ODC
Trang 1ĐÁNH GIÁ VÀ THỂ CHẾ HÓA
CÁC CAN THIỆP OD
(EVALUATION AND
INSTITUTIONALIZATION)
MBA 2012
Giảng viên: Trương Thị Lan Anh
THAY ĐỔI VÀ PHÁT TRIỂN
TỔ CHỨC
Trang 2NỘI DUNG CHÍNH
• Đánh giá các can thiệp phát triển tổ chức
• Kết quả mong đợi ở nhân viên
• Thể chế hóa can thiệp OD
Trang 3Managing the OD Process
Three basic components of OD programs:
Diagnosis Continuous collection of data
about total system, its subunits, its processes, and its culture
Action All activities and interventions
designed to improve the organization’s functioning Program
management
All activities designed to ensure success of the program
Trang 4Thực hiện và phản hồi đánh giá
Diagnosis
Design and
Implementation
of Interventions
Alternative
Interventions
Implementation of Intervention
Clarify Intention
Plan for Next Steps
Implementation Feedback
Measures of the Intervention and Immediate
Effects
Evaluation Feedback
Measure of Long-term Effects
(Nguồn: Waddell et al., 2007)
Trang 5Những vấn đề trong đánh giá
can thiệp OD
• Mục tiêu không rõ ràng
• Lời hứa hão huyền, ảnh hưởng yếu
• Đo lường (measurement): Chính xác? Tin
cậy? Đầy đủ?
• Thiết kế quá trình đánh giá (design)
– Quy trình, thời điểm đánh giá phù hợp
– Người đánh giá (năng lực đánh giá? khách
quan? )
– Yếu tố chính trị trong đánh giá (vì lợi ích nhóm)
Trang 6Đo lường (Measurement)
• Lựa chọn tiêu chí đánh giá: khớp với mô hình chẩn đoán đã được sử dụng
(subsystems)
– Ví dụ: Đo lường kết quả sau khi tái thiết kế
công việc Dùng mô hình chẩn đoán công việc (Job Diagnostic Model)
• Trong quá trình (intervention process) và sau quá trình (outcomes)
Trang 7Đo lường kết quả sau cùng
(Outcomes)
Có 2 loại đo lường kết quả (Waddell et al., 2007):
• Kết quả về mức độ tham gia
(participation-membership): absenteeism, tardiness, turnover,
internal employment stability, strikes, work
stoppages,…
• Kết quả về vận hành công việc (performance on
the job): productivity, production quality,
grievances, accidents, unscheduled machine down time & repair, material & supply overuse, inventory shrinkage
Trang 8Thiết kế việc đánh giá
• Thiết kế tiêu chí theo 2 loại đánh giá:
– Được xác lập ngay từ lúc hoach định can thiệp
OD để định hướng việc thực hiện
– Để đánh giá ảnh hưởng tổng thể
• Quy trình và nhân sự thực hiện
không được áp dụng can thiệp OD này, so với bản thân nhóm đó lúc trước và sau can thiệp OD, v.v…
• Phản hồi
Trang 9Organizational Development: How
Effective Is It?
20
30
40
50
Individual outcomes (e.g., job
Organizational outcomes (e.g., profit)
(23.55)
(48.70)
Organizational outcomes more often benefited from
OD interventions than did individual outcomes
(Source:
Porras and
Robertson,
Trang 10Khung thể chế hóa (Institutionalization)
Các đặc
tính của
tổ chức
Các đặc
tính của
can thiệp
Các quá trình thể chế hóa
Các chỉ số
đo mức độ thể chế hóa
Trang 11Các đặc tính của tổ chức
những phần còn lại của tổ chức như văn hóa, chiến lược, cấu trúc, …không?
nghệ (stability)?
ước tập thể, những vấn đề đã được cam kết trong hợp đồng lao động…
Trang 12Các đặc tính của can thiệp
• Độ cụ thể của mục tiêu (goal specificity): SMART
KPIs
• Độ lập trình (programmability): càng dễ đưa vào quy định càng dễ thể chế hóa
• Cấp độ của đối tượng thay đổi ((level of change target): Cấp tổ chức? Nhóm? Hay cá nhân?
• Sự hỗ trợ nội bộ và bên ngoài (Internal & external support): OD consultancy
• Tài trợ (sponsor): Top management? Middle
managers? …
Trang 13Các quá trình thể chế hóa
Calibration): theo dõi để điều chỉnh những sai lệch so với kế hoạch đòi hỏi đo
lường và phản hồi liên tục
Trang 14Các chỉ số thể hiện mức độ thể
chế hóa
• Kiến thức (Knowledge)
• Thành tích (Performance)
• Sự ưa thích (Preferences): mỗi cá nhân thật sự
chấp nhận tình trạng mới (private acceptance)
• Sự đồng thuận chuẩn tắc (Normative Consensus):
đa phần NV đồng ý với sự phù hợp của thay đổi này đi vào quy định của tổ chức
• Sự đồng thuận giá trị (Value Consensus): đa phần đồng ý với quan niệm mới đi vào văn hóa tổ