1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tuần 32 - lớp 4

44 330 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tuần 32 - Lớp 4
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Kế hoạch bài học
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 370,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

a.Giới thiệu bài: Ghi tựa b.Phát triển bài : *Hoạt động cả lớp: -GV yêu cầu HS đọc SGK đoạn:“Nhà Nguyễn...các công trình kiến trúc” và yêu cầu một vài em mô tả lại sơ lược quá trình x

Trang 1

KẾ HOẠCH BÀI HỌC TUẦN 32

4 Toán Ơn tập về các phép tính với số tự nhiên.(TT)

Thứ ba

20/04/10

1 Chính tả Nghe - viết: Vương quốc vắng nụ cười

2 Luyện từ và câu Thêm trạng ngữ chỉ thời gian cho câu

4 Toán Ơn tập về các phép tính với số tự nhiên.(TT)

5 Thể dục Mơn TTTC: Tâng cầu bằng đùi – Cách cầm bĩng 150g, tư

thế đứng chuẩn bị - ngắm đích - ném bĩng trúng đích

Thứ tư

21/04/10

5 Mĩ thuật Vẽ trang trí Tạo dáng và trang trí chậu cảnh

Thứ năm

22/04/10

1 Tập làm văn Luyện tập xây dựng đoạn văn miêu tả con vật

2 Luyện từ và câu Thêm trạng ngữ chỉ nguyên nhân cho câu

5 Thể dục Nhảy dây kiểu chân trước, chân sau – Trị chơi “Dẫn bĩng”

Thứ sáu

23/04/10

1 Tập làm văn LT xây dựng mở bài, kết bài trong bài văn miêu tả con vật

2 Khoa học Trao đổi chất ở động vật

5 Sinh hoạt lớp Sinh hoạt lớp cuối tuần



Thứ hai ngày 19 tháng 04 năm 2010

Trang 2

NS: 18/04/10 ND: 19/04/10

TẬP ĐỌC

VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI

I.Mục tiêu c ần đạt :

- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng phù hợp nội dung diễn tả

- Hiểu nội dung: Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt, buồn chán (trả lời được các CHsgk)

II.Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III.Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

-Kiểm tra 2 HS

* Em thích hình ảnh so sánh nào ? Vì

sao ?

* Tình yêu quê hương đất nước của tác

giả thể hiện qua những câu văn nào ?

-GV nhận xét và cho điểm

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

Ngày xửa, ngày xưa ở một vương quốc

nọ buồn chán khinh khủng chỉ vì dân cư ở

đó không ai biết cười ? Điều gì đã xảy ra

ở vương quốc đó ? Nhà vua đã làm gì để

vương quốc mình tràn ngập tiếng cười ?

Bài đọc Vương quốc nụ cười hôm nay

chúng ta học sẽ cho các em biết điều đó

b) Luyện đọc:

a) Cho HS đọc nối tiếp

-GV chia đoạn: 3 đoạn

+Đoạn 1: Từ đầu … môn cười cợt

+Đoạn 2: Tiếp theo … học không vào

+Đoạn 3: Còn lại

-Cho HS đọc nối tiếp

-GV treo tranh trong SGK đã phóng to

lên bảng lớp

-Cho HS luyện đọc những từ ngữ khó:

kinh khủng, rầu rĩ, lạo xạo, ỉu xìu, sườn

sượt, ảo não

b) Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ

-HS1: Đọc đoán bài Con chuồn chuồnnước

* HS trả lời và lí giải vì sao ?-HS2: Đọc đoạn 2

* mặt hồ trải rộng mênh mông … cao vút

-1 HS đọc chú giải 2 HS giải nghĩa từ

-Từng cặp HS luyện đọc, 1 HS đọc cảbài

Trang 3

-Cho HS đọc.

c) GV đọc diễn cảm toàn bài:

Cần đọc với giọng chậm rãi ở Đ1 + 2

Đọc nhanh hơn ở Đ3 háo hức hi vọng

Cần nhấn giọng ở những từ ngữ sau: buồn

chán, kinh khủng, không muốn hót, chưa

nở đã tàn, ngựa hí, sỏi đá lạo xạo …

c) Tìm hiểu bài:

ª Đoạn 1:

-Cho HS đọc đoạn 1

* Những chi tiết nào cho thấy cuộc sống

ở vương quốc nọ rất buồn

* Vì sao ở vương quốc ấy buồn chán như

-Cho HS đọc thầm

* Điều gì bất ngờ đã xảy ra ?

* Nhà vua có thái độ thế nào khi nghe

tin đó ?

-GV: Để biết điều gì sẽ xảy ra, các em

sẽ được học ở tuần 33

d) Đọc diễn cảm:

a) Cho HS đọc theo cách phân vai

b) GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn

cảm đoạn 2 + 3

c) Cho HS thi đọc

-GV nhận xét và khen những nhóm đọc

hay

3 Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc

-HS đọc thầm đoạn 1

* Những chi tiết là: “Mặt trời khôngmuốn dậy … trên mái nhà”

* Vì cư dân ở đó không ai biết cười

* Vua cử một viên đại thần đi du học ởnước ngoài, chuyên về môn cười

-HS đọc thầm đoạn 2

* Sau một năm, viên đại thần trở về, xinchịu tội vì đã gắn hết sức nhưng họckhông vào Các quan nghe vậy ỉu xìu,còn nhà vua thì thở dài, không khí triềuđình ảo não

-HS đọc thầm đoạn 3

* Viên thị vệ bắt được một kẻ đang cườisằng sặc ngoài đường

* Nhà vua phấn khởi ra lệnh dẫn ngườiđó vào

-4 HS đọc theo phân vai: người dẫnchuyện, viết đại thần, viên thị vệ, đứcvua

-Cả lớp luyện đọc

-Cho 3 nhóm, mỗi nhóm 4 em sắm vailuyện đọc

Trang 4

bài văn.

Lịch sử

KINH THÀNH HUẾ.

I.Mục tiêu c ần đạt :

- Mô tả được đôi nét về kinh thành Huế:

+ Với công sức của hàng chục vạn dân và lính sau hàng chục năm xây dựng và tu bổ, kinh thànhHuế được xây dựng bên bờ sông Hương đây là toà thành đồ sộ và đẹp nhất nước ta thời đó

+ Sơ lược về cấu trúc của kinh thành: thành có 10 cửa chính ra, vào, nằm giữa kinh thành và Hoàngthành Các lăng tẩm của các vua nhà Nguyễn Năm 1993 Huế được công nhận là Di sản văn hóathế giới

II.Chuẩn bị :

-Hình trong SGK phóng to (nếu có điều kiện )

-Một số hình ảnh về kinh thành và lăng tẩm ở Huế

a.Giới thiệu bài: Ghi tựa

b.Phát triển bài :

*Hoạt động cả lớp:

-GV yêu cầu HS đọc SGK đoạn:“Nhà

Nguyễn các công trình kiến trúc” và yêu

cầu một vài em mô tả lại sơ lược quá

trình xây dựng kinh thành Huế

-GV tổng kết ý kiến của HS

*Hoạt động nhóm:

GV phát cho mỗi nhóm một ảnh (chụp

trong những công trình ở kinh thành Huế )

+Nhóm 1 : Aûnh Lăng Tẩm

+Nhóm 2 : Aûnh Cửa Ngọ Môn

+Nhóm 3 : Aûnh Chùa Thiên Mụ

+Nhóm 4 : Aûnh Điện Thái Hòa

Sau đó, GV yêu cầu các nhóm nhận xét

và thảo luận đóng vai là hướng dẫn viên

-Cả lớp hát

-HS đọc bài và trả lời câu hỏi -HS khác nhận xét

-Cả lớp lắng nghe

Trang 5

du lịch để gới thiệu về những nét đẹp của

công trình đó(tham khảo SGK)

-GV gọi đại diện các nhóm HS trình bày

lại kết quả làm việc

GV hệ thống lại để HS nhận thức được

sự đồ sộ và vẻ đẹp của các cung điện

,lăng tẩm ở kinh thành Huế

-GV kết luận :Kinh thành Huế là một

công trình sáng tạo của nhân dân ta

.Ngày nay thế giới đã công nhận Huế là

một Di sản văn hóa thế giới

4.Củng cố :

-GV cho HS đọc bài học

-Kinh đô Huế được xây dựng năm nào ?

-Hãy mô tả những nét kiến trúc của kinh

đô Huế?

5.Tổng kết - Dặn dò:

-Về nhà học bài và chuẩn bị bài :

“Tổng kết”

-Nhận xét tiết học

-Các nhóm trình bày kết quả làm việccủa nhóm mình

-Nhóm khác nhận xét

-3 HS đọc -HS trả lời câu hỏi

-HS cả lớp lắng nghe

- Biết đặc tính và thực hiện chia số cĩ nhiều chữ số cho số cĩ khơng quà 2 chữ số

- Biết so sánh số tự nhiên

II Đồ dùng dạy học:

III Hoạt động trên lớp:

1.Ổn định:

2.KTBC:

-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em

làm các BT hướng dẫn luyện tập thêm

của tiết 155

-GV nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới:

a).Giới thiệu bài:

-Trong giờ học hôm nay chúng ta cùng

ôn tập về phép nhân, phép chia các số tự

nhiên

-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HSdưới lớp theo dõi để nhận xét bài củabạn

-HS lắng nghe

Trang 6

b).Hướng dẫn ôn tập

Bài 1

-Gọi HS nêu yêu cầu của bài

-Yêu cầu HS tự làm bài

-GV chữa bài, yêu cầu HS cả lớp kiểm

tra và nhận xét về cách đặt tính, thực

hiện phép tính của các bạn làm bài trên

bảng

-Có thể yêu cầu HS nêu lại cách tính,

thực hiện phép nhân, chia các số tự

nhiên

Bài 2

-Yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài

-GV chữa bài, yêu cầu HS giải thích

cách tìm x của mình

-GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 4

-Yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó hỏi: Để

so sánh hai biểu thức với nhau trước hết

chúng ta phải làm gì ?

-Chúng ta đã học các tính chất của phép

tính, vì thế ngoài cách làm như trên, khi

thực hiện so sánh các biểu thức với nhau

các em nên áp dụng các tính chất đó

kiểm tra các biểu thức, không nhất thiết

-Đặt tính rồi tính

-3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thựchiện 1 phép tính nhân và 1 phép tínhchia, HS cả lớp làm bài vào VBT

-Nhận xét bài làm của bạn

-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào VBT

a) 40 Í x = 1400

x = 1400 : 40

x = 35b) x : 13 = 205

x = 205 Í 13

x = 2665-2 HS vừa lên bảng lần lượt trả lời:

a) x là thừa số chưa biết trong phépnhân, muốn tìm thừa số chưa biết trongphép nhân ta lấy tích chia cho thừa số đãbiết

b) x là số bị chia chưa biết trong phépchia Muốn tìm số bị chia chưa biết trongphép chia ta lấy thương nhân với số chia

-Chúng ta phải tính giá trị biểu thức, sauđó so sánh các giá trị với nhau để chọndấu so sánh phù hợp

-3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một

Bài 1 (dịng1,2)

Bài 2

Bài 4 (cột 1)

Trang 7

phải tính giá trị của chúng.

-Yêu cầu HS làm bài

-GV chữa bài, yêu cầu HS áp dụng tính

nhẩm hoặc các tính chất đã học của phép

nhân, phép chia để giải thích cách điền

dấu

4.Củng cố:

-GV tổng kết giờ học

5 Dặn dò:

-Dặn dò HS về nhà làm các bài tập

hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị

26 Í 11 > 280Áp dụng nhân nhẩm một số hai chữ sốvới 11 thì 26 Í 11 = 286

257 > 8762 Í 0 Áp dụng nhân một số với 0 ; Số nàonhân với 0 cũng có kết quả là 0

320 : (16 Í 2) = 320 : 16 : 2Áp dụng: Khi thực hiện chia một số chomột tích ta có thể lấy số đó chia cho cácthừa số của tích

15 Í 8 Í 37 = 37 Í 15 Í 8Áp dụng tính chất giao hoán: Khi ta đổi

vị trí các thừa số của một tích thì tích đókhông thay đổi

Trang 8

-Giáo dục cho Hs có thói quen giữ trật tự, vệ nơi công cộng.

II Đồ dùng dạy học

Câu chuyện “Lê-nin trong hiệu cắt tóc”; Truyện thơ “Em Mai” tự sưu tầm

III Hoạt động dạy học

1 Ổn định

2 KTBC

-Yêu cầu Hs trả lời các câu hỏi đã học ở

bài “Bảo vệ môi trường” (Tiết 2)

-Gv nhận xét ghi điểm

3 Bài mới

a Giới thiệu:

Ơû địa phương ta có nhiều vấn đề mà mỗi

Hs các em cần quan tâm nhất là về vệ

sinh nơi công cộng, để giúp các em hiểu

rõ về vấn đề này cô cùng các em tìm hiểu

một số việc làm giữ trật tự vệ sinh nơi

công cộng ở địa phương mình

b.Hướng dẫn tìm hiểu

+ Theo em những nơi nào được gọi là nơi

công cộng?

+ Điều gì sẽ xảy ra, nếu ta làm mất trật

tự ở những nơi đó?

-Gv: Nếu ta không biết giữ trật, tự vệ sinh

nơi công cộng thì sẽ gây ra nhiều tác hại

cho những người xung quanh và cho chính

bản thân mình

-Gv kể nhanh câu chuyện : “Lê-nin trong

hiệu cắt tóc”

+ Lê Nin đã có thái độ thế nào khi có

người nhường chỗ cho Lê Nin cắt trước?

+ Thái độ đó của Lê Nin nói lên điều gì?

Hát

-3 em trả lời -Hs nhận xét

-Hs lắng nghe

-Hs nhắc lại tựa bài

+Đường đi, ttrường học, công viên, bệnh viện, chợ, nhà văn hóa, thư viện,…

+Sẽ làm phiền đến người khác, sẽ gây ô nhiễm môi trường, nếu ta xả rác, khạc nhổ bừa bãi.hs lắng nghe

-Hs lắng nghe

+Lê Nin nói đến lượt ai thì người đó cắt, phải theo thứ tự chứ rồi Lê Nin ngồi chờ đến lượt mình

+Cho biết Lê Nin đã giữ đúng trật tự nơi

Trang 9

-Cho Hs đọc bài thơ “Em Mai”

+Em Mai tuy bé nhưng đã có thái độ như

thế nào khi đến cửa hàng mua kẹo?

+Thái độ đó của em Mai nói lên điều gì?

-Gv Lê nin, em Mai là những tấm gương

sáng trong việc thực hiện nếp sống giữ

trật tự, vệ sinh nơi công cộng mà ta cần

noi theo Vậy còn các em đã biết giữ trật

tự, vệ sinh nơi công cộng chưa, hãy bày tỏ

trước lớp qua các tình huống sau

-Gv nêu tình huống

+Đến lớp em xé giấy vất bừa bãi trong

lớp học

+Khi ăn quà bánh em vất bao bọc ngay

trên mặt đường

+Nhà em ở ngay khu tập thể, đã 10 giờ

đêm em liền vặn ti vi nhỏ lại

+Em và các bạn em tổ chức đá bóng ở

mặt đường

+Khi thấy ông bà, cha mẹ nghỉ trưa, em

và bạn em liền nói chuyện nhỏ và đi lại

rất nhẹ nhàng

+Qua những biểu hiện trên, em rút ra bài

học gì?

4 Củng cố, dặn dò

-Về nhà ôn bài, chuẩn bị bài sau

-Nhận xét tiết học

công cộng, mặc dù ông là một vị chủ tịch nước

- Lớp chú ý lắng nghe+Em không chen lấn vào mua mà nép vàomột bên chờ Có người nhường cho em mua trước nhưng em nói chưa đến lượt, rồi em kiên trì chờ đến lượt mình

+Em Mai biết giữ trật tự nơi đông người, không chen lấn vào mua trước

- Hs lắng nghe

-Hs nêu cách giải quyết

+Sai, vì làm như thế sẽ mất vệ sinh lớp học, làm bẩn phòng học

+Sai, vì làm bẩn đường, làm mất vẻ đẹp của mặt đường

+Đúng, vì không gây mất trật tự, không gây tiếng ồn, trong lúc mọi người đang nghỉ ngơi

+Sai, vì làm như vậy dễ gây tai nạn cho mình và cho người đi đường

+Đúng, vì em biết tôn trọng giờ nghỉ trưa của mọi người

+Giữ gìn trật tự, vệ sinh nơi cộng cộng là

ta đã thực hiện nếp sống mới, nếp sống của một xã hội văn minh.

Thứ ba ngày 20 tháng 04 năm 2010

Trang 10

- Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ (2) a/b, hoặc BT do Gv soạn.

II.Đồ dùng dạy học:

-Một số tờ phiếu viết nội dung BT2a/2b

III.Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

-Kiểm tra 2 HS

-GV nhận xét và cho điểm

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

Trong tiết chính tả hôm nay, các em sẽ

được nghe viết một đoạn trong bài Vương

quốc vắng nụ cười Sau đó các em sẽ làm

bài tập chính tả phân biệt âm đầ hoặc âm

chính

b) Nghe - viết:

a) Hướng dẫn chính tả

-Cho HS đọc đoạn văn cần viết chính tả

-GV nói lướt qua nội dung đoạn chính tả

-Cho HS viết những từ dễ viết sai: kinh

khủng, rầu rĩ, héo hon, nhộn nhịp, lạo

xạo

b) GV đọc chính tả

-GV đọc từng câu hoặc cụm từ

-Đọc lại cả bài cho HS soát lỗi

c) Chấm, chữa bài

-GV chấm 5 đến 7 bài

-Nhận xét chung

* Bài tập 2:

-GV chọn câu a hoặc câu b

a) Điền vào chỗ trống

-Cho HS đọc yêu cầu của câu a

-GV giao việc

-Cho HS làm bài

-Cho HS thi dưới hình thức tiếp sức: GV

dán lên bảng 3 tờ phiếu đã viết mẫu

chuyện có để ô trống

-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng:

các chữ cần điền là: sao – sau – xứ – sức

-2 HS đọc mẫu tin Băng trôi (hoặc Samạc đen), nhớ và viết tin đó trên bảnglớp đúng chính tả

-HS đọc, cả lớp đọc thầm theo

-HS làm bài vào VBT

-3 nhóm lên thi tiếp sức

-Lớp nhận xét

-HS chép lời giải đúng vào vở

Trang 11

xin – sự.

b) Cách tiến hành tương tự như câu a

Lời giải đúng: oi – hòm – công – nói –

nổi

3 Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS ghi nhớ những từ ngữ đã

luyện viết chính tả

-Về nhà kể cho người thân nghe các câu

chuyện vui đã học

Luyện từ và câuTHÊM TRẠNG NGỮ CHỈ THỜI GIAN CHO CÂUI.Mục tiêu c ần đạt :

- Hiểu tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ thời gian trong câu (trả lời cho câu hỏi: Bao giờ ?Khi nào ? Mấy giờ ? – ND ghi nhớ)

- Nhận diện được trạng ngữ chỉ thời gian trong câu(BT1, mục III) Bước đầu biết thêm trạng ngữcho trước vào chỗ thích hợp trong đoạn văn a hoặc đoạn văn b ở BT2

II.Đồ dùng dạy học:

-Bảng phụ

-1 Tờ giấy khổ rộng

-Một vài băng giấy

III.Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

-Kiểm tra 1 HS

-GV nhận xét và cho điểm

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

Trong tiết luyện từ và câu trước, các em

đã được học về trạng ngữ chỉ nơi chốn

Trong tiết học hôm nay, các em được học

thêm về trạng ngữ chỉ thời gian Bài học

sẽ giúp các em hiểu được tác dụng và đặc

điểm của thời gian, nhận diện được trạng

ngữ chỉ thời gian trong câu

b) Phần nhận xét:

* Bài tập 1, 2:

-Cho HS đọc yêu cầu của BT1 + 2

-GV giao việc

-Cho HS làm bài

-Cho HS trình bày kết quả

-HS nói lại nội dung cần ghi nhớ trongtiết TLV trước

-HS lắng nghe

-1 HS đọc, lớp lắng nghe

-HS làm bài cá nhân

-Một số HS phát biểu ý kiến

Hs biết thêmtrạng ngữcho cả 2đoạn văn

Trang 12

-GV nhận xét và chốt lại:

1) Trạng ngữ có trong câu: Đúng lúc đó

2) Trạng ngữ bổ sung ý nghĩa thời gian

cho câu

* Bài tập 3:

-Cho HS đọc yêu cầu BT

-GV giao việc

-Cho HS làm bài

-Cho HS trình bày kết quả bài làm

-GV nhận xét và chốt lại: Câu hỏi đặt

cho trạng ngữ đúng lúc đó là: Viên thị vệ

hớt hãi chạy vào khi nào ?

c) Ghi nhớ:

-Cho HS đọc ghi nhớ

-GV có thể nhắc lại một lần nữa nội

dung cần ghi nhớ

-Dặn HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ

d) Phần luyện tập:

* Bài tập 1:

-Cho HS đọc yêu cầu của BT

-GV giao việc

-Cho HS làm bài: GV dán 2 băng giấy

đã viết bài tập lên bảng

-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:

a) Trạng ngữ trong đoạn văn này là:

+Buổi sáng hôm nay, …

+Vừa mới ngày hôm qua, …

+Thế mà, qua một đêm mưa rào, …

b) Trạng ngữ chỉ thời gian là:

+Từ ngày còn ít tuổi, …

+Mỗi lần đứng trước những cái tranh

làng Hồ giải trên các lề phố Hà Nội, …

* Bài tập 2:

GV chọn câu a hoặc câu b

a) Thêm trạng ngữ vào câu

-Cho HS đọc yêu cầu của BT

-GV giao việc

-Cho HS làm bài GV dán lên bảng băng

giấy đã viết sẵn đoạn văn a

-Lớp nhận xét

-1 HS đọc, lớp lắng nghe

-HS làm bài cá nhân

-HS phát biểu ý kiến

-Lớp nhận xét

-3 HS đọc

-1 HS nối tiếp đọc đoạn văn

-Cả lớp làm bài vào VBT

-2 HS lên gạch dưới bộ phận trạng ngữchỉ thời gian trong câu

-Lớp nhận xét

-HS chép lời giải đúng vào vở

-1 HS đọc, lớp lắng nghe

-HS làm bài cá nhân

-1 HS lên bảng gạch dưới trạng ngữ chỉ

(a,b) ở BT2

Trang 13

-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng:

+Thêm trạng ngữ Mùa đông vào trước

cây chỉ còn những cành trơ trụi (nhớ thêm

dấu phẩy vào trước chữ cây và viết

thường chữ cây)

+Thêm trạng ngữ Đến ngày đến tháng

vào trước cây lại nhờ gió …(thêm dấu

phẩy và viết thường chữ cây)

b) cách tiến hành như ở câu a

Lời giải đúng:

+Thêm trạng ngữ Giữa lúc gió đang gào

thét ấy vào trước cánh chim đại bàng

+Thêm trạng ngữ có lúc vào trước chim

lại vẫy cánh, đạp gió vút lên cao

3 Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà học thuộc nội dung cần

ghi nhớ và tự đặt 2 câu có trạng ngữ chỉ

thời gian

thời gian có trong đoạn văn

-Lớp nhận xét

KHOA HỌC

ĐỘNG VẬT ĂN GÌ ĐỂ SỐNG?

I/.Mục tiêu c ần đạt :

-Kể tên một số động vật và thức ăn của chúng

II/.Đồ dùng dạy học :

-HS sưu tầm tranh (ảnh) về các loài động vật

-Hình minh họa trang 126, 127 SGK (phóng to nếu có điều kiện)

-Giấy khổ to

III/.Các hoạt động dạy học :

1/.KTBC:

-Gọi HS lên trả lời câu hỏi:

+Muốn biết động vật cần gì để sống, thức ăn làm

thí nghiệm như thế nào ?

+Động vật cần gì để sống ?

-Nhận xét câu trả lời và cho điểm HS

2/.Bài mới:

Kiểm tra việc chuẩn bị tranh, ảnh của HS

-Hỏi: Thức ăn của động vật là gì ?

-HS trả lời, cả lớp nhận xét,bổ sung

-Tổ trưởng báo cáo việcchuẩn bị của các thành viên.-HS nối tiếp nhau trả lời.Thức ăn của động vật là: lá

Trang 14

*Giới thiệu bài:

Để biết xem mỗi loài động vật có nhu cầu về thức

ăn như thế nào, chúng thức ăn cùng học bài hôm

nay

*Hoạt động 1: Thức ăn của động vật

-Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm

-Phát giấy khổ to cho từng nhóm

-Yêu cầu: Mỗi thành viên trong nhóm hãy nói nhanh

tên con vật mà mình sưu tầm và loại thức ăn của nó

Sau đó cả nhóm cùng trao đổi, thảo luận để chia các

con vật đã sưu tầm được thành các nhóm theo thức

ăn của chúng

GV hướng dẫn các HS dán tranh theo nhóm

+Nhóm ăn cỏ, lá cây

+Nhóm ăn thịt

+Nhóm ăn hạt

+Nhóm ăn côn trùng, sâu bọ

+Nhóm ăn tạp

-Gọi HS trình bày

-Nhận xét, khen ngợi các nhóm sưu tầm được nhiều

tranh, ảnh về động vật, phân loại động vật theo

nhóm thức ăn đúng, trình bày đẹp mắt, nói rõ ràng,

dễ hiểu

-Yêu cầu: hãy nói tên, loại thức ăn của từng con vật

trong các hình minh họa trong SGK

-Mỗi con vật có một nhu cầu về thức ăn khác nhau

cây, cỏ, thịt con vật khác, hạtdẻ, kiến, sâu, …

-Lắng nghe

-Tổ trưởng điều khiển hoạtđộng của nhóm dưới sự chỉđạo của GV

-Đại diện các nhóm lên trìnhbày: Kể tên các con vật mànhóm mình đã sưu tầm đượctheo nhóm thức ăn của nó.-Lắng nghe

-Tiếp nối nhau trình bày:+Hình 1: Con hươu, thức ăncủa nó là lá cây

+Hình 2: Con bò, thức ăn củanó là cỏ, lá mía, thân câychuối thái nhỏ, lá ngô, …+Hình 3: Con hổ, thức ăn củanó là thịt của các loài độngvật khác

+Hình 4: Gà, thức ăn của nólà rau, lá cỏ, thóc, gạo, ngô,cào cào, nhái con, côn trùng,sâu bọ, …

+Hình 5: Chim gõ kiến, thứcăn của nó là sâu, côn trùng, …+Hình 6: Sóc, thức ăn của nólà hạt dẻ, …

+Hình 7: Rắn, thức ăn của nólà côn trùng, các con vậtkhác

+Hình 8: Cá mập, thức ăn của

Trang 15

Theo em, tại sao người thức ăn lại gọi một số loài

động vật là động vật ăn tạp ?

+Em biết những loài động vật nào ăn tạp ?

-Giảng: Phần lớn thời gian sống của động vật giành

cho việc kiếm ăn Các loài động vật khác nhau có

nhu cầu về thức ăn khác nhau Có loài ăn thực vật,

có loài ăn thịt, có loài ăn sâu bọ, có loài ăn tạp

*Hoạt động 2: Tìm thức ăn cho động vật

Cách tiến hành

-GV chia lớp thành 2 đội

-Luật chơi: 2 đội lần lượt đưa ra tên con vật, sau đó

đội kia phải tìm thức ăn cho nó

Nếu đội bạn nói đúng – đủ thì đội tìm thức ăn được

5 điểm, và đổi lượt chơi Nếu đội bạn nói đúng –

chưa đủ thì đội kia phải tìm tiếp hoặc không tìm

được sẽ mất lượt chơi

-Cho HS chơi thử:

Ví dụ: Đội 1: Trâu

Đội 2: Cỏ, thân cây lương thực, lá ngô, lá mía

Đội 1: Đúng – đủ

-Tổng kết trò chơi

*Hoạt động 3: Trò chơi: Đố bạn con gì ?

-GV phổ biến cách chơi:

+GV dán vào lưng HS 1 con vật mà không cho HS

đó biết, sau đó yêu cầu HS quay lưng lại cho các

bạn xem con vật của mình

+HS chơi có nhiệm vụ đoán xem con vật mình

đoang mang là con gì

+HS chơi được hỏi các bạn dưới lớp 5 câu về đặc

điểm của con vật

+HS dưới lớp chỉ trả lời đúng / sai

+Tìm được con vật sẽ nhận được 1 món quà

-Cho HS chơi thử:

Ví dụ: HS đeo con vật là con hổ, hỏi:

+Con vật này có 4 chân phải không ? – Đúng

+Con vật này có sừng phải không ? – Sai

+Con vật này ăn thịt tất cả các loài động vật khác

có phải không ? – Đúng

+Đấy là con hổ – Đúng (Cả lớp vỗ tay khen bạn)

-Cho HS chơi theo nhóm

nó là thịt các loài vật khác,các loài cá

+Hình 9: Nai, thức ăn của nólà cỏ

-Người thức ăn gọi một sốloài là động vật ăn tạp vì thứcăn của chúng gồm rất nhiềuloại cả động vật lẫn thực vật.+Gà, mèo, lợn, cá, chuột, …-Lắng nghe

Trang 16

-Cho HS xung phong chới trước lớp.

-Nhận xét, khen ngợi các em đã nhớ những đặc

điểm của con vật, thức ăn của chúng

3/.Củng cố:

-Hỏi: Động vật ăn gì để sống ?

4/.Dặn dò:

-Nhận xét câu trả lời của HS

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau

Toán

ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN (T T)

I Mục tiêu c ần đạt :

- Tính được giá trị của biểu thức chứa 2 chữ

- Thực hiện được 4 phép tính với số tự nhiên

-Biết giải bài toán liên quan đến các phép tính với số tự nhiên

II Đồ dùng dạy học:

III Hoạt động trên lớp:

1.Ổn định:

2.KTBC:

-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em

làm các BT hướng dẫn luyện tập thêm

của tiết 156

-GV nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới:

a).Giới thiệu bài:

-Trong giờ học này các em sẽ tiếp tục

ôn tập về các phép tính với số tự nhiên

b).Hướng dẫn ôn tập

Bài 1

-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-Yêu cầu HS làm bài

-GV chữa bài và cho điểm HS

Bài 2

-Yêu cầu HS tính giá trị của các biểu

-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HSdưới lớp theo dõi để nhận xét bài củabạn

Bài 1a

Bài 2

Trang 17

thức trong bài, khi chữa bài có thể yêu

cầu HS nêu thứ tự thực hiện các phép tính

trong biểu thức có các dấu tính cộng, trừ,

nhân, chia, biểu thức có dấu ngoặc

Bài 4

-Gọi HS đọc đề bài toán

-Hướng dẫn:

+Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì ?

+Để biết được trong hai tuần đó trung

bình mỗi ngày cửa hàng bán được bao

nhiêu mét vải chúng ta phải biết được gì ?

-Yêu cầu HS làm bài

-GV chữa bài, sau đó yêu cầu HS đổi

chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau

4.Củng cố:

-GV tổng kết giờ học

5 Dặn dò:

-Dặn dò HS về nhà làm các bài tập

hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị

bài sau

tra bài lẫn nhau

-1 HS đọc thành tiếng, các HS khác đọcthầm trong SGK

+Trong hai tuần, trung bình cửa hàngmỗi ngày bán được bao nhiêu mét vải ?+Chúng ta phải biết:

Tổng số mét vải bán trong hai tuần

Tổng số ngày mở cửa bán hàng của haituần

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào VBT

Bài giảiTuần sau cửa hàng bán được số mét vải

là:

319 + 76 = 395 (m)Cả hai tuần cửa hàng bán được số mét

vải là

319 + 395 = 714 (m)Số ngày cửa hàng mở cửa trong hai tuần

là:

7 Í 2 = 14 (ngày)Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán đượcsố mét vải là:

714 : 14 = 51 (m)Đáp số: 51 m

Bài 4

THỂ DỤC

Mơn TTTC: Tâng cầu bằng đùi

Cách cầm bĩng 150g, tư thế đứng chuẩn bị - ngắm đích – ném bĩng – trúng đích.

I Mục tiêu cần đạt:

Trang 18

- Thực hiện được động tác tâng cầu bằng đùi

- Thực hiện cơ bản đúng cách cầm bĩng 150g, tư thế đứng chuẩn bị - ngắm đích – ném bĩng (khơng cĩ bĩng và cĩ bĩng)

II Địa điểm, phương tiện:

- Địa điểm: Sân trường được vệ sinh sạch sẽ, phù hợp với bài tập bật xa

- Phương tiện: cịi, vạch sân, bĩng, dây

III Hoạt động dạy - học:

+Ôn tâng cầu bằng đùi Tập theo đội hình

hàng ngang hoặc vòng tròn, chữ U, hình

vuông, hình chữ nhật GV nêu tên động

tác, có thể cho 1-2 HS giỏi lên thực hiện

động tác, sau đó chia tổ và địa điểm cho

các em tự tập, GV kiểm tra uốn nắn sai,

nhắc nhở kỷ luật tập

+Khi tâng cầu bằng đùi (Chọn vô địch tổ

tập luyện) Tuỳ theo địa điểm cho phép,

có thể cho từng hàng ngang hoặc tất cả tổ

cùng thi theo lệnh thống nhất, ai để rơi

cầu thì dừng laị, người đá rơi cầu cuối

cùng là vô địch.Trước khi cho HS thi, GV

có thể cho HS thi thử 2-3 lần để HS nắm

vững cách thi và chuẩn bị sẵn sàng cho

- Hs lắng nghe, ghi nhớ và nhắc lại

- Cho HS tập hợp theo đội hình 2 hàng dọc sau vạch chuẩn bị

x x x x x x x x x

Trang 19

- Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện(BT3).

II.Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh hoạ truyện trong SGK phóng to

III.Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

-Kiểm tra 2 HS

-GV nhận xét và cho điểm

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

Giắc Lơn-đơn là nhà văn Mĩ nổi tiếng

Ông sáng tác rất nhiều tác phẩm mà Khát

vọng sống là một trong những tác phẩm

rất thành công của ông Câu chuyện hôm

nay chúng ta kể là một trích đoạn trong

tác phẩm Khát vọng sống

b) GV kể lần 1:

-GV kể chuyện Cần kể với giọng rõ

ràng, thang thả Nhấn giọng ở những từ

ngữ: dài đằng đẵng, nén đau, cái đói, cào

xé ruột gan, chằm chằm, anh cố bình tĩnh,

bò bằng hai tay …

c) GV kể lần 2:

-GV kể chuyện kết hợp với tranh (vừa

kể vừa chỉ vào tranh)

Ø Tranh 1

(Đoạn 1) GV đưa tranh 1 lên bảng, vừa

chỉ tranh vừa kể: “Giôn và Bin … mất

hút”

Ø Tranh 2

(Đoạn 2) Gv đưa tranh 2 lên bảng, vừa

chỉ tranh vừa kể

Ø Đoạn 3: Cách tiến hành như tranh 1

-2 HS kể lại cuộc du lịch hoặc cắm trạimà em được tham gia

-HS lắng nghe

-HS lắng nghe

-HS vừa quan sát vừa nghe GV kể từngđoạn

Trang 20

Ø Đoạn 4: Cách tiến hành như tranh 1.

Ø Đoạn 5: Cách tiến hành như tranh 1

Ø Đoạn 6: Cách tiến hành như tranh 1

d) HS kể chuyện:

a) HS kể chuyện

b) Cho HS thi kể

-GV nhận xét + khen nhóm, HS kể hay

3 Củng cố, dặn dò:

* Em hãy nhắc lại ý nghĩa câu chuyện

-GV nhận xét tiết học

-Dặn HS đọc trước đề bài và gợi ý của

bài tập KC tuần 33

-HS kể chuyện trong nhóm (nhóm 3hoặc nhóm 6) Nếu nhóm 3 mỗi HS kểtheo 2 tranh, nếu nhóm 6 mỗi em kể mộttranh

-Sau đó mỗi HS kể cả câu chuyện

-3 nhóm thi kể đoạn

-2 HS thi kể cả câu chuyện-Lớp nhận xét

* Câu chuyện ca ngợi con người với khátvọng sống mãnh liệt đã vượt qua đói,khát, chiến thắng thú dữ, chiến thắng cáichết

Tập đọc

NGẮM TRĂNG – KHÔNG ĐỀ

I.Mục tiêu c ần đạt :

-Bước đầu biết đọc diễn cảm bài thơ ngắn với giọng nhẹ nhàng, phù hợp nội dung

-Hiểu nội dung: (Hai bài thơ ngắn): Nêu bật tinh thần lạc quan yêu đời, yêu cuộc sống, không nảnchí trước khó khăn trong cuộc sống của Bác Hồ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc 1 trong

2 bài thơ)

II.Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III.Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

-Kiểm tra 4 HS

-GV nhận xét và cho điểm

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

Bác Hồ là vị lãnh tụ kính yêu của dân

tộc Việt Nam Bác không chỉ là một

chiến sĩ cách mạng mà còn là một nhà

thơ lớn Trong bất kì hoàn cảnh khó khăn

gian khổ nào, Người cũng thể hiện được

phong thái ung dung, thư thái, hào hùng

lạc quan Hai bài thơ Ngắm trăng – không

đề hôm nay sẽ giúp các em thấy được

điều đó

-4 HS đọc phân vai truyện Vương quốcvắng nụ cười

-HS lắng nghe

Trang 21

b) Luyện đọc:Bài Ngắm trăng

-GV đọc diễn cảm bài thơ và nói xuất

xứ: Hơn một năm trời từ mùa thu 1942

đến mùa thu 1943, Bác Hồ bị giam cầm

tại nhà lao của Tưởng Giới Thạch ở

Trung Quốc Trong hoàn cảnh tù đầy Bác

vẫn luôn lạc quan, vẫn hoà tâm hồn mình

vào thiên nhiên Và bài thơ ngắm trăng

được ra đời trong hoàn cảnh đó

-Cho HS đọc nối tiếp bài thơ

-Cho HS đọc chú giải

c) Tìm hiểu bài:

-Cho HS đọc bài thơ

* Bác Hồ ngắm trăng trong hoàn cảnh

nào ?

* Hình ảnh nào cho thấy tình cảm gắn

bó giữa Bác Hồ với trăng

*Bài thơ nói về điều gì về Bác Hồ ?

-GV: Trong hoàn cảnh ngục tù, Bác vẫn

say mê ngắm trăng, xem trăng như một

người bạn tâm tình

d) Luyện đọc:

-GV hướng dẫn đọc diễn cảm: Cần nhấn

giọng ở những từ ngữ: không rượu, không

hoa, hững hờ, nhòm, ngắm

-Cho HS nhẩm HTL bài thơ

-Cho HS thi đọc

-GV nhận xét và chốt lại khen những HS

đọc hay

e) Luyện đọc:Bài Không đề

-GV đọc diễn cảm bài thơ Cần đọc với

giọng ngâm nga, thư thái, vui vẻ

-Cho HS nối tiếp nhau đọc bài thơ

-Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ

-Cho HS đọc nối tiếp

-Cho HS đọc bài thơ

-HS tiếp nối đọc bài thơ Mỗi em đọcmột lượt toàn bài

-1 HS đọc chú giải + 1 HS giải nghĩa từhững hờ

-Cả lớp đọc thầm

* Bác ngắm trăng qua cửa sổ nhà giamcủa nhà tù Tưởng Giới Thạch

* Đó là hình ảnh:

“Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ”

* Bài thơ nói về lòng yêu thiên nhiên,lòng lạc quan của Bác trong hoàn cảnhkhó khăn

-HS luyện đọc

-HS nhẩm HTL bài thơ

-Một số HS thi đọc

-Lớp nhận xét

-HS lần lượt đọc nối tiếp

-1 HS đọc chú giải 1 HS giải nghĩa từ.-Mỗi em đọc một bài

-HS đọc thầm bài thơ

* Bác Hồ sáng tác bài thơ này ở chiến

Trang 22

* Bác Hồ sáng tác bài thơ này trong

hoàn cảnh nào ? Những từ ngữ nào cho

biết điều đó ?

* Tìm những hình ảnh nói lên lòng yêu

đời và phong thái ung dung của Bác

-GV: Giữa cảnh núi rừng Việt Bắc, Bác

Hồ vẫn sống giản dị, yêu trẻ, yêu đời

d) Đọc diễn cảm:

-GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm

-Cho HS thi đọc

-Cho HS nhẩm HTL bài thơ và thi đọc

-GV nhận xét và khen những HS đọc

thuộc, đọc hay

3 Củng cố, dặn dò:

* Hai bài thơ giúp em hiểu điều gì về

tính cách của Bác ?

-GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà HTL 2 bài thơ

khu Việt Bắc, trong thời kì kháng chiếnchống thực dân Pháp

* Những từ ngữ cho biết điều đó: đườngnon, rừng sâu quân đến

* Đó là những hình ảnh: Khách đếnthăm Bác trong cảnh đường non đầy hoaquân đến, chim rừng tung bay Bàn xongviệc nước, Bác xách bương, dắt trẻ ravườn tưới rau

-HS lần lượt đọc diễn cảm bài thơ

-Một số HS thi đọc diễn cảm

-HS HTL và thi đọc

-Lớp nhận xét

* Trong mọi hoàn cảnh, Bác luôn lạcquan yêu đời, ung dung, thư thái

Âm nh ạcHỌC BÀI HÁT : TỰ CHỌN

ÙVầng trăng cổ tích

( Nhạc: Phạm Đăng Khương – Thơ : Đỗ Trung Quân )I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

- Biết hát theo giai điệu và lời ca

II/ CHUẨN BỊ :

Hát chuẩn xác bài hát , đệm đàn thành thạo , các nhạc cụ gõ đơn giản

Tranh ảnh minh họa nội dung bài hát

Băng máy và các đồ dùng cần thiết klhác

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

1/ ỔN ĐỊNH LỚP :

Gvđiểm danh , nhắc nhở hs

2/ BÀI CŨ :

GV hỏi hs nhắc lại tên bài hát đã học ở tiết trước , gv

cho cả lớp hát lại một lần , gv đệm đàn và bắt giọng ,

gọi một vài em lên hát và nhận xét tuyên dương

Hs chào + hát

Hs nhắc lại tên bài , hs hát bài cũ

Ngày đăng: 08/07/2014, 09:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Và tìm hình đã được tô màu  5 2  hình. - tuần 32 - lớp 4
t ìm hình đã được tô màu 5 2 hình (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w