Bài mơí Hoạt động 1: Tỡm hiểu những nột chung về văn hoỏ Việt Nam GV cho hs đọc đoạn khỏi quỏt này trong sgk, sau đú chốt lại mấy nội dung cơ bản của phần này là: - Cỏc bộ phận hợp thàn
Trang 1Tuần 34 Tiết 167,168
tổng kết văn học
A.Mục tiêu:
-Học sinh hệ thống các VB tác phẩm VH đã học, đã đọc thêm trong chơng trình ngữ văn toàn cấp THCS
-Hình thành những hiểu biết ban đấu về nền VHVN: Các bộ phận VH, các thời kì lớn những đặc sắc về ND và NT
-Củng cố về thể loại VH, tiến trình vận động của VH; vận dụng để đọc, hiểu đúng các TP trong chơng trình
B Ph ơng pháp.
- Hệ thống hóa kiến thức
C.Chuẩn bị:
-G/V: Bài soạn; ngữ liệu
-H/S: Đọc và tìm hiểu các câu hỏi bài TKVH
D Tiến trình bài dạy:
1 Tổ chức
2 Kiểm tra
3 Bài mơí
Hoạt động 1: Tỡm hiểu những nột chung về văn hoỏ Việt Nam
GV cho hs đọc đoạn khỏi quỏt này trong sgk, sau đú chốt lại mấy nội dung cơ bản của phần này là:
- Cỏc bộ phận hợp thành nền văn học Việt Nam
- Tiến trỡnh lịch sử văn học Việt Nam
- Nột đặc sắc nổi bật của văn học Việt Nam
GV cho hs đọc từng nội dung, nờu cõu hỏi giao việc cho hs làm việc theo nhúm Đại diện nhúm trỡnh bày Lớp gúp ý, GV bổ sung Yờu cầu như sau;
1 Cỏc bộ phận hợp thành lền văn học Việt Nam:
a/ Văn học dõn gian
- Hoàn cảnh ra đời: trong lao động sản xuất, đấu tranh xó hội
- Đặc tớnh: tớnh tập thể, tớnh truyền miệng, tớnh giản dị, tớnh tiếp diễn xướng
- Thể loại: Phong phỳ (truyện, dõn ca, ca dao, vố, cõu đố, chốo ), cú văn hoỏ dõn gian của cỏc dõn tộc (Mường, Thỏi, Chăm )
- Nội dung: sõu sắc gồm:
+ Tố cỏo xó hội cũ, thụng cảm với những nỗi nghốo khổ
+ Ca ngợi nhõn nghĩa, đạo lý
Trang 2+Ca ngợi tình yêu quê hương đất nước, tình bạn bè, tình gia đình
+Ước mơ cuộc sống tốt đẹp, thể hiện lòng lạc quan yêu đời, tin tưởng ở tương lai
b/ Văn học viết
- Về chữ viết: có những sáng tác bằng tiếng Hán, chữ Nôm, chữ Quốc ngữ, tiếng Pháp (Nguyễn Ái Quốc) Tuy viết bằng tiếng nước ngoài nhưng nội dung và nét đặc sắc nghệ thuật vẫn thuộc về dân tộc, thể hiện tính dân tộc đậm đà
- Về nội dung: bám sát cuộc sống, biến động của mọi thời kỳ, mọi thời đại
+ Đấu tranh chống xâm lược, chống phong kiến, chống đế quốc + Ca ngợi đạo đức, nhân nghĩa, dũng khí
+ Ca ngợi lòng yêu nước và anh hùng + Ca ngợi lao động xây dựng
+ Ca ngợi thiên nhiên + Ca ngợi tình bạn bè, tình yêu, tình vợ chồng, cha mẹ
2 Tiến trình lịch sử văn học Việt Nam
(Chủ yếu là văn học viết)
a/ Từ thế kỷ X đến thế kỷ XIX:
Là thời kỳ văn hoá trung đại, trong điều kiện xã hội phong kiến suốt 10 thế kỷ
cơ bản vẫn giữ được nền độc lập tự chủ
- Văn hoá yêu nước chống xâm lược (Lý – Trần – Lê – Nguyễn) có Lý Thường Kiệt, Trần Quốc Tuấn, Nguyễn Trãi, Nguyễn Đình Chiểu
- Văn học tố cáo xã hội phong kiến và thể hiện khát vọng tự do, yêu đương, hạnh phúc (Hồ Xuân Hương, Nguyễn Du, Nguyễn Khuyến, Tú Xương )
b/ Từ đầu thế kỷ XX đến năm 1945
- Văn học yêu nước và cách mạng 30 năm đầu thế kỷ (trước khi Đảng CSVN ra đời) có Tản Đà, Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh, và những sáng tác của Nguyễn Ái Quốc ở nước ngoài
- Sau năm 1930: xu hướng hiện đại trong văn học với văn học lãng mạn (Nhớ rừng), văn học hiện thực (tắt đèn), văn học cách mạng (Khi con tu hú )
Trang 3c/ Từ 1945-1975
- Văn học viết về kháng chiến chống Pháp (Đồng chí, Đêm nay Bác không ngủ, Cảnh khuya, Rằm tháng giêng )
- Văn học viết về cuộc kháng chiến chống Mĩ (Bài thơ về tiểu đội xe không kính, Những ngôi sao xa xôi, ánh trăng )
- Văn hoá viết về cuộc sống lao động (Đoàn thuyền đánh cá, Vượt thác )
d/ Từ sau 1975
- Văn học viết về chiến tranh (Hồi ức, Kỷ niệm)
- Viết về sự nghiệp xây dựng đất nước đổi mới
3 Mấy nét đặc sắc nổi bật của văn học Việt Nam:
(Truyền thống của văn học dân tộc)
a/ Tư tưởng yêu nước: chủ đề lớn, xuyên suốt trường kỳ đấu tranh giải phóng
dân tộc (căm thù giặc, quyết tâm chiến đấu, dám hi sinh và xả thân tình đồng chí đồng đội, niềm tin chiến thắng)
b/ Tinh thần nhân đạo: yêu nước và yêu thương con người đã hoà quyện thành
tinh thần nhân đạo (Tố cáo bóc lột, thông cảm người nghèo khổ, lên tiếng bênh vực quyền lợi con người – nhất là quyền phụ nữ, khát vọng tự do và hạnh phúc)
c/ Sức sống bền bỉ và tinh thần lạc quan:Trải qua các thời kỳ dựng nước và giữ
nước, lao động và đấu tranh, nhân dân Việt Nam đã thể hiện sự chịu đựng gian khổ trong cuộc sống đời thường trong trong chiến tranh Đó là nguồn mạch tạo nên sức mạnh chiến thắng
Tinh thần lạc quan, tin tưởng cũng được nuôi dưỡng từ trong cuộc sống chiến đấu đầy gian khổ, hi sinh và cũng rất hào hùng Là bản lĩnh của người Việt, là tâm hồn Việt Nam
d/ Tính thẩm mỹ cao: Tiếp thu truyền thống văn hoá dân tộc, tiếp thu văn học
nước ngoài (Trung Quốc, Pháp, Anh ) văn học Việt Nam không có những tác phẩm đồ sộ, những tác phẩm quy mô vừa và nhỏ, chú trọng cái đẹp tinh tế, hài hoà, giản dị (Những câu ca dao tục ngữ, những pho sử thi, tiểu thuyết, thơ
ca )
+ Văn học Việt Nam góp phần bồi đắp tâm hồn, tính cách tư tưởng cho các thế
hệ người Việt Nam
+ Là bộ phận quan trọng của văn hoá tinh thần dân tộc thể hiện những nét tiêu biểu của tâm hồn, lối sống, tính cách và tư tưởng của con người Việt Nam, dân tộc Việt Nam trong các thời đại
Trang 4II/ Sơ lược về một số thể loại văn học
GV và hs đọc đoạn này trong sgk, sau khi đó nêu câu hỏi, hs đứng tại chỗ trả lời
GV nhận xét, bổ sung
Yêu cầu như sau:
1 Một số thể loại văn học dân gian
(xem lại tiết ôn tập về văn học dân gian)
2 Một số thể loại văn học trung đại
a/ Các thể thơ
- Các thể thơ có nguồn gốc thơ ca Trung Quốc: Cổ phong và thể thơ Đường luật
- Gồm: Côn Sơn ca, Chinh phụ ngâm khúc
- Thơ tứ tuyệt, thất bát ngôn cú (Hồ Xuân Hương, Hồ Chí Minh)
- Các thể thơ có nguồn gốc dân gian: Truyện Kiều, Thơ Thố Hữu
b/ Các thể truyện ký (Xem nội dung ôn tập ở tiết trước)
c/ Truỵên thơ Nôm;(Xem nội dung ôn tập ở tiết trước)
d/ Văn nghị luận:(Xem nội dung ôn tập ở tiết trước)
3 Một số thể loại văn học hiện đại
- Gồm truyện ngắn, thơ, kịch, tuỳ bút (Xem nội dung ôn tập ở tiết trước)
- GV cho hs đọc ghi nhớ sgk
III/ Luyện tập
+ Hoạt động 3:
GV hướng dẫn hs luyện tập
Bài tập 3: Quy tắc niên luật của thơ Đường (nhịp, vần)
Bài tập 5 Ca dao và truyện Kiều (Lục bát) có khả năng biểu hiện tâm trạng, kể chuyện, thuật việc:
Trang 5Ca dao:
Bài:
- Con cò mà đi ăn đêm
- Người ta đi cấy
- Truỵên Kiều:
+ Cảnh ngày xuân + Tài sắc chị em Thuý Kiều
D Dặn dò:
- Ôn tập chuẩn bị kiểm tra cuối kì
***************************************************
Trang 6Tuần 34 Tiết 169 trả bài kiểm tra văn
A Mục tiêu:
-H/S nhận đợc kết quả hai bài KT Văn của mình
Nhận ra những điểm yếu, còn hạn chế ở bài KT và sửa lỗi
-Giáo dục ý thức thái độ học tập
B.Chuẩn bị:
-G/V: chấm bài; Các số liệu của bài kiểm tra để phân tích
-H/S: Các yêu cầu của bài kiểm tra Văn
C Tiến trình trả bài:
1 Tổ chức
2 Kiểm tra :Không
3 Bài mới
I.GV và HS xây dựng đáp án cho đề KT.
Đề bài:
Phần I Trắc nghiệm(2đ)Lựa chọn đáp án đúng bằng cách khoanh tròn vào chữ
cái đầu câu
Câu 1: Trong các truyện sau truyện nào có nhân vật kể chuyện ở ngôi thứ nhất?
A Làng B Lặng lẽ Sa Pa
C Chiếc lợc ngà Những ngôi sao xa xôi D Bố của Xi – mông
Câu 2: Nhân vật Nhĩ trong Truyện Bến Quê cảm nhận điều gì về Liên, ngời vợ
của anh?
A: Tần tảo chịu đựng hy sinh B: Thông Minh
C: Giản dị , đảm đang D: Cả A, B, C
Câu 3 Trong các truyện sau, truyện nào thuộc loại truyện phiêu lu ?
A Bố của Xi-mông B Rô-bin-xơn Cru-xô
C Làng D Chiếc lợc ngà
Câu 4: Trong truyện ngắn: “Những ngôi sao xa xôi” viết về mấy nhân vật nữ?
A: 2 B: 3 C: 4 D: 5
Phần II tự luận:
Câu 1: (5đ) Phân tích cảm xúc và suy nghĩ của nhân vật Nhĩ trong phần trích
học của truyện “Bến quê” Qua đó Nguyễn Minh Châu muốn gửi gắm triết lí gì
về cuộc đời con ngời?
Câu 2 (3đ) Cảm nghĩ của em về hình ảnh thế hệ trẻ trong thời kháng chiến
chống Mỹ qua các nhân vật nữ thanh niên “Những ngôi sao xa xôi” của Lê Minh Khuê
Trang 7*Đáp án:
A.
Phần trắc nghiệm:
B-Phần tự luận(7điểm)
Câu 1: Yêu cầu học sinh phân tích đợc cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật Nhĩ.
+Với thiên nhiên, cảnh vật của quê hơng, đặc biệt là hình ảnh của bãi bồi bên kia sông rất đỗi bình dị mà Nhĩ yêu tha thiết, khao khát.(1đ)
+Với ngời vợ giàu hy sinh, tần tảo với những ngời xung quanh mà Nhĩ thấm thía.(1đ)
+Cảm xúc của Nhĩ giống nh một niềm mê say pha lẫn với nỗi ân hận đau đớn (1đ)
→Những cảm xúc, suy nghĩ có ý nghĩa khái quát, biểu trng gửi gắm triết lý sâu
sa về cuộc đời con ngời Hãy biết quý yêu những vẻ đẹp bình dị, gần gũi, thân thuộc trong cuộc đời thức tỉnh về những giá trị của những vẻ đẹp ấy.(2đ)
Câu 2:
Cảm nghĩ:
- Hình ảnh thế hệ trẻ trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ là sự cống hiến hết mình dũng cảm, anh hùng.(1,5đ)
- Trong những cuộc thử lửa đầy cam go tâm hồn của họ vẫn hồn nhiên, trong sáng, lạc quan giàu mơ mộng (1,5đ)
II GV nhận xét chung ;
- Phần trắc nghiệm : đa số cả lớp làm đúng
- Phần tự luận : nhiều bài còn viết sơ sài, cha lấy đợc những dẫn chứng để chứng minh cho những cảm nghĩ của mình
III.Trả bài cho học sinh:
-H/S nhận bài với kết quả cụ thể về điểm và những nhận xét chung về việc làm bài KT văn
-H/S tìm ra những điểm mạnh và điểm yếu trong bài viết của mình
IV.H/S tự sửa lỗi và G/V giải đáp thắc mắc (Nếu có)
-H/S sửa lỗi: Phần tự luận viết lại đoạn văn theo yêu cầu đã nêu
-G/V giải đáp thắc mắc (Nếu có)
V Dặn dò: xây dựng đáp án cho bài kiểm tra TV
Trang 8Tuần 34 Tiết 170
trả bài kiểm tra tiếng việt
A Mục tiêu:
-H/S nhận đợc kết quả hai bài KT Văn và Tiếng việt của mình
Nhận ra những điểm yếu, còn hạn chế ở mỗi bài KT và sửa lỗi
-Giáo dục ý thức thái độ học tập
B.Chuẩn bị:
- G/V: chấm bài, tổng hợp các số liệu của bài kiểm tra để phân tích
- H/S: XD đáp án chobài kiểm tra Văn
C Tiến trình trả bài:
1 Tổ chức
2 Kiểm tra Không
3 Bài mới
I.GV và HS xây dựng đáp án cho đề KT.
Đề bài:
I Trắc nghiệm.
Câu 1 Cho câu sau: “Còn mắt tôi thì các anh lái xe bảo: Cô có cái nhìn sao mà
xa xăm! ” Cụm từ nào là khởi ngữ trong câu?
A Mắt tôi B Các anh C Lái xe D Không có cụm từ nào
Câu 2 Thế nào là khởi ngữ ?
A Là cụm từ đứng trớc thành phần chủ ngữ, nêu lên đề tài đợc nói đến trong câu
B Là thành phần phụ của câu C Là đề tài đợc nói đến trong câu
D Là nòng cốt câu
Câu 3 Trớc khởi ngữ thờng thêm những quan hệ từ nào?
A Rất, và B Về, đối với C Những, mà D Cũng, của
Câu 4 Thế nào là thành phần biệt lập?
A Là thành phần liên quan trực tiếp đến nội dung của câu
B Là thành phần ngữ pháp của câu
C Là thành không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu
D Là thành phần chính cảu câu
Câu 5 Cho câu sau: “Trời ơi, chỉ còn có năm phút !” Trời ơi là thành phần gì
trong câu ?
A Tình thái B Cảm thán C Phụ chú D Gọi - đáp
Câu 6 Cho câu: “Có lẽ cô ấy đã đi.” Từ in đậm trong câu là thành phần gì?
A Tình thái B Cảm thán C Phụ chú D Gọi - đáp
Câu 7 Trong các từ sau, từ nào ngời nói phải có trách nhiệm cao nhất với lời nói
của mình?
A Có lẽ B Hình nh C Chắc D Chắc chắn
Trang 9Câu 8 Thành phần phụ chú thờng đợc dùng để làm gì?
A Bổ sung một số chi tiết cho nội dung chính của câu
B Dùng để thể hiện tình cảm C Thể hiện thái độ của ngời nói
D Duy trì quan hệ giao tiếp
Câu 9 Dấu hiệu nhận biết thành phần phụ chú trong câu?
A Nằm giữa hai dấu gạch ngang B Nằm giữa hai dấu phẩy, hai dầu ngoặc đơn
C Nằm giữa một dấu gạch ngang với một dấu phẩy D A, B, C đều đúng
Câu 10 Lan nói với Hồng : Mình thấy ngời yêu cậu đi với một cô gái rất xinh.
Hồng nói : Sáng nay nhà cậu ăn ốc à ? Câu nói của hồng có hàm ý gì?
A Cỡi ngựa xem hoa B Nói không có căn cứ
C Nói nhăng nói cuội D Chuyện nọ sọ chuyện kia
Câu 11 Thành chính trong câu là những thành phần nào?
A Trạng ngữ, bổ ngữ B Khởi ngữ, phụ ngữ
C Chủ ngữ, vị ngữ D Tình thái, cảm thán
Câu 12 Thành phần chính có vai trò gì trong câu?
A Là thành phần bắt buộc B Thể hiện cấu trúc câu hoàn chỉnh
C Diễn đạt một ý tơng đối trọn vẹn trong câu D A, B, C đều đúng
II Tự luận.
Viết một đoạn văn sử dụng :
- Một câu chứa thành phần cảm thán
- Một câu có khởi ngữ
- Một câu chứa thành phần tình thái
Đáp án.
I Trắc nghiệm.(3 điểm)( Mỗi câu trả lời đúng đợc 0,25 điểm)
II Tự l uận.(7 điểm)
- Viết đoạn văn hoàn chỉnh, có nội dung lôi cuốn, sinh động Trình bày rõ ràng, logic Tối thiểu là 5 câu (4đ)
- Viết ít nhất mỗi câu có thành phần đúng ở đề bài yêu cầu, đợc 1 điểm
(3 điểm)
II GV nhận xét chung ;
- Phần trắc nghiệm : đa số cả lớp làm đúng
- Phần tự luận :
+ Một số bài viết khá tốt +Một số bài còn viết sơ sài, cha đáp ứng đợc những yêu cầu cụ thể của đọa văn
III.Trả bài cho học sinh:
-H/S nhận bài với kết quả cụ thể về điểm và những nhận xét chung về việc làm bài KT văn
-H/S tìm ra những điểm mạnh và điểm yếu trong bài viết của mình
Trang 10IV.H/S tự sửa lỗi và G/V giải đáp thắc mắc (Nếu có)
-H/S sửa lỗi: Phần tự luận viết lại đoạn văn theo yêu cầu đã nêu
-G/V giải đáp thắc mắc (Nếu có)
D Dặn dũ:
- ễn tập chuẩn bị kiểm tra cuối kỡ
*************************************************************
Tuần 35
A Mục tiêu:
- Đánh giá khả năng nắm kiến thức và kĩ năng làm bài của hs.
- Rèn kỹ năng vận dụng kiến thức đã học vào bài kiểm tra
- Giáo dục ý thức nghiêm túc khi làm bài
B - Chuẩn bị:
- Gv: đề bài
- Hs: Ôn tập bài
C - Tiến trình lên lớp:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra: Không.
3 Bài mới
Đề bài:
Câu 1:
Tên gọi Phơng Định, Thao, Nho gợi cho em nhớ đến văn bản truyện nào? Tác giả là ai? Nêu một vài hiểu biết của em về tác giả đó
Câu 2: Cho câu thơ: ‘ Ngày ngày mặt trới đi qua trên lăng
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ
( Viếng lăng Bác- Viễn Phơng)
a Hãy cho biết biện pháp tu từ nào đã đợc sử dụng trong câu thơ trên
b Viết một đoạn văn ngắn ( 7- 10 câu) trình bày cảm nhận của em về hai câu thơ trên Trong đoạn văn có 1 câu chứa thành phần tình thái, 1 câu cảm thán.Gạch chân câu chứa thành phần tình thái và câu cảm thán đó
Câu 3: Cảm nhận của em về khổ thơ đầu tiên trong bài thơ “ Sang thu” của Hữu Thỉnh
D Củng cố
- Thu bài Nhận xét giờ kiểm tra
E Dặn dò
- Chuẩn bị bài: Th, điện
Trang 11Tuần 35
A)Mục tiêu:
-Học sinh trình bày đợc mục đích, tình huống và cách viết th (điện) chúc mừng
và thăm hỏi
-Viết đợc th (điện) chúc mừng và thăm hỏi
-Giáo dục ý thức nghiêm túc khi sử dụng th, điện trong cuộc sống
B Ph ơng pháp.
- Tìm hiểu ví dụ, nêu-thảo luận, giải quyết vấn đề
C.Chuẩn bị:
- G/V: Bài soạn; các tình huống trong thực tế cuộc sống khi dùng th (điện)
- H/S: Những tình huống, VD cụ thể mà em đã dùng th (điện)
D Tiến trình bài dạy:
1 Tổ chức
2 Kiểm tra Không
3 Bài mới.
1 Đặt vấn đề Sự cần thiết dùng th điện trong đời sống xã hội; cần hiểu phải dùng thế nào ? để đạt đợc yêu cầu và thực hành việc dùng th điện đó là mục
đích của tiết học này
2 Triển khai bài
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
• Hoạt động 1.
H/S đọc mục (1) trang 202
?Những trờng hợp nào cần gửi th (điện)
chúc mừng? Trờng hợp nào cần gửi thăm
hỏi?
a,b: Chúc mừng
c,d: Thăm hỏi
?Hãy kể thêm những trờng hợp khác?
?Mục đích, tác dụng của th điện chúc mừng
và thăm hỏi khác nhau ntn?
• Hoạt động 2
? Gửi th (điện) chúc mừng, thăm hỏi
trong hoàn cảnh nào? để làm gì?
?Khi có điều kiện đến tận nơi có dùng việc
gửi nh vậy không? Tại sao?
+H/S đọc mục (1) trang 202
?Nội dung th (điện) chúc mừng thăm hỏi
giống, khác nhau ntn?
?NX về độ dài của những văn bản trên?
?Tình cảm đợc thể hiện ntn?
I Những tr ờng hợp cần viết th (điện) chúc mừng và thăm hỏi.
-Những trờng hợp cần có sự chúc mừng hoặc thông cảm của ngời gữi
đến ngời nhận
- Mục đích, tác dụng của gửi th (điện) chúc mừng, thăm hỏi khác nhau
II Cách viết th (điện) chúc mừng và thăm hỏi.
-Nội dung th (điện) cần nêu đợc lí
do, lời chúc hoặc lời thăm hỏi -Cần đợc viết ngắn gọn súc tích tình cảm chân thành