1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA lop 1 Tuan 35 (Hay)

19 281 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 185,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó : + Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó đọc trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ các nhóm đã nêu: Thật nhanh, săn lùng,bờ biển, nhảy dù.. + Luyệ

Trang 1

TUẦN 35

Thứ hai ngày 3 tháng 5 năm 2010

Tiết 1 + 2 Tập đọc

ANH HÙNG BIỂN CẢ I/ MỤC TIÊU :

1 Học sinh đọc trơn cả bài Phát âm đúng các từ ngữ: Thật nhanh, săn lùng,bờ biển, nhảy dù Luyện ngắt nghỉ hơi sau dấu chấm dấu phẩy

2 Ôn các vần uân, ân; tìm được tiếng trong bài có vần uân, nói câu chứa tiếng có vần uân, ân

3 Hiểu nội dung bài: Cá heo là sinh vật thông minh, là bạn của con người Cá heo đã nhiều lần giúp người thoát nạn trên biển

II/ CHUẨN BỊ :

-Tranh minh hoạ bài đọc SGK

-Bộ chữ của GV và học sinh Sưu tầm một số tranh ảnh cá heo

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1.KTBC : Gọi học sinh đọc bài tập đọc

“Người trồng na” và trả lời câu hỏi: Vì sao

cụ già vẫn trồng na dù người hàng xóm đã

can ngăn ?

Nhận xét KTBC

2.Bài mới:

 GV giới thiệu tranh, giới thiệu bài và

rút ra đầu bài ghi bảng

a) Hướng dẫn học sinh luyện đọc:

+ Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng đọc thông

thả, rõ ràng, rành mạch) Tóm tắt nội dung

bài:

+ Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc nhanh

hơn lần 1

+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó :

+ Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ

khó đọc trong bài, giáo viên gạch chân các

từ ngữ các nhóm đã nêu: Thật nhanh, săn

lùng,bờ biển, nhảy dù

+ Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải

nghĩa từ

+ Luyện đọc câu :

Gọi học sinh đọc trơn câu theo cách đọc nối

tiếp, học sinh ngồi đầu bàn đọc câu thứ

nhất, các em khác tự đứng lên đọc nối tiếp

các câu còn lại cho đến hết bài

2 học sinh đọc bài và trả lời các câu hỏi:

Trồng na để con cháu ăn, con cháu nhớ công người trồng

Nhắc lại đầu bài

Lắng nghe

Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng

Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đại diện nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung

5, 6 em đọc các từ khó trên bảng

Học sinh lần lượt đọc các câu nối tiếp theo yêu cầu của giáo viên

Các học sinh khác theo dõi và nhận xét

Trang 2

Cần luyện đọc kĩ các câu: 2, 5, 6 và câu 7,

chú ý cách ngắt giọng, nghỉ hơi sau dấu

phẩy, dấu chấm

+ Luyện đọc đoạn và bài: (theo 2 đoạn)

+ Cho học sinh đọc từng đoạn nối tiếp

nhau

+ Đọc cả bài

b) Ôn các vần ân, uân.

Giáo viên nêu yêu cầu bài tập1:

Tìm tiếng trong bài có vần uân?

Bài tập 2:

Nói câu chứa tiếng có vần uân, ân?

Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận

xét

3.Củng cố tiết 1:

Tiết 2 4.Tìm hiểu bài và luyện nói:

Hỏi bài mới học

Gọi 1 học sinh đọc đoạn 1, cả lớp đọc thầm

và trả lời các câu hỏi:

1 Cá heo bơi giỏi như thế nào ?

2 Người ta có thể dạy cá heo làm những

việc gì ?

Luyện nói:

Đề tài: Hỏi nhau về cá heo theo nội dung

bài.

Giáo viên tổ chức cho từng nhóm 2, 3 học

sinh cùng trao đổi với nhau theo các câu

hỏi trong SGK Gọi học sinh nói trước lớp

cho cả lớp cùng nghe

bạn đọc

Luyện đọc diễn cảm các câu: 2, 5, 6 và câu 7, luyện ngắt nghỉ hơi khi gặp các dấu câu

Đọc nối tiếp 2 em, thi đọc đoạn giữa các nhóm

2 em, lớp đồng thanh

Huân

Học sinh đọc câu mẫu trong SGK

Các nhóm thi đua tìm và ghi vào giấy các câu có chứa tiếng mang vần uân, vần ân, trong thời gian 2 phút, nhóm nào tìm và ghi đúng được nhiều tiếng nhóm đó thắng

Uân: Giáo viên thể dục huấn luyện các cầu thủ tương lai Tất cả học sinh đều tuân theo nội quy của nhà trường

Ân: Bà em mua 5 cân thịt Sân nhà em sạch sẽ

2 em

 Bơi nhanh vun vút như tên bắn

 Canh gác bờ biển, dẫn tàu thuyền ra vào các cảng, săn lùng tàu thuyền giặc

Học sinh quan sát tranh SGK và luyện nói theo nhóm nhỏ 2, 3 em, tả lời các câu hỏi trong SGK

Trang 3

Tuyên dương nhóm hoạt động tốt.

5.Củng cố:

Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu lại nội dung

bài đã học

6.Nhận xét dặn dò: Về nhà đọc lại bài

nhiều lần, xem bài mới Sưu tầm một số

tranh ảnh cá heo

Nhắc tên bài và nội dung bài học

1 học sinh đọc lại bài

Thực hành ở nhà

**************************************************************

Tiết 3 Toán

LUYỆN TẬP CHUNG

I/ MỤC TIÊU :

1 Kiến thức :

- Luyện tập làm tính cộng (không nhớ) các số trong phạm vi 100

- Tập tính nhẩm với phép cộng đơn giản

- Củng cố về giải toán có lời văn

2 Kỹ năng :

- Rèn luyện kỹ năng tính toán nhanh

3 Thái đo ä:

- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác

II/ CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên : Đồ dùng phục vụ luyện tập

2 Học sinh : Đồ dùng học toán

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định :

2 Bài cũ :

- Cho học sinh làm bảng con

46 + 31 97 + 2

20 + 56 54 + 13

- Nhận xét

3 Bài mới :

a) Giới thiệu : Học bài luyện tập.

b) Hoạt động 1 : Hướng dẫn làm bài

tập

Bài 1: Nêu yêu cầu bài.

Bài 2: Yêu cầu gì?

- Hát

- Số?

- Học sinh chơi trò chơi

- Mỗi đội 7 êm lên điền số

- Sửa bài miệng

- Đặt tính rồi tính

- Học sinh làm bài vào vở

Trang 4

Bài 3: Yêu cầu gì?

Bài 4: Đọc đề bài.

- Đọc tóm tắt:

Có : 34 con gà

Đã bán : 12 con gà

Còn lại : … con gà?

4 Củng cố :

Thi tính nhanh nhanh:

- Chia lớp thành 2 đội: 1 đội nêu phép tính, 1

đội nêu đáp số và ngược lại

5 Dặn dò :

- Về nhà làm các bài sai

- Chuẩn bị: Phép trừ trong phạm vi 100 (trừ

không nhớ)

- 2 em sửa ở bảng lớp

- Xếp các số 28, 76, 54, 74 theo thứ tự a) Từ lớn đến bé:

b) Từ bé đến lớn:

- Học sinh làm bài

- Học sinh đọc

- Học sinh lên bảng giải

Bài giải Số gà còn lại là:

34 - 12 = 22 (con) Đáp số : 22 con gà

- Lớp chia 2 đội, tham gia thi đua

- Đội nào không có bạn tính sai sẽ thắng

********************************************************************************

Thư ùba, ngày 4 tháng 5 năm 2010

Tiết 1 Tập viết VIẾT CÁC CHỮ SỐ 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9.

I/ MỤC TIÊU :

- Giúp HS biết viết các chữ số từ 0 - > 9

-Viết đúng các vần, các từ ngữ ứng dụng – chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét, đưa bút theo đúng quy trình viết; dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu chữ trong vở tập viết

II/ CHUẨN BỊ :

-Bảng phụ viết sẵn các chữ số 0 - > 9

-Các vần và các từ ngữ (đặt trong khung chữ)

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1.KTBC: Kiểm tra bài viết ở nhà của học

sinh, chấm điểm 2 bàn học sinh

Nhận xét bài cũ

2.Bài mới :

Qua mẫu viết GV giới thiệu và ghi đầu bài

GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung tập

Học sinh mang vở tập viết để trên bàn cho giáo viên kiểm tra

Nhắc lại đầu bài

Trang 5

viết Nêu nhiệm vụ của giờ học: Tập viết

các chữ số 0 - > 9 tập viết các vần và từ

ngữ ứng dụng đã học trong các bài tập đọc

a) Hướng dẫn viết chữ số:

Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét:

Nhận xét về số lượng và kiểu nét Sau đó

nêu quy trình viết cho học sinh, vừa nói

vừa tô chữ trong khung các chữ số

Nhận xét học sinh viết bảng con

b) Hướng dẫn viết vần, từ ngữ ứng

dụng:

Giáo viên nêu nhiệm vụ để học sinh thực

hiện:

+ Đọc các vần và từ ngữ cần viết

+ Quan sát vần, từ ngữ ứng dụng ở bảng

và vở tập viết của học sinh

+ Viết bảng con

C Thực hành :

Cho HS viết bài vào vở tập viết

GV theo dõi nhắc nhở động viên một số

em viết chậm, giúp các em hoàn thành bài

viết tại lớp

3.Củng cố :

Gọi HS đọc lại nội dung bài viết và quy

trình viết các chữ số, vần và từ ngữ ứng

dụng

Thu vở chấm một số em

Nhận xét tuyên dương

4.Dặn dò: Viết bài ở nhà phần B, xem

bài mới

Học sinh nêu lại nhiệm vụ của tiết học

Học sinh quan sát các chữ số trên bảng phụ và trong vở tập viết

Học sinh quan sát giáo viên tô trên khung chữ mẫu

Viết bảng con

Học sinh đọc các vần và từ ngữ ứng dụng, quan sát vần và từ ngữ trên bảng phụ và trong vở tập viết

Viết bảng con

Thực hành bài viết theo yêu cầu của giáo viên và vở tập viết

Nêu nội dung và quy trình viết các chữ số, viết các vần và từ ngữ

Hoan nghênh, tuyên dương các bạn viết tốt

************************************************************

Tiết 2 Chính tả (Tập chép)

LOÀI CÁ THÔNG MINH

I.Mục tiêu:

-HS chép lại chính xác, trình bày đúng đoạn văn trong bài: Loài cá thông minh

-Làm đúng các bài tập chính tả: Điền vần uân hoặc ân, chữ g hoặc gh

II.Đồ dùng dạy học:

-Bảng phụ, bảng nam châm Nội dung đoạn văn cần chép và các bài tập 2, 3 -Học sinh cần có VBT

III.Các hoạt động dạy học :

Trang 6

1.KTBC :

Chấm vở những học sinh giáo viên cho về

nhà chép lại bài lần trước

Giáo viên đọc cho học sinh viết trên bảng

lớp: “Thấy mẹ vè chị em Phương reo lên.”

Nhận xét chung về bài cũ của học sinh

2.Bài mới:

GV giới thiệu bài ghi đầu bài

a.Hướng dẫn học sinh tập chép:

Gọi học sinh đọc bài văn giáo viên đã viết

sẵn trên bảng từ

Cả lớp đọc thầm đoạn văn cần chép và tìm

những tiếng thường hay viết sai viết vào

bảng con

Giáo viên nhận xét chung về viết bảng con

của học sinh

Thực hành bài viết (tập chép).

Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết, cách

cầm bút, đặt vở, cách viết đầu bài, cách

viết chữ đầu của đoạn văn thụt vào 2 ô,

phải viết hoa chữ cái bắt đầu mỗi câu

Giáo viên cho học sinh nhìn bảng và chép

Hướng dẫn học sinh cầm bút chì

để sữa lỗi chính tả:

+ Giáo viên đọc thong thả, chỉ vào từng

chữ trên bảng để học sinh soát và sữa lỗi,

hướng dẫn các em gạch chân những chữ

viết sai, viết vào bên lề vở

+ Giáo viên chữa trên bảng những lỗi phổ

biến, hướng dẫn các em ghi lỗi ra lề vở

phía trên bài viết

Thu bài chấm 1 số em.

b.Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

Học sinh nêu yêu cầu của bài trong vở BT

Tiếng Việt

Đính trên bảng lớp 2 bảng phụ có sẵn 2

bài tập giống nhau của các bài tập

Gọi học sinh làm bảng từ theo hình thức

thi đua giữa các nhóm

Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc

Chấm vở những học sinh yếu hay viết sai đã cho về nhà viết lại bài

2 học sinh viết trên bảng lớp:

Thấy mẹ vè chị em Phương reo lên

Học sinh nhắc lại

1 học sinh đọc lại, học sinh khác dò theo bài bạn đọc trên bảng từ

Học sinh đọc thầm và tìm các tiếng khó hay viết sai: tuỳ theo học sinh nêu nhưng giáo viên cần chốt những từ học sinh sai phổ biến trong lớp Học sinh viết vào bảng con các tiếng hay viết

sai: làm xiếc, chiến công, cứu sống.

Học sinh nhìn bảng từ viết bài chính tả vào vở chính tả

Học sinh soát lỗi tại vở của mình và đổi vở sữa lỗi cho nhau

Học sinh ghi lỗi ra lề theo hướng dẫn của giáo viên

Điền vần ân hoặc uân:

Điền chữ g hoặc gh Học sinh làm VBT

Các em thi đua nhau tiếp sức điền vào chỗ trống theo 2 nhóm, mỗi nhóm đại diện 4 học sinh

Giải

Khuân vác, phấn trắng, ghép cây, gói bánh

Trang 7

3.Nhận xét, dặn dò:

Yêu cầu học sinh về nhà chép lại đoạn văn

cho đúng, sạch đẹp, làm lại các bài tập

Học sinh nêu lại bài viết và các tiếng cần lưu ý hay viết sai, rút kinh nghiệm bài viết lần sau

Tiết 3 Toán

LUYỆN TẬP CHUNG

I/ MỤC TIÊU :

1 Kiến thức:

- Luyện tập làm tính cộng (không nhớ) các số trong phạm vi 100

- Tập tính nhẩm với phép cộng đơn giản

- Giải toán có lời văn

- Củng cố về cộng các số đo độ dài đơn vị là cm

2 Kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ năng tính toán nhanh

3 Thái độ:

- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác

II/ CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên: Đồ dùng phục vụ luyện tập

2 Học sinh: Đồ dùng học toán

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định:

2 Bài cũ:

- Cho học sinh làm bảng con

20 - 10 95 - 15

70 - 30 35 + 14

- Nhận xét

3 Bài mới:

a) Giới thiệu : Học bài luyện tập.

b) Hoạt động 1 : Hướng dẫn làm bài

tập

Bài 1: Nêu yêu cầu bài.

Bài 2: Yêu cầu gì?

Bài 3: Yêu cầu gì?

- Hát

- 2 HS

- Học sinh làm bài

- Sửa bài miệng

- Tính nhẩm

- Học sinh làm bài

- 4 em sửa ở bảng lớp

14 +4 29- 5 5 + 5

18 + 1 26 - 2 38 -2

17 + 2 10 - 5 34 - 4

- Đặt tính rồi tính

43 87 + 23 - 55

66 32 ………

Trang 8

Bài 4: Đọc đề bài.

- Đọc tóm tắt:

Có : 24 bi đỏ Có : 20 bi xanh Có tất cả : … viên bi?

4 Củng cố:

Thi vẽ đoạn thẳng

- Chia lớp thành 2 đội: Vẽ đoạn thẳng có độ

dài 9 cm

5 Dặn dò:

- Về nhà làm các bài sai

- Chuẩn bị: Phép trừ trong phạm vi 100 (trừ

không nhớ)

- Học sinh đọc

- Học sinh lên bảng giải

Bài giải Hà có tất cả số bi là:

24 + 20 = 44 (viên bi) Đáp số: 44 viên bi

- Lớp chia 2 đội, tham gia thi đua

- Đội nào nhanh, vẽ đúng sẽ thắng

*****************************************************************

Tiết 4 Đạo đức

ÔN TẬP CUỐI NĂM

I/ MỤC TIÊU :

* Giúp học sinh Hệ thống lại các hành vi đạo đức :

- Đối với anh chị cần biết lễ phép , với em nhỏ phải biết nhường nhịn Chỉ có như vậy anh

em mới hoà thuận , cha mẹ mới vui lòng

- Trẻ em có quyền sống chung với gia đình , có bổn phận lễ phép vâng lời người lớn

II/ CHUẨN BỊ :

- Câu chuyện người tốt việc tốt

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1 Ổn định tổ chức :

2 Bài mới :

a) Giới thiệu bài:

- Hôm nay chúng ta thảo luận quyền sống của một

con người và mối quan hệ với nhau

b) Thảo luận và trả lời câu hỏi

- Ai cho em vật gì em phải đưa tay nhận như thế

nào và nói lời gì ?

- Anh Bình đang chơi một chiếc ô tô chạy bằng

pin , em bé thấy đòi mượn lúc này em cư xử như

thế nào ? Cho mượn hay không ?

- Anh em trong nhà là người ruột thịt , vì vậy em

cần phải có thái độ như thế nào ?

- Để có một gia đình hoà thuận , cha mẹ được vui

lòng thì em phải cư xử như thế nào ?

c) GV kể chuyện về chủ đề “ Người tốt việc tốt “

- Câu chuyện : Người con chăm ngoan học giỏi

- Lớp hát

- Đưa hai tay ra nhận và cảm ơn

- Cho em bé mượn và hướng dẫn em chơi

- Phải thương yêu đùm bọc chăm sóc

- Biết lễ phép nhường nhịn , đùm bọc nhau -HS chú ý nghe

Trang 9

d) Trò chơi : Đổi nhà

- GV hướng dẫn luật chơi

-Em có cảm giác gì khi mình luôn được sống trong

căn nhà cùng bố mẹ ?

- Em cảm thấy như thế nào khi mình không có nhà

phải sống ngoài trời ?

Tóm lại : Trẻ em có quyền sống với gia đình , vì

gia đình là nơi sinh em ra và nuôi dưỡng em lớn lên

, luôn được chị em trong gia đình che chở , yêu

thương , chăm sóc dạy dỗ

3 Củng cố

- Gọi HS nhắc lại các hành vi đạo đức tốt

4 Nhận xét , dặn dò ;

- Nhận xét tiết học , tuyên dương những cá nhân ,

nhóm HS có tinh thần học tập tốt

- Các em cần thực hiện tốt những điều đã học

- Chuẩn bị bài hôm sau

- HS đứng thành vòng tròn đếm 1,2,…., Người 1,2 làm nhà , người 3 ở trong nhà , khi nghe đổi nhà thì em phải đổi nếu không tìm được sẽ ở ngoài trời

- Vui vẻ , hạnh phúc

- Cô đơn , buồn tủi

********************************************************************************

Thư ùtư, ngày 5 tháng 5 năm 2010

Tiết 1 +2 Tập đọc

Bài : Ò … Ó … O.

I.Mục tiêu:

1 Học sinh đọc trơn cả bài Ò ó o

-Phát âm đúng các từ ngữ : Quả na, trứng cuốc, uốn câu, con trâu Luyện cách đọc loại thơ tự do

2 Ôn các vần oăt, oăc; tìm được tiếng trong bài có vần oăc, nói câu chứa tiếng có vần oăt, vần oăc

3 Hiểu được nội dung bài: Tiếng gà gáy báo hiệu một ngày mới đang đến, muôn vật (quả na, hàng tre, buồng chuối, hạt đậu … ) đang lớn lên, kết quả, chín tới …

II.Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh hoạ bài đọc SGK

-Bộ chữ của GV và học sinh

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC : Hỏi bài trước.

Gọi 2 học sinh đọc bài: “Anh hùng biển cả”

và trả lời câu hỏi 1 và 2 trong SGK

GV nhận xét chung

Học sinh nêu tên bài trước

2 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:

Trang 10

2.Bài mới:

 GV giới thiệu tranh, giới thiệu bài và

rút đầu bài ghi bảng

a) Hướng dẫn học sinh luyện đọc :

+ Đọc mẫu bài thơ lần 1 (nhịp điệu thơ

nhanh, mạnh) Tóm tắt nội dung bài

+ Đọc mẫu lần 2 (chỉ bảng), đọc nhanh

hơn lần 1

+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó :

Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ

khó đọc trong bài, giáo viên gạch chân các

từ ngữ các nhóm đã nêu: Quả na, trứng

cuốc, uốn câu, con trâu

Học sinh luyện đọc các từ ngữ trên:

+ Luyện đọc câu :

Luyện đọc các dòng thơ tự do: nghỉ hơi khi

hết ý thơ (nghỉ hơi sau các dòng thứ 2, 7,

10, 13, 15, 17, 19, 22, 25, 28, 30)

+ Luyện đọc đoạn và cả bài thơ:

+ Đoạn 1: Từ đầu đến “thơm lừng trứng

cuốc.”

+ Đoạn 2: Phần còn lại

Thi đọc cả bài thơ

Giáo viên đọc diễn cảm lại bài thơ

b) Ôn vần oăt, oăc:

1 Tìm tiếng trong bài có vần oăt?

2 Thi nói câu chứa tiếng có vần oăt, oăc?

Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận

xét

3.Củng cố tiết 1:

Tiết 2 4.Tìm hiểu bài và luyện nói:

Hỏi bài mới học

Gọi học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:

1 Gà gáy vào lúc nào trong ngày ?

2 Tiếng gà gáy làm muôn vật đổi thay

thế nào ?

Nhắc lại đầu bài

Lắng nghe

Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng

Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đại diện nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung

Vài em đọc các từ trên bảng: Quả na, trứng cuốc, uốn câu, con trâu

Học sinh đọc tự do theo hướng dẫn của giáo viên Luyện nghỉ hơi sau các dòng thơ thứ 2, 7, 10, 13, 15, 17, 19, 22, 25,

28, 30

2 học sinh đọc đoạn 1

2 học sinh đọc đoạn 2

2 học sinh thi đọc cả bài thơ

Hoắt

Đọc mẫu câu trong bài

Các nhóm thi tìm câu có chứa tiếng mang vần oăt, oăc và ghi vào bảng con, thi đua giữa các nhóm

Gà gáy vào buổi sáng sớm là chính Tiếng gà gáy làm:

+ quả na, buồng chuối chóng chín, hàng tre mọc măng nhanh hơn

+ hạt đậu nảy mầm nhanh, bông lúa chóng chín, đàn sao chạy trốn, ông mặt

Ngày đăng: 08/07/2014, 10:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w