1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án địa lý 8_NT

71 121 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án địa lý 8
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008 - 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 673,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần - Nắm được các hệ thống sông lớn, đặc điểm chung về chế độ nước sông, giá trị kinh tế.. Mục tiêu: Sau bài học, HS biết - Quan sát, nhận xét lược đồ,

Trang 1

GIÁO ÁN ĐỊA LÝ 8

Ngµy so¹n: ngµy d¹y:

Tiết 1 V TRÍ A LÝ, A CHÍNH VÀ KHOÁNG S NỊ ĐỊ ĐỊ Ả

I.Mục tiêu bài học: Sau bài học HS cần:

- Hiểu rõ đặc điểm, vị trí địa lý, kích thước, đặc điểm địa hình và khoáng sản của Châu Á

- Củng cố và phát triển kỹ năng đọc, phân tích và so sánh các đối tượng trên lược đồ

II Các thiết bị dạy học:

- Bản đồ tự nhiên thế giới Bản đồ tự nhiên Châu Á

III Tiến trình bài dạy :

A Giới thiệu bài: (SGK)

B Nội dung bài:

sát H1.1 và trả lời 3 câu hỏi trong mục

1, sau đó trình bày trên bản đồ tự

? Chỉ trên bản đồ các dãy núi chính

Hymalaya, Côn luân, Thiên Sơn

Tiếp giáp Châu Âu (dãy Uran) và Châu Phi(kênh Xuy-ê)

Giáp 3 Đại dương lớn: Bắc Băng Dương, TháiBình Dương, Ấn Độ Dương

2 Đặc điểm địa hình và khoáng sản

a) Địa hình

Nhiều núi, cao nguyên, sơn nguyên cao đồ sộ,nhiều đồng bằng rộng nhất thế giới

Núi theo 2 hướng chính:

+ Đông – Tây hoặc gần Đông – Tây+ Bắc – Nam hoặc gần Bắc – NamNúi, SN cao tập trung chủ yếu ở trung tâm

b) Khoáng sản

Nhiều loại phong phú, trữ lượng lớn: Dầu mỏ,

Trang 2

I Mục tiêu của bài học: Sau bài học, HS cần

- Hiểu được tính phức tạp, đa dạng của khí hậu Châu Á mà nguyên nhân chính là do vị trí địa lý, kích thước rộng lớn và địa hình bị chia cắt mạnh của lãnh thổ

- Hiểu rõ đặc điểm các kiểu khí hậu chính của Châu Á

Củng cố và nâng cao kỹ năng phân tích, vẽ bản đồ, đọc lược đồ khoa học

II Các thiết bị dạy học: Bản đồ các đới khí hậu Châu Á.

III Tiến trình bài dạy:

A Kiểm tra bài cũ:

? Vị trí, kích thước lãnh thổ Châu Á có đặc điểm gì? Chúng có ý nghĩa gì đối với khoa học

B Bài mới:

Hoạt động của GV và HS

HS tự nghiên cứu bản đồ 2.1

? Đọc tên các đới khí hậu từ vùng Cực

Bắc → Xích đạo dọc theo kinh tuyến

800Đ

? Vì sao Châu Á lại có nhiều đới khí

hậu? (do trải dài trên nhiều vĩ độ, từ

Cực Bắc → Xích đạo)

? Ở đới nào có nhiều kiểu khí hậu nhất?

Nội dung chính

1 Khí hậu Châu Á phân hoá rất đa dạng

a) Có nhiều đới khí hậu khác nhau

- Đới khí hậu cực và cận cực

- Đới khí hậu ôn đới

- Đới khí hậu cận nhiệt

- Đới khí hậu nhiệt đới

- Đới khí hậu xích đạo

b) Mỗi đới có nhiều kiểu khí hậu (H2.1)

Trang 3

Đọc tên các kiểu khí hậu khi đi từ

duyên hải đến lục địa

2 Khí hậu Châu Á: phổ biến là các kiểu khí

hậu gió mùa và các kiểu khí hậu lục địa

a) Các kiểu khí hậu gió mùa

Gió mùa ôn đới, cận nhiệt:phía ĐôngGió mùa nhiệt đới: Nam Á, Đông Nam Á

* Đặc điểm: 2 mùaMùa đông: lạnh, khô

Mùa hạ: nóng ẩm, mưa nhiều

b) Các kiểu khí hậu lục địa

Phân bố: Nội địa và Tây Nam Á (ôn đới lụcđịa, nhiệt đới khô …)

* Đặc điểm:

Mùa đông: Lạnh, khô, mưa ít

Mùa hạ: Nóng, khô, mưa ít

→ bán hoang mạc và hoang mạc

C Đánh giá: - Chia nhóm – Làm bài tập 1 SGK.

1 ? Xác định các địa điểm: Y-an-gun, Eri-át, U-lan-ba trên bản đồ

2 ? Phân tích từng biểu đồ khí hậu

3 Kết luận về kiểu khí hậu của mỗi địa điểm (mỗi nhóm phân tích 1 biểu đồ)

Trang 4

Tiết 3 SÔNG NGÒI VÀ C NH QUAN CHÂU ÁẢ

I Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần

- Nắm được các hệ thống sông lớn, đặc điểm chung về chế độ nước sông, giá trị kinh tế

- Hiểu được sự phân hoá đa dạng của các cảnh quan tự nhiên và mối quan hệ giữa khí hậuvới cảnh quan

- Hiểu được những khó khăn và thuận lợi của điều kiện tự nhiên Châu Á đối với việc pháttriển kinh tế xã hội

II Các thiết bị dạy học: - Bản đồ tự nhiên Châu Á.

- Một số tranh ảnh về cảnh quan Châu Á

III Tiến trình bài dạy:

A Kiểm tra bài cũ:

? Em hãy chứng minh: Khí hậu Châu Á phân hóa rất đa dạng, nguyên nhân?

? Các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hậu lục địa khác nhau như thế nào?

B Bài mới:

? Quan sát bản đồ tự nhiên Châu Á:

Nhận xét về mạng lưới sông Châu Á

HS hoạt động nhóm (4 nhóm) trả lời:

? Các sông lớn của Bắc Á, Đông Á bắt

nguồn từ khu vực nào, đổ ra Đại dương

nước các sông ở Trung, Tây Nam Á

? Nêu giá trị kinh tế của các ht sông

lớn

HS quan sát H2.1, 3.1

1 Đặc điểm sông ngòi

Khá phát triển, có nhiều hệ thống sông lớn.Bắc Á: Sông từ trung tâm → Bắc BăngDương (VD sông Lêna)

Đông Á: Sông từ trung tâm → Thái BìnhDương (…)

Nam Á: Sông từ trung tâm → Ấn Độ Dương(…)

Sông phân bố không đều, chế độ nước phứctạp

Sông ở Bắc Á: mùa xuân có lũ (do băng tan).Sông ở Đông, Đông Nam, Nam Á: mật độdày, sông nhiều nước, lũ về cuối Hạ → Thu.Trung Á, Tây Nam Á: ít sông

2 Các đới cảnh quan tự nhiên

Cảnh quan phân hóa đa dạng

Rừng lá kim: rất rộng

Trang 5

? Trả lời 2 câu hỏi trong bài.

- Giờ tới: Thực hành về hoàn lưu gió mùa ở Đông Nam Á

Ngµy so¹n: ngµy d¹y:

Tiết 4 TH C HÀNH Ự :

Trang 6

PHÂN TÍCH HOÀN L U GIÓ MÙA CHÂU ÁƯ Ở

I Mục tiêu: Sau bài học, HS cần:

- Hiểu được nguồn gốc hình thành và sự thay đổi hướng gió của khu vực gió mùa Châu Á

- Làm quen với 1 loại lược đồ khí hậu mới: Lược đồ phân bố khí áp và gió

- Co kỹ năng đọc, phân tích sự thay đổi khí áp và hướng gió trên lược đồ

II Các thiết bị dạy học: Lược đồ H4.1; 4.2 (SGK) phóng to.

III Nội dung bài thực hành:

- GV nêu mục tiêu, nhiệm vụ của bài thực hành, nêu phương pháp tiến hành

- HS đọc hiểu 2 lược đồ H4.1 và 4.2 để làm quen

Xác định các (+) và (-)

- HS hoạt động theo 3 nhóm

Mỗi nhóm xác định hướng gió của 1 khu vực

1 Phân tích hướng gió về mùa đông (Tháng 1)

Đông Á: Gió tây bắc thổi từ nội địa ra biển

Đông Nam Á: Gió Bắc hoặc đông bắc

Nam Á: Gió Đông bắc

2 Mùa hạ (Tháng 7)

Đông Á: Gió Đông Nam

Đông Nam Á: Gió Nam hoặc tây nam

Nam Á: Gió Tây nam

3 Tổng kết:

- HS ghi những kiến thức đã biết qua các phân tích ở trên vào vở học theo mẫu bảng

(SGK)

IV Củng cố:

? Vì sao lược đồ phân bố khí áp T1 và T7 lại khác nhau

? Ở Việt Nam: T1 gió gì; T7 gió gì? tại sao?

Ngµy so¹n: ngµy d¹y:

Tiết 5 ĐẶ Đ ỂC I M DÂN C – XÃ H I CHÂU ÁƯ Ộ

I Mục tiêu: Sau bài học HS biết

Trang 7

- So sánh số liệu để nhận xét sự gia tăng dân số các châu lục, thấy được Châu Á có số dân đông nhất so với các châu lục khác, mức độ tăng dân số Châu Á đạt mức trung bình của Thế giới.

- Quan sát ảnh và lược đồ, nhận xét sự đa dạng của các chủng tộc cùng chung sống trên lãnh thổ Châu Á

- Tên các c¬n gió lớn, sơ lược về sự ra đời của những tồn giáo này

II Đồ dùng: Bản đồ dân cư Châu Á.

III Tiến trình bài dạy:

A Kiểm tra bài cũ: (không kiểm tra).

B Bài mới:

HS quan sát bảng 5.1

? NX số dân và tỷ lệ gia tăng dân số tự

nhiên của Châu Á so với các châu lục

khác

HS quan sát bản đồ dân cư Châu Á +

H5.1

? Dân cư Châu Á thuộc những chủng

tộc nào? Mỗi chủng tộc sống chủ yếu ở

? Nhận xét nơi làm lễ của 1 số tôn giáo

GV cho HS biết thêm:

1 Một châu lục đông dân nhất thế giới

Châu Á: 3,7 tỷ - đông nhất thế giới

Tỷ lệ gia tăng: 1,3% (mức trung bình)

2 Dân cư thuộc nhiều chủng tộc

Chủ yếu thuộc các chủng tộc Môngôlôit,Ơrôpêôít, 1 số ít thuộc chủng tộc ÔxtalôítNgười lai:

3 Nơi ra đời của các tôn giáo lớn

Ấn Độ Giáo, Phật Giáo đều ra đời ở Ấn Độ.Kitô giáo: Tại Pa-le-xtin

Hồi giáo: Tại Ả rập xê út

Trang 8

Hồi giáo thờ thánh Ala.

Kitô giáo thờ Chua Giêsu

C Củng cố:

? So sánh tỷ lệ gia tăng dân số trong 50 năm của Châu Á với Châu Âu, Châu Phi và Thế giới

D Hướng dẫn về nhà:

- GV hướng dẫn học sinh vẽ biểu đồ (BT2)

- BT3: Kẻ bảng trình bày địa điểm, thời điểm ra đời của 4 tôn giáo lớn ở CÁ

I Mục tiêu: Sau bài học, HS biết

- Quan sát, nhận xét lược đồ, bản độ Châu Á để nhận biết đặc điểm phân bố dân cư, nơiđông dân (ven biển Nam Á, Đông Nam Á, Đông Á), nơi thưa dân (Bắc Á, Trung Á, Bánđảo Arập) và nhận biết vị trí của các thành phố lớn của Châu Á (Ven biển, Nam Á, ĐôngNam Á, Đông Á)

- Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân bố dân cư (Khí hậu, nước,địa hình)

- Vẽ được biểu đồ và nhận xét sự gia tăng dân số đô thị Châu Á

- Trình bày lại kết quả làm việc

II Chuẩn bị:

- Bản đồ hành chính Châu Á

- HS: bộ màu sáp, lược đồ trống (tập bản đồ)

III Nội dung thực hành:

A Kiểm tra bài cũ:

? Dân cư Châu Á thuộc những chủng tộc nào? Phân bố chủ yếu ở đâu?

B Thực hành:

HS hoạt động theo nhóm: 2 bàn/nhóm, thực hiện các nội dung theo lệnh

1 nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét

Trang 9

GV chuẩn xác kiến thức.

1 Phân bố dân cư Châu Á:

+ < 1 người/km2: Bắc nước Nga, Tây Trung Quốc, Ả rập

+ 1 – 50 người/ km2: Nam nước Nga, Mông Cổ, Iran

+ 51 – 100 người/km2: Đông Trung Quốc …

+ >100 người/km2: Nhật, Đông Trung Quốc, Việt Nam, Ấn Độ …

Nguyên nhân của sự phân bố dân cư không đồng đều:

+ Khí hậu: Nhiệt đới, ôn hoà thuận lợi cho mọi hoạt động của con người

+ Địa hình: Vùng đồng bằng trung du: thuận lợi cho việc sản xuất nông nghiệp – đăcbiệt là lúa nước

(Đông Á, Đông Nam Á, Nam Á: Có các đồng bằng châu thổ → dân cư đông)

+ Nguồn nước: Tại các lưu vực sông → đông dân cư

+ Các thành phố lớn: Ngoài các yếu tố trên còn phụ thuộc vào vị trí thuận lợi chogiao lưu

Trang 10

a) Đặc điểm của khí hậu gió mùa là:

A Mùa đông khô và lạnh

B Mùa hạ khô và nóng

C Mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều

b) Khu vực ít sông ngòi của Châu Á là:

A Nam Á và Đông Nam Á

B Tây Nam Á và Trung Á

C Bắc Á

D Đông Á

Câu 2: Chọn từ thích hợp điền vào trỗ chống (…)

Châu Á là châu lục … nhất thế giới, kéo dài từ vùng … đến vùng …

II Phần tự luận (6 điểm)

Câu 1: Dân cư Châu Á thuộc những chủng tộc nào? Mỗi chủng tộc phân bố chủ yếu ở

Câu 2: 3 từ lần lượt là: Rộng, cực Bắc, xích đạo (mỗi đáp án đúng cho 0,5 điểm)

II Phần tự luận (6 điểm)

Câu 1 (4 điểm): Dân cư Châu Á chủ yếu thuộc các chủng tộc:

- Môngôlôít, phân bố chủ yếu ở Bắc Á, Đông Á, Đông Nam Á (1, 5 điểm)

- Ơrôpêôít, phân bố chủ yếu ở Trung Á, Tây Nam Á, Nam Á (1,5 điểm)

- Số ít thuộc Ôxtralôít, sống rải rác ở Nam Á, Đông Nam Á (0,5 điểm)

- Có người lai rải rác (0.5 điểm)

Câu 2 (2 điểm): Khu vực gió mùa đông dân cư vì:

- Những khu vực đó có nhiều đồng bằng rộng (1 điểm)

- Gần biển, khí hậu nóng ẩm mưa nhiều thuận lợi cho đời sống và sản xuất nông nghiệp (1 điểm)

Ngµy so¹n: ngµy d¹y:

Trang 11

Tiết 7 ÔN T PẬ

I Mục tiêu: Sau ôn tập, HS cần

- Nắm vững các kiến thức cơ bản: Vị trí địa lý, địa hình, khí hậu, cảnh quan cũng như đặcđiểm dân cư – xã hội Châu Á

- Hiểu được các thành phần tự nhiên có mối quan hệ mật thiết với nhau như thế nào, ảnhhưởng lẫn nhau

- Có kỹ năng xác định vị trí, phân tích các đặc điểm tự nhiên trong mối quan hệ lẫn nhau

II Nội dung ôn tập: Treo bản đồ tự nhiên Châu Á.

GV cho HS hoạt động nhóm, trả lời các câu hỏi sau:

1. Xác định trên bản đồ vị trí địa lý của Châu Á

2. Nêu đặc điểm địa hình Châu Á

3. Vì sao khí hậu Châu Á phân hóa đa dạng

4. So sánh đặc điểm, sự phân bố của các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hậu lụcđịa

5. Đặc điểm dân cư Châu Á? (Số dân, chủng tộc, tỷ lệ gia tăng, phân bố)

GV cho lần lượt các nhóm trả lời câu hỏi, các nhóm khác nhận xét → Chuẩn xác kiến thức

III Hướng dẫn về nhà: - Ôn tập theo nội dung trên.

- Giờ sau: Làm bài kiểm tra viết 1 tiết

Ngµy so¹n: ngµy d¹y:

Tiết 8 KI M TRA VI T 1 TI TỂ Ế Ế

I Trắc nghiệm (5 điểm)

Câu 1: Đánh dấu x vào ý em cho là đúng nhất.

a) Khu vực tập trung nhiều dầu mỏ, khí đốt của Châu Á là:

Trang 12

II Phần tự luận (5 điểm)

Câu 1: So sánh đặc điểm, sự phân bố của các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hậu lục

4 – d (mỗi câu đúng được 0,5 điểm)

II Phần tự luận (5 điểm)

Trang 13

Câu 1 (3 điểm)

Mùa đông

a) So sánh đặc điểm

(1 điểm) Mùa hạ

Mùa đông: Lạnh, khô, ít mưa

Các kiểu khí hậu gió mùa

(1 điểm) Mùa hạ: Nóng, khô, nhiều mưa

Mùa đông: Lạnh, khô, ít mưa

Các kiểu khí hậu lục địa

(1 điểm) Mùa hạ: Nóng, khô, ít mưa

b) Phân bố

Các kiểu khí hậu gió mùa: Đông Nam, Đông Nam Á (0,5 điểm)

Các kiểu khí hậu lục địa: Trung, Tây, Tây Nam Á (0,5 điểm)

Câu 2 (2 điểm):

Các thành phố lớn phân bố ở Đông, Nam, Đông Nam (1 điểm)

Điạ hình: Đồng bằng

Giải thích Khí hậu: Gió mùa → Thuận lợi

Ở ven biển → Thuận lợi cho giao dịch

Ngµy so¹n: ngµy d¹y:

Tiết 9 ĐẶ Đ ỂC I M PHÁT TRI N KINH T - XÃ H I CÁC NỂ Ế Ộ ƯỚC CHÂU Á

I Mục tiêu: Sau bài học, HS cần

- Sơ bộ hiểu quá trình phát triển của các nước Châu Á

Trang 14

- Hiểu được đăc điểm phát triển kinh tế - xã hội các nước Châu Á hiện nay.

- Rèn luyện kỹ năng phân tích các bảng số liệu

II Chuẩn bị:

- Bản đồ tự nhiên Châu Á

- Các bảng số liệu thống kê 1 số chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội ở 1 số nước ChâuÁ

III Tiến trình bài dạy:

A.Kiểm tra bài cũ: (Không kiểm tra).

B Bài mới:

HS đọc mục 1a

? Dựa vào bảng 7.1 nêu các mặt

hành xuất khẩu chủ yếu

HS đọc 1b

? Tại sao thời kỳ này Châu Á lại

chậm phát triển

GV nói thêm về cuộc cải cách

Minh Tự Thiên Hoàng (SGV)

1 Vài nét về lịch sử phát triển cá nước Châu Á

Thời Cổ đại và Trung đại Châu Á đã có trình độphát triển sớm: Trung Quốc, Ấn Độ, Đông Nam

Á, Tây Nam Á …

Từ thế kỷ XVI → XIX: Phát triển chậm (dưới chế

độ thực dân phong kiến)

Cuộc cải cách Minh Trị (Nhật, cuối thế kỷ XIX),nền kinh tế của Nhật phát triển nhanh chóng

2 Đặc điểm phát triển kinh tế xã hội của các nước và lãnh thổ Châu Á hiện nay

Trình độ phát triển không đều

Các nước có thu nhập:

Cao: Nhật, Cô oét … Trên:

Trung bình DướiThấp:

1 số nước nông – công nghiệp nhưng lại có côngnghiệp phát triển cao (Trung Quốc, Ấn Độ …)

Số các quốc gia có thu nhập thấp chiếm tỷ lệ cao

C Củng cố: ? Tại sao Nhật Bản trở thành nước phát triển sớm nhất Châu Á.

D Hướng dẫn về nhà:

Trang 15

- GV hướng dẫn HS vẽ bản đồ (C2).

- Phân tích H7.1

Ngµy so¹n: ngµy d¹y:

Tiết 10 TÌNH HÌNH PHÁT TRI N KINH T XÃ H I CHÂU ÁỂ Ế Ộ Ở

I Mục tiêu: Sau bài học, HS cần

- Hiểu rõ tình hình phát triển kinh tế ở các nước và vùng lãnh thổ Châu Á

- Thấy rõ xu hướng hiện nay là: Ưu tiên phát triển công nghiệp, dịch vụ và nâng cao đờisống

II Chuẩn bị:

- Bản đồ kinh tế Châu Á

III Tiến trình bài dạy:

A Kiểm tra bài cũ:

? Vì sao Nhật lại trở thành nước phát triển sớm nhất ở Châu Á

? Nêu đặc điểm phát triển kinh tế ở Châu Á

B Bài mới:

Học sinh hoạt động nhóm, trả lời 2

câu hỏi (H8.1)

? Những nước nào xuất khẩu lúa gạo

nhiều (Thái Lan, Việt nam…)

? Đặc điểm phân bổ chăn nuôi

? Đặc điểm sản xuất công nghiệp

Lúa gạo: Đông, Nam, Đông Nam Á

Lúa mì, ngô: Tây Nam Á, Trung Á

Đa dạng, phát triển chưa đều

Khai khoáng: Than, dầu (Trung Quốc, Ấn Độ,

Cô Oét, Ả rập…)

Luyện kim, cơ khí (Nhật, Trung Quốc, HànQuốc)

Trang 16

C Củng cố:

? Các câu hỏi trắc nghiệm (vở bài tập) - tập bản đồ

? Vì sao các nước ở Tây Nam Á có thu nhập cao

D H ướng dẫn về nhà:

- Giáo viên hướng dẫn HS làm BT3 (SGK)

- Trả lời câu hỏi tập bản đồ

Ngµy so¹n: ngµy d¹y:

Tiết 11 KHU V C TÂY NAM ÁỰ

I Mục tiêu: Sau bài học học sinh cần:

- Xác định được vị trí của khu vực và các quốc gia trong khu vực trên bán đảo

- Hiểu được đặc điểm tự nhiên của khu vực: Địa hình (chủ yếu là núi và cao nguyên), khíhậu nhiệt đới khô và có nguồn tài nguyên dầu mỏ và khí đốt lớn nhất Thế giới

- Hiểu được đặc điểm kinh tế của khu vực: Trước đây chủ yếu là nông nghiệp, ngày nay cócông nghiệp và thương mại phát triển, nhất là công nghiệp khai thác, chế biến dầu khí

- Hiểu được vị trí chiến lược của khu vực Tây Nam Á

II Chuẩn bị: Bản đồ tự nhiên Châu Á, bản đồ các nước Châu Á.

III Tiến trình bài giảng:

A Kiểm tr bài cũ:

? Dựa vào nguồn tài nguyên nào mà một số nước Tây Nam Á (Cô oét, Ả rập xê út

…) có thu nhập cao?

? Nêu những thành tựu nổi bật về nông nghiệp của các nước Châu Á

Trang 17

Giáo viên vạch khu vực Tây Nam Á trên

bản đồ tự nhiên Châu Á

HS quan sát hình 9.1 + Bản đồ (Hoạt

động nhóm)

? Tây Nam Á tiếp giáp với các vịnh,

biển, khu vực, Châu lục nào?

? Nằm trong khoảng vĩ độ?

? Em có nhận xét già về vị trí đó

GV: Tây Nam Á án ngữ con đường biển

ngắn nhất từ Biển Đen đến Địa Trung

Hải, Từ Châu Âu đến Châu Á qua kênh

đào Xuy – ê

? Quan sát H9.1: Nêu các miền địa hình

từ Đông Bắc → Tây Nam, nhận xét?

? Chỉ trên bản đồ các dãy núi và cao

nguyên cao?

? Tây Nam Á có những đới khí hậu nào?

? Tây Nam Á có những tài nguyên quan

trọng nào?

HS đọc tranh H9.2

HS quan sát hình 9.3

? Tây Nam Á có những quốc gia nào?

Đặc điểm dân cư?

Giáo viên nói thêm về đạo hồi? Đặc

điểm kinh tế của Tây Nam Á

HS quan sát H9.4

? Dầu từ Tây Nam Á đựoc xuất đi những

nước đâu

? Vì sao Tây Nam Á thường có những

cuộc chiến tranh?

Giáp vịnh Pec – xích, biển Ả rập, biển Đỏ,Địa Trung Hải, biển Đen, Caxpi và khu vựcNam Á, Trung Á

Từ 120 Bắc đến 420 Bắc (Nhiệt đới và cậnnhiệt)

Nằm trên đường giao thông quốc tế và giữa

3 châu lục (Á, Âu, Phi)

2 Đặc điểm tự nhiên

Địa hình: Nhiều núi và cao nguyên (Caonguyên Iran, Ả rập…), ít đồng bằng (Đồngbằng lưỡng hà), ít sông

Khí hậu: Nhiệt đới, khô dẫn đến có nhiềuhoang mạc

Tài nguyên: Trữ lượng dầu mỏ, khí đốt lớnnhất thế giới

3 Đặc điểm dân cư – KT – XH – CT

Hầu hết là người Ả rập, theo đạo hồi (Trừ I–Xa-ren)

Trước: Chủ yếu là nông nghiệpNay: Phát triển công nghiệp, dịch vụ (Nhất

là khai thác chế biến dầu mỏ)Chính trị: Là khu vực luôn bất ổn

C. Củng cố:

? Vì sao Tây Nam Á nằm sát biển lại có khí hậu khô hạn (Do khối khí lục địa nóngkhô)

Trang 18

? Vì sao Tây Nam Á là miếng mồi ngon của các Đế quốc.

D Hướng dẫn về nhà:

- Trả lời câu hỏi SGK, tập bản đồ

- Tìm hiểu về khu vực Nam Á

Ngµy so¹n: ngµy d¹y:

Tiết 12 Đ ỀI U KI N T NHIÊN KHU V C NAM ÁỆ Ự Ự

I Mục tiêu: Sau bài học, HS cần

- Nhận biết được 3 miền địa hình của khu vực: Miền núi phía bắc, sơn nguyên phía nam vàđồng bằng ở giữa Xác định đựơc vị trí của các nước trong khu vực

- Giải thích đựơc khu vực Nam Á có khí hậu nhiệt đới điển hình

- Thấy đựơc ảnh hưởng của địa hình đối với khí hậu

II Các thiết bị dạy học: Bản đồ tự nhiên Châu Á

III Tiến trình bài dạy:

A Kiểm tra bài cũ: ? Xác định vị trí địa lý của khu vực Tây Nam Á

? Tây Nam Á có đặc điểm tự nhiên như thế nào?

B Bài mới:

HS hoạt động nhóm:

? Dựa vào H10.1: Xác định vị trí của

Nam Á (Những nước nào)

? Kể các miền đại hình từ Bắc xuống

Nam

? Cấu tạo của dãy Hymalaya

? Chỉ dãy Gát Đông và Gát Tây trên

bản đồ

HS quan sát H10.2

? Nam Á chủ yếu nằm trong đới khí

hậu nào? (Nhiệt đới) kiểu khí hậu gì?

? Gió mùa có ảnh hưởng gì đến đời

Phía Bắc: Là hệ thống Hymalaya đồ sộ nhấtthế giới (Cao trung bình 7000m)

Nam: Sơn nguyên Đê can

Giữa: Đồng bằng Ấn Hằng

2 Khí hậu, sông ngòi và các cảnh quan tự nhiên

Đại bộ phận có khí hậu nhiệt đới gió mùa

Trên núi cao có băng tuyết

Lượng mưa: Nhiều nhất là ở sườn Đông Nam

Trang 19

Nam Á qua H10.2?

Giải thích (Dãy Hymalaya chắn gió dẫn

đến mưa ở sườn Đông Nam)

? Ở Nam Á có những cảnh quan tự

nhiên nào?

Hymalaya

Có nhiều sông lớn: Sông Ấn, Sông Hằng

Tự nhiên: Rừng nhiệt đới ẩm Xavan, Hoangmạc và cảnh quan núi cao

C Củng cố:

? Nam Á có mấy miền địa hình? Nêu rõ đặc điểm của từng miền.

? Tại sao nói “ Hymalaya là hàng rào khí hậu”

D Hướng dẫn về nhà:

- Trả lời câu hỏi tập BĐ, SGK

_

Ngµy so¹n: ngµy d¹y:

Tiết 13 DÂN C VÀ Ư ĐẶ Đ ỂC I M KINH T KHU V C NAM ÁẾ Ự

I Mục tiêu: Sau bài học, học sinh cần

- Biết phân tích lược đồ phân bố dân cư khu vực Nam Á và bảng số liệu thống kê để nhậnbiết và trình bày được: Đây là khu vực có mật độ dân cư lớn nhất Thế giới

- Thấy được dân cư Châu Á chủ yếu dựa theo đạo Ấn Độ giáo, Hồi giáo Tôn giáo đã ảnhhưởng lớn đến phát triển kinh tế - xã hội ở Nam Á

- Các nước Nam Á là những nước đang phát triển Ấn Độ là nước có nền kinh tế phát triểnnhất khu vực

II Chuẩn bị:

- Bản đồ các nước Châu Á

III Tiến trình bài dạy:

A Kiểm tra bài cũ:

? Nam Á gồm những nước nào? Nước nào có diện tích lớn nhất

? Địa hình, khí hậu Nam Á có những thuận lợi gì?

B Bài mới:

Trang 20

Học sinh hoạt động nhóm: Quan sát

H11.1 (hoặc bản đồ lớn)

? Nhận xét về sự phân bố dân cư của

Nam Á

? Kể tên 2 khu vực đông dân nhất

? Khu vực nào có mật độ cao nhất

Đại diện nhóm báo cáo, nhận xét

? Nêu đặc điểm tôn giáo?

HS đọc SGK

HS đọc H11.3 và 11.4

? Nêu đặc điểm chính trị của khu vực

? Nền kinh tế trước và sau độc lập có gì

Dân cư phân bố không đều

Nam Á có số dân rất đông Mật độ cao nhấtThế giới (1356/4,489 = )

Ấn Độ trên 1 tỷ người (sau Trung Quốc

Dân cư Nam Á chủ yếu theo Ấn Độ Giáo, Hồigiáo Ngoài ra còn theo Thiên Chúa Giáo,Phật Giáo → Tôn giáo có ảnh hưởng đến kinh

tế - xã hội

2 Đặc điểm kinh tế xã hội

Trước: là thuộc địa của Anh, chuyên cung cấpnguyên liệu, nông sản nhiệt đới cho Anh1947: Các nước độc lập nhưng vẫn bất ổn doxung đột sắc tộc, tôn giáo → ảnh hưởng đếnkinh tế Hoạt động nông nghiệp vẫn là chủyếu

Là những nước đang phát triển

Ấn Độ có nền kinh tế phát triển nhất khu vực

Tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ ngày càng tăng(dịch vụ 48% GDP)

C Củng cố:

? Các nước ứng với vị trí số 1, 2, 3 … (SGK) (có thể tổ chức trò chơi tiếp sức)

? Nêu đặc điểm phân bố dân cư ở Nam Á (không đều), giải thích?

D Hướng dẫn về nhà: Trả lời các câu hỏi còn lại SGK và tập bản đồ.

Ngµy so¹n: ngµy d¹y:

Tiết 14 ĐẶ Đ ỂC I M T NHIÊN KHU V C ÔNG NAM ÁỰ Ự Đ

Trang 21

I Mục tiêu: Sau bài học, học sinh cần

- Nắm vững vị trí địa lý, tên các quốc gia và vùng lãnh thổ thuộc khu vực Đông Nam Á

- Nắm được các đặc điểm về địa hình, khí hậu, sông ngòi và cảnh quan tự nhiên của khuvực

- Củng cố và phát triển kỹ năng đọc, phân tích bản đồ và 1 số ảnh về tự nhiên

II Chuẩn bị: Bản đồ tự nhiên Châu Á.

III Tiến trình bài dạy:

A Kiểm tra bài cũ:

? Dân cư Nam Á có đặc điểm gì? Giải thích sự phân bố không đồng đều của dân cưkhu vực này

? Nền kinh tế của các nước Nam Á có đặc điểm gì? Kinh tế của Ấn Độ có đặc điểmgì?

? Khu vực Hải đảo có địa hình ntn?

? Vì sao ở đây có nhiều ruộng đất,

núi lửa

1 Vị trí địa lý và phạm vi khu vực Đông Á

Gồm 4 quốc gia: Trung Quốc, Nhật Bản, TriềuTiên, Hàn Quốc và Đài Loan

Đất liềnĐông Á gồm 2 bộ phận

Hải đảo

2 Đặc điểm tự nhiên

a) Địa hinh, sông ngòi

* Đất liềnPhía Đông: Núi trung bình, thấp và đồng bằng(Đồng bằng Hoa Bắc, Hoa Trung )

Phía Tây: Núi và cao nguyên hùng vĩ (GhiênSơn, Côn Luân, Cao nguyên Tây Tạng …)

Sông: có 3 sông lớn: A mua, Hoàng Hà, vàTrường Giang, chế độ nước của 3 sông rất khácnhau

* Hải Đảo: Là miền núi trẻ thuộc “vành đai núilửa Thái Bình Dương”

Nhật nhiều núi lửa và động đất

Trang 22

? Khí hậu ở phía Đông và Tây khu

vực đất liền có gì khác nhau?

? → Cảnh quan khác nhau ntn?

b) Khí hậu và cảnh quan

Khí hậu: Gió mùa ở phía Đông

Mùa Đông: Gió mùa Tây Bắc, lạnh và khô

Mùa Hạ: Gió mùa Đông Nam, ẩm và mưa

Phía Tây: nằm sâu trong nội địa nên khí hậunóng và khô

Phía Đông: Rừng rậm

Cảnh quan Phía Tây: Hoang mạc

C Củng cố:

? Chứng minh rằng địa hình ở Đông Á rât phức tạp

? Cảnh quan ở phía Đông và phía Tây khác nhau như thế nào?

D Hướng dẫn về nhà: - Đọc thêm “Động đất”

- Trả lời câu hỏi 1,2,3 SGK, tập bản đồ

Ngµy so¹n: ngµy d¹y:

Tiết 15 TÌNH HÌNH PHÁT TRI N KINH T - XÃ H I KHU V C ÔNG ÁỂ Ế Ộ Ự Đ

I Mục tiêu:

- Học sinh nắm vững đặc điểm chung về dân cư và sự phát triển kinh tế xã hội của khu vựcĐông Á

- Nắm được đặc điểm phát triển kinh tế xã hội của Nhật Bản và Trung Quốc

- Củng cố kỹ năng đọc và phân tích bảng số liệu

II Chuẩn bị: Bản đồ kinh tế Châu Á, bản đồ tự nhiên Châu Á.

III Tiến trình bài dạy:

A Kiểm tra bài cũ:

? Xác định trên bản đồ vị trí và phạm vi khu vực Đông Á So sánh địa hình (phần đấtliền) phía Tây và phía Đông của khu vực này

? So sánh khí hậu và cảnh quan phía Tây và Đông của khu vực

B Bài mới:

Trang 23

HS đọc SGK, bảng 13.1, 13.2.

? Dân cư Đông Á có đặc điểm gì?

? Khái quát nền kinh tế Đông Á?

? Bảng 13.2: Tình hình xuất nhập

khẩu của các nước Đông Á, nước nào

xuất khẩu vượt nhập khẩu cao nhất

người Việt Nam ưa dùng

GV: Bình quân GDP ở Việt Nam:

GV nói thêm: Hàn Quốc, Đài Loan có

nền công nghiệp mới

1 Khái quát về dân cư và đặc điểm phát triển kinh tế khu vực Đông Á

a) Dân cư: rất đông (Trung Quốc: 1,288 triệu),

nền văn hoá gần gũi nhau

2 Kinh tế

Trước: Phong kiến lạc hậu, kinh tế kiệt quệ

Nay: Phát triển nhanh, tăng trưởng cao, xuất >nhập

2 Đặc điểm phát triển của 1 số quốc gia Đông Á

a) Nhật Bản

Là 1 cường quốc về kinh tế

Công nghiệp: có nhiều ngành mũi nhọn pháttriển (CN chế tạo ôtô, tàu biển, điện tử, hàngtiêu dùng …)

Thương mại, du lịch, dịch vụ … phát triển nênchất lượng cuộc sống cao, ổn định(334.000USD/người/năm)

Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao

c) Hàn Quốc và Đài Loan

Là những nước có nền công nghiệp mới (NIC)

C Củng cố:

? Dân cư Đông Á có đặc điểm chung gì?

? Nhận xét chung về kinh tế của các nước Đông Á

? Tại sao nói các nước Đông Á là những “Con Rồng”

Trang 24

D Hướng dẫn về nhà:

- Tìm hiểu thêm về kinh tế Đông Á

- Trả lời câu hỏi SGK, tập bản đồ

- Tìm hiểu các nước khu vực Đông Nam Á

- Nắm được khái quát tình hình phát triển kinh tế - xã hội Châu Á

- Nắm được vị trí, điều kiện tự nhiên, điều kiện xã hội của các khu vực Tây Nam Á, Nam

Á, Đông Nam Á, Đông Á

II Nội dung ôn tập:

HS ôn theo hệ thống các câu hỏi dưới hình thức thảo luận nhóm

1 Vị trí địa lý và địa hình Châu Á quyết định đến khí hậu Châu Á như thế nào

2 Nêu đặc điểm khí hậu gió mùa ở Châu Á

3 Nền kinh tế - xã hội ở Châu Á phát triển như thế nào?

4 Tây Nam Á có khí hậu gì, nước nào có trữ lượng dầu mỏ lớn nhất Châu Á

5 Khu vực nào ở Châu Á đông dân nhất, khu vực nào có mật độ dân cư cao nhất

6 Nêu đặc điểm ngành công nghiệp, nông nghiệp Ấn Độ

7 So sánh phần phía Tây và phía Đông (phần đất liền) của Đông Nam Á về địa hình, khíhậu, cảnh quan

8 Nền kinh tế của Nhật Bản, Trung Quốc có đặc điểm gì?

Trang 25

Ngµy so¹n: ngµy d¹y:

Tiết 18 ĐÔNG NAM Á, ĐẤT LI N VÀ H I Ề Ả ĐẢO

- Biết giải thích các đặc điểm tự nhiên trên

- Rèn luyện kỹ năng đọc, phân tích trên bản đồ

II Chuẩn bị: Bản đồ tự nhiên Châu Á, bản đồ các nước Châu Á.

III Tiến trình bài dạy:

A Kiểm tra bài cũ:

? Chỉ trên bản đồ: Các nước Đông Nam Á, nêu đặc điểm dân cư và đặc điểm pháttriển kinh tế của các nước Đông Á

? Trình bày những hiểu biết của em về nền kinh tế của 1 số nước Đông Á

B Bài mới:

HS quan sát bản đồ tự nhiên H14.1

? Xác định vị trí địa lý của khu vực

GV giải thích thêm lịch sử, tên gọi

? Chỉ trên bản đồ các bán đảo lớn?

HS hoạt động nhóm: Quan sát H15.1

Xác định điểm cực Bắc, Nam, Đông,

Tây thuộc nước nào

? Nhận xét về vị trí của khu vực

? Nhận xét về địa hình của khu vực

Đông Nam Á (hướng núi, tên các

đồng bằng rộng)

? Khu vực Đông Nam Á có khí hậu

1 Vị trí và giới hạn của khu vực Đông Nam Á

Bán đảo: Trung Ấn

Gồm Hải đảo: Quần đảo Ma-lai (Đảo Xu-ma-tra, Calimanta…)

Từ 28,20B → 100,5N (thuộc đới nhiệt đới)

Là cầu nối giữa Ấn Độ Dương và Thái BìnhDương, giữa Châu Á và Châu Đại Dương →rất quan trọng

2 Những nét chung của tự nhiên Đông Nam Á

a) Địa hình

Nhiều núi và cao nguyên

Đồng bằng phù sa màu mỡ, nhiều núi lửa

Trang 26

? Hướng gió về mùa Đông, mùa hạ?

? Đặc điểm sông ngòi, chỉ các con

sông lớn, nơi bắt nguồn, nơi đổ ra

? Nhận xét mật độ dân ở các đồng

bằng, giải thích

? Cảnh quan có đặc điểm gì?

b) khí hậu, sông ngòi và cảnh quan

Khí hậu: Nhiệt đới gió mùa

Mùa đông: gió Bắc và Đông Bắc, lạnh khô, ítmưa

Mùa hạ: gió Tây Nam và Đông Nam, ẩm, nhiềumưa

ở đất liền: 5 sông lớn

Sông ngòi hải đảo: sông ngắn

Ở các đồng bằng châu thổ: dân cư đông đúc.Cảnh quan: rừng nhiệt đới ẩm thường xanh làchủ yếu

C Củng cố:

? Vì sao ở khu vực Đông Á có nhiều rừng nhiệt đới ẩm

? Mô tả trên bản đồ treo tường: Địa hình, khí hậu, sông ngòi, cảnh quan của khu vực

IV Hướng dẫn về nhà:

- Trả lời câu hỏi SGK, tập bản đồ

- Xác định các quốc gia ở Đông Nam Á

_

Ngµy so¹n: ngµy d¹y:

Tiết 19 ĐẶ Đ ỂC I M DÂN C – XÃ H I ÔNG NAM ÁƯ Ộ Đ

I Mục tiêu: Học sinh cần

- Sử dụng các tư liệu có trong bài, phân tích so sánh số liệu để biết được số dân Đông Nam

Á có số dân đông, dân số tăng nhanh, tập trung đông đúc tại các đồng bằng và vùng venbiển, gắn với đặc điểm kinh tế nông nghiệp

- Các nước Đông Nam Á vừa có nét chung vừa có nét riêng độc đáo

II Chuẩn bị:

- Bản đồ dân cư Châu Á

A Kiểm tra bài cũ:

Trang 27

? Chỉ khu vực Đông Nam Á trên bản đồ, nhận xét về vị trí địa lý với kinh tế xã hội.

? Đông Nam Á có mấy bộ phận? Nêu rõ đặc điểm tự nhiên của từng bộ phận

Quần đảo: nói tiếng Anh, tiếng Trung

? Nhận xét sự phân bố dân cư các

nước Đông Nam Á, giải thích?

HS đọc đoạn đầu (mục 2)

? Những nét chung và riêng ở Đông

Nam Á, ví dụ?

1 Đặc điểm dân cư

Là khu vực đông dân (536 triệu người)

Dân số tăng khá nhanh

Đông Nam Á gồm 11 nước, thuộc chủng tộcMônggôlô ít, và Ôxtalô ít

Ngôn ngữ: Tiếng Anh, Hoa, Mã lai …Dân cư tập trung đông đúc ở đồng bằng châuthổ và ven biển

2 Đặc điểm xã hội

Các nước Đông Nam Á có những nét tươngđồng trong lịch sử, sinh hoạt, sản xuất

Mỗi nước lại có phong tục riêng

Các nước Đông Nam Á có sự hợp tác toàndiện

C Củng cố:

? Xác định vị trí, tên nước, tên thủ đô của các Quốc gia Đông Nam Á trên bản đồ

? Sắp xếp các nước Đông Nam Á theo chiều giảm dần về diện tích, dân số

D Hướng dẫn về nhà:

- Tìm hiểu kinh tế các nước Đông Nam Á

- Xác định vị trí 11 nước Đông Nam Á

- Trả lời câu hỏi SGK, tập bản đồ

_

Ngµy so¹n: ngµy d¹y:

Tiết 20 ĐẶ Đ ỂC I M KINH T CÁC NẾ ƯỚ ĐC ÔNG NAM Á

I Mục tiêu: Sau bài học, HS cần biết

Trang 28

- Phân tích số liệu, lược đồ, tư liệu để nhận biết mức tăng trưởng đạt khá cao trong thờigian tương đối dài Nông nghiệp (mà trồng trọt là chủ đạo) vẫn giữ vị trí quan trọng Côngnghiệp mới trở thành ngành kinh tế quan trọng ở 1 số nước Nền kinh tế phát triển chưavững chắc.

- Giải thích được những đặc điểm trên của kinh tế Châu Á

II Chuẩn bị:

- Bản đồ kinh tế Châu Á

- Các số liệu về kinh tế của các nước Đông Nam Á

III Tiến trình bài dạy:

A Kiểm tra bài cũ:

? Dân cư Đông Nam Á có đặc điểm gì?

B Bài mới:

HS đọc đoạn đầu mục 1

HS quan sát bảng 16.1

? Hãy cho biết tình hình tăng trưởng

kinh tế qua các giai đoạn và so với Thế

? Nhận xét sự phân bố cây lương thực,

cây công nghiệp

? Sự phân bố các ngành công nghiệp

1 Nền kinh tế của các nước Đông Nam Á phát triển khá nhanh song chưa vững

Trước kia: Kinh tế lạc hậu

Gần đây: Kinh tế của các nước Đông Nam Átăng trưởng khá nhanh (Việt Nam: 6,7% năm

2000 so với 1999)

1997 – 1998: Mức tăng trưởng giảm dokhủng hoảng tài chính

Môi trường: Chưa được quan tâm đúng mức

2 Cơ cấu kinh tế đang có những thay đổi

Các nước đang tiến hành công nghiệp hoá

Cơ cấu thay đổi theo hướng tích cực Tỷtrọng nông nghiệp giảm, dịch vụ tăng

Các ngành sản xuất tập trung nhiều ở Đồngbằng và ven biển

Trang 29

C Củng cố:

? Vì sao các nước Đông Nam Á tiến hành công nghiệp hoá nhưng kinh tế phát triển chưavững chắc

D Hướng dẫn về nhà:

- Trả lời các câu hỏi SGK

- GV hướng dẫn HS vẽ biểu đồ hình tròn (câu 2)

Ngµy so¹n: ngµy d¹y:

Tiết 21 HI P H I CÁC NỆ Ộ ƯỚ ĐC ÔNG NAM Á (ASEAN)

I Mục tiêu: Sau bài học, HS cần biết.

- Phân tích tư liệu, số liệu, ảnh để biết được: Sự ra đời và phát triển về số lượng các thànhviên hiệp hội các nước Đông Nam Á, mục tiêu hoạt động của hiệp hội

- Các nước đạt được những thành tích đáng kể một phần do có sự hợp tác

- Những thuận lợi và 1 số thách thức của Việt Nam khi gia nhập hiệp hội

II Chuẩn bị: Bản đồ các nước Đông Nam Á (hoặc bản đồ các nước Châu Á).

III Tiến trình bài dạy:

A Kiểm tra bài cũ:

? Xác định vị trí các quốc gia, tên thủ đô của các nước Đông Nam Á trên bản đồ

? Các nước Đông Nam Á có những nét cơ bản nào về đặc điểm dân cư – xã hội?

B Bài mới:

HS quan sát H17.1

? 5 nước đầu tiên tham gia vào hiệp hội

các nước Đông Nam Á?

? Việt Nam gia nhập năm nào?

? Nước nào vào sau Việt Nam?

HS đọc SGK

? Nêu rõ mục tiêu của hiệp hội qua từng

1 Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN)

Ngày 8/8/1967: Hiệp hội các nước ĐôngNam Á được thành lập gồm 5 nước

Việt Nam gia nhập ASEAN ngày28/7/1995

Hiện có 10 nước thành viên (Đông Timochưa gia nhập)

Mục tiêu: Hợp tác toàn diện để phát triển

Trang 30

giai đoạn.

? Các nước Đông Nam Á có những điều

kiện thuận lợi gì để hợp tác phát triển

kinh tế

? Nêu những biểu hiện của sự hợp tác

GV: Xuất khẩu lao động

Trong khu vực → 2 bên đều có lợi

? Khi gia nhập ASEAN, Việt Nam có

những thuận lợi, thách thức gì?

2 Hợp tác để phát triển kinh tế xã hội

Thuận lợi: Các nước có những nét tươngđồng về tự nhiên, xã hội, vị trí gần nhau

Các biểu hiện của sự hợp tác:

Nước phát triển giúp đỡ nước chậm pháttriển

Tăng cường trao đổi hàng hoá

Xây dựng các tuyến giao thông

Phối hợp khai thác, bảo vệ sông Mêkông

3 Việt Nam trong ASEAN

Việt Nam có nhiều cơ hội để phát triểnkinh tế xã hội (buôn bán, xuất nhập khẩu

…)

Việt Nam cũng những thách thức lớn (sựkhác biệt về thể chế chính trị, bất đồngngôn ngữ …) cần phải vượt qua

C Củng cố:

? Kể tên các thành viên trong hiệp hội ASEAN

? Em có biết biểu tượng của ASEAN? Ý nghĩa? (Bó lúa với 10 rẻ lúa)

? Nêu những mục tiêu hợp tác của ASEAN

D Hướng dẫn về nhà: - Vẽ bản đồ hình cột (3).

- Tìm hiểu thêm về ASEAN đặc biệt là Việt Nam, Lào, Campuchia

Ngµy so¹n: ngµy d¹y:

Tiết 22 TÌM HI U LÀO VÀ CAM PU CHIAỂ

I Mục tiêu: HS cần

- Tập hợp các tư liệu, sử dụng chúng để tìm hiểu về địa lý của một quốc gia

- Trình bày lại kết quả làm việc bằng văn bản

II Chuẩn bị: Bản đồ tự nhiên Châu Á.

III Nội dung thực hành:

Trang 31

Tìm hiểu theo dàn ý: Vị trí địa lý.

Điều kiện tự nhiên

Đặc điểm dân cư, xã hội

Đặc điểm kinh tế

(Thời gian tìm hiểu là 25 phút)

C Các kiến thức cơ bản:

CAMPUCHIA

Vị trí: Thuộc bản đồ Đông Dương, giáp

vịnh Thái Lan → thuận lợi cho giao

thông đường biển, đường sông, đường

bộ

Điều kiện tự nhiên: Địa hình chủ yếu là

đồng bằng

Khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng, giàu

nguồn nước (sông Mekông, biển hồ

Tônglêsáp) Rừng nhiều

Dân cư: 12,3 triệu người, tăng trưởng

nhanh (1,7%), chủ yếu là người Khơ

Me Chất lượng cuộc sống thấp

Kinh tế: Phát triển cả nông nghiệp,

công nghiêp, dịch vụ

LÀO

Vị trí: Thuộc bản đồ Đông Dương, hoàn toàn nằm trong nội địa ⇒ khó khăn cho giao thông đường biển

Điều kiện tự nhiên: Địa hình chủ yếu là núi,cao nguên

Khí hậu nhiệt đới gió mùa

Dân cư: 5,5 triệu người, tỷ lệ tăng cao (2,3%).Chủ yếu là người Lào, Thái, Mông Trình độphát triển chưa cao, cuộc sống còn nghèo

Kinh tế: Là nước nông nghiệp, công nghiệpchưa được phát triển

Trang 32

I Mục tiêu: - HS cần có những kiến thức khái quát về các nội dung sau:

- Bề mặt Trái đất có những hình dạng vô cùng phong phú với các dãy núi cao, sơn nguyên

đồ sộ, những đồng bằng, bồn địa …

- Nguyên nhân: Do tác động của nội lực, ngoại lực

II Chuẩn bị: Bản đồ tự nhiên Thế giới.

III Tiến trình bài dạy:

A Kiểm tra bài cũ:

? Địa hình của Lào và Campuchia có gì khác biệt?

B Bài mới:

HS quan sát bản đồ tự nhiên Thế giới

? Chỉ các sơn nguyên, dãy núi cao, các

đồng bằng rộng, những vực biển?

HS quan sát H19.2

? Các địa mảng có những cách di

chuyển nào? kết quả?

? Núi cao, núi lửa xuất hiện ở vị trí nào

của mảng kiến tạo?

? Tác hại của động đất núi lửa

? Mô tả ảnh a, b, c, d và cho biết chúng

được hình thành do tác động nào của

1 Tác động của nội lực lên bề mặt Trái đất

Nội lực: Làm cho bề mặt Trái đất thêm gồ

ghề

Nội lực → động đất, núi lửa

VD: dải núi lửa bờ Tây Châu Mỹ, bờ ĐôngNam Á

Sóng thần … gây nhiều tổn thất về người

Trang 33

ngoại lực.

? Nêu nguyên nhân hình thành các đồng

bằng Sông Hồng, đồng bằng Sông Cửu

Long ở Việt Nam

Ngoại lực tạo nên các dạng địa hình Phi-o ở

bờ biển, Nấm đá, đồng bằng, thung lũng,sông

C Củng cố:

? Lấy các ví dụ về địa hình do tác động của nội lực, ngoại lực

D Hướng dẫn về nhà:

- Tìm hiểu các dạng địa hình ở địa phương em, nguyên nhân hình thành

- Trả lời các câu hỏi SGK, tập bản đồ

Ngµy so¹n: ngµy d¹y:

Tiết 24 T NG K T: KHÍ H U VÀ CÁC C NH QUAN TRÊN Ổ Ế Ậ Ả

TRÁI ĐẤT

I Mục tiêu: Sau bài học, HS có khả năng

- Nhận xét, phân tích ảnh, lược đồ, bản đồ, nhận biết, mô tả lại các cảnh quan chính trênTrái đất, các sông, các thành phần của vỏ Trái đất

- Phân tích các mối quan hệ để giải thích các hiện tượng địa lý tự nhiên

II Chuẩn bị: Bản đồ tự nhiên Thế giới

III Tiến trình bài dạy:

A Kiểm tra bài cũ:

? Tại sao nói nội lực và ngoại lực là 2 lực đối nghịch nhau

? Chỉ trên bản đồ các dạng địa hình do tác động của nội lực, ngoại lực

B Bài mới:

? Trên Trái đất có mấy đới khí hậu 1 Khí hậu trên Trái đất

Trang 34

HS quan sát bản đồ tự nhiên Thế giới.

? Ở Châu Á có những đới khí hậu

nào? Vì sao?

? Ở Châu Phi, Mỹ có những đới khí

hậu nào? Vì sao?

Biểu đồ khí hậu cho ta biết những gì?

HS hoạt động nhóm: 4 nhóm, mỗi

nhóm phân tích biểu đồ a, b, c, d Cho

biết kiểu khí hậu, đới khí hậu

? H20.3: Trên Thế giới có những loại

gió chính nào?

HS quan sát các ảnh a, b, c, d, đ

? Em có nhận xét gì về cảnh quan trên

Trái đất (phong phú)

? Mỗi ảnh thuộc đới khí hậu nào?

Trên Trái đất có 5 đới khí hậu (1 đới nóng, 2đới ôn hoà, 2 đới lạnh)

Biểu đồ khí hậu: Nhiệt độ, lượng mưa cho biếtkiểu khí hậu, đới khí hậu của địa điểm đó

VD: Biểu đồ a (SGK): mưa nhiều, mưa theomùa, nhiệt độ cao, có 2 lần nhiệt độ cao → Đây

là kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa

Các loại gió chính: Gió mậu dịch nóng (đớinóng), gió Tây ôn đới (đới ôn hoà), gió đôngđịa cực (đới lạnh)

2 Các cảnh quan trên Trái đất

Cảnh quan vô cùng phong phú (VD: Cảnh quanđới lạnh khác đới nóng)

Mỗi đới lại có những cảnh quan khác nhau

VD: Rừng rậmĐới nóng có Rừng thưa Xavan Hoang mạc

C Củng cố:

? HS hoàn thành sơ đồ 20.5

? Trình bày mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên theo sơ đồ 20.5

D Hướng dẫn về nhà:

- GV hướng dẫn HS quan sát H20.1, ghi vào vở, tên các Châu lục, đảo lớn, các sông

- HS điền vào bảng mẫu SGK

Ngµy so¹n: ngµy d¹y:

Tiết 25 CON NGƯỜI VÀ MÔI TRƯỜNG A LÝĐỊ

I Mục tiêu: Sau bài học, HS cần

- Nhận xét, phân tích ảnh, lược đồ, bản đồ để nhận biết sự đa dạng của các hoạt động nôngnghiệp, công nghiệp

Trang 35

- Nắm được các hoạt động của con người đã tác động và làm thiên nhiên thay đổi mạnhmẽ.

II Chuẩn bị:

Một số tranh ảnh về các hoạt động nông nghiệp, công nghiệp có ảnh hưởng đến môitrường

III Tiến trình bài dạy:

A Kiểm tra bài cũ:

? Vì sao trên Trái đất lại có những cảnh quan khác nhau

? Con người trên Trái đất có những hoạt động gì?

? Sự khai thác thiên nhiên ở các vùng,

các miền khác nhau có giống nhau

không?

HS đọc SGK + Kiến thức thực tế

? Các hoạt động nông nghiệp đã ảnh

hưởng tới môi trường ntn?

? Ở địa phương em trồng những loại

cây gì? nuôi con gì? Nêu những tác

động của các hoạt động đó tới môi

trường

? Mô tả tranh 21.1, 21.3

? Ngành công nghiệp thế giới phát triển

như thế nào?

? Nêu những tác động của hoạt động

công nghiệp tới môi trường

? Nêu những hậu quả xấu tới môi

2 Hoạt động công nghiệp với môi trường địa lý

Ngành công nghiệp ngày càng phát triển

Các hoạt động công nghiệp đã ảnh hưởng tớimôi trường: Khói, bụi, nước thải, khí thải …

→ hiệu ứng nhà kính, mưa axít … → ảnhhướng tiêu cực tới môi trường

Ngày đăng: 08/09/2013, 07:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Cõu 4 (2,5 điểm): Hoàn thành bảng sau: - giáo án địa lý 8_NT
u 4 (2,5 điểm): Hoàn thành bảng sau: (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w