ

tấm lòng chân thành vô t trong sáng, nó làm

nâng cao gía trị của con ngời Còn sự thơng

hại xuất phát từ động cơ vụ lợi, cá nhân Hạ

thấp giá trị con ngời

Gv Trái với yêu thơng là gì ? Hậu quả của

nó ?

Hs Căm ghét, gạt bỏ, con ngời sống với

nhau mâu thuẫn, luôn hận thù

Gv bổ sung : Những kẻ độc ác đi ngợc lại

lòng ngời sẽ bị ngời đời khinh ghét, xa lánh,

phải sống cô độc, và chịu sự dày vò của lơng

tâm

Gv Theo em hành vi nào sau đây giúp em

rèn luyện lòng yêu thơng con ngời ?

- Quan tâm, chăm sóc, giúp

- Lòng yêu thơng mọi ngời

1 Bài học :

a) Nh thế nào là lòng yêu thơng con ngời: là quan

tâm, giúp đỡ và làm những

điều tốt đẹp cho ngời khác, nhất là những ngời gặp khó khăn

C) ý nghĩa:

- là truyền thống quý bấu cần gìn giữ và pháp huy

- Nhận đợc sự yêu quý, kính trọng của mọi ngời

16

Trang 17

đỡ, gần gũi những ngời xung quanh.

- Biết ơn ngời giúp đỡ

+ Quan tâm, đối xử tốt, làm điều tốt

đối với ngời khác, sẵn sàng giúp đỡ ngời

khác khi gặp hoạn nạn, khó khăn

+ Chia sẻ, cảm thông với những niềm

vui, nỗi buồn và sự khổ đau của ngời khác

+ Có yêu thơng ngời khác, ngời khác

mới yêu quý, giúp đõ ta

4 Củng cố: (5 phút)

Gv Cho hs tìm hiểu ý nghĩa câu ca dao :

Nhiễu điều phủ lấy giá gơng Ngời trong một nớc phải thơng”

2 Kiểm tra bài cũ : ( 6 phút)

Gv Em hiểu thế nào là Lòng yêu thơng con ngời? Lấy ví dụ?

3 Bài mới:

gian

* HĐ5 Giới thiệu tiết

Gv Kết luận bài cũ – dẫn dắt vào bài mới

* HĐ 6 Luyện tập

Gv Cho hs làm bài tập a

1 phút 9phút

Trang 18

Câu hỏi : Em có nhận xét gì về những hành vi sau :

Hs Trả lời

- Mẹ hải bị ốm, Nam biết tin liền rủ các bạn cùng

lớp đến thăm và chăm sóc

- Bé Thuý ở nhà một mình chẳng may bị ngã, Long

ở gần nhà thấy vậy đã sang băng bó vết thơng và

mời thầy thuốc khám cho em

- Vân bị ốm 1 tuần, cả lớp cử Hạnh chép bài và

giảng bài cho Vân nhng Hạnh từ chối vì Vân không

phải là bạn thân của Hạnh

- Trung hỏi vay tiền Hồng để đi chơi điện tử, Hồng

không cho vay và khuyên trung không nên chơi

điện tử

Gv Kết luận

Hoạt động 6: Luyện tập, củng cố :

Gv Cho hs thảo luận, chơi trò chơi phát hiện

Hs Chia 2 nhóm tìm những câu ca dao, tục ngữ ,

thành ngữ nói về lòng yêu thơng con ngời

Gv Cho hs chơi trò chơi sắm vai

Hs chơi sắm vai trong những tình huống khi ngời

khác có khó khăn, có nỗi buồn và thể hiện sự

quan tâm, chia sẻ Gv yêu cầu hs chuận bị trớc,

lên đóng vai, tự giải quyết tình huống, các hs

khác nhận xét.

3 Bài tập :

- Hành vi của Nam, của Long và Hồng là thể hiện lòng yêu th-

ơng con ngời

- Hành vi của Hạnh…

là không có lòng yêu thơng con ngời Lòng yêu thơng con ngời không đcợ phân biệt

đối xử

25 phút

18

Trang 19

Gv Cho cả lớp nhận xét cách diễn xuất cảu từng vai

và ý nghĩa của tình huống

4 củng cố: (2 phút)

Gv chốt lại phần tình huống : Yêu thơng con ngời là đạo đức qúy giá Nó

giúp chúng ta sống đẹp hơn, tốt hơn Xã hội ngày càng lành mạnh, hạnh phúc, bớt

đi nỗi lo toan, phiền muộn Nh nhà thơ Tố Hữu đã viết :

i mục tiêu bài học :

1 Kiến thức:Giúp Hs hiểu đợc thế nào là tôn s trọng đạo và ý nghĩa của nó

2 Thái độ: Hs có thái độ biết ơn, kính trọng với thầy cô giáo

3 Kỹ năng: - Phê phán những ai có thái độ và hành vi vô ơn với thầy cô giáo

Trang 20

- Giúp cho Hs biết tự rèn luyện để có thái độ tôn s trọng đạo.

ii chuẩn bị :

- SGK, SGV GDCD 7

- Truyện kể ,Tục ngữ, ca dao, danh ngôn nói về ton s trọng đạo

III phơng pháp:

- Đàm thoại, diễn giải

- Thảo luận, đóng vai, thi trò chơi

iV các hoạt động dạy học chủ yếu :

1 ổn định : ( 1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ( 5phút)

Gv Nêu những biểu hiện của lòng yêu thơng con ngời ?

Nêu những việc làm cụ thể của em về lòng yêu thơng con ngời

Hoạt động 1( 1 phút) : Giới thiệu bài :

Gv kể mẫu chuyện sau : đêm đã khuya, giờ này chắc không còn ai đến chúc mừng cô giáo Thu nhân ngày 20 – 11 nữa, nhng bỗng có tiếng gõ cửa rụt rè, cô giáo Thu ra mở cửa Trớc mắt cô là một ngời lính rắn rỏi, đầy nghị lực, tay cầm

bó hoa Cô giáo thu ngạc nhiên nhìn anh lính rồi cô nhận ra đó là một em học trò

cũ tinh nghịch đã có lần vô lễ với cô Ngời lính nắm đôi bàn tay cô giáo, nớc mắt

r-ng rr-ng với niềm hối hận về lỗi lầm của mình và xin cô tha thứ…

Hoạt động 2 : Phân tích truyện đọc :

Gv Gọi Hs đọc

Hs Cả lớp thảo luận theo nội dung câu

hỏi :

Câu 1 Cuộc gặp gỡ của thầy và trò trong

truyện có gì đặc biệt về thời gian ?

Câu 2 Những chi tiết nào trong truyện

chứng tỏ sự biết ơn của học trò cũ đối với

thầy giáo Bình ?

Câu 3 Hs kể những kỉ niệm về những

ngày thầy giáo dạy nói điều gì ?

Hs Thảo luận theo bàn – trả lời cá nhân

- Thày trò tay bắt mặt mừng

- Mời thày lên vị trí bàn giáo viên,

(10 phút)

20

Trang 21

Gv Em đã làm gì để tỏ lòng biết ơn các

thầy cô đã dạy dỗ em ? Đánh dấu x vào

những việc em đã làm đợc

+ Lễ phép với thày cô giáo

+ Xin phép thầy cô giáo trớc khi vào lớp

+ Khi trả lời thầy cô luôn lễ phép nói : Em

tha thày cô

+ Khi mắc lỗi, đợc thày cô nhắc nhở, biết

nhận lỗi và sửa lỗi

+ Nhận xét bình luận bài giảng của thày

+ Cố gắng học thật giỏi

+ Tâm sự chân thành với thày cô giáo

Hđ3 : Tìm hiểu nội dung bài học :

Gv Trên cơ sở tìm hiểu nội dung câu

chuyện, hãy trình bày hiểu biết của em

về khái niệm tôn s trọng đạo

Hs Trả lời cá nhân

Gv Kết luận:

Gv giải thích từ Hán Việt

Em có suy nghĩ gì về ý nghĩa của

câu tục ngữ : Không thày đố mày làm

nên.Trong thời đại ngày nay, câu tục ngữ

Gv Hãy nêu biểu hiện tôn s trọng đạo

của một số Hs ngày nay ?

Hs Trả lời cá nhân

các hs lần lợt về chỗ ngồi ngày xa của mình

Hs giới thiệu về mình ở thời hiện tại

Kể những kỉ niệm ngày xa

Hs lên cảm ơn thày

Thể hiện lòng biết ơn của mình

2 Bài học : a) Nh thế nào tôn s trọng đạo:

- Tôn s là tôn trọng, kính yêu, biết ơn những ngời làm thày giáo, cô giáo ở mọi lúc, mọi nơi

- Trọng đạo là coi trọng những lời thày dạy, trọng đạo lí làm ngời

b)Biểu hiện:

- Tình cảm, thái độ làm vui lòng thầy cô giáo

- Hành động đền ơn , đáp nghĩa

- Làm những điều tốt đẹp để xứng

đáng với thày cô giáo

(12 phút)

Trang 22

Gv Kết luận: Tôn s trọng đạo là nét đẹp

trong tâm hồn mỗi con ngời, làm cho mối

quan hệ giữa con ngời với con ngời ngày

càng gắn bó, thân thiết với nhau Con ngời

sống có nhân nghĩa, thuỷ chung trớc sau

nh một đó là đạo lí của ông cha ta xa

Gv Theo em tôn s trọng đạo thể hiện cũ

thể những truyền thống nào của dân tộc?

Chúng ta phải có thái độ nh thế nào?

GV cho Hs thời gian suy nghĩ về các câu

hỏi, sau đó với mỗi câu hỏi Gv đề nghị

một Hs lên bảng làm động tác thể hiện,

Hs dới lớp quan sát hành động của bạn

trên bảng và cho biết động tác của hành

động là nội dung câu hỏi nào ?

- Một hs đang đi, bỗng bỏ mũ, cúi

chào : Em chào cô !

- Một hs đóng vai cô giáo, tay cầm

phong th rút ra tấm thiếp chúc

mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20

– 11

- Một bạn tay cầm bài kiểm tra

điểm 1, vò nát bài

Gv kết luận : Chúng ta khôn lớn nh ngày

hôm nay, phần lớn là nhờ sự dạy dỗ của

thày giáo, cô giáo Các thày cô giáo

không những giúp chúng ta mở mang trí

tuệ mà còn giúp chúng ta phải sống sao

cho đúng với đạo làm con, đạo làm trò,

làm ngời Vậy, chúng ta phải làm tròn

bổn phận của ngời hs là chăm học, chăm

làm, vâng lời cô giáo và lễ độ với mọi

ngời

Hoạt động 5: Luyện tập, củng cố :

Gv tổ chức cho Hs thi kể chuyện,

đọc thơ, danh ngôn, ca dao, tục ngữ nói

về truyền thống tôn s trọng đạo theo

c) ý nghĩa

- Tôn s trọng đạo là truyền thống quí báu của dân tộc ta Thể hiện lòng biết ơn đối với các thày cô giáo

- chúng ta cần gìn giữ và phát huy

2 Bài tập :

(7phú t)

7

22

Trang 23

Tiết PPCT: 7

Ngày soạn: 09/10/2012

Ngày dạy : 10/10/2012

THỰC HÀNH NGOẠI KHOÁ

I Mục đích yêu cầu:

- Giúp học sinh hiểu thêm và sâu sắc hơn kiến thức đã học

- Hình thành ở học sinh niềm tin về kiến thức đã lĩnh hội

- Ren luyện cho học sinh khã năng tự tìm hiểu các kiến thức cuộc sông liên quan, các hiện tượng xung quanh các em mà liên quan đến nội dung đã học trong nhà trường

- Gắn lý thuyết với thực tiễn

- Rèn cho học sinh một số kỷ năng sống: như khã năng quan sát, tự tìm hiểu, phân tích , so sánh và kỷ năng hoạt động xã hội

II phương pháp:

- Điều tra,

- Viết kịch bản – tổ chức trò chơi đóng vai

- Giao việc, tìm hiểu thực tế

- Đến lớp cùng diễn xuất – nhận xét

III Yêu cầu:

1 Giáo viên: Cho học sinh tự viết kịch bản , phân vai, diễn xuất các tình huống liên quan đến một nội dụng phẩm chất đã học từ bài 1 cho đên bài 6

2 Học sinh: - chia làm 4 nhóm, mỗi nhóm viết một kịch bản giáo viên đã giao cho

* Nhóm 1: Tình huống về đức tính trung thực

* Nhóm 2: Tình huống về đức tính tự trọng

Trang 24

* Nhóm 3: Tình huống về lòng yêu thương con người

* Nhóm 4: Tình huống về truyền thống tôn sư trọng đạo

IV Các hoạt động trên lớp

1 Ổn định: ( 1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: ( 6 phút)

Câu hỏi: như thế nào là tôn sư trọng đạo? Bản thân en sẽ làm gì để giũ gìn và phát huy truyền thống “ Tôn sư trọng đạo”

3 Bài mới: ( 38 phút)

* Hoạt động 1: ( 1 phút) Giới thiệu bài

Gv Kết luận bài cũ – dẫn dắt vào bài mới

* Hoạt động 2: ( 35 phút)

- Các nhóm trình bày tình huống đã được phân công

- Nhóm khác nhận xét bổ sung về các yêu cầu đạt được của từng nhóm

+ Diễn xuất

+ Lời thoại

+ Nội dung

+ Sáng tạo, công tác chuẩn bị

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

* Hoạt động 4: ( 2 phút)Gv kết luận – dăn dò học sinh chuẩn bị tiết sau kiểm tra 1

tiết

V Rút kinh nghiệm:

****************************

Tiết PPCT: 8

Ngày soạn: 14/10/2012

Ngày dạy: 17/10/2012

KIỂM TRA 1 TIẾT

I Mục đích yêu cầu:

24

Trang 25

- Giúp HS hệ thống lại kiến thức đã học tự tiết 1 đến tiết 7

- Hs khắc sâu và nhớ lại kiến thức đã lĩnh hội

- Đánh giá việc lĩnh hội của HS đẻ bổ sung, rút kinh nghiệm

- Tạo cho Hs biết vận dụng các kiến thức đã học để giải thích các ý kiến và hiện tượng xung quanh các em

- Giáo dục một số kỹ năng sống cho HS: Kỹ năng viết, vận dụng, phân tích

II ThiÕt l ập bảng theo yêu câu ma trận đề kiểm tra

Xử lý phù hợp

Số câu

Số điểm

Tỷ lệ %

0,31,0 điểm

0,3

1 điểm

0,41,5 điểm

13,5 điểm35%

0,51,5 điểm

13,0 điểm30%

0,31,0 điểm

0,41,5 điểm

13,5 điểm35%

Tổng số câu

Tổng điểm

Tỷ lệ %

0,82,5 điểm25%

1,13,5 điểm35%

1,14,0 điểm40%

3

10 điểm100%

III Đề ra:

Câu 1 Nêu các biểu hiện của lối sống giản dị? Bạn An đi dự sinh nhật bạn Hà với

chiếc áo sờn, bạc màu và chiếc quần đã cũ Các bạn khác phê bình, bạn An nói “ mình quen mặc giản dị nên mặc thế này là được rồi”.Theo em bạn An nói vậy đúng không? Vì sao? Nếu em là bạn của An,em sẽ làm như thế nào?

Câu 2 Nêu 3 hành vi thể hiện tính tự trọng? Tính tự trọng có ý nghĩa như thế nào? Câu 3 Như thế nào là người có lòng yêu thương con người? lấy ví dụ? Em hảy

nêu các hoạt động ở trường, địa phương mà em đã từng tham gia thể hiện lòng yêu thương con người?

IV Đáp án – Thang điểm:

Câu 1: 3,5 điểm

Trang 26

* Nờu biểu hiện của lối sống giản dị : 1 điểm

* Giải thớch cho bạn An hiểu: 1,5 đ

- Gặp riờng bạn khuyờn bạn ăn mặc như vậy là khụng phự hợp …

- Khuyờn bạn nờn về nhà thay lại bộ đồ khỏc

Cõu 2: 3 điểm

* Nờu 3 hành vi đỳng: 1,5 đ

* Nờu ý nghĩa: 1,5 đ

- Là phẩm chất cần thiết của mỗi con người

- Cú nghị lực vượt qua khú khăn để hoàn thành nhiệm vụ

- Nõng cao phẩm giỏ và uy tớn cỏ nhõn

- Nhận được sự quý trọng của mọi người

Cõu 3: 3,5 điểm

* Nờu khỏi niệm: 1,0 đ

* Lấy ớt nhất 2 vớ dụ: 1,0 đ

* Kể cỏc hoạt động: 1,5 đ

- Gõy quý vỡ bạn nghốo

- Quyờn gúp ỏo, quần và cỏc đồ dựng học tập ủng ộ cỏc bạn khú khăn…

I Mục đích yêu cầu:

1 Kiến thức: Giúp HS hiểu

- Thế nào là đoàn kết, tơng trợ?

26

Trang 27

- Kể một số biểu hiện trong cuộc sống?

- ý nghĩa ?

2 Thái độ:

- Quý trọng sự đoàn kết tơng trợ của mọi ngời, sẵn sàng giúp đỡ ngời khác

- Phản đối những hành vi gây mất đoàn kết

- Đạm thoại, thảo luận

III Tài liệu, ph ơng tiện:

- SGK, SGV GDCD 7, truyện kể, tục ngữ

IV Các hoạt động trên lớp:

1 ổn định: (1 phút)

2 Kiểm tra bài củ: ( 4 phút )

Câu hỏi: em hảy kể một số hoạt động của lớp mình nói riêng và nhà trờng nói

chúng đã từng làm thể hiện sự giúp đỡ, hộ trỡ lẫn nhau trong học tập và các hoạt

động khác?

3 Giảng bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Gv: - Kết luận bài củ: đôi bạn cùng tiến, nhóm

học tập bộ môn, quỹ vì bạn nghèo - Vào bài …

– khu đất khó làm, có nhiều mô cao, nhiều rẽ

cây chằng chịt bám chặt trong lòng đất

Trang 28

- cùng chung sức làm để giải quyết việc khó

khăn: ngời cuốc, ngời đào, ngời xúc đát

chuyển

Gv Qua câu chuyện trên, em rút ra bài học gì?

Hs 4 học sinh rút ra bài học cho mình

Gv Kết luận – ghi bảng

Gv Yêu cầu học sinh lấy ví dụ ở trờng mà các

em đã gặp trong một buổi lao động nào đó?

- Báo cho lớp đến nhà Trung thăm , động viên

- chép bài mới cho bạn nêu nhiều có thể đề nghị

Gv Dùng bảng phụ cho hs làm bài tập

Câu hỏi: Em đồng tình với những việc làm nào

sau đây? ( đánh dấu x)

1) Bạn Hà bị ốm nặng cả lớp mua quà đến thăm

động viên bạn

2) Lớp 7C thờng có nhiều nhóm chơi riêng lẽ

theo hoàn cảnh giàu nghèo, thờng lôi kéo đánh

- có việc làm cụ thể để giúp

b) Biểu hiện

20 phút

28

Trang 29

3) Lớp 7B họp lớp phê bình một số bạn nam hay

bỏ tiết đi chơi điện tử và còn hút thuốc lá

4) Biết Tú thờng mắc lỗi, nhng vì chơi thân với

6) Tuấn và Hng học cùng lớp Mỗi khi có bài tập

về nhà là Tuấn thờng làm hộ cho Hng đê Hng

khỏi bị điểm xấu

Hs Lên bảng làm – cả lớp bổ sung

Gv Kết luận:

1) Chia sẻ, động viên, gần gũi

2) Chia bè phái, gây xích mích

3) Góp ý phê bình khi bạn mắc khuyết điểm

4) Không bao che khuyết điểm

5) Gần gũi, động viên, giúp đỡ, đùm bọc khi

Gv Trở lại phần truyện đọc, hảy cho biết sự giúp

đỡ của lớp 7B đối với lớp 7A sẻ mang lại kết quả

gì?

Hs Trả lời cá nhân

Gv Kết luận – yêu cầu học sinh kể lại câu

- Gần gũi, động viên, chia

sẽ khi mọi ngời gặp khó khăn

- Hộ trợ bằng việc làm, tiền, của với mọi ngời không may gặp hoạn nạn

- Góp ý phê bình khi bạn mắc lỗi

- Không bao che, chia bè phái và làm thay

c) ý nghĩa:

Trang 30

Gv Diễn giải rõ hơn về truyền thống đoàn kết

trong chống giặc ngoại xâm của dân tộc

*Hoạt động 4: Rèn luyện

GV: Cho HS chơi tro chơi phat hiện nhanh

Luật chơi:

- Qua 3 lợt ( 1 nhóm 3 lần nói

- Thời gian suy nghĩ 10 giây

- Thời gian chuẩn bị: 2 phút

Câu hỏi: tìm các câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ

và danh ngôn thể hiện truyền thống đoàn kết,

- Tạo nên sức mạnh để vợt qua khó khăn

- Là một truyền thống quý bấu của dân tộc ta

3 Bìa tập

6 phút

4 Củng cố ( 2 phút):kết luận trò chơi

30

Trang 31

Đoàn kết là đức tính cao đẹp Biết sống đoàn kết, tơng trợ giúp ta vợt qua khó khăn tạo nên sức mạnh tổng hợp để hoàn thành nhiệm vụ Đoàn kết, tơng trợ là truyền thống quý báu của dân tộc ta trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Ngày nay, Đảng và nhân dân ta vẫn nêu cao truyền thống tốt đẹp đó Tình đoàn kết, hữu nghị, hợp tác còn là nguyên tắc đối ngoại – là nhiệm vụ rất quan trọng Chúng

Ngày soạn: Tuần 11

Bài 8: KHOAN DUNG

I Mục đích yêu cầu:

1 Kiến thức: Giúp HS hiểu

- Thế nào là khoan dung?

- Kể một số biểu hiện của lòng khoan dung?

- ý nghĩa của lòng khoan dung?

3 Thái độ:

- Khoan dung, độ lợng với mọi ngời

- Phản đối những hành vi định kiến, hẹp hòi, cố chấp trong quan hệ giữa ngời với

Trang 32

III Tài liệu, ph ơng tiện:

- SGK, SGV GDCD 7, truyện kể, tục ngữ

IV Các hoạt động trên lớp:

4 ổn định: (1 phút)

5 Kiểm tra bài củ: ( 4 phút )

Câu hỏi: Sống đoàn kết, tơng trợ lẫn nhau có ý nghĩa nh thế nào?

6 Giảng bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Gv: - Kết luận bài củ

- Vào bài mới

* Hoạt động 2: Tìm hiểu phần truyện đọc

HS: đọc –

GV: Cho hs thảo luận nhóm

Hs Chia 3 nhóm, thảo luận 3 câu hỏi

- Biết nhẩn lỗi và sữa lỗi

- Biết tha thứ cho ngời khác khi họ nhận ra lỗi lầm

2 Nội dung bài học:

a) Thế nào là khoan dung:

- Là lòng tha th Luôn tôn trọng và thông cảm với ngời khác, biết tha thứ cho ngời khác khi họ hối hận và nhận

ra lỗi lầm

- Là sống cởi mở, gần gũi, chân thành, rộng lợng, biết tôn trọng sở thích, cá tính, thói quen phù hợp của ngời

1 phút

10phút

32

Trang 33

Gv Cho hs làm bài tập b

Hs Thảo luận bài tập b

- trả lời cá nhân

Gv Kết luận

Gv Từ đó hảy cho biết những biểu hiện chính

của lòng khoan dung

Hs Trả lời cá nhân

Gv Kết luận – ghi bảng

Gv Vậy theo các em nh thế nào đối lập với

khoan dung? Lấy ví dụ?

Gv Vậy theo các em khoan dung là phải luôn bỏ

qua những việc làm sai trái của ngời khác, là sự

nhẫn nhục không? Vì sao?

Hs Thảo luận, trả lời

Gv Kết luận

Gv cho hs kể hoặc nêu các việc làm các em đã

thấy thể hiện sự khoan dung

- Tha thứ khi ngời khác nhận ra lỗi và sửa lỗi

- Nhờng nhịn bạn bè và em nhỏ

- Công bằng vô t khi nhận xét ngời khác

20 phút

Trang 34

*Hoạt động 4: Rèn luyện

GV: Cho HS làm bài tập c,d

Hs 2 hs lên bảng làm

4 Củng cố ( 2 phút):kết luận phần bài tập – kết luận toàn bài

5 Dặn dò: yêu cầu hs làm bài tập còn lại - đọc trớc bài 9

Ngày soạn: Tuần 12,13

Bài 9: xây dựng gia đình văn hóa

I Mục đích yêu cầu:

1 Kiến thức: Giúp HS hiểu

- Kể đợc những tiêu chuẩn chính của một gia đình văn hóa?

- Hiểu đợc ý nghĩa của xây dựng gia đình văn hóa?

- Biết đợc mỗi ngời phải làm gì để xây dựng gia đình văn hóa?

2 Thái độ:

- Coi trọng danh hiệu gia đình văn hóa

- Tích cực tham gia xây dựng gia đình văn hóa.

3 Kỷ năng:

- Biết phân biệt các biểu hiện đúng và sai, lành mạnh và không lành mạnh trong

sinh hoạt văn hóa ở gia đình

- Biết tự đánh giá bản thân trong việc đóng góp xây dựng gia đình văn hóa

- Biết thể hiện hành vi văn hóa trong c xử, lối sống ở gia đình

34

Trang 35

II Ph ơng pháp:

- Kể chuyện,

- Đạm thoại, thảo luận

III Tài liệu, ph ơng tiện:

- SGK, SGV GDCD 7, truyện kể, tục ngữ

IV Các hoạt động trên lớp:

1 ổn định: (1 phút)

2 Kiểm tra bài củ: ( 5 phút)

Câu hỏi: Nh thế nào là ngời có lòng khoan dung?

3 Giảng bài mới:

Tiết 1 ( Tiết 11)

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Gv: - Kết luận bài củ

- Vào bài mới

* Hoạt động 2: Tìm hiểu phần truyện đọc

HS: đọc –

GV: đàm thoại cùng học sinh các câu hỏi

? Em hảy nhận xét về nếp sống của gai đình cô

Hòa?

? Các thành viên trong gia đình cô Hòa đã làm gì

để xây dựng gia đình văn hóa?

Hs Thảo luân - trả lời cá nhân

Gv Nêu câu hỏi thảo luận

Nhóm 1 Theo em để đạt gia đình văn hóa cần

Trang 36

trong gia đình cần phải làm gì? ( Ông bà, cha

mẹ, con cháu )…

Nhóm 3 nêu những biểu hiện trái với gia đình

văn hóa?

Nhóm 4 Xây dụng gia đình văn hóa có ý nghĩa

nh thế nào đối với mỗi cá nhân và gia đình cũng

nh toàn xã hội?

Hs Thảo luận – trởng nhóm trình bày

Gv Kết luận – bổ sung

- Chỉnh sữa – dán kết quả thảo luận vào

từng nội dung bài học

* Hoạt động 4 Rèn luyện

Gv Cho hs làm bài tập a

Hs Trả lời theo nhóm

a) Thế nào là gia đình văn hóa:

- Là gia đình hòa thuận, hạnh phúc, tiến bộ

- Thực hiện kế hoạch hóa gia đình

- Đoàn kết với xóm giềng

- Làm tốt nghĩa vụ công dân

b Trách nhiệm của các thành viên

- Đối với mọi ngời: làm tốt bổn phận trách nhiệm của mình, sống giản dị, lành mạnh, không tham gia tệ nạn xã hội

- Đối với học sinh: chăm ngoan, học giỏi, kính trên, nhờng dới,

c) ý nghĩa:

- Cá nhân và gia đình+ Là tổ ấm để nuôi dỡng, giáo dục mỗi con ngời+ Góp phần hình thành nên những con ngời phát triển

đầy đủ

- Xã hội: góp phần xây dựng gia đình văn minh tiết bộ

4 phút

4 Củng cố ( 1phút):kết luận bài tập a – kết luận tiết 1

36

Trang 37

5 Dặn dò: yêu cầu hs làm bài tập còn lại

2 Kiểm tra bài cũ: ( 8 phút)

Câu hỏi 1 Em hảy nêu các tiêu chuẩn gia đình văn hóa?

Câu hỏi 2 Bản thân em phải làm gì để góp phần xây dựng gia đình văn hóa?

3 Giảng bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Gv: - Kết luận bài củ

- Vào bài mới

* Hoạt động 2: Thảo luận liên hệ th c tế

GV: cho học sinh thảo luận nhóm

Hs Chia làm 3nhóm – cử trởng, th ký nhóm

Gv Nêu câu hỏi thảo luận

Nhóm 1 cho học sinh làm bài tập a

Nhóm 2 Em hảy nêu việc gia đình em đã tham

gia để góp phầm xây dựng gia đình văn hóa ở

cộng đồng dân c em sinh sống?

Nhóm 3 nêu những biểu hiện mà em thầy tráI

với xây dựng gia đình văn hóa ở cộng đồng dân

15 phút

19 phút

4 Củng cố ( 1phút):kết luận bài tập e– kết luận toàn bài

5 Dặn dò: yêu cầu hs làm bài tập còn lại

Trang 38

Ngày soạn: Tuần 14,15

Bài 10: GI Ữ GèN VÀ PHÁT HUY TRUYỀN THỐNG TỐT ĐẸP CỦA

GIA ĐèNH VÀ DềNG HỌ

I Mục đích yêu cầu:

1 Kiến thức: Giúp HS hiểu

- Thế nào giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình và dòng họ?

- Kể đợc một số biểu hiện của truyền thống tốt đẹp của gia đình và dòng họ?

- Hiểu đợc ý nghĩa của việc giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình

- Biết xác định truyền thống tốt đẹp của gia đình và dòng họ

- Thực hiện tốt bổn phận của bản thân để tiếp nối và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình và dòng họ

II Ph ơng pháp:

- Kể chuyện,

- Đạm thoại, thảo luận nhóm

III Tài liệu, ph ơng tiện:

- SGK, SGV GDCD 7, truyện kể, tục ngữ

IV Các hoạt động trên lớp:

4 ổn định: (1 phút)

5 Kiểm tra bài củ: ( 5 phút)

Câu hỏi: Theo em, những gia đình sau đây có ảnh hởng đến con cái nh thế nào ?

38

Trang 39

- Gia đình bị phá vỡ ( bố mẹ li hôn ).

- Gia đình giàu có

- Gia đình nghèo

- Gia đình có chức có quyền

- Gia đình có cha mẹ làm ăn bất chính, nghiện hút, số đề …

6 Giảng bài mới:

Tiết 1 ( Tiết 13)

Hoạt động 1: Giới thiệu bài:

Gv: - Kết luận bài củ

- Vào bài mới

* Hoạt động 2: Tìm hiểu phần truyện đọc

HS: đọc –

Gv Cho hs thảo luận nhóm

Hs Chia 4 nhóm, thảo luận 4 câu hỏi

- cử trởng – th ký nhóm

Gv Phát câu hỏi thảo luận

Nhóm 1 Sự lao động cần cù và quyết tâm vợt

khó của mọi ngời trong gia đình trong truyện

đọc thể hiện qua những tình tiết nào ?

Nhóm 2 Kết quả tốt đẹp mà gia đình đó đạt đợc

là gì ?

Nhóm 3 Những việc làm nào chứng tỏ nhân vật

tôi đã gìn giữ truyền thống tốt đẹp của gia đình

Nhóm 4 Qua truyện đọc êm rut bài học gì cho

- Bất kể thời tiết khắc nghiệt không bao giờ rời trận địa

- Đấu tranh gay go quyết liệt

Trang 40

GV kết luận : Sự lao động mệt mỏi của

các thành viên trong gia đình trong truyện nói

riêng và nói riêng của nhân dân ta nói chung là

tấm gơng sáng để chúng ta hiểu rằng không bao

giờ đợc ỷ lại hay chờ vào ngời khác mà phải đi

Có phải tất cả các truyền thống đều cần

phải giữ gìn và phát huy ?

Khi nói về truyền thống tốt đẹp của gia

đình, dòng họ của mình, em có cảm xúc gì ?

Hs Thảo luận – trả lời cá nhân

Gv Kết luận: mỗi gia đình, dòng họ đều có

những truyền thống tốt đẹp: nh truyền thống

hiếu học; đoàn kết; anh hùng chống giặc ngoại

xâm; cần cù, siêng năng trong lao động; một số

- Biến quả đồi thành trang trại kiểu mẫu

- Trang trại có hơn 100 héc

ta đất đai màu mỡ

- trồng bạch đàn, hoè, mía, cây ăn quả

- Nuôi bò, dê, gà

c Những việc làm nào chứng tỏ nhân vật tôi

đã gìn giữ truyền thống tốt đẹp của gia đình.

- Sự nghiệp nuôi trồng của tôi bắt đầu từ chuồng gà bé nhỏ

- Mẹ cho 10 gà con nay thành 10 gà mái đẻ trứng

- Số tiền có đợc tôi mua sách

vở, đồ dùng học tập, truyện tranh và sách báo

- Đó là giữ gìn và phát huy truyền thống văn hoá tốt đẹp của gia đình, dòng họ

17phút

40

Ngày đăng: 06/02/2015, 18:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ bộ máy nhà nớc cấp cơ sở. - giáo án GDCD7 cả năm
Sơ đồ b ộ máy nhà nớc cấp cơ sở (Trang 108)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w