ODC
Trang 1• Agreeable, internal locus
of control, risk adverse,
introverted, and judging This is “Lan Anh -
The Second”
Trang 2CONTACT
– ttlanh@sim.hcmut.edu.vn or
rosemaryanh@yahoo.com
– Tel 38 647 256 – Ext 5613 (Office time)
• Guest evaluator of group project assignments
Trang 3RULES in THIS CLASS
• NO mobile phone!
• NO other topics, “Organization
Development and Change” only!
• SPEAK out, do not “swallow” your ideas!
• SPEAK – LISTEN once at a time!
Trang 4GIỚI THIỆU
(INTRODUCTION TO ORGANIZATIONAL
DEVELOPMENT AND CHANGE)
MBA 2012
Giảng viên: Trương Thị Lan Anh
THAY ĐỔI VÀ PHÁT TRIỂN
TỔ CHỨC
Trang 5NỘI DUNG CHÍNH
• Phát triển tổ chức là gì?
• Các áp lực phải thay đổi và phát triển tổ
chức
• Lý thuyết về thay đổi có hoạch định
• Mô hình thay đổi có hoạch định
Trang 6PHÁT TRIỂN TỔ CHỨC (OD) là gì?
Là một quá trình rộng lớn, thu thập dữ liệu, chẩn đoán, hoạch định hành động, can thiệp,
và đánh giá nhằm:
• Làm tăng sự phù hợp giữa cấu trúc, chiến lược,
quá trình, con người, và văn hóa tổ chức
• Phát triển những giải pháp mới và sáng tạo của
tổ chức
• Phát triển năng lực tự đổi mới của tổ chức
Với sự hợp tác giữa quản lý, nhân viên, tác nhân thay đổi, và tư vấn
Trang 7Phát triển tổ chức (OD) là gì?
Phát triển tổ chức là một nỗ lực lâu dài, được dẫn dắt và hỗ trợ bởi quản lý cấp cao, nhằm cải thiện tầm nhìn, các quá trình trao quyền, học tập, và giải quyết vấn đề, thông qua việc quản trị văn hóa tổ
chức – nhấn mạnh vào văn hóa hợp tác đội nhóm – tận dụng vai trò của các nhà tư vấn-hỗ trợ cũng như các lý thuyết và công nghệ của khoa học hành
vi ứng dụng
(French, W.L and Bell, C.H, (1995) Organization Development:
Behavioral Science Interventions for Organization Improvement, Fifth
edition, Prentice-Hall, p.28.)
Trang 8Phát triển tổ chức (OD) là gì?
• Là một ứng dụng ở tầm tổ chức, mang tính hệ thống của kiến thức khoa học hành vi vào việc phát triển có hoạch định và củng cố các chiến lược, các cấu trúc của tổ chức, và các quá trình cải tiến hiệu quả của tổ chức (Waddell, Cummings,
& Worley, 2007)
Trang 9Đặc điểm của Phát triển tổ chức
• Bắt nguồn từ tâm lý con người
• Đặt trong bối cảnh các giá trị của việc trao quyền và hợp tác tương hỗ lẫn nhau
• Hoàn toàn nhất quán với trường phái quản trị có sự tham gia cao của nhân viên
• Gắn liền với quản trị sự thay đổi (change management)
Trang 10• Sáng tạo và đổi mới
• Quản lý sự thay đổi
• Sự sẵn sàng của tổ chức
• Hiệu quả hoạt động của tổ chức
Trang 11Second-Generation of OD
Organization Transformation
Organizational Culture
Learning Organization
Total Quality Management
Visioning and Future Search
Business Process Reengineering
Quality of Work Life
Trang 12Basic Organization Development Model
Diagnosis of Situation
Introduction of interventions
Progress Monitoring Feedback
Trang 13CÁC ÁP LỰC PHẢI THAY ĐỔI
Trang 14Nguồn gốc áp lực thay đổi
• Từ bên trong
– Những bất cập
– Quan điểm quản lý
– Vòng đời phát triển của DN
• Từ đối thủ cạnh tranh
– Sản phẩm/dịch vụ mới,
– Hạ giá bán,
– Quảng cáo, khuyến mãi, PR…
• Từ môi trường bên ngoài khác
– Pháp lý
– Văn hóa – xã hội
– Các nhà đầu tư
– Khách hàng
Trang 15Integrative Life-Cycle Model
Entrepreneurial
Stage
Collectivity Stage
Formalization and Control Stage
Elaboration Stage
(Source: Hitt et al., 2001)
Trang 17Forces for Change
Electronic
commerce
Virtual organizations
Digital convergence
Trang 18Forces For and Against Change
Present state of the organization
Desired state of the organization
Forces for
change
Forces against change
A Force Field (Lewin, 1947)
Trang 19Greiner’s Model
Trang 20THAY ĐỔI CÓ HOẠCH ĐỊNH
• Quan điểm thay đổi có hoạch định (planned approach):
được giới thiệu bởi Kurt Lewin (1947), gắn liền với khái
niệm Phát triển Tổ chức (Organization Development)
Thay đổi trong những điều kiện tương đối ổn định
– Tranh luận?
• Quan điểm thay đổi bộc phát (emergent approach): (i.e
Pettigrew, 1997; Weick, 2000): thay đổi là một quá trình
tranh đấu liên tục và năng động, nổi lên trong một trào lưu không hoạch định và không dự đoán được Thay đổi có thể bị “thay đổi” (unfold) thông qua quá trình tương tác với nhau giữa các biến phức hợp từ môi trường (i.e context, political processes and consultation)
Trang 21Tranh luận: 3 loại thay đổi cơ bản
Trang 22THAY ĐỔI CÓ HOẠCH ĐỊNH
lớn hơn cho doanh nghiệp
• Ví dụ: áp dụng công nghệ mới, những
bước dịch chuyển có tính chất chiến lược,
tổ chức lại dây chuyền sản xuất, liên kết
hoặc hợp nhất với doanh nghiệp khác, tái
cơ cấu các bộ phận kinh doanh, đến nỗ lực tối ưu hóa phong cách văn hóa tập đoàn…
Trang 23Các trường phái thay đổi có hoạch định (Bernard Burnes, 2009)
• Trường phái quan điểm cá nhân - Individual
1974): tập trung vào khía cạnh tâm lý và hành vi
của sự thay đổi Thay đổi là kết quả của một quá trình học tập
• Trường phái năng động nhóm - Group dynamic
mạnh vào việc đem đến sự thay đổi tổ chức thông qua các đội nhóm làm việc
• Trường phái hệ thống mở - Open system
mạnh vào việc đạt được sự cộng hưởng tổng thể; những thay đổi bên trong một khu vực sẽ ảnh
hưởng đến các khu vực khác, và ngược lại
Trang 24Planned vs Emergent change
Emergent Change
Planned change
commitment & shared models
Strategic decisions; messy management; political process models
Contextualism:
implementation as a function of antecedent factors & processes
Reducing resistance to change (e.g force field analysis, participation)
4
3
Trang 25Phân loại thay đổi OD (1)
Trang 26Phân loại thay đổi OD (2)
• Mức độ “sốc”:
– Cơ bản (Radical change)
– Từng phần (Incremental change)
– Từ từ, liên tục (Fine-tuning change)
• Thay đổi ngắn hạn (để giải quyết sự cố
tức thời) vs Thay đổi dài hạn (để phát
triển)
• Thay đổi về quá trình (Reengineering) vs
thay đổi về cấu trúc (Restructuring)
• Hữu hình (facility layouts) vs vô hình
Trang 27Tại sao tôi lại phải thay đổi?
VIDEO
“WHO MOVE MY CHEESE?”
Trang 28THAY ĐỔI HAY LÀ …?
Chủ động: Thay đổi hay là mất cơ hội?
cấp độ tổ chức;
đường sự nghiệp và cuộc sống – cấp độ cá
Trang 29QUÁ TRÌNH THAY ĐỔI
Dự án A
Dự án B
Dự án C
Trang 30Quá trình thay đổi
Trang 31Unfreezing Changing Refreezing
Lewin’s Three-Step Process
Trang 32Mô hình thay đổi có hoạch định
(Kurt Lewin, 1952)
• Thay đổi là một sự phá vỡ tình trạng cân bằng cũ của tổ chức để tìm kiếm sự cân bằng mới
• Ba bước trong quá trình thay đổi:
– Phá tan băng của tình trạng cũ (Unfreezing) : Tạo nên
động lực để thay đổi
– Thay đổi sang tình trạng mới (Changing) : Học những
khái niệm mới, ý nghĩa mới, và những tiêu chuẩn mới bằng cách noi theo các mô hình mẫu, tìm kiếm giải pháp
và chấp nhận học theo phép thử-sai
– Đóng băng trở lại để làm thay đổi này lâu bền hơn
(Refreezing) : Thấm nhuần các khái niệm, ý nghĩa và tiêu
Trang 33Mô hình thay đổi có hoạch định
Tan băng Thay đổi Đóng băng lại
• Tạo ra những chuyển biến thật sự trong hành vi
• Thực hiện các hệ thống đánh giá mới
• Tạo ra sự quen thuộc đối với hệ thống mới
• Thực hiện các hệ thống tuyển dụng và thăng tiến mới
Kurt Lewin
Trang 34Planned Change
A process involving deliberate efforts to move an organization or a unit from its current undesirable state to a new, more desirable state
Trang 35Comparison of Planned Change Models
– General vs specific activities
– Centrality of consultant role
– Problem-solving vs social constructionism
Trang 36General Model of Planned Change
Evaluating and Institutionalizing
Change
Planning and Implementing Change Diagnosing
Entering
and
Contracting
Trang 37CÁC GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN OD
Giai đoạn 3:
Chẩn đoán (Diagnosis)
Giai đoạn 4:
Phản hồi (Feedback)
• Giai đoạn (phase) không phải bước (step) do ranh giới giữa các giai đoạn không nhất thiết phải rõ ràng
• Các giai đọan có thể được lặp lại
Trang 38CÁC GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN OD (2)
Giai đoạn 8:
Kết thúc (Termination) Giai đoạn 7:
Đánh giá (Evaluation)
• Có thể có 1 hoặc đồng thời nhiều can thiệp: quá trình con người (human process), công nghệ, cấu trúc, nhân sự, chiến lược
• Sự khác biệt văn hóa có ảnh hưởng đến việc quyết định chọn
Trang 391 Giới thiệu OD
4 Thu thập, phân tích thông tin và báo cáo
5 Khía cạnh con người của sự thay đổi
6 Quản trị thay đổi
7 Can thiệp phát triển tổ chức
8 Đánh giá và thể chế hóa
9 Báo cáo kết quả tiểu luận
NỘI DUNG MÔN HỌC
Trang 40• Thảo luận tại lớp
• Thuyết trình nhóm (presentation)
HOẠT ĐỘNG
2 buổi cuối
www.odnetwork.org
Trang 43TÓM LẠI
OD can make a difference
Good understanding Proper response
Adaptability