Chất điểm: 1.Chuyển động cơ: Chuyển động của một vật là sựthay đổi vị trí của vật đó so với các vậtkhác theo thời gian.. Hoạt động 2: Tìm hiểu cách xác định vị trí của một vật trong khôn
Trang 1Tuần 1 - Tiết: 2 - Ngày dạy: - 9 - 06
Phần một: CƠ HỌC Chương 1: ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM
Bài 1: CHUYỂN ĐỘNG CƠ
I.Mục tiêu:
1.Về kiến thức:
-Nắm được khái niệm về: chất điểm, động cơ và quỹ đạo của chuyển động
-Nêu được ví dụ về: chất điểm, chuyển động, vật mốc, mốc thời gian
-Phân biệt hệ toạ độ và hệ quy chiếu, thời điểm và thời gian
2 Về kỹ năng:
-Xác định được vị trí của 1 điểm trên 1 quỹ đạo cong hoặc thẳng
-Làm các bài toán về hệ quy chiếu, đổi mốc thời gian
II Chuẩn bị:
Giáo viên:
-Một số ví dụ thực tế về cach xác đinh vị trí của điểm nào đó
-Một số bài toán về đổi móc thời gian
III Tiến trình giảng dạy:
.Hoạt động 1: Nhắc lại khái niệm chuyển động, tìm hiểu khái niệm chất điểm, quỹ đạo của chất điểm
Đó là sự thay đổi vị trí
theo thời gian
Đọc sách để phân tích
khái niệm chất điểm
Gợi ý: GV đi qua lại trênbục giảngvà hỏi cách nhận biếtmột vật CĐ
.Khi nào một vật CĐ đượccoi là chất điểm ?
.Nêu một vài ví dụ về mộtvật CĐ được coi là chất điểm vàkhông được coi là chất điểm
.Hoàn thành yêu cầu C1
Đường kính quỹ đạo của TĐquanh MT là bao nhiêu?
I Chuyển động cơ Chất điểm:
1.Chuyển động cơ:
Chuyển động của một vật là sựthay đổi vị trí của vật đó so với các vậtkhác theo thời gian
2.Chất điểm:
Chất điểm là vật có kích thướcrất nhỏ so với độ dài đường đi (hoặc sovới những khoang cach mà ta đề cậpđến)
Trang 2yI
' d
Áp dụng tỉ lệ xích
.Hãy so sánh kích thước
TĐ với độ dài đường đi ?
Ví dụ: quỹ đạo của giọt nước mưa
3.Quỹ đạo:
Khi chuyển động, chất điểmvạch ra một đường trong không gian gọilà quỹ đạo
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách xác định vị trí của một vật trong không gian
Quan sát hình 1.1 và chỉ ra
vật làm mốc
Ghi nhận cách xác định vị
trí của vật và vận dụng trả lời
câu C2
Đọc sách
Trả lời câu C3
Yêu cầu HS chỉ vật mốctrong hình 1.1
.Hãy nêu tác dụng củavật làm mốc ?
Làm thế nào xác định vị trícủa vật nếu biết quỹ đạo ?
.Hoàn thành yêu cầu C2
Xác định vị trícủa mộtđiểm trong mặt phẳng ?
Hoàn thành yêu cầu C3
II Cách xác định vị trí của vật trong không gian:
1.Vật làm mốc và thước đo:
Muốn xác định vị trí của một vật tacần chọn:
- Vật làm mốc
- Chiều dương
- Thước đo
2.Hệ toạ độ:
x = OH y = OI
Hoạt động 3: Tìm hiểu cách xác định thời gian trong chuyển động
Hãy nêu cách xác địnhkhoảng thời gian đi từ nhàđến trường?
III Cách xác định thời gian trong chuyển động:
Để xác định thời gian chuyểnđộng ta cần chọn một mốc thờigian( hay gốc thời gian) và dùng mộtđồng hồ để đo thời gian
Trang 3Phân biệt thời điểm và
thời gian và hoàn thành câu
C4
Thảo luận
Lấy hiệu số thời gian đến
với thời gian bắt đầu đi
Ghi nhận hệ quy chiếu
.Hoàn thành yêu cầu C4
Bảng giờ tàu cho biếtđiều gì?
Xác định thời điểm và thờigian tàu chạy từ Hà Nội đếnSài Gòn
IV Hệ quy chiếu:
Hệ quy chiếu gồm:
- Vật làm mốc
- Hệ toạ độ gắn trên vật làm mốc
- Mốc thời gian và đồng hồ
.Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò:
- Chất điểm là gì? Quỹ đạo là gì?
- Cách xác định vị trí của vật trong không gian
- Cách xác đinh thời gian trong chuyển động
- Làm các bài tập trong sách giáo khoa và chuẩn bị bài "Chuyển động thẳng đều"
Trang 4Tuần 1 - Tiết: 2 - Ngày dạy: - 9 - 06
Bài 2: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
-Nêu được đn đầy đủ hơn về chuyển động thẳng đều
-Phân biệt các khái niệm; tốc độ, vận tốc
-Nêu được các đặc điểm của chuyển động thẳng đều như: tốc độ, phương trình chuyển động, đồ thịtoạ độ - thời gian
-Vận dụng các công thức vào việc giải các bài toán cụ thể
-Nêu được ví dụ về cđtđ trong thực tế
2.Kĩ năng:
-Vận dỵng linh hoạt các công thức trong các bài toán khác nhau
-Viết được ptcđ của cđtđ
-Vẽ được đồ thị toạ độ - thời gian
-Biết cách xử lý thông tin thu thập từ đồ thị
-Nhận biết được cđtđ trong thực tế nếu gặp phải
-Ôn lại kiến thức về chuyển động ở lớp 8
-Các kiến thức về hệ toạ độ, hệ quy chiếu
III.Tiến trình dạy - học:
1.Ổn định:
2.Kiểm tra:
3.Hoạt động dạy học:
.Hoạt động 1: Ôn tập kiến thức về chuyển động thẳng đều.
Nhắc lại công thức vận tốc và
quãng đường đã học ở lớp 8 Vận tốc TB của cđ cho biết điều gì ? Công thức ? Đơn vị ?
Khi không nói đến chiều chuyển
I.Chuyển động thẳng đều:
1.Tốc độ trung bình:
t
s
vtb =Tốc độ trung bình của mộtchuyển động cho biết mức đọnhanh chậmcủa chuyển động.Đơn vị: m/s hoặc km/h
Trang 5động mà chỉ muốn nói đến độ lớncủa vận tốc thì ta dùng kn tốc độ TB.
Như vậy tốc độ TB là giá trị số họccủa vận tốc TB
.Định nghĩa vận tốc TB ?
2)Chuyển động thẳng đều:
CĐTĐ là chuyển động cóquỹ đạo là đường thẳng và cótốc độ trung bình như nhau trênmọi quãng đường
s = vt
.Hoạt động 3:Xây dựng phương trình chuyển động thẳng đều:
HS đọc SGK để hiểu cách
xây dựng phương trình
chuyển động của chuyển
động thẳng đều
Yêu cầu HS đọc SGK để tìm hiểu phương trình của chuyển độngthẳng đều
II.Phương trình chuyển động và đồ thị toạ độ - thời gian của cđtđ 1)Phương trình của cđtđ:
x = x 0 +vt
.Hoạt động 4:Tìm hiểu về đồ thị toạ độ - thời gian:
Làm viêïc nhóm để vẽ đồ thị
toạ độ - thời gian
HS lập bảng giá trị và vẽ đồ
thị
Nhận xét dạng đồ thị
Nhắc lại dạng:y = ax + bTương đương: x = vt + x0Đồ thị có dạng gì ? Cách vẽ ?
Yêu cầu lập bảng giá trị (x,t) và vẽ đồ thị
2) Đồ thị toạ độ - thời gian của cđtđ:
Vẽ đồ thị pt:
x = 5 + 10tBảng giá trị:
t(h) 0 1 2 3 4 5 6 x(km) 5 15 25 35 45 55 65
.Hoạt động 5: Củng cố , dặn dò:
- Nhắc lại khái niệmchuyển động thẳng đều, đường đi, đồ thị toạ đọ - thời gian của chuyển độngthẳng đều
- Bài tập về nhà: SGK và SBT
- Xem trước bài : "Chuyển động thẳng biến đổi đều"
Trang 6Tuần 2: Tiết 3 - Ngày dạy: - 09-06
Bài 3: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Nắm được khái niệm vận tốc tức thời: định nghĩa, công thức, ý nghĩa các đại lượng
- Nêu được định nghĩa CĐTBĐĐ, CĐTNDĐ, CĐTCDĐ
- Nắm được các khái niệm gia tốc về mặt ý nghĩa của khái niệm, công thức tính, đơn vị đo Đặcđiểm của gia tốc trong CĐTNDĐ
- Viết được phương trình vận tốc, vẽ được đò thị vận tốc - thời gian trong CĐTNDĐ
2.Kĩ năng:
- Vẽ được vectơ biểu diễn vận tốc tức thời
- Bước đầu giải được bài toán đơn giản về CĐTNDĐ
- Biết cách viết biểu thức vận tốc từ đồ thị vận tốc - thời gian và ngược lại
II.Chuẩn bị:
1.Giáo viên:
-Các kiến thức về phương pháp dạy học một đại lượng vật lý
2.Học sinh: Ôn kiến thức về chuyển động thẳng đều.
III.Tiến trình dạy học:
1.Ổn định:
2.Kiểm tra: không
3.Hoạt động dạy - học:
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm vận tốc tức thời:
Tìm xem trong khoảng thời
gian rất ngắn ∆t kể từ lúc ở M,
xe dời được 1 đoạn đường ∆s rất
ngắn bằng bao nhiêu
Vì đó là xem như CĐTĐ
.Tại M xe chuyển động nhanh
dần đều
.Hoàn thành yêu cầu C1
v= 36km/h = 10m/s
.Hoàn thành yêu cầu C2
Xét 1 xe chuyển động khôngđều trên một đường thẳng, chiềuchuyển động là chiều dương
.Muốn biết tại M xe chuyểnđộng nhanh hay chậm ta phảilàm gì ?
.Tại sao cần xét quãng đường
đi trong khoảng thời gian rấtngắn ? Đó chính là vận tốc tứcthời của xe tại M, kí hiệu là v
.Độ lớn của vận tốc tức thờicho ta biết điều gì ?
.Hoàn thành yêu cầu C1
.Vận tốc tức thời có phụ thuộcvào việc chọn chiều dương củahệ toạ độ không ?
Yêu cầu HS đọc mục 1.2 và trảlời câu hỏi: tại sao nói vận tốc làmột đại lượng vectơ ?
.Hoàn thành yêu cầu C2
I.Vận tốc tức thời Chuyển động thẳng biến đổi đều"
1)Độ lớn cảu vận tốc tức thời:
t
s v
∆
∆
=
Trang 7v1 = 43 v2
xe tải đi theo hướng Tây - Đông
.Ta đã được tìm hiểu vềchuyển động thẳng đều, nhưngthực tế các chuyển động thườngkhông đều, điều này có thể biếtbằng cách đo vận tốc tức thời ởcác thời điểm khác nhau trênquỹ đạo ta thấy chúng luôn biếnđổi
Loại chuyển động đơn giảnnhất là CĐTBĐĐ
Thế nào là CĐTBĐĐ ?
- Quỹ đạo ?
- Tốc của vật thay đổi ntn ?
- Có thể phân thành các dạngnào?
2)Vectơ vận tốc tưc thời:
Vectơ vận tốc tức thờicủa một vật tại 1 điểm có:
Gốc tại vật chuyển độngHướng của chuyển độngĐồ dài: Tỉ lệ với độ lớnvận tốc tức thời theo một tỉ lệxích nào đó
3)Chuyển động thẳng biến đổi đều:
Là chuyển động trênđường thẳng có độ lớn của vậntốc tức thời tăng đều hoặc giảmđều theo thời gian
Tăng → NDĐGiảm → CDĐ
.Hoạt động2: Nghiên cứu khái niệm gia tốc trong CĐTNDĐ.
Ta đã biết để mô tả tính chấtnhanh hay chậm của chuyểnđộng thẳng đều thì chúng tadùng khái niệm vận tốc
Nhưng đối với các CĐTBĐthì không dùng nó được vì nóluôn thay đổi
Để biểu thị cho tính chất mớinày, người ta dùng khái niệm giatốc để đặc trưng cho sự biếnthiên nhanh hay chậm của vậntốc
.Gia tốc được tính bằng côngthức gì ?
Yêu cầu HS thảo luận tìm đơn vị
II.Chuyển động thẳng nhanh dần đều:
1)Gia tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều:
t
v a
∆
∆
=
Định nghĩa: Gia tốc là đại
lượng xác định bằng thương sốgiữa độ biến thiên vận tốc ∆v vàkhoảng thời gian vận tốc biếnthiên ∆t
Đơn vị: m/s2
Trang 8v 0
t(s)
O
v (m/s)
của gia tốc
Vì vận tốc là đại lượng vec tơnên gia tốc cũng là đại lượngvectơ
So sánh phươg và chiều của a
so với v 0 , v, ∆ v
Chú ý: trong CĐTNDĐ a = hsố
b)Vectơ gia tốc:
t
v t
t
v v a
Nếu chọn t0 = 0 thì ∆t = t và v = ?
2)Vận tốc của CĐTNDĐ
a)Công thức tính vận tốc:
v = v0 + at
b) Đồ thị vận tốc - thời gian:
.Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò:
- Nhắc lại kiến thức về chuyển động thẳng nhanh dần đều, gia tốc và vận tốc của chuyển động thẳngnhanh dàn đều
- Bài tập về nhà: 10, 11, 12 SGK
- Xem trước phần bài còn lại
Trang 9Tuần : 2 Tiết :4 Ngày dạy: -9-06
Bài 3: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU (tiết 2)
Học sinh: ôn lại kiến thức chuyển động thẳng đều
III.Tiến trình dạy - học:
1.Ổn định:
2.Kiểm tra:
3.Phương án dạy - học:
Hoạt động 1: Xây dựng công thức của CĐTNDĐ
Từng HS suy nghĩ trả lời
:
t
s
vtb =
Độ lớn tốc độ tăng đều
theo thời gian
Chia lớp thành 4 nhóm
Từng nhóm thảo luận,
trình bày kết quả trên
Hãy viết CT tính tốc độ TB củaCĐTNDĐ ?
.Giá trị đầu, cuối của tốc độ trongCĐTNDĐ là gì ?
.Viết CT tính vận tốc của CĐTNDĐ ?
.Hãy xây dựng biểu thức tính đường đitrong CĐTNDĐ ?
Trả lời câu hỏi C5
GV nhận xét
Từ CT: v = v0 + at (1)
0 at 2
1 t v
s = + (2)Hãy tìm mối liên hệ giữa a, v, v0, s ?(Công thức không chứa t → thay t ở BT 1vào BT 2)
3.Công thức tính quãng đường
đi được của CĐTNDĐ:
2
0 at 2
1 t v
s = +
4.Công thức liên hệ giữa gia tốc, vận tốc, và quãng đường đi được của CĐTNDĐ:
as 2 v
v 2 0
2 − =
5.Phương trình chuyển động
Trang 10Xây dựng ptcđ.
HS đọc SGK
(Toạ độ của chất điểm )-Phương trìnhchuyển động tổng quát cho các chuyểnđộng là: x=x0 + s
Hãy xây dựng ptcđ của CĐTNDĐ ?Y/c HS đọc SGK
Viết biểu thức tính gia tốc trongCĐTCDĐ ? Trong biểu thức a có dấu ntn
? Chiều của vectơ gia tốc có đặc điểm
gì ?Vận tốcvà đồ thị vận tốc - thời gian trongCĐTCDĐ có gì giống và khác CĐTNDĐ
?Biểu thức và ptcd của CĐTCDĐ ?
của CĐTNDĐ:
2 0
2
1 t v x
.Hoạt động 2: Củng cố, dặn dò:
- Công thức tính đường đi, công thức liên hệ giữa vận tốc, gia tốc và quãng đường, phương trìnhchuyển động , dấu của gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều
- Bài tập về nhà: 13, 14, 15 SGK và bài tập trong sách bài tập
Trang 11Tuần : 3 Tiết : 5 Ngày dạy: - 09 - 06
- Cách chọn hệ qui chiếu
- Vận dụng, biến đổi các công thức của CĐTBĐĐ để giải các bài tập
- Xác định dấu của vận tốc, gia tốc
II.Chuẩn bị:
Giáo viên: Giải trước các bài tập trong SGK và SBT
Học sinh:
Thuộc các công thức của CĐTBĐĐ
Giải các bài tập đã được giao ở tiết trước
III.Tiến trình dạy học:
1.Ổn định:
2.Kiểm tra:
- Chọn hệ qui chiếu gồm những gì ?
- Viết các công thức tính: vận tốc, gia tốc, đường đi, toạ độ, công thức liên hệ giữa vận tốc,gia tốc và đường đi của CĐTBĐĐ ?
- Dấu của gia tốc được xác định như thế nào ?
3.Hoạt động dạy - học:
Bài tập 12 trang 22 SGK:
Đọc đề, tóm tắt đề trên
Đổi đơn vị ?
Lưu ý: Khi bài toán không liên quan đến vị trí vật (toạ độ x) thì có thể không cần chọn gốc toạ độ
.Công thức tính giatốc ?
.Công thức tính quãng đường ? (v 0 = ?)
.Hãy tìm công thứctính thời gian dựa vàođại lượng đã biết là:
b) s1 = ?c) v2 = 60 km/h = 16,7m/s ∆t = ?
GiảiChọn chiều dương: là chiều cđGốc thời gian: lúc tàu rời gaa) Gia tốc của tàu:
1 t v
1 1
0
b).Thời gian để tàu đạt vận tốc 60km/h (16,7 m/s)tính từ lúc rời ga:
Trang 12thay số vào tính ra kết
quả
HS tính
gia tốc, vận tốc ?
.Thời gian tính từlúc tàu đạt vận tốc40km/h ?
Từ :
2
0 2t
vv
a= −
) s ( 90 185 , 0
7 , 16 a
v a
v v
t 2 0 2
⇒Thời gian tính từ lúc tàu đạt vận tốc 40km/h ∆t = t2 - t1 = 90 - 60 = 30 (s)
Bài 3.19 trang 16 SBT:
HS đọc lại đề, tóm tắt
Viết ptcđ dưới dạng
Giá tị của từng đaịlượng, dấu ?
.Tọa độ ban đầucủa xe xuất phát từ Bbằng bao nhiêu ?
.Khi 2 xe gặp nhauthì toạ độ của chúngntn ?
.Thay 2 pt vào giải
pt tìm t ?
.Nhận xét nghiệm ?(Có thể lấy cả 2ngiệm không ? Tạisao ?)
.Đổi 400s ra phút,giây
.Tính vận tốc của 2
xe lúc đuổi kịp nhau
2 1 01 01
2
1 t v x
x = + +
2 2 2
2 2
1
2
t 10 5 , 2 t a 2
2
1 t v x
x = + +
2 2 2
2
2
t 10 2 400
x = + − = + −
b).Khi 2 xe máy gặp nhau thì x1 = x2, nghĩa là:
1,25.10-2t2 = 400 + 10-2t21,25.10-2t2 - 10-2t2= 400 0,2510-2t2 = 400
t = 400 (s)
- 400 (s) loạiVậy thời điểm 2 xe đuổi kịp nhau kể từ lúc xuất phátlà:
t = 400s = 6 phút 40 giây
c).Tại vị trí 2 xe đuổi kịp nhau:
Xe xuất phát từ A có vận tốc:
Trang 13v2 = a2t = 2.10-2.400 = 8m/s
IV Củng cố:
- Chọn hệ qui chiếu
- Xác định: x0, v0, dấu của gia tốc
V Giao nhiệm vụ:
- Làm tiếp các bài tập còn lại
- Đọc bài "Sự rơi tự do"
Trang 14Tuần 3: Tiết 6 - Ngày dạy: - 09 - 06
Bài 4: SỰ RƠI TỰ DO
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Trình bày, nêu ví dụ và phân tích được khái niệm về sự rơi tự do
- Phát biểu được định luật rơi tự do
2.Kĩ năng:
- Giải được một số dạng bài tập đơn giản về sự rơi tự do
- Phân tích kết quả thí nghiệm để tìm ra được cái chung, cái bản chất, cái giống nhau trong các thínghiệm Tham gia vào việc giải thích các kết quả thí nghiệm
- Chỉ ra các trường hợp trong thực tế có thể coi là rơi tự do
II.Chuẩn bị:
1.Giáo viên:
-Dụng cụ thí nghiệm:
-Một vài hòn sỏi với nhiều kích cỡ
-Một vài tờ giấy phẳng nhỏ, kích cỡ 15cm x 15cm
-Một vài miếng bìa phẳng, tương đối dày, có khối lượng lớn hơn viên sỏi nhỏ
2.Học sinh: Ôn lại bài chuyển động thẳng biến đổi đều.
III.Tiến trình dạy học:
1.Ổn định:
2.Kiểm tra: không
3.Hoạt động dạy - học:
Hoạt động 1 : (20 phút) Tìm hiểu sự rơi trong không khí:
HS quan sát TN, thảo luận,
trả lời câu hỏi của GV
.Hòn sỏi rơi xuống trước,
vì hòn sỏi nặng hơn tờ giấy
.Các vật rơi nhanh chậm
khác nhau không phải do nặng
nhẹ khác nhau
.Rơi nhanh như nhau
GV tạo tình huống học tập:
Tiến hành TN 1 ở phần I.1Yêu cầu dự đoán trước kếtquả
.Vật nào rơi xuống trước ?
Vì sao ?Đưa ra giả thuyết ban đầu:
vật nặng rơi nhanh hơn vật nhẹ
Tiến hành TN 2 ở phần I.1
.Có nhận xét gì về kết quả
TN ? Các vật rơi nhanh chậmkhác nhau có phải do nặng nhẹkhác nhau không ?
.Vậy nguyên nhân nàokhiến cho các vật rơi nhanhchậm khác nhau ?
.Dự đoán 2 vật có khốilượng như nhau sẽ rơi ntn ?
I.Sự rơi trong không khí và sự rơi tự do:
1.Sự rơi của các vật trong không khí.
a)Thí nghiệm:
♦ TN1: Thả 1 hòn sỏi và 1 tờ
giấy (nặng hơn tờ giấy)
♦ TN2: Như TN 1 nhưng tờ giấy
vo tròn và nén chặt lại
♦ TN3: Thả 2 tờ giấy cùng kích
Trang 15.Hai vật nặng như nhau rơi
nhanh chậm khác nhau
HS có thể trả lời: có hoặc
không
Vật nhẹ rơi nhanh hơn
vật nặng
Từng HS trả lời
HS có thể trả lời:
Các vật rơi nhanh chậm
khác nhau do sức cản của
không khí lên các vật khác
nhau
Các vật rơi nhanh chậm
khác nhau không phải do nặng
nhẹ khác nhau
HS thảo luận để trả lời câu
hỏi của GV và đưa ra giả thuyết
mới
.Không khí
HS thảo luận
.Loại bỏ không khí
.Các vật rơi nhanh như
nhau
Tiến hành TN 3 ở phần I.1
.Nhận xét kết quả ?
.Có khi nào vật nhẹ lại rơinhanh hơn vật nặng không ?Tiến hành TN 4 ở phần I.1
.Nhận xét kết quả ?
.Trả lời câu hỏi C1
.Sau khi nghiên cứu 1 sốchuyển động trong không khí,
ta thấy kết quả là mâu thuẩn
với giả thuyết ban đầu, không thể kết luận vật nặng bao giờ cũng rơi nhanh hơn vật nhẹ.
.Hãy chú ý đến hình dạngcủa các vật rơi nhanh hay chậmcó đặc điểm gì chung ?
Vậy yếu tố nào có thểảnh hưởng đến sự rơi nhanhchậm khác nhau của các vậttrong không khí ?
.Làm cách nào để chứngminh được điều này ?
.Dự đoán sự rơi của cácvật khi không có ảnh hưởng củakhông khí ?
thước, nhưng 1 tờ để phẳng, 1 tờ votròn lại
♦ TN4: Thả hòn sỏi nhỏ và 1
tấm bìa phẳng đặt nằm ngang (nặnghơn hòn sỏi)
b)Kết quả:
♦ TN1: Vật nặng rơi nhanh hơn
vật nhẹ
♦ TN2: Hai vật nặng nhẹ khác
nhau lại rơi nhanh như nhau
♦ TN3: Hai vật nặng như nhau
rơi nhanh chậm khác nhau
♦ TN4: Vật nhẹ rơi nhanh hơn
vật nặng
c).Nhận xét:
Các vật rơi nhanh hay chậmkhông phải do nặng nhẹ khác nhau
Hoạt động 2 : Tìm hiểu sự rơi trong chân không.
Từng HS đọc SGK và trả lời
câu hỏi của GV các TN của Newton và Galilê.Yêu cầu HS đọc phần mô tả
Nhấn mạnh cho HS: đây là các
TN đóng vai trò kiểm tra tínhđúng đắn của giả thuyết vừađưa ra, nếu kết quả không mâuthuẩn với giả thuyết thì giả
2 Sự rơi của các vật trong chân không:
a)Ống Newton:
Cho hòn bi chì và cái lông chimrơi trong ống đã hút hết không khíthì chúng rơi nhanh như nhau
b).Kết luận:
Trang 16.Nếu loại bỏ được sức cản
của không khí (hoặc sức cản
của không khí không đáng kể)
thì mọi vật sẽ rơi nhanh như
nhau
Từng HS định nghĩa
Từng HS hoàn thành yêu cầu
C2
thuyết có thể chấp nhận
.Có nhận xét gì về kết quảthu được từ các thì nghiệm đó ?
.Sự rơi của các vật trongtrường hợp này gọi là sự rơi tựdo
Nếu loại bỏ được ảnh hưởngcủa không khí thì mọi vật sẽ rơinhanh như nhau
c)Định nghĩa sự rơi tự do:
Sự rơi tự do là sự rơi chỉ dưới tác dụng của trọng lực
Hoạt động 3:Củng cố, vận dụng:
Từng HS trả lời
.Hoàn thành bài tập 7
HS nhận nhiệm vụ học tập
Yêu cầu HS nhắc lại kháiniệm về sự rơi tự do và một sốtrường hợp trong thực tế có thểcoi là rơi tự do
.Hoàn thành bài tập 7
.CM trong chuyển độngthẳng nhanh dần đều, hiệu 2đoạn đường đi trong hai khoảngthời gian liên tiếp bằng nhau làmột đại lượng không đổi
Gợi ý: Sử dụng công thứcđường đi của CĐTNDĐ cho cáckhoảng thời gian bằng nhau ∆t:
từ thời điểm t đến thời điểm(t+∆t) và từ thời điểm (t+∆t)đến thời điểm (t+2∆t)
Hoạt động 4: Giao nhiệm vụ về nhà:
- Đọc lại các kiến thức về sự rơi tự do đã được học
- Hoàn thành câu hỏi và bài tập về nhà
- Xem lại kiến thức về chuyển động thẳng biến đổi đều