-Nhận xét các ý kiến của HS và thống nhất cách làm như sau: Nhắc các em làm các bước trung gian ra giấy nháp, chỉ cần ghi kết quả đổi vào vở Bài 4 -Yêu cầu HS làm bài.. 2.Bài mới: Gi
Trang 2-Hieơu nội dung: Tieâng cöôøi mạng đến niềm vui cho cuộc sống, laøm cho con ngöôøi hánh phuùc, soẫng lađu
II.Ñoă duøng:
-Tranh trong SGK.
III.Hoát ñoông tređn lôùp:
Hoát ñoông cụa thaăy Hoát ñoông cụa troø
1 KTBC:
-Kieơm tra 2 HS.
+Con chim chieăn chieôn bay löôïn giöõa
khung cạnh thieđn nhieđn nhö theâ naøo ?
+Tieâng hoùt cụa chieăn chieôn gôïi cho
thöùc aín nhöõng cạm giaùc nhö theâ naøo ?
-GV nhaôn xeùt vaø cho ñieơm.
2 Baøi môùi: Giôùi thieôu baøi
-Cho HS quan saùt tranh.
+Tranh veõ gì ?gv giôùi thieôu baøi.
a) Luyeôn ñóc:
-GV chia ñoán: 3 ñoán.
Ñoán 1: Töø ñaău … 400 laăn.
Ñoán 2: Tieâp theo … hép mách maùu.
Ñoán 3: Coøn lái
-Cho HS ñóc nhöõng töø ngöõ deê ñóc sai
tieâng cöôøi, ruùt, sạng khoaùi
- Cho HS ñóc chuù giại vaø giại nghóa töø.
- Cho HS ñóc noâi tieâp
- GV ñóc cạ baøi moôt löôït.
Ñóc vôùi gióng roõ raøng, raønh mách.
Nhaân gióng ôû nhöõng töø ngöõ: ñoông vaôt
duy nhaât, lieău thuoâc boơ, thö giaõn, sạng
khoaùi, thoạ maõn, noơi giaôn, caím thuø …
b)Tìm hieơu baøi:
+Em haõy phađn tích caâu táo cụa baøi
baùo tređn Neđu yù chính cụa töøng ñoán.
+Vì sao noùi tieâng cöôøi laø lieău thuoâc boơ.
-1 HS ñóc thuoôc loøng baøi Con chim chieăn chieôn.
+Chim bay löôïn tređn caùnh ñoăng luùa, giöõa moôt khođng gian cao roông.
+Gôïi cho em veă cuoôc soâng thanh bình hánh phuùc.
+Veõ 2 chuù heă ñang dieên tređn sađn khaâu mói ngöôøi ñang xem vaø cöôøi.
- HS ñaùnh daâu sgk
-HS luyeôn ñóc töø ngöõ.
-1 HS ñóc chuù giại 2 ă 3 HS giại nghóa töø.
-HS noâi tieâp ñóc ñoán (2 laăn).
-1 HS ñóc cạ baøi.
+HS ñóc thaăm moôt löôït vaø trạ lôøi : -Baøi baùo goăm 3 ñoán:
Ñ 1: Tieâng cöôøi laø ñaịc ñieơm cụa con ngöôøi, ñeơ phađn bieôt con ngöôøi vôùi caùc loaøi ñoông vaôt khaùc.
Ñ 2: Tieâng cöôøi laø lieău thuoâc boơ.
Ñ 3: Ngöôøi coù tính haøi höôùc seõ soâng lađu hôn.
+Vì khi cöôøi toâc ñoô thôû cụa con ngöôøi taíng leđn ñeân 100km/1 giôø caùc cô maịt thö giaõn, naõo tieât ra moôt chaât laøm
Trang 3+Người ta đã tìm cách tạo ra tiếng
cười cho bệnh nhân để làm gì ?
+Em rút ra điều gì qua bài học này ?
c) Luyện đọc diễn cảm:
-Cho HS đọc nối tiếp.
-GV luyện cho cả lớp đọc đoạn 2.
-Cho HS thi đọc.
-GV nhận xét và khen những HS đọc
hay.
3 Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học.
-Yêu cầu HS về nhà kể lại tin trên
cho người thân nghe.
-Dặn HS về nhà chuẩn bị bài cho tiết
tập đọc sau.
con người có cảm giác sảng khoái, thoả mãn.
+Để rút ngắn thời gian điều trị bệnh nhân, tiết kiệm tiền cho nhà nước +Bài học cho thấy chúng ta cần phải sống vui vẻ.
-3 HS đọc nối tiếp Mỗi em đọc một đoạn.
-HS luyện đọc đoạn.
TOÁN Tiết 166: ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG
(TIẾP THEO)
I Mục tiêu:Giúp HS:
-Ôn tập về các đơn vị đo diện tích và mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích.
-Rèn kĩ năng chuyển đổi các đơn vị đo diện tích.
-Giải các bài toán có liên quan đến đơn vị đo diện tích.
II Đồ dùng:
III Hoạt động trên lớp:
Trang 4Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.KTBC:
-GV gọi 2 HS lên bảng làm các BT vn
tiết 165.
-GV nhận xét và cho điểm HS
2.Bài mới: Giới thiệu bài:
Bài 1
-Yêu cầu HS tự làm bài.
-GV nhận xét và cho điểm HS
-Nhận xét các ý kiến của HS và thống
nhất cách làm như sau:
Nhắc các em làm các bước trung gian
ra giấy nháp, chỉ cần ghi kết quả đổi
vào vở
Bài 4
-Yêu cầu HS làm bài.
- GV chốt cách giải:
Bài giải
Diện tích của thửa ruộng đó là:
64 Í 25 = 1600 (m2)
Số thóc thu được trên thửa ruộng là:
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu,
HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn.
-HS làm tiếp các phần còn lại của bài.
-1 HS đọc bài làm của mình trước lớp để chữa bài.
-1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc thầm trong SGK.
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT.
Trang 51600 Í 21 = 800 (kg)
800 kg = 8 tạ
Đáp số: 8 tạ
3.Củng cố -Dặn dò:
-GV tổng kết giờ học.
-Dặn HS về nhà làm các bài tập còn
lại và chuẩn bị bài sau.
- HS nghe.
Thứ ba ngày 4 tháng 5 năm 2010
CHÍNH TẢ Nghe – Viết: Nói ngược
Phân biệt: r/d/gi
I.Mục tiêu: HS
- Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng bài vè dân gian Nói ngược.
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt âm đầu và dấu thanh dễ viết sai (r/d/gi)
II.Đồ dùng:
-Một số tờ giấy khổ rộng viết nội dung BT2.
III.Hoạt động trên lớp:
Trang 6Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
-Kiểm tra HS.
-GV nhận xét và cho điểm.
2 Bài mới: Giới thiệu bài
a/ Hướng dẫn CT
-GV đọc một lần bài vè Nói ngược
-Cho HS luyện viết những từ hay
viết sai: liếm lông, nậm rượu, lao
đao, trúm, đổ vồ …
-GV nêu nội dung bài vè: Bài vè nói
những chuyện phi lí, ngược đời,
không thể nào xảy ra nên gây cười.
b/ HS viết chính tả
-GV đọc từng câu, từng cụm từ- HS
viết.
-GV đọc lại một lần.
- Chấm, chữa bài: 5 à 7 bài.
-Nhận xét chung.
c/ Bài tập 2:
-Cho HS làm bài.
-Cho HS trình bày kết quả bài làm
GV dán lên bảng lớp 3 tờ giấy đã
chép sẵn BT.
-GV nhận xét, chốt lời giải đúng:
Các chữ đúng để lại là: giải – gia –
dùng – dõi – não – quả – não – não –
thể.
3 Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học.
-HS lên bảng làm BT3a (trang 145
-HS theo dõi trong SGK
-Đọc thầm lại bài vè.
- HS viết ra bảng con.
-HS viết chính tả -HS soát lỗi.
-1 HS đọc, lớp theo dõi trong SGK.
-HS làm bài vào VBT.
-3 nhóm lên thi tiếp sức -Gạch bỏ những chữ sai trong ngoặc đơn.
-Lớp nhận xét.
- HS nghe
Trang 7LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 67: MỞ RỘNG VỐN TỪ: LẠC QUAN – YÊU ĐỜI
I.Mục tiêu: HS
- Biết thêm một số từ phức chứa tiếng vui và phân loại chúng theo 4 nhóm nghĩa ( BT1).
- Biết đặt câu với từ ngữ nói về chủ điểm lạc quan, yêu đời (BT2, 3)
- HS khá, giỏi tìm được ít nhất 5 từ tả tiếng cười và đặt câu với mỗi từ đó II.Đồ dùng:
-Một số tờ giấy khổ rộng kẻ bảng phân loại các từ phức mở đầu bằng tiếng vui.
III.Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
-Kiểm tra HS.
-GV nhận xét và cho điểm.
2 Bài mới:
Giới thiệu bài
+Đọc lại nội dung ghi nhớ (trang 150).
+Đặt một câu có trạng ngữ chỉ mục đích.
Trang 8* Bài tập 1:
-Cho HS làm bài GV phát giấy cho
các nhóm.
-Cho HS trình bày kết quả.
-GV nhận xét và chốt lại lời giải
đúng
* Bài tập 2:
-GV giao việc: ïc yêu cầu BT2 Các
em chọn ở 4 nhóm, 4 từ, sau đó đặt
câu với mỗi từ vừa chọn.
-Cho HS trình bày kết quả.
-GV nhận xét và khen những HS đặt
câu đúng, hay.
* Bài tập 3:
-Cho HS đọc yêu cầu của BT.
-GV giao việc: Các em chỉ tìm
những từ miêu tả tiếng cười không
tìm các từ miêu tả kiểu cười Sau đó,
các em đặt câu với một từ trong các
từ đã tìm được.
-GV nhận xét và chốt lại một số từ
chỉ tiếng cười: hả hả, hì hì, khanh
khách, khúc khích, rúc rích, sằng sặc
và khen những HS đặt câu hay.
3 Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học.
- HS nghe -1 HS đọc Lớp theo dõi trong SGK -HS làm việc theo cặp.
-Đại diện một số cặp dán kết quả lên bảng lớp.
-Lớp nhận xét.
-HS chép lời giải đúng vào vở.
-1 HS đọc yêu cầu BT, lớp lắng nghe -HS chọn từ và đặt câu.
-Một số HS đọc câu văn mình đặt -Lớp nhận xét.
-1 HS đọc, lớp lắng nghe.
-HS tìm từ chỉ tiếng cười và ghi vào vào vở và đặt.
-Một số HS đọc các từ mình đã tìm được và đọc câu đã đặt cho lớp nghe -Lớp nhận xét.
- HS nghe
Trang 9TOÁN Tiết 167: ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC
I Mục tiêu: Giúp HS ôn tập về:
-Góc và các loại góc: góc vuông, góc nhọn, góc tù.
-Đoạn thẳng song song, đoạn thẳng vuông góc.
-Củng cố kĩ năng vẽ hình vuông có kích thước cho trước.
-Tính chu vi và diện tích của hình vuông.
II Đồ dùng:
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.KTBC:
-GV gọi 1 HS làm BT 3 tiết 166.
-GV nhận xét và cho điểm HS
2.Bài mới: Giới thiệu bài:
Bài 1
-Yêu cầu HS đọc tên hình và chỉ ra
các cạnh song song với nhau, các
cạnh vuông góc với nhau trong các
hình vẽ.
-1 HS lên bảng thực hiện yêu cầu,
HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn.
-HS lắng nghe
-HS làm bài:
Hình thang ABCD có:
Cạnh AB và cạnh DC song song với nhau.Cạnh BA và cạnh AD vuông góc với nhau.
Trang 10Bài 3
-Yêu cầu HS quan sát hình vuông,
hình chữ nhật, sau đó tính chu vi và
diện tích của hai hình này rồi mới
nhận xét xem các câu trong bài câu
nào đúng, câu nào sai.
-Yêu cầu HS chữa bài trước lớp.
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 4
-Yêu cầu HS tóm tắt bài toán.
-Hỏi:
+Bài toán hỏi gì ?
+Để tính được số viên gạch cần để
lát nền phòng học chúng ta phải biết
được những
gì ?
-Yêu cầu HS làm bài.
3.Củng cố -Dặn dò:
-GV tổng kết giờ học
-Dặn dò HS về nhà chuẩn bị bài sau.
-HS làm bài:
Chu vi hình chữ nhật là:
(4 + 3) Í 2 = 14 (cm) Diện tích hình chữ nhật là:
4 Í 3 = 12 (cm2) Chu vi hình vuông là:
3 Í 4 = 12 (cm) Diện tích hình vuông là:
3 Í 3 = 9 (cm2) Vậy: a) Sai b) Sai c) Sai d) Đúng -1 HS đọc bài làm của mình trước lớp để chữa bài, HS cả lớp theo dõi, nhận xét và tự kiểm tra bài mình -1 HS đọc thành tiếng trước lớp, HS cả lớp đọc thầm trong SGK.
-HS tóm tắt.
+Bài toán hỏi số viên gạch cần để lát kín phòng học.
+Chúng ta phải biết được:
Diện tích của phòng học.
Diện tích của một viên gạch lát nền Sau đó chia diện tích phòng học cho diện tích 1 viên gạch.
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT.
Bài giải Diện tích của một viên gạch là:
20 Í 20 = 400 cm2 Diện tích của lớp học là:
5 Í 8 = 40 (m2)
40 m2 = 400000 cm2 Số viên gạch cần để lát nền lớp học là:
400000 : 400 = 1000 (viên gạch) Đáp số: 1000 viên gạch
- HS nghe
Trang 11-Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện.
-Lời kể tự nhiên, chân thực, có thể kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ.
II.Đồ dùng:
-Bảng lớp viết đề bài
-Bảng phụ viết nội dung gợi ý 3.
III.Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
-GV kiểm tra việc chuẩn bị của HS.
2 Bài mới: Giới thiệu bài
a)Hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu đề
bài:
-GV ghi đề bài lên bảng lớp.
-GV nêu yêu cầu
-Cho HS nói về nhân vật mình chọn
kể.
-Cho HS quan sát tranh trong SGK.
b) HS kể chuyện:
- HS nghe
-1 HS đọc, lớp lắng nghe.
-HS lần lượt nói về nhân vật mình chọn kể.
-HS quan sát tranh trong SGK -Từng cặp HS kể cho nhau nghe câu
Trang 12- Cho HS kể theo cặp
- Cho HS thi kể
-GV viết nhanh lên bảng lớp tin HS,
tên câu chuyện HS đó kể.
-GV nhận xét và khen những HS có
câu chuyện hay, kể hay.
3 Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học.
-Yêu cầu HS về nhà kể lại câu
chuyện cho người thân nghe hoặc viết
vào vở câu chuyện đã kể ở lớp.
chuyện của mình Hai bạn cùng trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện.
-Đại diện một số cặp lên thi kể -Lớp nhận xét.
- HS nghe
Trang 13KHOA HỌC
Tiết 67: ÔN TẬP: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT
I.Mục tiêu: Giúp HS ôn tập về:
- Vẽ và trình bày sơ đồ ( bằng chữ) mối quan hệ về thức ăn của một nhóm sinh vật - Phân tích vai trò của con người với tư cách là một mắt xích của chuỗi thức ăn trong tự nhên.
II.Đồ dùng:
-Tranh trang 134, 135, 136, 137 SGK
-Giấy A4.
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS
1.KTBC:
-Gọi HS lên bảng vẽ sơ đồ bằng chữ
và mũi tên một chuỗi thức ăn, sau đó
giải thích chuỗi thức ăn đó.
-Gọi HS dưới lớp trả lời câu hỏi: Thế
nào là chuỗi thức ăn ?
-Nhận xét sơ đồ, câu trả lời của HS và
cho điểm.
2.Bài mới: Giới thiệu bài:
*Hoạt động 1: Mối quan hệ về thức ăn
và nhóm vật nuôi, cây trồng, động vật
sống hoang dã
-Yêu cầu HS quan sát hình minh họa
trang 134, 135 SGK và nói những hiểu
biết của em về những cây trồng, con
vật đó.
-Gọi HS phát biểu Mỗi HS chỉ nói về
1 tranh.
-Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm
-HS lên bảng làm việc theo yêu cầu của GV.
-HS trả lời.
-Lắng nghe.
-Quan sát các hình minh họa.
-Tiếp nối nhau trả lời:
+Cây lúa: thức ăn của cây lúa là nước, không khí, ánh sáng, các chất khoáng hòa tan trong đất Hạt lúa là thức ăn của chuột, gà, chim.
+Chuột: chuột ăn lúa, gạo, ngô, khoai và nó cũng là thức ăn của rắn hổ mang, đại bàng, mèo, gà…
-Từng nhóm 4 HS nhận đồ dùng và hoạt động trong nhóm theo hướng
Trang 144
-Yêu cầu: Dùng mũi tên và chữ để thể
hiện mối quan hệ về thức ăn giữa cây
lúa và các con vật trong hình, giải
thích sơ đồ.
GV hướng dẫn, giúp đỡ từng nhóm
-Gọi HS trình bày.
-Nhận xét từng nhóm.
-Dán lên bảng 1 sơ đồ hỏi:
+Em có nhận xét gì về mối quan hệ
thức ăn của nhóm vật nuôi, cây trồng,
động vật hoang dã với chuỗi thức ăn
này ?
-Gọi 1 HS giải thích lại sơ đồ chuỗi
thức ăn.
-GV vừa chỉ vào sơ đồ vừa giảng
*Hoạt động 2: Vai trò của nhân tố con
người – Một mắt xích trong chuỗi
thức ăn
-Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn quan sát
hình trang 136, 137 SGK và trả lời câu
hỏi
-Yêu cầu 2 HS lên viết lại sơ đồ chuỗi
thức ăn trong đó có con người, giải
thích sơ đồ
+Con người có phải là một mắt xích
trong chuỗi thức ăn không ? Vì sao ?
+Viêc săn bắt thú rừng, pha rừng sẽ
dẫn đến tình trạng gì ?
+Điều gì sẽ xảy ra, nếu một mắt xích
trong chuỗi thức ăn bị đứt ? Cho ví
dụ ?
+Thực vật có vai trò gì đối với đời
sống trên Trái Đất ?
-Lắng nghe.
-Quan sát và trả lời:
+Nhóm vật nuôi, cây trồng, động vật hoang dã gồm nhiều sinh vật với nhiều chuỗi thức ăn hơn.
-HS giải thích sơ đồ đã hoàn thành Gà Đại bàng Cây lúa Rắn hổ mang
Chuột đồng Cú mèo -2 HS ngồi cùng bàn quan sát, trao đổi và nói cho nhau nghe:
+Hình 7: Cả gia đình đang ăn cơm Bữa cơm có cơm, rau, thức ăn.
+Hình 8: Bò ăn cỏ….
-2 HS lên bảng viết:
Cỏ à Bò à Người.
Các loài tảo à Cá à Người +Con người là một mắt xích trong chuỗi thức ăn Con người sử dụng thực vật, động vật làm thức ăn, các chất thải của con người trong quá trình trao đổi chất lại là nguồn thức ăn cho các sinh vật khác.
- HS trả lời
-Lắng nghe
Trang 15+Con người phải làm gì để đảm bảo sự
cân bằng trong tự nhiên ?
-Kết luận
3.Củng cố -Dặn dò:
-Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị
bài ôn tập.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài.
- Hiểu nội dung câu chuyện: Ca ngợi Trạng Quỳnh thông minh, vừa biết cách làm cho chúa ăn ngon miệng, vừa khéo giúp chúa thấy được một bài học về ăn uống.
II.Đồ dùng:
-Tranh trong SGK.
III.Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
2 Bài mới: Giới thiệu bài
a) Luyện đọc:
+Cho HS đọc nối tiếp
-GV chia đoạn: 4 đoạn.
Đoạn 1: 3 dòng đầu: Giới thiệu về
Trạng Quỳnh.
Đoạn 2: Tiếp theo … “đại phong”:
-1 HS đọc đoạn 1 bài Tiếng cười là liều thuốc bổ.
+Vì khi cười, tốc độ thổi của con người lên đến 100km/1 giờ Các cơ mặt được thư giãn, thoải mái và não tiết ra một chất làm cho người ta có cảm giác thoả mãn, sảng khoái.
-1 HS đọc đoạn 3 của bài.
+Trong cuộc sống, con người cần sống vui vẻ thoải mái.
-HS đọc nối tiếp( 2 lần).
- HS luyện đọc những từ dễ đọc sai: tương truyền, Trạng Quỳnh, túc trực …
Trang 16Câu chuyện giữa chúa Trịnh với
+ GV đọc toàn bài một lần.
-Cần đọc với giọng vui, hóm hỉnh,
đọc ohân biệt với các nhân vật trong
+Trạng Quỳnh chuẩn bị món ăn cho
chúa như thế nào ?
+Cuối cùng chúa có được ăn “mầm
đá” không ? Vì sao ?
+Vì sao chúa ăn tương vẫn thấy
ngon miệng ?
+Em có nhận xét gì về nhân vật
Trạng Quỳnh?
c) Đọc diễn cảm:
-Cho HS đọc theo cách phân vai.
-GV luyện cho cả lớp đọc đoạn 3 + 4.
-Cho HS thi đọc phân vai đoạn 3 + 4.
-GV nhận xét và khen nhóm đọc
hay.
3 Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học.
-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện
đọc bài văn và kể lại truyện cười cho
người thân nghe.
-Cho HS đọc thầm chú giải.
-3 HS giải nghĩa từ.
- 1 HS đọc cả bài.
HS đọc thầm đoạn 1 + 2.
+Vì chúa ăn gì cũng không ngon miệng Chúa thấy “mầm đá” lạ nên muốn ăn.
+Trạng cho người đi lấy đá về ninh, còn mình thì chuẩn bị một lọ tương đề bên ngoài hai chữ “đại phong” Trạng bắt chúa phải chờ cho đến lúc đói mèm.
+Chúa không được ăn món “mầm đá” vì thực ra không có món đó +Vì đói quá nên chúa ăn gì cũng thấy ngon.
+HS trả lời
-3 HS đọc theo cách phân vai: người dẫn chuyện, Trạng Quỳnh, chúa Trịnh.
-HS đọc đoạn theo hướng dẫn củaGV.
-Các nhóm thi đọc.
-Lớp nhận xét.
- HS nghe.
Trang 17ĐỊA LÍ
Tiết 34: ÔN TẬP
I.Mục tiêu :
Học xong bài này, HS biết:
-Chỉ được trên bản đồ Địa lí tự nhiên VN:
+ Dãy núi Hoàng Liên Sơn, đỉnh Phan-xi- păng; đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ, các đồng bằng duyên hải miền Trung; các Cao Nguyên ở Tây Nguyên
+ Một số thành phố lớn.
+ Biển Đông, các đảo và quần đảo chính.
- Hệ thống một số đặc điểm tiêu biểu của các thành phố chính ở nước ta: Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Huế, Đà Nẵng, Cần Thơ, Hải Phòng.
- Hệ thống tên một số dân tộc ở: Hoàng Liên Sơn, đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ, các đồng bằng duyên hải miền Trung, Tây Nguyên.
- Hệ thống một số hoạt động sản xuất chính ở các vùng: núi, cao nguyên, đồng bằng, biển đảo.
II.Đồ dùng:
-Bản đồ địa lí tự nhiên VN.
-Bản đồ hành chính VN.
-Phiếu học tập có in sẵn bản đồ trống VN.
-Các bản hệ thống cho HS điền.
III.Hoạt động trên lớp :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.KTBC:
-Nêu những dẫn chứng cho biết nước
ta rất phong phú về biển
-Nêu một số nguyên nhân dẫn đến
cạn kiệt nguồn hải sản ven bờ
GV nhận xét, ghi điểm.
2.Bài mới : Giới thiệu bài
*Hoạt động1: Làm việc cả lớp
-HS trả lời -HS khác nhận xét.
-HS lên chỉ BĐ.