Yêu cầu: - Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tôn kính tấmgương cụ giáoChu.. - Hiểu ý nghĩa bài đọc: Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọi người
Trang 1TUẦN 26
Ngày soạn: 12/3/2010 Ngày giảng: Thứ hai ngày 15/3/2010
Tập đọc: NGHĨA THẦY TRÒ
I/ Yêu cầu:
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tôn kính tấmgương cụ giáoChu
- Hiểu ý nghĩa bài đọc: Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân
ta, nhắc nhở mọi người cần giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp đó
- Giáo dục HS biết quí trọng thầy, cô giáo
1 Giới thiệu bài.
- Hiếu học, tôn sư trọng đạo là truyền thống tốt đẹp mà dân tộc ta từ ngàn
xưa luôn vun đắp, giữ gìn Bài học hôm nay sẻ dúp các em biết thêm một nghĩa
cử đẹp của truyền thống tôn sư trọng đạo
2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc:
Gọi 1 HS đọc bài
? Bài văn chia làm mấy đoạn ? Có thể chia bài làm 3 đoạn: đoạn 1 (từ đầu đến mang ơn rất nặng), đoạn 2 (tiếp theo đến đem tất cả môn sinh đến tạ ơn
thầy), đoạn 3 (phần còn lại)
- HS đọc nối tiếp lần 1 GV kết hợp uốn nắn HS về cách đọc, cách phát âm;
- HS đọc nối tiếp lần 2 Kết hợp giải nghĩa từ: Cụ giáo Chu, môn sinh, áodài thâm…
- HS đọc nối tiếp trôi chảy lần 3
- HS luyện đọc theo cặp
- GV đọc diển cảm toàn bài
b) Tìm hiểu bài:
? Các môn sinh của cụ giáo Chu đến nhà làm gì? Các môn sinh đến nhà cụ
giáo Chu để mừng thọ Thầy; thể hiện lòng yêu quý, kính trọng thầy - người đã dạy dổ dìu dắt họ trưởng thành.
? Tìm những chi tiết cho thấy học trò rất tôn kính cụ giáo Chu? Từ sáng
sớm, các môn sinh đã tề tựu trước sân nhà thầy giáo Chu để mừng thọ thầy … cùng theo sau thầy.
? Tình cảm cụ giáo Chu đối với người thầy đã dạy cho cụ từ thuở học vỡ
lòng như thế nào? Tìm những chi tiết biểu hiện tình cảm đó? Thầy giáo tôn
Trang 2đó: Thầy mòi học trò cùng tới thăm một người mà thầy mang ơn rất nặng
? Những thành ngữ, tục ngữ nào nói lên bài học mà các môn sinh nhận
được trong ngày mừng thọ thầy giáo Chu? Tiên học lễ, hậu học văn; Uống
nước nhớ nguồn; Tôn sư trọng đạo; Nhất tự vi sư, bán tự vi sư
- GV: Em biết thêm thành ngữ, tục ngữ, ca dao hay khẩu hiệu nào có nội
dung tương tự? (Không thầy đố mày làm nên; Muốn sang thi bắc cầu kiều,
muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy; Kính thầy yêu bạn; Cơm cha, áo mẹ, chử thầy, làm sao cho bõ những ngày ước ao, )
- GV: Truyền thống tôn sư trọng đạo được mọi thế hệ người Việt Nam giữgìn, bồi đắp và nâng cao Người thầy giáo và nghề dạy học luôn được xã hội tônvinh
c Đọc diễn cảm.
- Ba HS tiếp nối nhau đọc diễn cảm bài văn
? Tìm giọng đọc toàn bài? Đọc giọng nhẹ nhàng, trang trọng Lời thầy giáo
ôn tồn, thân mật khi nói với học trò, kính cẩn khi nói với cụ đồ già.
- GV hướng dẩn HS cả lớp đọc diển cảm đoạn văn: Từ sáng sớm…mang
Toán: NHÂN SỐ ĐO THỜI GIAN VỚI MỘT SỐ
I/ Yêu cầu : Giúp học sinh:
- Biết thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số
- Vận dụng vào giải các bài toán có nội dung thực tế Làm bài 1 Nếu cònthời gian, hướng dẫn HS làm bài 2
- Giáo dục HS tính cẩn thận khi giải toán
1 Thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số:
Ví dụ 1: Giáo viên cho học sinh đọc bài toán
HS nêu phép tính tương ứng:
1 giờ 10 phút x 3 = ?
GV cho HS nêu cách đặt tính rồi tính:
Trang 3Vậy: 1 giờ 10 phút x 3 = 3 giờ 30 phút.
Ví dụ 2: Giáo viên cho học sinh đọc bài toán
Vậy 3 giờ 15 phút x 5 = 16 giờ 15 phút
GV cho HS nêu nhận xét: Khi nhân số đo thời gian với một số, ta thực hiệnphép nhân từng số đo theo từng đơn vị đo với số đó Nếu phần số đo với đơn vịphút, giây lớn hơn hoặc bằng 60 thì thực hiện chuyển đổi sang đơn vị hàng lớnhơn liền kề
Trang 4nh văn : AT THE CIRSUS
(Có giáo viên bộ môn)
Ngày soạn: 13/3/2010 Ngày giảng: Thứ ba ngày 16/3/2010
Thể dục: MÔN THỂ THAO TỰ CHỌN.
TRÒ CHƠI: “CHUYỀN VÀ BẮT BÓNG TIẾP SỨC”
( Có giáo viên bộ môn)
I/ Yêu cầu:
Học xong bài này, HS biết:
- Nêu được một số đặc điểm về dân cư và hoạt động sản xuất của ngườidân châu Phi:Châu lục có dân cư chủ yếu là người da đen Trồng cây côngnghiệp nhiệt đới , khai thác khoáng sản
Nêu được một số đặc điểm nổi bật của Ai Cập: nền văn minh cổ đại, nổitiếng về các công trình kiến trúc cổ
Chỉ và đọc trên bản đồ tên nước, tên thủ đô của Ai Cập
- Rèn kỹ năng chỉ bản đồ
- Giáo dục HS thích tìm hiểu về thế giới
II/ Chuẩn bị:
- Bản đồ kinh tế châu Phi
- Một số tranh ảnh về dân cư, hoạt động sản xuất của người dân châu Phi
HS trả lời câu hỏi 3 ở sách giáo khoa Châu Phi có số dân khá đông, gần
bằng ¼ số dân châu Á Đứng thứ 2 trong các châu lục trên thế giới.
4 Hoạt động kinh tế:
* Hoạt động 2: Làm việc cả lớp.
? Kinh tế châu Phi có đặc điểm gì khác so với các châu lục đã học? Kinh tế
chậm phát triển, chỉ tập trung vào trồng cây công nghiệp nhiệt đới và khai thác khoáng sản để xuất khẩu.
? Đời sống người dân châu Phi còn có những khó khăn gì? Vì sao? Khó
khăn: Thiếu ăn, thiếu mặc, nhiều dịch bệnh nguy hiểm như bệnh AIDS và các
Trang 5bệnh truyền nhiễm Nguyên nhân: Kinh tế chậm phát triển, ít chú ý việc trồng cây lương thực
? Kể tên và chỉ trên bản đồ các nước có nền kinh tế phát triển hơn cả ở châu
Phi? HS lên chỉ trên bản đồ: Cộng hoà Nam Phi, An-giê-ri, Ai Cập.
5 Ai Cập:
* Hoạt động 3: Làm việc theo nhóm 3.
Thảo luận câu hỏi ở mục 5 SGK
Gọi đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung GV kết
luận: Ai Cập nằm ở bắc Phi, cầu nối giữa 3 châu lục Á, Âu, Phi
Thiên nhiên: Có sông Nin dài nhất thế giới chảy qua, là nguồn cung cấp nước quan trọng, có đồng bằng châu thổ màu mở.
Kinh tế xã hội: Từ cổ xưa đã có nền văn minh sông Nin, nổi tiếng về các công trình kiến trúc cổ Là một trong những nước có nền kinh tế tương đối phát triển ở châu Phi, nổi tiếng về du lịch, sản xuất bông và khai thác khoáng sản.
C/ Củng cố, dặn dò:
HS đọc phần ghi nhớ
Nhận xét tiết học
Chuẩn bị: Xem trước bài châu Mỹ
I/ Yêu cầu: Giúp HS:
- Biết thực hiện phép chia số đo thời gian cho một số
- Vận dụng vào giải các bài toán có nội dung thực tế Làm bài tập 1 Nếu cònthời gian, hướng dẫn HS làm thêm bài 2
1 Thực hiện phép chia số đo thời gian với một số:
Ví dụ 1: Giáo viên cho học sinh đọc và nêu phép chia tương ứng:
42 phút 32 giây : 3 = ?
GV hướng dẫn HS đặt tính rồi thực hiện phép chia:
Trang 642 phút 30 giây 3
0 30 giây 00Vậy: 42 phút 32 giây : 3 = 14 phút 10 giây
Ví dụ 2: Giáo viên cho học sinh đọc và nêu phép chia tương ứng
7 giờ 40 phút : 4 = ?Giáo viên cho học sinh đặt tính và thực hiện phép chia trên bảng
Giáo viên cho học sinh thảo luận nhận xét và nêu ý kiến: cần đổi 3 giờ raphút, cộng với 40 phút và chia tiếp:
7 giờ 40 phút 4
3 giờ = 180 phút 1 giờ 55 phút
220 phút 20 0Vậy: 7 giờ 40 phút: 4 = 1 giờ 55 phút
Giáo viên cho học sinh nhận xét: Khi chia số đo thời gian cho một số, tathực hiện phép chia từng số đo theo đơn vị cho số chia Nếu phần dư kháckhông thì ta chuyển đổi sang đơn vị hàng nhỏ hơn liền kề rồi chia tiếp
Thời gian người đó làm việc là:
12 giờ - 7 giờ 30 phút = 4 giờ 30 phút
Trung bình người đó làm một dụng cụ hết thời gian là:
4 giờ 30 phút : 3 = 1 giờ 30 phút
ĐS: 1 giờ 30 phút.
C/ Củng cố, dặn dò:
Nhận xét tiết học Về nhà xem lại các bài tập đã làm
Chính tả: (Nghe- viết): LỊCH SỬ NGÀY QUỐC TẾ LAO ĐỘNGI/ Yêu cầu:
Trang 7- Nghe và viết đúng chính tả bài "Lịch sử Ngày Quốc Tế Lao Động", trìnhbày đúng hình thức bài văn.
- Tìm được các tên riêng theo yêu cầu của BT2 và nắm vững qui tắc viếthoa tên riêng nước ngoài, tên ngày lễ
1 Giới thệu bài:
2 Hướng dẫn HS nghe - viết.
- GV đọc toàn bài chính tả "Lịch sử Ngày Quốc tế Lao động " Cả lớp theo
dõi trong SGK
Một HS đọc lại thành tiếng bài chính tả, trả lời câu hỏi:
? Bài chính tả nói điều gì? Bài chính tả cho các em biết lịch sử ra đời
Ngày Quốc tế Lao động 1/5
- Cả lớp đọc nhẩm lại bài chính tả GV nhắc các em chú ý những từ mình
dễ viết sai; cách viết những tên người, tên địa lí nước ngoài
- Luyện viết chữ khó vào bảng con Chi-ca-gô, Mĩ, Niu Y-oóc, Ban-ti-mo,
Pít-sbơ-nơ.
- HS gấp SGK GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận ngắn trong câu cho
HS viết; đọc toàn bài chính tả cho HS soát lại; chấm chửa bài
- GV dán lên bảng tờ phiếu đã viết quy tắc viết hoa tên người, tên địa línước ngoài, mời 1 HS lấy ví dụ là các tên riêng vừa viết trong bài chính tả đểminh hoạ
3 Hướng dẩn HS làm bài tập chính tả:
- Một HS đọc nội dung BT2, đọc cả chú giải từ Công xã Pa-ri.
- Cả lớp đọc lại bài văn Tác giả bài Quốc tế ca,dùng bút chì gạch dưới các
tên riêng tìm được trong VBT, giải thích (miệng) cách viết những tên riêng đó
- HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến GV mời 2 HS làm bài trên phiếu dánbài lên bảng lớp, trình bày Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại ý kiến đúng:(SGV/trang136)
- HS đọc thầm lại bài Tác giả bài Quốc tế ca, nói về nội dung bài văn.
C/ Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS ghi nhớ quy tắc viết hoa tên người tên địa lí nước ngoài, nhớ nộidung bài, về nhà kể lại cho người thân nghe
Trang 8Ngày soạn: 14/3/2010 Ngày giảng: Thứ tư ngày 17/3/2010
Lịch sử: CHIẾN THẮNG "ĐIỆN BIÊN PHỦ TRÊN KHÔNG"I/ Yêu cầu: Giúp HS biết:
- Cuối năm 1972, Mỹ dùng máy bay B52 ném bom hòng huỷ diệt Hà Nội
và các thành phố lớn ở miền Bắc, âm mưu khuất phục nhân dân ta
- Quân và dân ta đã lập nên chiến thắng oanh liệt “Điện Biên Phủ trênkhông”
- Giáo dục HS lòng tự hào về dân tộc
* Hoạt động 2: Làm việc cá nhân.
- GV cho HS đọc SGK, ghi kết quả làm việc vào phiếu học tập Tổ chức thảoluận và trình bày ý kiến riêng về âm mưu của Mỹ trong việc dùng máy bay B52đánh phá Hà Nội
- Cho HS quan sát hình trong sách Giáo khoa GV nói về việc máy bay B52của Mỹ tàn phá Hà Nội
* Hoát động 3: Làm việc theo nhóm 4:
Dựa vào SGK, kể lại trận chiến đấu đêm 26-12-1972 trên bầu trời Hà NộiGọi đại diện nhóm trình bày Cả lớp nhận xét, bổ sung
* Hoạt động 4: Làm việc cả lớp
? Tại sao gọi là “ Chiến thắng Điện Biên Phủ trên không”?
Vì ta chiến đấu chống chiến tranh phá hoại bằng không quân của Mỹ
? Ý nghĩa của chiến thắng “ Điện Biên Phủ trên không”?
Đây là thất bại nặng nề nhất trong lịch sử của không quân Mỹ, buộc xơn tuyên bố ngừng ném bom bắn phá miền Bắc Đã làm thay đổi cục diệnchiến trường ở miền Nam, Mỹ phải ký hiệp định Pa-ri
Ních-C Củng cố, dặn dò :
Trang 9Gọi HS đọc ghi nhớ ở SGK
Cho HS lần lượt trả lời các câu hỏi ở SGK
GV đọc phần thông tin tham khảo ở SGV cho HS nghe
Nhận xét tết học
Chuẩn bị: Sưu tầm và kể về tinh thần chiến đấu của quân dân Hà Nội
Tập đọc: HỘI THI THỔI CƠM Ở ĐỒNG VÂN
I/ Yêu cầu:
- Biết đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung miêu tả
- Hiểu nội dung và ý nghĩa: Lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Vân kà nét đẹp vănhoá của dân tộc
- Gíáo dục HS lòng tự hào về dân tộc mình
Gọi HS đọc bài: “Nghĩa thầy trò” kết hợp trả lời các câu hỏi ở SGK
? Nêu nội dung của bài? Nhận xét, ghi điểm
B/ Bài mới :
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
- HS đọc nối tiếp lần 2 Kết hợp giải nghĩa từ theo từng đoạn
- HS đọc nối tiếp trôi chảy lần 3
- Luyện đọc theo cặp
GV đọc diễn cảm bài
b Tìm hiểu bài
? Hội thổi cơm thi ở làng Đồng Vân bắt nguồn từ đâu? Hội bắt nguồn từ
các cuộc trẩy quân đánh giặc của người Việt cổ bên bờ sông Đáy ngày xưa
? Kể lại việc lấy lửa trước khi thổi cơm? Khi tiếng trống hiệu vừa dứt…
thành ngọn lửa Đây là việc làm khó khăn, thử thách sự khéo léo của mỗi đội.
Trang 10hợp nhịp nhàng, ăn ý với nhau ? Trong khi 1 thành viên của đội lo lấy lửa ,
những người khác mỗi người một việc: người ngồi vót những thanh tre già thành những chiêc đũa bông, người giã thóc, người giần sàng thành gạo Có lửa người ta lấy nước nấu cơm Vừa nấu cơm, các đội vừa đan xen uốn lượn trên sân đình trong sự cỗ vũ của người xem
? Tại sao nói việc giật giải trong cuộc thi là “ niềm tự hào khó có gì sánh
nổi đối với dân làng? Vì đó là bằng chứng cho thấy đội thi rất tài giỏi, khéo
léo, phối hợp với nhau rất nhịp nhàng.
? Qua bài văn, tác giả thể hiện tình cảm gì đối với một nét đẹp cổ truyền
trong văn hoá của dân tộc? Tác giả thể hiện tình cảm trân trọng và tự hào với
một nét đẹp trong sinh hoạt văn hoá của dân tộc
c Đọc diễn cảm:
4 HS nối tiếp nhau đọc bài
? Tìm giọng đọc toàn bài?
Đọc giọng kể linh hoạt, khi dồn dập, náo nức, khi khoan thai
Đọc diễn cảm đoạn văn: Hội thi bắt đầu…bắt đầu thổi cơm
C Củng cố, dặn dò:
? Nêu ý nghĩa bài văn? Mục yêu cầu.
Nhận xét tiết học
I/ Yêu cầu: Biết:
- Nhân và chia số đo thời gian
- Vận dụng tính giá trị của biểu thức và giải các bài toán có n ội dung thực
tế làm bài 1(c,d),2(a,b), bài 3,4
B/ Bài mới: Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài 1(c,d): Gọi HS nêu yêu cầu
Cả lớp làm bài vào bảng con, gọi HS lên bảng làm Nhận xét, chữa bài
Bài 2:(a,b) Gọi HS nêu yêu cầu bài toán Cả lớp làm bài vào vở nháp.HS
lên bảng chữa bài GV nhận xét
Trang 11Bài 3: HS đọc bài toán Cả lớp giải vào vở GV thu vở chấm, nhận xét, chữa
bài
Giải
Cả hai lần người đó phải làm trong thời gian là:
1 giờ 8 phút x (7 + 8) = 15 giờ 120 phút = 17 (giờ )
ĐS: 17 giờ.
Bài 4: Tổ chức cho HS chơi trò chơi tiếp sức Tuyên dương nhóm làm tốt
C/ Củng cố, dặn dò:
Nhận xét tiết học
Xem trước các bài tập của tiết luyện tập chung
Luyện từ và câu: MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUYỀN THỐNG
I/ Yêu cầu:
- Biết một số từ liên quan đến Truyền thống dân tộc
Hiểu nghĩa từ ghép Hán Việt: Truyền thống gồm từ truyền(trao lại, để lại cho người sau, đời sau) và từ thống(nối tiếp nhau không dứt); làm được bài
tập 2,3
- Giáo dục HS có ý thức tích luỹ vốn từ
II/ Chuẩn bị:
- Từ điển từ đồng nghĩa Việt, Sổ tay từ ngữ tiếng Việt tiểu học (hoặc một
vài trang phô tô).
- Bút dạ và một vài tờ phiếu khổ to kẻ ngang ở BT2, BT3 (xem mẩu ở
Bài tập 1 : Làm việc cá nhân.
- HS đọc yêu cầu của bài tập, cả lớp theo dõi SGK
- GV nhắc HS đọc kĩ từng dòng để phát hiện đúng nghĩa của từ truyền
Trang 12- GV giúp HS hiểu nghĩa của từ ngữ:
Truyền bá: Phổ biến rộng rãi cho nhiều người, nhiều nơi biết
Truyền máu: đưa máu vào trong cơ thể người
Truyền nhiễm: Lây
Truyền tụng: Truyền miệng cho nhau rộng rãi (ý ca ngợi).
- HS đọc nhẩm lại yêu cầu của bài, trao đổi cùng bạn bên cạnh GV phátbút dạ và phiếu cho một vài nhóm
- Dán kết quả của bài lên bảng lớp Đại diện nhóm trình bày Cả lớp vàgiáo viên nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- GV mời 1-2 HS đọc lại bảng kết quả:
a Truyền có nghĩa là trao lại cho người khác: Truyền nghề, truyền ngôi,
truyền thống
b Truyền có nghĩa là lan rộng ra cho nhiều người biết: Truyền bá, truyền
hình, truyền tin, truyền tụng
c Truyền có nghĩa là nhập vào, đưa vào cơ thể người: Truyền máu, truyền
nhiễm
Bài tập 3: HS làm bài vào vở.
- 1 HS đọc yêu cầu của BT3 (Lưu ý HS đọc cả đoạn văn của Hoàng PhủNgọc Tường và chú giải từ khó)
- GV nhắc HS đọc kĩ đoạn văn, phát hiện nhanh các từ ngữ chỉ đúng người
và các sự vật gợi nhớ lịch sử và truyền thống dân tộc
- GV thu vở chấm, chữa bài:
a Những từ ngữ chỉ người gợi nhớ đến lịch sử và truyền thống dân tộc:Các vua Hùng, cậu bé làng Gióng, Hoàng Diệu, Phan Thanh Giản
b Những từ ngữ chỉ sự vật gợi nhớ đến lịch sử và truyền thống dân tộc:Nằm tro bếp thủa các vua Hùng dựng nước, mũi tên đồng Cổ Loa, con dao cắtrốn bằng đá của cậu bé làng Gióng, vườn Cà bên sông Hồng, thanh gươm giữthành Hà Nội của Hoàng Diệu, chiếc hốt đại thành của Phan Thanh Giản
C/ Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét tiết học
Xem lại các từ ngữ thuộc chủ đề truyền thống dân tộc
Kỹ thuật: LẮP XE BEN(tiết 3)
I/ Yêu cầu:
- HS chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp xe ben Biết cách lắp và lắp được xeben theo mẫu Xe lắp tương đối chắn chắc, có thể chuyển động được
- Rèn luyện tính cẩn thận khi tháo, lắp các chi tiết của xe ben
Trang 13- HS chọn đúng và đủ các chi tiết theo SGK và xếp từng loại vào nắp hộp.
- GV kiểm tra HS chọn các chi tiết
b) Lắp từng bộ phận:
HS thực hành lắp theo nhóm 4 GV theo dõi, giúp đỡ
+ Gọi 1 HS đọc phần ghi nhớ trong SGK để toàn lớp nắm vững quy trình lắp
+ Khi lắp hệ thống trục bánh xe sau, cần lắp đủ số vòng hãm cho mỗi trục
- GV theo dõi va uốn nắn kịp thời những nhóm lắp sai hoặc còn lúng túng.c) Lắp ráp xe ben(H1 – SGK)
- HS lắp ráp xe ben theo các bước trong SGK
- Chú ý bước lắp ca bin phải thực hiện theo các bước GV đã hướng dẫn
- Nhắc HS sau khi lắp xong, cần kiểm tra sự nâng lên, hạ xuống của thùngxe