1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án địa lý 11

56 2,7K 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sự Tương Phản Về Trình Độ Phát Triển Kinh Tế - Xã Hội Của Các Nhóm Nước. Cuộc Cách Mạng Khoa Học Và Công Nghệ Hiện Đại
Người hướng dẫn P. Thị Cẩm Vân
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông Nguyễn Hữu Thận
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 741,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiết PPCT: 1 Ngày soạn: 25 tháng 8 năm 2009.A – KHÁI QUÁT NỀN KINH TẾ - XÃ HỘI THẾ GIỚI - Trình bày được đặc điểm nổi bật của cuộc cách mạng khoa học & công nghệ hiện đại và sự tác động

Trang 1

Tiết PPCT: 1 Ngày soạn: 25 tháng 8 năm 2009.

A – KHÁI QUÁT NỀN KINH TẾ - XÃ HỘI THẾ GIỚI

- Trình bày được đặc điểm nổi bật của cuộc cách mạng khoa học & công nghệ hiện đại và

sự tác động của nó tới sự phát triển kinh tế: Xuất hiện nhiều ngành kinh tế mới, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hình thành nền kinh tế tri thức

2 Về kĩ năng

- Nhận xét sự phân bố các nước theo mức GDP/ người

- Phân tích bảng số liệu về KT – XH của từng nhóm nước

3 Về thái độ

Xác định trách nhiệm học tập để thích ứng với cuộc cách mạng cuộc cách mạng khoa học

& công nghệ hiện đại

Các nước trên thế giới được xếp vào những nhóm nước khác nhau, với sự tương phản rõ rệt

về trình độ phát triển KT – XH Cuộc cách mạng KH & CN hiện đại tác động mạng mẽ đến nền

kinh tế thế giới; chuyển dần nền kinh tế thế giới sang 1 giai đoạn mơi – nền kinh tế tri thức Vậy

sự tương phản về trình độ phát triển KT – XH giữa các nước, nhóm nước được thể hiện như thế nào? Và cuộc cách mạng KH & CN hiện đại tác động ra sao tới nền KT thế giới? à Vào bài

Hoạt động1: Cá nhân

GV : Các quốc gia trên thế giới hiện nay

được phân chia như thế nào? Đặc điểm của

I Sự phân chia thành các nhóm nước

Trang 2

các nhóm nước đó?.

HS: Trả lời theo SGK à GV: Chuẩn kiến

thức

GV: Dựa vào hình 1, hãy nhận xét sự phân

bố các nước và vùng lãnh thổ trên thế giới

theo mức GDP bình quân đầu người (USD/

- Nhóm 1: Làm việc với bảng 1.1 hãy nhận

xét sự chênh lệch về GDP/ người giữa các

nước PT và ĐPT Chứng minh

- Nhóm 2, 3: Dựa vào bảng 1.2 hãy nhận xét

cơ cấu GDP theo khu vực kinh tế của các

nhóm nước Giải thích?

- Nhóm 4: Dựa vào hình 1.3 kết hợp với các

thông tin ở trên, nhận xét sự khác biệt về chỉ

số HDI và tuổi thọ trung bình giữa nhóm

nước ĐPT và PT Giải thích sự khác biệt đó

HS : Thảo luận 4 phút

GV: Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày

kết quả thảo luận của nhóm

GV : Nhận xét, giải thích thêm và chuẩn

kiến thức

Hoạt động 3: Cả lớp

GV: Trình bày sơ lược về các cuộc cách

mạng KH _ KT trong lịch sử phát triển của

nhân loại:

- Cuộc cách mạng công nghiệp ( cuối TK

18 à giữa TK 19) – giai đoạn quá độ từ nền

sản xuất thủ công sang nền sản xuất cơ khí

Đặc trưng: Quá trình đổi mới công nghệ, cải

tiến kĩ thuật

- Cuộc cách mạng KH – KT (diễn ra từ nửa

sau TK 19 à đầu TK 20)

Đặc trưng: Đưa lực lượng sản xuất từ nền

sản xuất cơ khí sang nền sản xuất đại cơ khí

và tự động hóa cục bộ à ra đời hệ thống

công nghệ điện – cơ khí

- Cuộc cách mạng KH & CN hiện đại (Cuối

- Thế giới gồm 2 nhóm nước:

+ Nhóm các nước phát triển+ Nhóm các nước đang phát triển

- Nhóm các nước đang phát triển có sự phân hóa: NICS, trung bình và chậm phát triển

- Đặc điểm của các nhóm nước:

+ Nhóm các nước phát triển: GDP/ người cao, FDI nhiều, HDI cao

+ Nhóm các nước đang phát triển ( ĐPT): GDP/ người thấp, nợ nước ngoài nhiều, HDI thấp

II Sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế -

xã hội của các nhóm nước

- GPD/ người chênh lệch rất lớn giữa các nhóm nước Nhốm các nước giàu nhất có GPD/ người lớn hơn nhóm các nước nghèo nhất tới hang trăm lần

VD: Đan Mạch 45008 USD/ người ; Etiopia : 112

USD/ người à gấp 402 lần

- Tỉ trọng GDP phân theo khu vực kinh tế:

+ Nhóm nước PT: KV I thấp – KV III cao+ Nhóm nước ĐPT: KV I cao – KV III thấp

- Chỉ số HDI và tuổi thọ của nhóm nước PT cao, nhóm nước ĐPT thấp

 Trình độ phát triển KT – XH của nhóm nước PT cao, nhóm nước ĐPT thấp

III Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại

Trang 3

TK 20 – đầu TK21)

Đặc trưng: Làm xuất hiện và bùng nổ công

nghệ cao

GV: Yêu cầu HS nêu khái niệm cuộc cách

mạng KH & CN hiện đại và các thành phần

thành tựu KH & CN tiên tiến phát triển nhất

hiện nay nhằm tạo ra các sản phẩm có hàm

lượng tri thức cao, có giá trị lớn

GV: Kể tên 1 số thành tựu do công nghệ trụ

do 4 công nghệ trụ cột tạo ra?

GV: Qua 1 số ví dụ vừa lấy, hãy cho biết tác

động của cuộc CM KH&CN hiện đại đối với

sự phát triển KT – XH của thế giới?

HS: Trả lời

GV: Chuẩn kiến thức

GV: Làm rõ sự ra đời nền kinh tế tri thức và

nêu khái quát các đặc trưng

- KTTT là 1 giai đoạn phát triển mới của

các nền kinh tế sau giai đoạn kinh tế công

nghiệp…

- Đặc trưng:

+ Tri thức là yếu tố quyết định nhất:

nguyên liệu vô tận tạo ra của cải vật chất,

dịch vụ, phục vụ cuộc sống; tài nguyên quan

trọng nhất; nguồn lực hàng đầu tạo nên sự

tăng trưởng kinh tế

o khu vực dịch vụ và thương mại tăng

vọt trong cơ cấu KT thế giới

+ CN năng lượng: năng lượng mặt trời, địa nhiệt…

+ CN thông tin: Các vi mạch, chíp điện tử tốc độ cao, kĩ thuật số hóa, CN laze, các sợi quang, siêu lộ cao tốc thông tin…

- Làm xuất hiện nền kinh tế tri thức

- Tác động khác: thúc đẩy phân công lao động quốc

tế, chuyển giao công nghệ…

à Xuất hiện xu hướng toàn cầu hóa

Trang 4

C, Cuộc cách mạng công nghệ hiện đại

D, Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại

2 Nêu đặc trưng và tác động của cuộc KH&CN hiện đại đến nền KT TG

V DẶN DÒ

- GV nhắc nhở HS học bài và trả lời các câu hỏi, bài tập cuối bài và trong tập bản đồ

- Đọc trước bài 2 :”Xu hướng toàn cầu hóa, khu vực hóa kinh tế”

Trang 5

Tiết PPCT: 2 Ngày soạn: 7 tháng 9 năm 2009

- Sử dụng bản đồ thế giới để nhận biết lãnh thổ của 1 số liên kết kinh tế khu vực

- Phân tích bảng 2 để nhận biết các nước thành viên về qui mô dân số, GDP của 1 số tổ chức liên kết kinh tế khu vực à Hiểu vai trò của chúng đối với thi trường quốc tế

3 Về thái độ

Nhận thức được tính tất yếu của TCH, KVH Từ đó xá định trách nhiệm của bản than trong

sự đóng góp vào việc thực hiênk các nhiệm vụ kinh tế, xã hội địa phương

II CHUẨN BỊ

1 Thiết bị dạy học

- Bản đồ thế giới hoặc tập bản đồ thế giới và các châu lục

- Lược đồ các tổ chức liên kết kinh tế thế giới

2 Kiểm tra bài cũ

- Nêu đặc trưng nổi bật và tác động của cuộc cách mạng KH& CN hiện đại đến nền kinh tế

GV: TCH là quá trình tăng lên mạnh mẽ

những mối liên hệ, sự ảnh hưởng tác động

lẫn nhau, phụ thuộc lẫn nhau của tất cả các

I Xu hướng toàn cầu hóa kinh tế

1 Nguyên nhân

- Tác động của cuộc cách mạng KH - CN hiện đại

- Nhu cầu phát triển của từng quốc gia

- Xuất hiện các vấn đề mang tính toàn cầu đòi hỏi hợp tác quốc tế giải quyểt

Trang 6

khu vực, các quốc gia, các dân tộc trên thế

giới về nhiều mặt

Trung tâm của toàn cầu hóa là TCH kinh tế

HS: Quan sát và nêu đặc điểm phân bố

- Nhóm 1: Chứng minh thương mại thế giới

đang phát triển mạnh Nêu những biểu hiện

chứng tỏ Việt Nam đang ngày càng tham

gia tích cực thương mại quốc tế

- Nhóm 2: Chứng minh đầu tư nước ngoài

tăng nhanh Điều gì thúc đẩy mạnh quá

trình đầu tư nước ngoài? Kể tên 1 số nước

có đầu tư nước ngoài lớn?

- Nhóm 3: Chứng minh thị trường tài chính

quốc tế đang mở rộng, Điều đó tác động

như thế nào đến nền kinh tế thế giới?

- Nhóm 4: Chứng minh vài trò to lớn của

các công ti xuyên quốc gia trong nền kinh tế

thế giới Mục đích mở rộng chi nhánh của

các công ti xuyên quốc gia ở nhiều nước

khác nhau để làm gì?

HS : Thảo luận 3 phút

GV: Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày

kết quả thảo luận của nhóm

GV : Nhận xét, giải thích thêm và chuẩn

GV: TCH kinh tế có tác động như thế nào

tới nền kinh tế thế giới?

HS: Trả lời

GV: Chuẩn kiến thức

2 Biểu hiện

a, Thương mại quốc tế phát triển

- Tốc độ tăng trưởng của thương mại lớn hơn tốc

độ tăng trưởng của toàn bộ nền kinh tế

- Kim ngạch ngoại thương hiện nay chiếm 1/3 giátrị tổng sản phẩm của nền kinh tế thế giới

b Đầu tư nước ngoài tăng nhanh

c, Thị trường tài chính quốc tế mở rộng

d, Các công ty xuyên quốc gia có vai trò ngày càng lớn

- Thúc đẩy đầu tư nước ngoài

- Đẩy mạnh thương mại quốc tế

- Góp phần phát triển nguồn lực và tạo việc làm

- Thúc đẩy nghiên cứu phát triển và chuyển giao công nghệ

à TCH kinh tế là 1 xu thế phát triển của nền kinh tế hiện đại với sự gia tăng nhanh chóng của thương mại, đầu tư, thị trường tài chính quốc tế và vai trò của các công ti xuyên quốc gia

2 Hệ quả của việc toàn cầu hóa kinh tế

Trang 7

Hoạt động 3: Cả lớp

GV: Kể tên 1 số tổ chức liên kết kinh tế khu

vực lớn? Quan sát bảng 2 trong SGK hãy so

sánh qui mô về dân số, GDP giữa các khối

nước?

HS: Kể tên và so sánh

GV: Từ đó rút ra nhận xét về qui mô, vai trò

của các khối đối với kinh tế thế giới?

GV: Quan sát trên bản đồ, chỉ khu vực phân

bố các khối liên kết kinh tế khu vực ? à

HS: Chỉ

GV: Nguyên nhân làm cho các nước ở từng

khu vực liên kết lại với nhau là gì?

HS: Nêu nguyên nhân

GV: Chuẩn kiến thức

GV: Nêu khái niệm khu vực hóa kinh tế cho

HS

à KVH là 1 quá trình diễn ra những liên

kết về nhiều mặt giữa các quốc gia nằm

trong 1 khu vực địa lý, nhằm tối ưu hóa

những lợi ích chung trong nội bộ khu vực và

tối đa hóa sức cạnh tranh đối với các đối tác

bên ngoài khu vực

GV: KVH có những mặt tích cực nào và đặt

ra những thử thách gì cho mỗi quốc gia?

Liên hệ Việt Nam trong mối quan hệ với các

nước ASEAN hiện nay?

Khoảng cách giàu nghèo ngày càng tăng nhanh

II Xu hướng khu vực hóa kinh tế

1 Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực

c, Mục đích: Hợp tác cùng phát triển, liên kết tạo

thành sức mạnh để cạnh tranh với các khu vực khác, bảo vệ quyền lợi chung…

2 Hệ quả của khu vực hóa kinh tế

* Tích cực

- Vừa hợp tác, vừa cạnh tranh à động lực thức đâye

sự tăng trưởng và phát triển kinh tế, hiện đại hóa nền kinh tế

- Thúc đẩy tự do hóa thương mại, đầu tư dịch vụ

- Thúc đẩy mở cửa thị trường các quốc gia tạo thị trường khu vực lớn

- Thúc đẩy quá trình toàn cầu hóa kinh tế thế giới

Trang 8

IV CỦNG CỐ

1 Đây không phải là biểu hiện của xu hướng toàn cầu hóa kinh tế:

A, Vai trò của các công ty xuyên quốc gia ngày càng lớn đối với nền kinh tế thế giới

B, Thị trường tài chính quốc tế mở rộng

C, Thương mại quốc tế phát triển mạnh

D, Có nhiều vấn đề mang tính toàn cầu cần giải quyết

2 Những lợi ích của liên kết kinh tế khu vực:

A, Đẩy mạnh đầu tư và khai thác triệt để khoa học công nghệ

B, Tổng hợp nguồn lực của các nước thành viên để phát triển kinh tế

C, Thị trường tài chính quốc tế mở rộng

D, Tăng cường sự hợp tác quốc tế giữa các nước

V DẶN DÒ

- GV nhắc nhở HS học bài và trả lời các câu hỏi, bài tập cuối bài và trong tập bản đồ

- Đọc trước bài 3 :”Một số vấn đề mang tính toàn cầu”

Trang 9

Tiết PPCT: 3 Ngày soạn:14 tháng 9 năm 2009

BÀI 3:MỘT SỐ VẤN ĐỀ MANG TÍNH TOÀN CẦU

- Trình bày được một số biểu hiện, nguyên nhân của ô nhiễm MT; phân tích được hậu quả của

ô nhiễm MT; nhận thức được sự cần thiết phải bảo vệ MT

- Một số hình ảnh về ô nhiễm môi trường trên thế giới và Việt Nam

- Một số tin, ảnh thời sự về chiến tranh khu vực và nạn khủng bố trên thế giới

2 Kiểm tra bài cũ

Trình bày những biểu hiện của xu hướng toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới Sự tác động của

xu hướng toàn cầu hóa kinh tế đến nền kinh tế Việt Nam?

3 Khởi động

Sau chiến tranh thế giới, nhân loại cùng chung tay xây đắp và bảo vệ hòa bình Song hiện nay, cùng với việc cố gắng bảo vệ hòa bình, nhân loại cũng đang phải đối mặt vơi nhiều thách thức mang tính toàn cầu như: Bùng nổ dân số, già hóa dân số, ô nhiễm môi trường…gây ra những hậu quả nghiêm trọng à Vào bài

Hoạt động của GV và HS Kiến thức cơ bản

Hoạt động 1: Thảo luận

GV: Chia lớp thành 4 nhóm và phân công

nhiệm vụ:

+ Nhóm 1: dựa vào bảng 3.1 so sánh tỉ suất gia

tăng DS tự nhiên của nhóm nước đang phát

triển và phát triển và toàn thế giới

+ Nhóm 2: DS tăng nhanh dẫn đến hậu quả gì?

+ Nhóm 3: Dựa vào bảng 3.2 so sánh cơ cấu DS

theo nhóm tuổi của nhóm nước đang phát triển

và phát triển

+ Nhóm 4: DS già dẫn đến hậu quả gì?

HS: Thảo luận, đại diện các nhóm trình bày, bổ

I Dân số

1 Bùng nổ DS

- DS TG tăng nhanh, nhất là nửa sau thế kỷ XX

- DS bùng nổ hiện nay chủ yếu ở các nướcđang phát triển

2 Già hóa dân số

- DS TG có xu hướng già đi:

+ Tỉ lệ người < 15 tuổi giảm+ Tỉ lệ > 65 tuổi tăng

Trang 10

GV:Bổ sung, chuẩn kiến thức

Hoạt động 2: Thảo luận

GV: Yêu cầu HS kể tên những vấn đề môi

trường mang tính toàn cầu mà em biết Sau đó

yêu cầu HS làm việc theo bàn và hoàn thành

phiếu học tập:

Vấn đề môi

trường

Biểu hiện

Nguyên nhân

GV: Ngoài những vấn đề trên, hiện nay thế giới

còn có những vấn đề nào cần quan tâm giải

quyết nữa? Cho ví dụ cụ thể?

HS: Nêu theo SGK và lấy ví dụ

GV: Nhận xét, chuẩn kiến thức

GV: Những vấn đề đó ảnh hưởng gì tới sự phát

triển của nhân loại? Biện pháp hạn chế và giải

quyết?

II Môi trừơng

1 Biến đổi khí hậu toàn cầu và suy giảm tầng ô dôn

- Lượng CO2 tăng => hiệu ứng nhà kính tăng

=> nhiệt độ Trái đất tăng

- Khí thải từ SX CN và sinh hoạt => mưa axit

=> tầng ôdôn mỏng và thủng

2 Ô nhiễm MT nước ngọt, biển và đại dương

- Chất thải CN và sinh hoạt chưa xử lí => đổtrực tiếp vào sông hồ => ô nhiễm => thiếunước sạch

- Chất thải CN chưa xử lí => đổ trực tiếp vàosông biển, đắm tàu, rửa tàu, tràn dầu => MTbiển chịu nhiều tổn thất

3 Suy giảm đa dạng sinh học

- Khai thác thiên nhiên quá mức => sinh vật bịtuyệt chủng hoặc sắp tuyệt chủng => mất nhiềuloài SV, gen di truyền, thực phẩm, htuốc,nguyên liệu SX…

III Một số vấn đề khác

- Khủng bố, xung đột sắc tộc, tôn giáo, buônlậu, buôn hàng cấm, dịch bệnh, bạo loại, chiếntranh biên giới, thử vũ khí hạt nhân…

- Ảnh hưởng đến sự phát triển KT – XH, hòabình, an ninh thế giới, ảnh hưởng đến tínhmạng của toàn nhân loại…

- Biện pháp: Cần có sự hợp tác tích cực giã cácquốc gia và toàn thể công đồng quốc tế

IV CỦNG CỐ

1 DS TG hiện nay:

a Đang tăng b Đang giảm c Không tăng không giảm d Đang ổn định

2 Bùng nổ DS trong mọi thời kỳ đều bắt nguồn từ:

a Các nước phát triền

b Các nước đang phát triển

c Đồng thời ở các nước phát triển và đang phát triển

d Ở các nước phát triển và đang phát triển nhưng không đồng thời

3 Trái đất nóng dần lên là do:

a Mưa axít ở nhiều nơi trên TG c Lượng CO2 tăng nhiều trong khí quyển

b Tầng ô dôn bị thủng d Băng tan ở hai cực

Trang 11

4 Phần lớn dân số thiếu nước sạch trên thế giới tập trung ở các nước đang phát triển là do:

a/ Không có nguồn nước để khai thác

b/ Người dân không có thói quen dùng nước sạch

c/ Nhà nước không chú trọng xây dựng cơ sở hạ tầng nước sạch

d/ Nguồn nuớc bị ô nhiễm do chất thải không dược xử lí đổ trực tiếp vào

5 Ô nhiễm MT biển và đại dương chủ yếu là do:

a Chất thải công nghiệp và sinh hoạt b Các sự cố đắm tàu

c Việc rửa các tàu dầu d Các sự cố tràn dầu

Trang 12

Tiết PPCT: 4 Ngày soạn:18 tháng 9 năm 2009

BÀI 4:THỰC HÀNH.

TÌM HIỂU NHỮNG CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA TOÀN CẦU HÓA

ĐỐI VỚI CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN

- Sách giáo khoa địa lý 11

- Các tài liệu tham khảo về toàn cầu hóa

2 Kiểm tra bài cũ

Trình bày những vấn đề môi trường mang tính chất toàn cầu hiện nay?

Dân số thế giới hiện nay có những vấn đề gì đang được cả thế giới quan tâm?

GV: Hướng dẫn HS:

+ HS nên tách riêng 2 nội dung cơ hội và thách thức

+ Đọc thông tin ở mỗi ô kiến thức, kết hợp với hiểu biết bản than để cụ thể hóa, hiểu sâu thêm các thông tin, trao đổi nhóm, rút ra kết luận

Hoạt động 2: Viết báo cáo

Trên cơ sở kết quả thảo luận nhóm, HS làm việc cá nhân viết thành báo cáo.Chủ đề của báo cáo là :” Những cơ hội và thách thức của toàn cầu hóa đối với các nước đang phát triển”

GV:

+ Trong báo cáo nên có các ví dụ minh họa

+ Báo cáo phải ngắn gọn

GV: Yêu cầu 2 HS đọc báo cáo của mình à Bổ sung và chuẩn kiến thức

NHỮNG CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA TOÀN CẦU HÓA

ĐỐI VỚI CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN

Trang 13

9,5%, xuất siêu 32,7 tỉ USD, thu hút 60,6 tỉ USD, ngành công nghiệp ô tô đứng thứ 3 thế giới với 7,28 triệu chiếc( năm 2006)

- Thuận lợi trong tiếp nhận và sử dụng các thành tựu của khoa học và công nghệ

- Chia sẻ, hợp tác, học tập các kinh nghiệm về bảo vệ môi trường

- Nhanh chóng đón đầu được công nghệ hiện đại, áp dụng ngay vào quá trình phát triển kinh

- Bị áp lực lớn trong cạnh tranh vềgiá cả và chất lượng sản phẩm hàng hóa

Ví dụ: Hàng hóa các nước ĐPT vẫn bị ngăn trở khi thâm nhập vào thị trường các nước lớn bằng 1 số biện pháp do ncác nước PT đặt ra: áp đặt luật chống bán phá giá ( vụ cá tra, cá bas a của Việt Nam khi nhập vào thị trường Hoa Kỳ); dựng các hàng rào kỹ thuật khắt khe về vệ sinh an toàn thực phẩm, về điều kiện sản xuất của các nước sở tại, tiếp tục trợ giá cho các mặt hàng nông sản trong nước…

- Cần có vốn, có nguồn nhân lực kĩ thuật cao và làm chủ được các ngành kinh tế mũi nhọn

- Nguy cơ làm mai một và mòn các giá trị văn hóa và đạo đức truyền thống

- Nguy cơ cạn kiệt nhanh chóng tài nguyên và suy thoái môi trường rất lớn Nguy cơ trở thành “ bãithải công nghiệp của các nước phát triển”

Ví dụ: Nhiều nước châu Phi giàu tài nguyên khoáng sản quý hiếm: Nigiêria, anggola… nhưng mức sống vẫn rất thấp(GDP/ người < 350 USD) Tài nguyên khoáng sản và rừng của hầu hết các nước châu Phgi bị khai thác cạn kiệt bởi các công ti tư bản nước ngoài…

- - Tình trạng phụ thuộc vào nguồn vốn nước ngoài ngày càng lớn của các nước Mỹ La Tinh, biểu hiệnk ở khoản nợ nước ngoài vượt trên 50% GDP

 GV nhận xét, tổng kết buổi thực hành

IV Dặn dò:

- Nhắc nhở HS về hoàn tất bài thực hành nếu chưa làm xong

- Đọc trước bài 5: Một số vấn đề của châu lục và khu vực

Tiết 1: Một số vấn đề của Châu Phi

Trang 14

Tiết PPCT: 5 Ngày soạn:22 tháng 9 năm 2009

BÀI 5: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC

Tiết 1: Một số vấn đề của châu Phi

- Bản đồ địa lý tự nhiên Châu Phi, bản đồ kinh tế chung Châu Phi

- Một số tranh ảnh vè cảnh quan, con người, 1 số hoạt động kinh tế tiêu biểu của Châu Phi

Hoạt động 1: Cặp đôi

GV: Yêu cầu HS làm việc theo nhóm cặp đôi

Dựa vào h5.1 và thông tin trong SGK hãy cho

biết khí hậu, cảnh quan Châu Phi có đặc điểm

gì? Những thuận lợi và khó khăn do tự nhiên

mang lại? Giải pháp khắc phục khó khăn?

HS: Thảo luận à Đại diện 1 số nhóm trình bày,

- Tài nguyên nổi bật:

+ Khoáng sản : Giàu kim loại đen, kim loại màu,đặc biệt là kim cương

+ Rừng chiếm diện tích khá lớn

- Khai thác tài nguyên quá mức, môi trường bị tàn phá, hiện tượng hoang mạc hóa…, các nguồnlợi nằm trong tay tư bản nước ngoài

II Một số vấn đề về dân cư và xã hội

Trang 15

vấn đề gì cần giải quyết? Dựa vào SGK & phân

tích bảng 5.1 hãy hoàn thành bảng sau:

GV: Yêu cầu HS làm việc theo bàn

HS: Thảo luận à đậi diện trình bày à Các

nhóm khác nhận xét, bổ sung

GV: Nhận xét, bổ sung, chuẩn kiến thức

Hoạt động 3: Cả lớp

GV: Nhận xét tốc độ tăng trưởng kinh tế của

một số khu vực Châu Phi về thành tựu đạt được,

- Sự kìm hãm của chủ nghĩa thực dân

- Đường biên giới quốc gia hình thành tùy tiện trong lịch sử gây xung đột sắc tộc

- Khả năng quản lý yếu kém của nhà nước

IV CỦNG CỐ

1, Đây là đặc điểm chung của khí hậu châu Phi:

a, Ôn hòa b, Khô nóng c, Hanh khô d, Có đủ loại

2, Nguyên nhân sâu xa của tình trạng đói nghèo nhất thế giới của châu Phi hiện nay là:

a, Nghèo nàn về tài nguyên & sự khắc nghiệt của khí hậu

b, Lãnh thổ quá rộng lớn, dân cư thì thưa thớt

c, Sự thống trị lâu dài của chủ nghĩa thực dân

d, Xung đột sắc tộc, tôn giáo triền mien làm xã hội bất ổn

V DẶN DÒ

- Nhắc nhở HS học bài, làm bài và trả lời các câu hỏi, bài tập cuối bài

- Yêu cầu HS tìm hiểu các thông tin về khu vực Mỹ La Tinh

Mức sống Tuổi thọ TB thấp, HDI rất thấp- phần lớn các nước Châu Phi dưới mức TB của các

nước ĐPT

Chất lượng nguồn lao động thấp

Các vấn đề khác Hủ tục bệnh tật, xung đột sắc tộc Tổn thất lớn về sức người, sức của à làm chậm sự phát triển KT -

XH

Trang 16

Tiết PPCT: 6 Ngày soạn: 10 tháng 10 năm 2009

BÀI 5: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC ( tiếp theo)

Tiết 2: Một số vấn đề của Mỹ La Tinh

- Biết và giải thích được tình trạng kinh tế phát triển thiếu ổn định của nền kinh tế các nước

Mỹ la tinh, khó khăn do nợ, phụ thuộc nước ngoài và những cố gắng để vượt qua khó khăn của các nước này

2 Kiểm tra bài cũ

- Tự nhiên, dân cư và xã hội Châu Phi có đặc điểm gì nổi bât?

- Trình bày những thành tựu, hạn chế vàn nguyên nhân của nền kinh tế châu Phi?

Hoạt động 1

GV: Quan sát hình 5.3, kể tên các cảnh quan tự

nhiên và tài nguyên khoáng sản của Mỹ La Tinh

Từ đó rút ra nhận xét?

HS: Trả lời, bổ sung

I Một số vấn đề về tự nhiên, dân cư và xã hội

1 Về tự nhiên

- Cảnh quan chủ yếu: Rừng xích đạo và nhiệt đới

ẩm, đồng cỏ à thuận lợi cho phát triển cây côngnghiệp, cây ăn quả nhiệt đới, chăn nuôi gia súc

- Khoáng sản: đa dạng, có nhiều dầu mỏ, khí tự

Trang 17

GV: Chuẩn kiến thức và bổ sung

Hoạt động 2: Cặp đôi

GV: Quan sát bảng 5.3 hãy so sánh thu nhập của

nhóm dân cư giàu nhất và nhóm dân cư nghèo

nhất của 4 nước trong bảng, rút ra kết luận?

GV: Giải thích nguyên nhân? Sự phân hóa đó

gây ra hậu quả gì?

HS: trả lời, GV chuẩn kiến thức

Hoạt động 3

GV: Nhận xét sự thay đổi mức tăng trưởng GDP

của các nước Mỹ La Tinh Sự thay đổi đó thể

hiện điều gì?

HS: Trả lời

GV chuẩn kiến thức

Hoạt động 4: Nhóm

GV: Chia lớp làm 4 nhóm lớn, yêu cầu các

nhóm tính tỉ lệ nợ nước ngoài so vơi GDP của

GV: Tại sao các nước Mỹ la tinh có nền kinh tế

thiếu ổn định và phải vay nợ nước ngoài nhiều?

HS: Trả lời

GV: Chuẩn kiến thức

GV: Các nước Mỹ La Tinh đã và đang làm gì để

thoát khỏi tình trạng trên?

HS: Trả lời

GV: Chuẩn kiến thức

nhiên, kim loại màu, kim loại quí à thuận lợi cho phát triển công nghiệp

à Tự nhiên giàu có, tuy nhiên đại bộ phận dân

cư không được hưởng các nguồn lợi này

2 Về dân cư và xã hội

- Chênh lệch giàu nghèo giữa các tầng lớp trong

- Nguồn đầu tư nước ngoài giảm mạnh

- Vấn đề quản lý nhà nước: duy trì cơ cấu xã hội phong kiến, thế lực bảo thủ Thiên chúa giáo cản trở, đường lối phát triển kinh tế…

- Xã hội chưa hợp lý, phụ thuộc vào nước ngoài

3 Biện pháp

- Củng cố bộ máy nhà nước

- Phát triển giáo dục, cải cách kinh tế

- Tiến hành CNH, tăng cường mở cửa

Trang 18

IV CỦNG CỐ

1 Mỹ La Tinh không giàu có về các loại tài nguyên:

a, Kim loại màu b, Kim loại đen c, Kim loại quý d, Than đá

2 Vì sao các nước Mỹ La Tinh có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển kinh tế nhưng tỉ lệ người nghèo khổ của khu vực lại cao?

V DẶN DÒ

- Nhắc nhở HS học bài, làm bài và trả lời các câu hỏi, bài tập cuối bài

- Yêu cầu HS tìm hiểu trước bài 5 tiết 3: “Một số vấn đề của khu vực Tây Nam Á và khu vực Trung Á”

Trang 19

Tiết PPCT : 7 Ngày soạn : 18 tháng 10 năm 2009

BÀI 5: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC ( tiếp theo)

Tiết 3: Một số vấn đề của khu vực Tây Nam Á và khu vực Tây Á

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Sau bài học, HS cần:

1 Về kiến thức:

- Biết được tiềm năng phát triển kinh tế của khu vực Tây Nam Á và Trung Á

- Hiểu được một số vấn đề chính của khu vực đều liên quan đến vai trò cung cấp dầu mỏ và các vấn đề dẫn tới xung đột sắc tộc, tôn giáo, khủng bố

2 Về kĩ năng:

- Phân tích lược đồ, bảng số liệu và biểu đồ, bản đồ

- Rèn luyện kỹ năng phân tích , tổng hợp thông tin

3 Về thái độ:

Phản đối những hành động gây chiến tranh, ủng hộ và có ý thức bảo vệ hòa bình

II CHUẨN BỊ

1 Thiết bị dạy học

- Bản đồ địa lý tự nhiên Châu Á, tập bản đồ các quốc gia và châu lục trên thế giới

- Lược đồ khu vực Tây Nam Á và Trung Á

- Hình 5.8 trong SGK phóng to

- Bảng thông tin kiến thức

2 Phương pháp dạy học

- Nêu và giải quyết vấn đề

- Đàm thoại gợi mở, phương pháp bản đồ

- Thảo luận

III HOẠT ĐỘNG BÀI DẠY

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

- Tự nhiên của Mỹ La Tinh tạo ra những thuận lợi gì cho sự phát triển kinh tế ?

- Tốc độ phát triển kinh tế của nhiều nước Mỹ La Tinh có đặc điểm gì? Nguyên nhân của sự phát triển đó?

3 Khởi động

Vị trí địa lý mang tính chiến lược, nguồn tài nguyên dầu mỏ giàu có, sự tồn tại các vấn đề dân tộc mang tính lịch sử, các tôn giáo với những tín ngưỡng khác biệt và các phần tử cực đoan trong các tôn giáo, sự can thiệp vụ lợi của các thế lực bên ngoài… đang là những nguyên nhân chính gây nên sự tranh chấp, xung đột kéo dài tại khu vực Tây Nam Á và Trung Áà Vào bài

Hoạt động 1: Thảo luận

GV: Giới thiệu trên bản đồ phạm vi khu vực Tây

Nam Á và Trung Á

GV: Chia lớp thành 2 nhóm theo 2 dãy bàn

Trong mỗi dãy từng bàn thảo luận với nhau về

I Đặc điểm của khu vực Tây Nam Á và khu vực Trung Á

1 Tây Nam Á

2 Trung Á

Trang 20

cùng 1 nhiệm vụ để hoàn thành bảng sau:

- Nhóm 1: Tìm hiểu khu vực Tây Nam Á

- Nhóm 2: Tìm hiểu khu vực Trung Á

Gợi ý: Nhóm 1 dựa vào hình 5.5, nhóm 2 dựa

vào hình 5.7, bản đồ tự nhiên Châu Á kết hợp

nghiên cứu SGK và kiến thức đã học để hoàn

thành bảng

HS: Thảo luận à Trình bày

GV: Chuẩn kiến thức và bổ sung

Hoạt động 2: Cả lớp

GV: Quan sát hình 5.8 hãy tính lượng dầu mỏ dư

thừa của các khu vực có thể xuất khẩu

HS: Tính toán, đưa ra kết quả

GV: Hãy so sánh lượng dầu mỏ có khả năng

xuất khẩu của khu vực TNA và TA với các khu

vực còn lại à Rút ra kết luận về vai trò cung

cấp dầu mỏ của khu vực với nền kinh tế thế

giới?

HS: trả lời, GV chuẩn kiến thức và bổ sung

GV: Chỉ ra mối quan hệ giữa nguồn dầu mỏ của

khu vực với các sự kiện chính trị lớn của thế giới

trong 2 thập niên vừa qua?

HS: là nguyên nhân gây tình trạng mất ổn định

Hoạt động 3 : Cá nhân

GV: Những vấn đề nảy sinh từ rất lâu ở TNA và

Trung Á mà hiện nay vẫn đang tồn tại là gì? Cần

giải quyết các vấn đề đó như thế nào?

HS: Trả lời

GV: yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong mục II.2

HS: Trả lời

GV: Nhận xét, bổ sung và chuẩn kiến thức

Các mặt tìm hiểu Tây Nam Á Trung Á

Vị trí địa lý

Ý nghĩaĐặc trưng tự nhiênĐặc điểm XH nổi bật

( thông tin phản hồi phần phụ lục)

II Một số vấn đề của khu vực Tây Nam Á và khu vực Trung Á

1 Vai trò cung cấp dầu mỏ

- Khu vực TNA và TA có trữ lượng dầu mỏ rất lớn TNA chiếm 50% trữ lượng thế giới

- TNA & TA là 2 trong 3 khu vực có khả năng xuất khẩu dầu mỏ lớn nhất thế giới

- Lượng dầu có khả năng xuất khẩu của khu vực TNA chiếm phần lớn trong lượng dầu xuất khẩu của thế giới ( gấp 4 lần Đông Âu)

à Nguyên nhân quan trọng tạo nên sự bất ổn định của khu vực

2 Xung đột sắc tộc, xung đột tôn giáo và nạn khủng bố

- Sự can thiệp của các thế lực bên ngoài, các lực lượng khủng bố phát triển

à Tình trạng nghèo đói, mất ổn định ngày càng tăng

b, Nguyên nhân

Nhiều nguyên nhân Nguyên nhân uqn trọng nhất là tình tràng nghèo đói và bất bình đẳng về quyền lợi

IV CỦNG CỐ

Trang 21

1 So sánh tài nguyên thiên nhiên của khu vực Tây Nam Á và khu vực Trung Á

2 Tình hình xã hội khu vực Tây Nam Á và khu vực Trung Á không ổn định, chủ yếu do:

a, Xung đột dai dẳng giữa Ixraen và Palextin

b, Tranh giành nguồn tài nguyên và các thế lực bên ngoài can thiệp

c, Thiếu nguồn nước trầm trọng dẫn đến tranh chấp nguồn nước

d, Chiến tranh và đói nghèo ngày càng phổ biến

- Vị trí chiến lược về kinh tế, giao thông, quân sự

- Nằm ở trung tâm châu Á, án ngữ trên con đường tơ lụa

- Vị trí chiến lược về quân sự, kinh tế

Đặc điểm xã hội nổi bật

Cái nôi của 3 tôn giáo lớn trên thế giới, đa số dân cư theo đạo Hồi

Đa dân tộc, vùng có sự giao thoa giữa văn hóa Đông - Tây

Trang 22

Tiết PPCT : 8 Ngày soạn: 24 tháng 10 năm 2009

KIỂM TRA 1 TIẾT

Trang 23

Tiết PPCT : 9 Ngày 30 tháng 10 năm 2009

B - ĐỊA LÍ KHU VỰC VÀ QUỐC GIA

Bài 6: HỢP CHÚNG QUỐC HOA KÌ TIẾT 1: TỰ NHIÊN VÀ DÂN CƯ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC :

Sau bài học, HS cần:

1 Kiến thức:

- Biết được đặc điểm về vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ của Hoa Kì

- Trình bày được đặc điểm tự nhiên, TNTN của từng vùng

- Đặc điểm dân cư của Hoa Kì và ảnh hưởng của chúng đối với sự phát triển kinh tế

- Bản đồ địa lí tự nhiên Hoa Kì

- Tập bản đồ các quốc gia và châu lục trên thế giới

- Bảng 6.1, 6.2 SGK phóng to (nếu có thể)

2 Phương pháp dạy học

- Đàm thoại gợi mở

- Thảo luận nhóm

- Nêu và giải quyết vấn đề

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

GV: Quan sát bản đồ tự nhiên Hoa Kỳ và

nghiên cứu SGK, hãy nểu đặc điểm lãnh

nêu đặc điểm vị trí địa lý của Hoa Kỳ ?

VTĐL đó có thuận lợi gì cho việc phát

+ Phần trung tâm Bắc Mỹ => lãnh thổ rộng lớn , cân đối

=> thuận lợi cho phân bố SX và phát triển GT

+ Quần đảo Ha- oai giữa Thái Bình Dương + Bán đảo Alaxca ở phía Tây Bắc lục địa Bắc Mỹ

2 Vị trí địa lý

a, Đặc điểm

- Nằm ở bán cầu Tây, kéo dài từ 250 - 490

- Nằm giữa : Thái Bình Dương và Đại Tây Dương

- Tiếp giáp Canađa ở phía Bắc và Kv Mỹ la tinh ở phía

Trang 24

HS: Trao đổi với nhau và trả lời

GV: Nêu khái quát đặc điểm nổi bật của

bán đảo Alaxca và quần đảo Ha-oai

Chuyển ý: Đó là những đặc điểm cơ bản

về tự nhiên HK Vậy dân cư HK có gì

II Điều kiện tự nhiên

1 Phần lãnh thổ HK ở trung tâm Bắc Mỹ phân hóa thành 3 vùng tự nhiên

NGUYÊNPhía Tây Cao, hiểm

trở>

2000m.Gồmcác dãy núi cao , cao nguyên và bồn địa, 1

số đồng bằng nhỏ hẹp ven TBD

Khô hạn, lượng mưa

TB 500mm/

năm

Diện tích rừng lớn, nhiều khoáng sản

KL màu,

KL hiếm, than đá, thủy năng

Phía Đông Gồm dãy

núi già Apalat, nhiều thung lũng, các đồng bằng ven ĐTD

ôn đới hải dương, lượng mưa

TB : 1200 – 1500mm/

năm

Có nhiều quặng sắt, than đá, thủy năng

Trung tâm - Phía tây và

phía bắc là đồi thấp vớiđồng cỏ rộng lớn

- Phía nam

là đồng bằng phù sa màu mỡ

Phân hóa

đa dạng:

Ôn đới, cậnnhiệt, nhiệtđới

Khoáng sảntrữ lượng lớn: than

đá, quặng sắt, dầu khí…

2 Alaxca và quần đảo Ha-oai

- Bán đảo Alaxca: đồi núi, giàu dầu khí

- Quần đảo Ha – oai : hải sản, du lịch

Trang 25

độc đáo?

Hoạt động 4: Cả lớp

GV: Dựa vào bảng 6.1, 6.2 và nội dung

SGK hãy cho biết dân cư HK có đặc

điểm gì? Những đặc điểm đó ảnh hưởng

như thế nào đến sự phát triển KT _ XH

của HK?

HS: nghiên cứu SGK và BSL trả lời

GV: Bổ sung và chuẩn kiến thức

Hoạt động 5: Cả lớp

GV: Quan sát H 6.3 , hãy nhận xét sự

phân bố dân cư của HK?

HS: phân bố không dều

GV: Hãy chứng minh sự phân bố đó Giải

thích nguyên nhân?

HS: Dựa vào h6.3 trả lời

GV: Nhận xét và chuẩn kiến thức

III Dân cư

1 Gia tăng dân số

3 Phân bố dân cư

- Tập trung ở :+ Vùng Đông Bắc và ven biển+ Sống chủ yếu ở các đô thị

- Dân cư có xu hướng chuyển từ Đông Bắc xuống phíaNam và ven TBD

- Nguyên nhân: Do nhiều nguyên nhân, chủ yếu : do khíhậu, khoáng ản, lịch sử khai thác lãnh thổ và trình độ phát triển kinh tế

IV CỦNG CỐ

1/ Sự phân bố dân cư của Hoa Kì:

Rải rác phía đông, tập trung nhiều vùng Trung Tâm và phía Tây

Rải rác vùng Trung tâm và vùng ven biển

Tập trung vùng ven biển, phía đông Bắc

Tập trung dọc biên giới với Mexico và Canada

2/ Vùng Trung tâm là nơi ngành nông nghiệp phát triển trù phú nhất Hoa Kì, do:

a/ Là vùng duy nhất trên cả nước biết áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất nên sản lượng nông nghiệp lớn

b/ Khí hậu nhiệt đới và ôn đới thuận lợi cho phát triển các ngành nông nghiệp

c/ Khí hậu thuận lợi, đồng bằng rộng lớn, màu mỡ do hệ thống sông Mi-xi-xi-pi bồi đắp

d/ Khí hậu cận nhiệt và ôn đới, nhiều khoáng sản than đá, dầu mỏ

3/ Lãnh thổ ở trung tâm Bắc Mĩ từ Bắc xuống Nam có khí hậu:

Ôn đới, hàn đới b Hàn đới, ôn đới

c Nhiệt đới, cận nhiệt d Ôn đới, cận nhiệt

4/ Dầu khí tập trung nhiều ở vùng:

a, Quần đảo Haoai b Ven vịnh Mêhicô

c Phía Tây d Đông Bắc

V DẶN DÒ

Nhắc nhở HS về nhà học bài và trả lời các câu hỏi, bài tập cuối bài

Đọc trước bài sau: Tiết 2: Kinh tế

Trang 26

Tiết PPCT : 10 Ngày 30 tháng 10 năm 2009

Bài 6: HỢP CHÚNG QUỐC HOA KÌ

2 Kiểm tra bài cũ

- Trình bày sự phân hóa tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của Hoa Kỳ? Từ đó rút ra thế mạnh của từng vùng?

- Dân cư HK có đặc điểm gì? Ảnh hưởng tới phát triển kinh tế HK ra sao?

3.Khởi động

Bài trước chúng ta đã tìm hiểu được đặc điểm tự nhiên, dân cư cũng như VTĐL, lãnh thổ

HK Trong bài học ngày hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về nền kinh tế của Hoa Kỳ

à Vào bài

Hoạt động 1: Cá nhân

GV: Quan sát bảng 6.3, hãy:

- Tính tỉ trọng GDP của HK so với toàn

thế giới, so sánh GDP của HK vơi các

Chuyển ý: HK là cường quốc kinh tế số 1

của thế giới Vậy điều đó được thể hiện

I Qui mô nền kinh tế

- Qui mô lớn nhất thế giới: Năm 2004, chiếm 28,5% GDP toàn thế giới, gấp hơn 2 lần GDP Nhật Bản, lớn hơn GDP Châu Á, gấp 14 lần GPD Châu Phi

- Nguyên nhân:

+ TNTN đa dạng, trữ lượng lớn, dễ khai thác

+ Lao động dồi dào, có trình độ mà không tốn chi phí đào tạo

+ Đất nước không bị tàn páhi trong chiến tranh

Trang 27

trong các ngành kinh tế như thế nào?

Hoạt động 2: Nhóm

GV: Chia lớp thành 6 nhóm và phân

công nhiệm vụ: Tìm hiểu những nét nổi

bật của các ngành kinh tế HK và hoàn

thành phiếu học tập sau:

- Nhóm 1, 2: Ngành dịch vụ

- Nhóm 3, 4: Ngành công nghiệp

- Nhóm 5, 6: Ngành nông nghiệp

HS: thảo luận , điền thông tin vào PHT

à GV gọi đại diện các nhóm trình bày,

bổ sungà GV kết luận, giải thích

II Các ngành kinh tế NGÀNH ĐẶC ĐIỂM NỔI BẬT

Dịch vụ (80%)

- Tạo ra giá trị lớn nhất trong GDP(80% - 2005)

- Các ngành dịch vụ dda dạng, phát triển hàng đầu thế giới, nổi bật: Ngoại thương, GTVT, tài chính, thông tin liên lạc, du lịch…

- Phạm vi hoạt động, thu lợi trên toàn thế giới

Công nghiệp (19%)

- Tạo nguồn hàng xuất khẩu chủ yếu, nhiều sản phẩm đứng đầu TG

- Gồm 3 nhóm ngành: Chế biến, điện lực, khai khoáng, trong đó CN chế biến phát triển mạnh nhất.(84,2%)

- Cơ cấu ngành và cơ cấu lãnh thổ có sự phân hóa:

+ Cơ cấu ngành: Tăng tỉ trọng các ngành

CN hiện đại, giảm tỉ trọng các ngành Cn truyền thống

- Nền nông nghiệp tiên tiến phát triển theohướng sản xuất hàng hóa, xuất khẩu nông sản lớn nhất thế giới

- Cơ cấu có sự chuyển dịch: giảm thuần nông tăng dịch vụ NN

- Phân bố: đa dạng hóa nông sản trên cùnglãnh thổ à các vành đai chuyên canhà vùng SX nhiều loại nông sản theo mùa vụ

- Hình thức: chủ yếu là trang trại, số lượng giảm dần nhưng diện tích trung bình tăngà hình thành các vùng chuyên canh lớn

IV CỦNG CỐ

1, Nền KT Hoa Kỳ có những đặc điểm gì nổi bật?

2, Cơ cấu ngành kinh tế HK có sự chuyển dịch như thế nào?Giải thích nguyên nhân?

V DẶN DÒ

- Nhắc nhở HS về nhà học bài và trả lời các câu hỏi, bài tập cuối bài

Trang 28

- Đọc và chuẩn bị trước bài thực hành.

Bài 6: HỢP CHÚNG QUỐC HOA KÌ Tiết 3: Thực hành: Tìm hiểu sự phân hóa lãnh thổ sản xuất của Hoa Kỳ

2 Kiểm tra bài cũ

Trình bày những đặc điểm của các ngành kinh tế HK Từ đó rút ra nhận xét chung về nền kinh tế HK?

3.Khởi động

Chúng ta đã tìm hiểu xong những đặc điểm cơ bản nhất của Hoa Kỳ về cả tự nhiên lẫn dân

cư, kinh tế Vậy nền sản xuất của HK có sự phân hóa ra sao? à Vào bài

GV: Yêu cầu 1 HS nêu nội dung bài thực hành

Hoạt động 1: Cặp đôi

1 Phân hóa lãnh thổ nông nghiệp

GV: Chia lớp thành các nhóm nhỏ cặp đôi và phân công nhiệm vụ cho tất cả các nhóm:

- Lập bảng theo mẫu trong SGK

- Quan sát lược đồ Địa hình và khoáng sản của Hoa Kỳ (h 6.1) xác định các khu vực tự nhiên

- Quan sát hình 6.6 (lược đồ phân bố các vùng sản xuất nông nghiệp chính của Hoa Kỳ) xác định sự phân bố các nông sản chính và điền vào bảng đã lập

- Trao đổi, rút ra nhận xét chúng về sự phân bố các nông sản chính

HS: Thảo luận à GV: yêu cầu đại diện 1 số nhóm trình bày và các nhóm khác bổ sung

GV: Nhận xét và chuẩn kiến thức theo bảng

Nông sản Khu vực

Cây lương thực Cây công nghiệp

và cây ăn quả

Gia súc

Phía Đông (của dãy Apalat) Lúa mì Rau, quả ôn Bò thịt, bò sữa

Ngày đăng: 07/07/2014, 22:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng sau: - giáo án địa lý 11
Bảng sau (Trang 33)
Bảng điền thông tin à Các nhóm khác - giáo án địa lý 11
ng điền thông tin à Các nhóm khác (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w