1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Gián án Giao an lop 5 tuan 12 chuan kien thuc

76 442 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Gián án Giao an lop 5 tuan 12 chuan kien thuc
Trường học Trường Tiểu Học Vàng
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 824,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài cũ: - Nêu quy tắc nhân một số thập phân -Hoạt động nhóm đôi.. - Học sinh nhận xét giải thích cách làm có thể học sinh giải thích bằng phép tính đọc → so sánh kết luận chuyển dấu phẩy

Trang 1

K T CC

23 56 12 12 12

Mùa thảo quả Nhân một số thập phân với 10, 100, 1000… Kính già yêu trẻ

Cắt, khâu, thêu hoặc nấu ăn tự chọn

Sáu

10/10

T CT LTVC

LS TD

57 12 23 12 23

Luyện tập Mùa thảo quả MRVT: Bảo vệ môi trường Vượt qua tình thế hiểm nghèo Ôn 5 ĐT của bài TD TC: Ai nhanh và khéo hơn

Bảy

11/10

TĐ T TLV KH H

24 58 23 23 12

Hành trình của bay ong Nhân một số thập phân với một số thập phân Cấu tạo của bài văn tả người

Sắt- Gang- Thép Học hát: Ước mơ

Chủ

nhật

12/10

T LTVC

ĐL KC TD

59 24 12 12 24

Luyện tập Luyện tập về quan hệ từ Công nghiệp

Kể chuyện đã nghe đã đọc Ôn 5 ĐT của bài thể dục phát triển chung

Hai

13/10

TLV T KH MT ATGT

SHTT

24 60 24 12 4 12

Luyện tập tả người(QS và lựa chọn chi tiết) Luyện tập

Đồng và hợp kim của đồng VTM: Vẽ mẫu có hai vật Nguyên nhân tai nạn giao thông

Trang 2

NS:8/10/2008 Tiết 1: TẬP ĐỌC

ND:9/10/2008 Tiết 23 :MÙA THẢO QUẢ

- Hiểu được các từø ngữ trong bài

- Thấy được vẻ đẹp, hương thơm đặc biệt, sự sinh sôi, phát triển nhanh đến bất ngờ của thảo quả

- Giáo dục học sinh có ý thức làm đẹp môi trường trong gia đình, môi trường xung

quanh em

II Chuẩn bị:

+ GV: Tranh minh họa bài đọc SGK

Bảng phụ ghi sẵn các câu văn cần luyện đọc diễn cảm

+ HS: Đọc bài, SGK

III Các hoạt động:

1 Bài cũ: “Tiếng vọng”

- Học sinh đọc thuộc bài 8 dòng đầu

2Học sinh đọc theo yêu cầu và trả lời câu hỏi

Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm

- Học sinh khá giỏi đọc cả bài

- 3 học sinh nối tiếp đọc từng đoạn.+ Đoạn 1: từ đầu đến “nếp khăn”

+ Đoạn 2: từ “thảo quả …đến …không gian”

+ Đoạn 3: Còn lại

- Học sinh đọc thầm phần chú giải

-Hoạt động lớp

- Học sinh đọc đoạn 1

- Học sinh gạch dưới câu trả lời

- Bằng mùi thơm đặc biệt quyến rũ, mùi thơm rãi theo triền núi, bay vào những thôn xóm, làn gió thơm, cây cỏ thơm, đất

Trang 3

trời thơm, hương thơm ủ ấp trong từng nếp áo, nếp khăn của người đi rừng.

- Từ hương và thơm được lập lại như một điệp từ, có tác dụng nhấn mạnh: hương thơm đậm, ngọt lựng, nồng nàn rất đặc sắc, có sức lan tỏa rất rộng, rất mạnh và

xa – lưu ý học sinh đọc đoạn văn với giọng chậm rãi, êm ái

- Thảo quả báo hiệu vào mùa

- Học sinh đọc nhấn giọng từ ngữ báo hiệu mùi thơm

- Học sinh đọc đoạn 2

- Qua một năm, - lớn cao tới bụng – thân lẻ đâm thêm nhiều nhánh – sầm uất – lan tỏa – xòe lá – lấn

- Sự sinh sôi phát triển mạnh của thảo quả

- Học sinh lần lượt đọc

- Nhấn giọng những từ ngữ gợi tả sự mãnh liệt của thảo quả

- Học sinh đọc đoạn 3

- Nhấn mạnh từ gợi tả trái thảo quả – màu sắc – nghệ thuật so sánh – Dùng tranh minh họa

- Nét đẹp của rừng thảo quả khi quả chín

- Học sinh lần lượt đọc – Nhấn mạnh những từ gợi tả vẻ đẹp của trái thảo quả

- Học sinh thi đọc diễn cảm

- Lớp nhận xét

- Thấy được cảnh rừng thảo quả đầy hương thơm và sắc đẹp thật quyến rũ

Hoạt động lớp, cá nhân

- Học sinh nêu cách ngắt nhấn giọng

- Đoạn 1: Đọc chậm nhẹ nhàng, nhấn giọng diễn cảm từ gợi tả

- Đoạn 2: Chú ý diễn tả rõ sự phát triển nhanh của cây thảo quả

- Đoạn 3: Chú ý nhấn giọng từ tả vẻ đẹp của rừng khi thảo quả chín

- Học sinh đọc nối tiếp nhau

- 1, 2 học sinh đọc toàn bài

Hoạt động nhóm, cá nhân

- Học sinh trả lời

Trang 4

- Học sinh đọc toàn bài.

_

Tiết 2:TOÁN Tiết 56 : NHÂN SỐ THẬP PHÂN VỚI 10, 100, 1000…

I Mục tiêu:

- Nắm được quy tắc nhân nhẩm số thập phân với 10, 100, 1000

- Củng cố kĩ năng nhân một số thập phân với một số tự nhiên

- Củng cố kĩ năng viết các số đo đại lượng dưới dạng số thập phân

- Giáo dục học sinh say mê học toán, vận dụng dạng toán đã học vào thực tế cuộc sống để tính toán

II Các hoạt động:

1 Bài cũ:

- Nêu quy tắc nhân một số thập phân

-Hoạt động nhóm đôi

- Học sinh ghi ngay kết quả vào bảng con

- Học sinh nhận xét giải thích cách làm (có thể học sinh giải thích bằng phép tính đọc → (so sánh) kết luận chuyển dấu phẩy sang phải một chữ số)

- Học sinh thực hiện

 Lưu ý: 37,56 × 1000 = 37560

- Học sinh lần lượt nêu quy tắc

- Học sinh tự nêu kết luận như SGK

- Lần lượt học sinh lặp lại

-Hoạt động lớp, cá nhân

- Học sinh đọc đề

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài

a/ 1,4 x 10 =14 ; 2,1 x 100 = 210

Trang 5

b/ 9,63 x 10 =96,3 ; 25,08 x 100= 2508c/5,328 x100=53,28 ; 4,061 x100 = 406,1

-Học sinh đọc đề

- HS có thể giải bằng cách dựa vào bảng đơn vị đo độ dài, rồi dịch chuyển dấu phẩy

10,4 dm = 104 cm ; 12,6 m = 1260 cm0,856 m = 85,6 cm ; 5,75 dm = 57,5 cm -Học sinh đọc đề

- Học sinh phân tích đề

- Nêu tóm tắt

- Học sinh giải

10 lít dầu can nặng là:

0,8 x 10 = 8 (kg) Cả can dầu nặng là:

8 + 1,3 = 9,3 (kg) Đáp số: 9,3 (kg)

_

Tiết 3: Đạo đức Tiết 12: KÍNH GIÀ – YÊU TRẺ ( Tiết 1)

I Mục tiêu: - Học sinh hiểu:

- Trẻ em có quyền được gia đình và cả xã hội quan tâm, chăm sóc

- Cần tôn trọng người già vì người già có nhiều kinh nghiệm sống, đã đóng góp nhiều cho xã hội

- Học sinh biết thực hiện các hành vi biểu hiện sự tôn trọng, lễ phép, giúp đỡ người già, nhường nhịn em nhỏ

- Học sinh có thái độ tôn trọng, yêu quý, thân thiện với người già, em nhỏ, biết phản đối những hành vi không tôn trọng, yêu thương người già, em nhỏ

II Chuẩn bị:

- GV + HS: - Đồ dùng để chơi đóng vai

III Các hoạt động:

1 Bài cũ:

- Đọc ghi nhớ

học sinh kể

- Lớp lắng nghe

Hoạt động nhóm, lớp

- Thảo luận nhóm 6, phân công vai và chuẩn bị vai theo nội dung truyện

- Các nhóm lên đóng vai

Trang 6

- Lớp nhận xét, bổ sung.

- Hoạt động nhóm, lớp

- Đại diện trình bày

- Tránh sang một bên nhường bước cho cụ già và em nhỏ

- Bạn Hương cầm tay cụ già và Sâm đỡ tay em nhỏ

- Vì bà cụ cảm động trước hành động của các bạn nhỏ

- Học sinh nêu

- Lớp nhận xét, bổ sung

- Đọc ghi nhớ (2 học sinh)

-Hoạt động cá nhân

- Làm việc cá nhân

- Vài em trình bày cách giải quyết

- Lớp nhận xét, bổ sung

-1 học sinh

Tiết 4: Kĩ thuật Tiết 12: CẮT , KHÂU , THÊU HOẶC NẤU ĂN TỰ CHỌN

I MỤC TIÊU :

- Củng cố về cắt , khâu , thêu hoặc nấu ăn

- Làm được một sản phẩm khâu , thêu hoặc nấu ăn

- Có ý thức tự phục vụ ; giúp gia đình việc nội trợ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Một số sản phẩm khâu , thêu đã học

- Tranh ảnh các bài đã học

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Bài cũ : Rửa dụng cụ nấu ăn và ăn

uống

Trang 7

- Nêu lại ghi nhớ bài học trước

2 Bài mới : Cắt , khâu , thêu hoặc

nấu ăn tự chọn

Hoạt động 1 :Ôn lại những nội dung đã

học trong chương 1

PP : Trực quan , đàm thoại , giảng giải

- Đặt câu hỏi yêu cầu HS nhắc lại

những nội dung chính đã học trong

chương 1

- Nhận xét , tóm tắt những nội dung HS

vừa nêu

Hoạt động lớp

- Nhắc lại cách đính khuy , thêu chữ V , thêu dấu nhân và những nội dung đã học trong phần nấu ăn

Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm để chọn

sản phẩm thực hành

PP : Giảng giải , đàm thoại , trực quan

- Nêu mục đích , yêu cầu làm sản phẩm

tự chọn :

+ Củng cố kiến thức , kĩ năng về khâu ,

thêu , nấu ăn

+ Nếu chọn sản phẩm nấu ăn , các

nhóm sẽ tự chế biến món ăn được học

+ Nếu chọn sản phẩm khâu , thêu ; mỗi

em hoàn thành 1 sản phẩm

- Chia nhóm , phân công vị trí làm việc

-Ghi tên sản phẩm các nhóm đã chọn ở

bảng

3 Củng cố :

- Đánh giá , nhận xét

- Giáo dục HS có ý thức tự phục vụ ;

giúp gia đình việc nội trợ

4 Dặn dò :

- Nhận xét tiết học

- Nhắc HS chuẩn bị tốt giờ học sau

Hoạt động lớp

- Các nhóm thảo luận , chọn sản phẩm , phân công nhiệm vụ

- Các nhóm trình bày sản phẩm tự chọn , những dự định sẽ tiến hành

_

Tiết 5: Chào cờ

_ NS:9/10/2008 Tiết 1: TOÁN

I Mục tiêu:

- Rèn kỹ năng nhân một số thập phân với một số tự nhiên

- Rèn kỹ năng nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000

- Rèn học sinh tính nhân một số thập phân với một số tự nhiên nhanh, chính xác, nhân nhẩm nhanh

- Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào cuộc sống

II Chuẩn bị:

+ GV: bảng phụ

+ HS: bảng con

Trang 8

III Các hoạt động:

1 Bài cũ: Nêu quy tắc nhân nhẩm một

số thập phân với 10, 100, 1000…- 2 học sinh

-Hoạt động cá nhân

- Học sinh đọc yêu cầu bài

1,48 x10 = 14,8 ; 5,12 x 100 = 5122,571 x 1000 = 2571 ; 15,5 x 10 =1550,9 x 100 =90 ; 0,1 x 1000 = 100

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài

- Lớp nhận xét

-Hoạt động cá nhân, lớp

- Học sinh đọc đề

- Học sinh đặt tính

- Học sinh sửa bài

- Hạ số 0 ở tận cùng thừa số thứ hai xuống sau khi nhân

7,69 12,6 12,82 82,14 x

50 x 800 x 40 x 6 00384,50 1008,0 512,80 49284,00

- Học sinh đọc đề – Phân tích – Tóm tắt

- Học sinh đọc đề

- Học sinh phân tích – Tóm tắt

1 giờ : 10,8 km

3 giờ : ? km

1 giờ : 9,52 km

4 giờ : ? km

- Học sinh làm bài

Trong 3 giờ đầu người đó đi được là: 10,8 x 3 =32,4 (km)

Trong 4 giờ tiếp theo người đó đi được: 9,15 x4 = 38,08 (km)

Số km người đó đã đi là:

Trang 9

38,08 + 32,4 = 70,48 (km)

- Lớp nhận xét

-HS nêu kết quả :

- Học sinh nghe viết đúng, một đoạn của bài “Mùa thảo quả”, trình bày đúng một đoạnbài

“Mùa thảo quả”.Ôn lại cách viết những từ ngữ có âm đầu s/x

- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ viết

HS viết một số từ- HS viết:nồng nàn, nan giải, sang sảng

-Hoạt động lớp, cá nhân

- 1, 2 học sinh đọc bài chính tả

- Nêu nội dung đoạn viết: Tả hương thơm của thảo quả, sự phát triển nhanh chóng của thảo quả

- Học sinh nêu cách viết bài chính tả

- Đản Khao – lướt thướt – gió tây – quyến hương – rải – triền núi – ngọt lựng – Chin San – ủ ấp – nếp áo – đậm thêm – lan tỏa

- Học sinh lắng nghe và viết nắn nót

- Từng cặp học sinh đổi tập soát lỗi

-Hoạt động cá nhân

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Học sinh chơi trò chơi: thi viết nhanh.+ Sổ: sổ mũi – quyển sổ

+ Xổ: xổ số – xổ lồng…

+ Bát/ bác ; mắt/ mắc ; tất/ tấc ; mứt/ mức

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập đã chọn

Trang 10

- Học sinh làm việc theo nhóm.

- Thi tìm từ láy:

+ An/ at ; man mát ; ngan ngát ; chan chát

; sàn sạt ; ràn rạt

+ Ang/ ac ; khang khác ; nhang nhác ; bàng bạc ; càng cạc

+ Ôn/ ôt ; un/ ut ; ông/ ôc ; ung/ uc

-lặng lẽ, mưa rây, rực lên, chứa lửa

Tiết 3: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Tiết 23 :MỞ RỘNG VỐN TỪ: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

I Mục tiêu:

- Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm “Bảo vệ môi trường.”

- Biết ghép một số từ gốc Hán với tiếng thích hợp để thành từ phức, rèn kỹ năng giải nghĩa một số từ từ ngữ nói về môi trường, từ đồng nghĩa

- Giáo dục học sinh ý thức tìm từ thuộc chủ điểm và yêu quý, bảo vệ môi trường

II Chuẩn bị:

+ GV: Giấy khổ to , bảng phụ

III Các hoạt động:

1 Bài cũ: Quan hệ từ

- Thế nào là quan hệ từ? -Cả lớp nhận xét

Hoạt động nhóm đôi

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài 1

- Cả lớp đọc thầm

- Học sinh trao đổi từng cặp

- Đại diện nhóm nêu

- Cả lớp nhận xét

- Học sinh nêu điểm giống và khác của các từ

+ Giống: Cùng là các yếu tố về môi

Trang 11

+ Khác: Nêu nghĩa của từng từ

- Học sinh nối ý đúng: A – B2 ; A2 – B1 ; A3 – B3

-Học sinh đọc yêu cầu bài 2

- Cả lớp đọc thầm

- Thảo luận nhóm bàn

- Nhóm trưởng yêu cầu các bạn nêu tiếng thích hợp để ghép thành từ phức

- Cử thư ký ghi vào giấy, đại diện nhóm trình bày

+bảo đảm(đảm bảo):Làm chắc chắn thực hiện được

+bảo hiểm:giữ gìn để phòng tai nạn+bảo quản:giữ gìn cho khỏi hư hỏng+bào tàng:nơi cất giữ vật có ý nghĩa loch sử

+bảo toàn:giữ cho nguyên vein+bảo tồn:giữ cho khỏi mất đi+bảo trợ:đỡ đầu, giúp đỡ

+bảo vệ:chống lại mọi xâm phạm

- Các nhóm nhận xét

- Học sinh đọc yêu cầu bài 3

- Học sinh làm bài cá nhân

- Học sinh phát biểu

- Cả lớp nhận xét

“Nghìn cân treo sợi tóc”

- Rèn kĩ năng nắm bắt sự kiện lịch sử

- Giáo dục học sinh lòng tự hào dân tộc, lòng yêu nước

II Chuẩn bị:

Trang 12

+ GV: Ảnh tư liệu trong SGK, ảnh tư liệu về phong trào “Diệt giặc đói, diệt giặc dốt” Tư liệu về lời kêu gọi, thư của Bác Hồ gửi nhân dân ta kêu gọi chống nạn đói, chống nạn thất học.

+ HS: Chuẩn bị tư liệu phục vụ bài học

III Các hoạt động:

1 Bài cũ: Ôn tập

- Đảng CSVN ra đời có ý nghĩa gì?

Học sinh nêu (2 em)

Họat động lớp

-Học sinh nêu

-Chiến đấu chống “Giặc đói và giặc dốt”

- Học sinh nêu

Hoạt động nhóm 4_HS thảo luận câu hỏi

- Chia nhóm – Thảo luận

- Nhận xét tội ác của chế độ thực dân trước CM, liên hệ đến chính phủ, Bác Hồ đã chăm lo đời sống nhân dân như thế nào?

- Nhận xét tinh thần diệt giặc dốt, của nhân dân ta

Tiết 5:Thể dục Tiết 23: ĐỘNG TÁC VƯƠN THỞ , TAY , CHÂN ,

_-VẶN MÌNH , TOÀN THÂN

Trang 13

TRÒ CHƠI “AI NHANH VÀ KHÉO HƠN”

I MỤC TIÊU :

- Ôân 5 động tác đã học của bài TD Yêu cầu tập đúng kĩ thuật , thể hiện được tính liên hoàn

- Trò chơi Ai nhanh và khéo hơn Yêu cầu chủ động chơi , thể hiện cao tính đồng đội

II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN :

1 Địa điểm : Sân trường

2 Phương tiện : Còi , kẻ sân

III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP :

Phần mở đầu :

PP : Giảng giải , thực hành

- Tập hợp lớp , phổ biến nhiệm vụ , yêu

cầu bài học

Hoạt động lớp

- Giậm chân tại chỗ và vỗ tay - Xoay các khớp

- Chơi trò chơi tự chọn

Phần cơ bản :

PP : Trực quan , giảng giải , thực hành

a) Chơi trò chơi “Ai nhanh và khéo hơn

- Nêu tên trò chơi , nhắc lại cách chơi

- Công bố thắng , thua , thưởng , phạt

b) Ôân 5 động tác TD đã học

- Chia nhóm để HS tự ôn luyện

- Nhận xét , sửa sai cho các tổ

Hoạt động lớp , nhóm

- Cả lớp chơi thử 1 – 2 lần

- Chơi chính thức 3 – 5 lần

- Các tổ tự ôn luyện

- Thi đua giữa các tổ

Phần kết thúc :

PP : Đàm thoại , giảng giải

- Hệ thống bài

- Nhận xét , đánh giá kết quả học tập và

giao bài tập về nhà

Hoạt động lớp

- Thả lỏng

_ NS:10/10/2008 Tiết 1:TẬP ĐỌC

ND:11/10/2008 Tiết 24 :HÌNH TRÌNH CỦA BẦY ONG

I Mục tiêu:

- Đọc lưu loát diễn cảm bài thơ

- Giọng đọc vừa phải biết ngắt nhịp thơ lục bát, nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm.-Thể hiện cảm xúc phù hợp qua giọng đọc (yêu mến, quý trọng những phẩm chất tốt đẹp của bầy ong)

- Hiểu được những từ ngữ tả phẩm chất cao quý của bầy ong cần cù làm việc, tìm hoa gây mật giữ hộ cho người những mùa hoa đã tàn phai, để lại hương thơm vị ngọt cho đời

- Giáo dục học sinh đức tính cần cù chăm chỉ trong việc học tập, lao động

Trang 14

Học sinh đọc và trả lời câu hỏi.

-Hoạt động lớp, nhóm

- 1 học sinh khá đọc

- Cả lớp đọc thầm

- Lần lượt 1 học sinh đọc nối tiếp các khổ thơ

- 3 đoạn

+ Đoạn 1: từ đầu … sắc màu

+ Đoạn 2: Tìm nơi … không tên

+ Đoạn 3: Phần còn lại

Hoạt động nhóm, cá nhân

- Học sinh đọc đoạn 1

-Đôi cánh của bầy ong đẫm nắng trời, không gian là nẻo đường xa – bầy ong bay đến trọn đời, thời gian vô tận

-Hành trình vô tận của bầy ong

- Học sinh gạch dưới phần trả lời trong SGK

- Học sinh lần lượt đọc diễn cảm đoạn 2

- Đến nơi nào bầy ong chăm chỉ Giỏi giang cũng tìm được hoa làm mật, đem lại hương vị ngọt ngào cho đời

- Những nơi bầy ong đến tìm hoa hút mật

- Học sinh đọc diễn cảm

- Học sinh đọc đoạn 3

- Công việc của loài ong có ý nghĩa thật đẹp đẽ và lớn lao: ong giữ lại cho con người những mùa hoa đã tàn nhờ đã chắt được trong vị ngọt, mùi hương của hoa những giọt mật tinh túy Thưởng thức mật ong, con người như thấy những mùa

Trang 15

hoa sống lại không phai tàn.

Đại ý: Bài thơ tả phẩm chất cao quý của bầy ong cần cù làm việc, tìm hoa gây mật giữ hộ cho người những mùa hoa đã tàn phai, để lại hương thơm vị ngọt cho đời

Hoạt động lớp, cá nhân

-Cả tổ cử 1 đại diện chọn đoạn thơ em thích thi đọc

- Giọng đọc nhẹ nhành trìu mến, ngưỡng mộ, nhấn giọng những từ gợi tả, gợi cảm nhịp thơ chậm rãi, dàn trải, tha thiết

- Học sinh đọc diễn cảm khổ, cả bài

- Thi đọc diễn cảm 2 khổ đầu

- Học sinh trả lời

Tiết 2: TOÁN

Tiết 58 :NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI MỘT SỐ THẬP PHÂN

I Mục tiêu:

-Học sinh nắm được quy tắc nhân một số thập phân với một số thập phân

- Bước đầu nắm được tính chất giao hoán của phép nhân 2 STP

- Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào cuộc sống

II Chuẩn bị:

+ GV: Bảng hình thành ghi nhớ

III Các hoạt động:

1Bài cũ:

Muốn nhân một số thập phân với 10,

100, 1000…ta làm sao ?

Tính: 5,67 x 10= ; 17,6 x 100 =

15,6 x 1000 = ; 8, 24 x 10 =

- Giáo viên nhận xét và cho điểm

2.Bài mới: Nhân một số thập với một số

thập phân

-Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nắm

được quy tắc nhân một số thập phân với

một số thập phân

Phương pháp: Đàm thoại, thực hành,

động não

 Bài 1:

- Giáo viên nêu ví dụ: Cái sân hình chữ

nhật có chiều dài 6,4 m ; chiều rộng là

4,8 m Tính diện tích cái sân?

-2 HS thực hiện

- Lớp nhận xét

-Hoạt động cá nhân

Học sinh đọc đề – Tóm tắt

- Học sinh thực hiện tính dưới dạng số thập phân

Trang 16

- Học sinh nhận xét đặc điểm của hai thừa số.

- Nhận xét phần thập phân của tích chung

- Nhận xét cách nhân – đếm – tách

- Học sinh thực hiện

- Cả lớp nhận xét

- Học sinh nêu cách nhân một số thập phân với một số thập phân

- Học sinh lần lượt lặp lại ghi nhớ

-Hoạt động cá nhân, lớp

- Học sinh đọc đề

- Học sinh làm bài

3,36 4,

2 3,36x4,2=9,912 4,2x2,36=9,9123,05 27 3,05x2,7=8,23

Nhận xét: a x b = b x a

HS làm miệng:

Trang 17

4,34 x 3,6 = 15,624 ; 9,04 x 16 =144,643,6 x 4,34 =15,624 ; 16 x 9,04 = 144,64

-Nêu công thức tìm chu vi và diện tích hình chữ nhật

Chu vi của vườn cây đó là:

(15,62 + 8,4) x 2 = 48,04(m)Diện tích của vườn cây đó:

15,62 x8,4 =131,208 (m2 ) Đáp số: 48,04m; 131,208m2

_

Tiết 2:TẬP LÀM VĂN

Tiết 23 :CẤU TẠO BÀI VĂN TẢ NGƯỜI

I Mục tiêu:

- Nắm được cấu tạo ba phần của bài văn tả người

- Biết vận dụng hiểu biết cấu tạo ba phần của bài văn tả người để lập dàn ý chi tiết tả người thân trong gia dình – một dàn ý với những ý của mình Nêu được hình dáng, tính tình về những nét hoạt động của đối tượng được tả

- Giáo dục học sinh lòng yêu quý và tình cảm gắn bó giữa những người thân trong gia đình

II Chuẩn bị:

+ GV: Tranh phóng to của SGK

+ HS: Bài soạn – bài văn thơ tả người

III Các hoạt động:

1.Bài cũ:

Nêu lại dàn bài tả cảnh

Cả lớp nhận xét

Hoạt động nhóm

- Học sinh quan sát tranh

- Học sinh đọc bài Hạng A Cháng

- Học sinh trao đổi theo nhóm những câu hỏi SGK

- Đại diện nhóm phát biểu

• Mở bài: giới thiệu Hạng A Cháng – chàng trai khỏe đẹp trong bản

• Thân bài: những điểm nổi bật

+ Thân hình: người vòng cung, da đỏ như lim – bắp tay và bắp chân rắn chắc như

Trang 18

gụ, vóc cao – vai rộng người đứng như cái cột vá trời, hung dũng như hiệp sĩ.+ Tính tình: lao động giỏi – cần cù – say mê lao động.

• Kết luận: Ca ngợi sức lực tràn trề của Hạng A Cháng

Học sinh đọc phần ghi nhớ

Hoạt động nhóm

- Học sinh lập dàn ý tả người thân trong gia đình em

- Học sinh làm bài

2 học sinh

_

Tiết 4: KHOA HỌC

Tiết 23 :SẮT, GANG, THÉP

I Mục tiêu:

- Quan sát và phát hiện 1 vài tính chất của đồ dùng làm bằng gang, thép

- Nêu được nguồn gốc của sắt, gang, thép và 1 số tính chất của chúng

- Kể tên 1 số dụng cụ, máy móc, đồ dùng được làm bằng gang, thép

- Học sinh biết cách bảo quản đồ dùng bằng gang, thép có trong nhà

- Giaó dục học sinh ý thức bảo quản đồ dùng trong nhà

II Chuẩn bị:

- GV: Hình vẽ trong SGK trang 48 , 49 / SGK

Đinh, dây thép (cũ và mới)

III Các hoạt động:

1.Bài cũ: Tre, mây, song

Nêu đặc điểm và công dụng của tre ?

2 Học sinh

-Hoạt động nhóm, cá nhân

Trang 19

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn quan sát các vật được đem đến lớp và thảo luận các câu hỏi có trong phiếu học tập.

- Chiếc đinh mới và đoạn dây thép mới đếu có màu xám trắng, có ánh kim chiếc đinh thì cứng, dây thép thì dẻo, dễ uốn

- Chiếc đinh gỉ và dây thép gỉ có màu nâu của gỉ sắt, không có ánh kim, giòn, dễ gãy

- Nồi gang nặng hơn nồi nhôm

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả quan sát và thảo luận của nhóm mình Các nhóm khác bổ sung

-Hoạt động cá nhân, lớp

- 1 số học sinh trình bày bài làm, các học sinh khác góp ý

-Học sinh quan sát trả lời

+ Thép được sử dụng :

H1 : Đường ray tàu hỏa

H2 : lan can nhà ở

H3 :cầu

H5 : Dao , kéo, dây thép

H6 : Các dụng cụ được dùng để mở ốc, vít +Gang được sử dụng :

H4 : Nồi

- Rửa sạch, cất ở nơi khô ráo

Trang 20

Tiết 5: Âm nhạc Tiết 12: Học hát bài : ƯỚC MƠ

I MỤC TIÊU :

- Giúp HS hát đúng bài hát Ước mơ

- Hát đúng giai điệu , lời ca

- Cảm nhận những hình tượng đẹp trong bài hát

II CHUẨN BỊ :

GV:- Nhạc cụ

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Bài cũ : Tập đọc nhạc : Tập đọc nhạc

số 3

- Vài em đọc lại bài TĐN

2 Bài mới :

.Hoạt động 1 : Học hát bài Ước mơ

MT : Giúp HS hát đúng giai điệu , lời

ca bài hát

PP : Đàm thoại , thực hành , giảng giải

- Giới thiệu bài hát : Sử dụng quả Địa

Cầu để giới thiệu vài nét về Trung

Quốc ; cho HS xem vài tranh , ảnh về

đất nước , con người Trung Quốc

- Dạy bài hát từng câu , chú ý những

chỗ luyến và ngân dài

Hoạt động lớp

- Đọc lời ca bài hát

- Hát theo

Hoạt động 2 : Hát kết hợp gõ thanh

phách

MT : Giúp HS hát bài hát kết hợp gõ

thanh phách , vận động phụ họa

PP : Trực quan , giảng giải , thực hành

3 Củng cố :

- Cho HS phát biểu cảm nhận của mình

khi hát bài hát

- Giáo dục HS cảm nhận những hình

tượng đẹp trong bài hát

4 Dặn dò :

-Học thuộc lời ca Ước mơ

-Luyện tập độ cao và luyện tập tiết tấu

Hoạt động lớp

- Hát kết hợp gõ thanh phách

- Hát kết hợp vận động tại chỗ Bài hát thể hiện tình cảm thiết tha , trìu mến ; giai điệu nhẹ nhàng , mềm mại

_ NS:11/10/08 Tiết 1: TOÁN

Trang 21

ND:12/10/08 Tiết 59 :LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

- Nắm được quy tắc nhân nhẩm một số thập phân với 0,1 ; 0,01 ; 0,001

- Củng cố về nhân một số thập phân với một số thập phân

- Củng cố kiõ năng đọc viết số thập phân và cấu tạo của số thập phân

- Giáo dục học sinh say mê môn toán, vận dụng dạng toán đã học vào thực tế cuộc sống

- Giúp học sinh yêu thích môn học

-Hoạt động lớp, cá nhân

-Học sinh lần lượt nhắc lại quy tắc nhân số thập phân với 10, 100, 1000,…

- Học sinh tự tìm kết quả với 247, 45 × 0,1

- Học sinh nhận xét: STP × 10 → tăng giá trị 10 lần – STP × 0,1 → giảm giá trị xuống

10 lần vì 10 gấp 10 lần 0,1

- Muốn nhân một số thập phân với 0,1 ; 0,01

; 0,001,…ta chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang trái 1, 2, 3 … chữ số

- Học sinh lần lượt nhắc lại

Hoạt động lớp, cá nhân

-Học sinh đọc đề.Học sinh tính nhẩm

- Học sinh nhận xét kết quả của các phép tính

579,8 x 0,1=57,98 ; 805,13 x0,01=8,051332,65 x 0,001 = 0,3265

(Các kết quả nhân với 0,1 giảm 10 lần.Các kết quả nhân với 0,01 giảm 100 lần.Các kết quả nhân với 0,001 giảm 1000 lần)

Trang 22

- Học sinh đọc đề.

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài – Nhắc lại quan hệ giữa

ha và km2 (1 ha = 0,01 km2) → 1000 ha =

1000 × 0,01 = 10 km2)

- Học sinh có thể dùng bảng đơn vị giải thích dịch chuyển dấu phẩy

- Học sinh đọc đề

- Học sinh làm bài

1000 ha= 10km2 ;125 ha = 1,25km212,5 ha = 0,125 km2 ; 3,2 ha =0,032 km2

HS làm vào vở.1HS làm vào bảng phụ.Độ dài trên bản đồ là 1cm thì độ dài thật là:

1000000 cm = 10 kmQuảng đường từ TPHCM đến Phan Thiết là: 19,8 x 10 = 198 (km)

Đáp số: 198 km

Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Tiết 24 :LUYỆN TẬP QUAN HỆ TỪ

I Mục tiêu:

- Hiểu sự biểu thị những quan hệ từ khác nhau của các quan hệ từ cụ thể trong câu

- Biết vận dụng kiến thức về quan hệ từ để tìm các quan hệ từ trong câu

- Biết sử dụng một số quan hệ từ thường gặp

- Có ý thức dùng đúng quan hệ từ

II Chuẩn bị:

+ GV: Giấy khổ to, các nhóm thi đặt câu

III Các hoạt động:

Trang 23

1 1 học sinh đọc yêu cầu bài 1.Quan hệ từ trong các câu văn : của, bằng, như , như

Quan hệ từ và tác dụng :

-của nối cái cày với người Hmông -bằng nối bắp cày với gỗ tốt màu đen -như nối vòng với hình cánh cung -như nối hùng dũng với một chàng

hiệp sĩ cổ đeo cung ra trận

1 Học sinh đọc yêu cầu bài 2

- Cả lớp đọc thầm

- Học sinh trao đổi theo nhóm đôi

+ Nhưng: biểu thị quan hệ tương phản+ Mà: biểu thị quan hệ tương phản+ Nếu … thì … : biểu thị quan hệ điều kiện, giả thiết – kết quả

Hoạt động nhóm, lớp

1 học sinh đọc 23ean

- Cả lớp đọc toàn bộ nội dung

- Điền quan hệ từ vào

- Học sinh lần lượt trình bày

- Cả lớp nhận xét

Câu a/ và ; câub/ và, ở, của ; câu c/ thì, thì ; câu d/ và, nhưng

- Học sinh làm việc cá nhân

- Học sinh sửa bài – Thi đặt câu với các quan hệ từ (mà, thì, bằng)

- Đại diện lên bảng trình bày

_

Tiết 3: ĐỊA LÍ

Tiết 12 :CÔNG NGHIỆP

I Mục tiêu:

+ Nắm vai trò của ngành công nghiệp và thủ công nghiệp

+ Biết được nước ta có nhiều ngành công nghiệp và thủ công nghiệp

+ Kể tên sản phẩm của 1 số ngành công nghiệp

+ Xác định trên bản đồ nơi phân bố của 1 số mặt hàng thủ công nổi tiếng

+ Tôn trọng những người thợ thủ công và tự hào vì nước ta có nhiều mặt hàng thủ công nổi tiếng từ xa xưa

II Chuẩn bị:

+ GV: Bản đồ hành chính Việt Nam

Trang 24

+ HS: Tranh ảnh 1 số ngành công nghiệp, thủ công nghiệp và sản phẩm của chúng III Các hoạt động:

1 Bài cũ: Lâm nghiệp và thủy sản

- Nêu đặc điểm chính của ngành lâm

-Hoạt động nhóm đôi

-Làm các bài tập trong SGK

- Trình bày kết quả, bổ sung và chuẩn xác kiến thức

• Nước ta có rất nhiều ngành công nghiệp

• Sản phẩm của từng ngành đa dạng (cơ khí, sản xuất hàng tiêu dùng, khai thác khoáng sản …)

• Ngành công nghiệp xuất khẩu: dầu mỏ, than, gạo, quần áo, giày dép, cá tôm đông lạnh …

- Cung cấp máy móc cho sản xuất, các đồ dùng cho đời sống, xuất khẩu …

Hoạt động lớp

Học sinh tự trả lời (thi giữa 2 dãy xem dãy nào kể được nhiều hơn)

- Đặc điểm:

+ Phát triển rộng khắp dựa vào sự khéo tay của người thợ và nguồn nguyên liệu sẵn có

+ Đa số người dân vừa làm nghề nông vừa làm nghề thủ công

+ Nước ta có nhiều mặt hàng thủ công nổi tiếng từ xa xưa

Trang 25

Tiết 4: KỂ CHUYỆN

Tiết 12 :KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE HOẶC ĐÃ ĐỌC Đề bài : Hãy kể một câu chuyện em đã nghe hay đã đọc có nội dung bảo vệ môi trường

I Mục tiêu:

- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện

- Kể lại một câu chuyện đã được nghe và đã được đọc có lên quan tới môi trường

- Biết kể câu chuyện rõ ràng, rành mạch Biết nêu ý kiến trao đổi với các bạn về nội dung câu chuyện

- Nhận thức đúng đắn về nhiệm vụ bảo vệ môi trường

II Chuẩn bị:

+ Học sinh chuẩn bị câu chuyện với nội dung bảo vệ môi trường

+ Học sinh có thể vẽ tranh minh họa cho câu chuyện

III Các hoạt động:

1 Bài cũ:

-HS kể lại câu chuyện người đi săn và - - 2 học sinh lần lượt kể lại chuyện

- Lớp nhận xét

Hoạt động lớp

- 1 học sinh đọc đề bài

- Học sinh phân tích đề bài, gạch chân trọng tâm

- Học sinh đọc gợi ý 1 và 2

- Học sinh suy nghĩ chọn nhanh nội dung câu chuyện

- Học sinh nêu tên câu chuyện vừa chọn

- Cả lớp nhận xét

- Học sinh đọc gợi ý 3 và 4

- Học sinh lập dàn ý

-Hoạt động nhóm, lớp

- Học sinh tập kể

- Học sinh tập kể theo từng nhóm

Trang 26

- Cả lớp nhận xét.

- Mỗi nhóm cử lần lượt các bạn thi đua kể (kết hợp động tác, điệu bộ)

- Các nhóm khác nhận xét cách kể và nội dung câu chuyện

- Cả lớp chọn câu chuyện có nội dung hay nhất

- Nhận xét nêu nội dung, ý nghĩa câu chuyện Học sinh nêu lên ý nghĩa câu chuyện sau khi kể

- Cả lớp nhận xét

HS nêu ý nghĩa của câu chuyện

- Nhận xét, bổ sung

Tiết 5:Thể dục Tiết 24: ÔN VÀ KIỂM TRA 5 ĐỘNG TÁC CỦA BÀI THỂ DỤC

I MỤC TIÊU :

- Ôân và kiểm tra 5 động tác của bài TD Yêu cầu tập đúng theo nhịp hô và thuộc bài

- Chơi trò chơi Kết bạn Yêu cầu chơi sôi nổi , phản xạ nhanh

II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN :

1 Địa điểm : Sân trường

2 Phương tiện : Còi , bàn ghế

III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP :

Phần mở đầu :

MT : Giúp HS nắm nội dung sẽ được

học

PP : Giảng giải , thực hành

- Tập hợp lớp , phổ biến nhiệm vụ , yêu

cầu bài học

Hoạt động lớp

- Chạy chậm theo địa hình tự nhiên :

200 – 250 m

- Xoay các khớp

Phần cơ bản :

MT : Giúp HS thực hiện được 5 động

tác vươn thở , tay , chân , vặn mình ,

toàn thân và chơi được trò chơi thực

hành

PP : Trực quan , giảng giải , thực hành

a) Ôân 5 động tác vươn thở , tay , chân ,

vặn mình , toàn thân

- Tập đồng loạt cả lớp : 1 lần

- Kiểm tra 5 động tác của bài TD :

Hoạt động lớp , nhóm

Trang 27

+ Mỗi em thực hiện 5 động tác

+ Mỗi đợt từ 4 – 5 em thực hiện

+ Đánh giá theo các mức : A+ , A , B

b) Chơi trò chơi “Kết bạn”

- Nêu tên trò chơi , nhắc lại cách chơi ,

luật chơi

- Cả lớp cùng chơi có thi đua

Phần kết thúc :

MT : Giúp HS nắm lại nội dung đã học

và những việc cần làm ở nhà

PP : Đàm thoại , giảng giải

- Nhận xét , đánh giá , khen ngợi những

em đạt kết quả tốt ; động viên , nhắc

nhở những em đạt kết quả chưa tốt

- Nhận xét , đánh giá kết quả giờ học

và giao bài tập về nhà

Hoạt động lớp

- Chơi trò chơi Tìm người chỉ huy

_

NS:12/10/08 Tiết 1: TẬP LÀM VĂN

ND:13/10/08 Tiết 24 :LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI

I Mục tiêu:

- Nhận biết được những chi tiết miêu tả tiêu biểu, đặc sắc về hình dáng, hoạt động của nhân vật qua những bài văn mẫu Từ đó hiểu: khi quan sát, khi viết bài tả người phải biết chọn lọc để đưa vào bài những chi tiết biêu biểu, nổi bật, gây ấn tượng

- Biết thực hành, vận dụng hiểu ibêt1 đã có để quan sát và ghi lại kết quả quan sát ngoại hình của một người thường gặp

- Giáo dục học sinh tình cảm yêu thương,quý mến mọi người xung quanh

Hoạt động nhóm đôi

-Học sinh đọc thành tiếng toàn bài văn

- Cả lớp đọc thầm

Trang 28

- Trao đổi theo cặp, ghi những ngoại hình của bà.

- Học sinh trình bày kết quả

- Cả lớp nhận xét

- Học sinh diễn đạt rõ

 Mái tóc: đen, dày kì lạ, phủ kín hai vai, xõa xuống ngực, xuống đầu gối, mớ tóc dày, bà phải đưa chiếc lược thưa bằng gỗ rất khó khăn Giọng nói: trầm bổng ngân nga như tiếng chuông khắc sâu vào tâm trí đứa cháu …

Hoạt động cá nhân

- Học sinh đọc to bài tập 2

- Cả lớp đọc thầm – Trao đổi theo cặp ghi lại những chi tiết miêu tả người thợ rèn – Học sinh trình bày – Cả lớp nhận xét

- Bắt lấy thỏi sắt hồng như bắt con cá sống – Quai những nhát bút hăm hở – vảy bắn tung tóe – tia lửa sáng rực – Quặp thỏi sắt ở đầu kìm – Lôi con cá lửa

ra – Trở tay ném thỏi sắt … Liếc nhìn lưỡi rựa như kẻ chiến thắng …

Tiết 2: TOÁN

Tiết 60 : LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

- Nắm được tính chất kết hợp của phép nhân các số thập phân

- Củng cố về nhân một số thập với một số thập phân

- Củng cố kỹ năng đọc viết số thập phân và cấu tạo của số thập phân

- Giáo dục học sinh tính toán, cẩn thận, chính xác, say mê học toán

Trang 29

1 Bài cũ:

- Lớp nhận xét

-Hoạt động lớp, cá nhân

- Học sinh đọc đề

- Học sinh làm bài, sửa bài

- Nhận xét chung về kết quả

- Học sinh làm bài

9,65 x0,4 x 2,5 = 9,65 x( 0,4 x 2,5 )

=9,65 x1 =9,650,25 x 9,84 =(0,25 x 40 )x 9,84 = 10 x 9,84 =98,47,38 x 1,25 x 80 = 7,38 x( 1,25 x 80) =7,38 100 = 738Nêu thứ tự thực hiện phép tính trong biểu thức.a/ (28,7 + 34,5) x2,4 =

63,2 x 2,4 = 151,68b/ 28,7 + 34,5 x 2,4 = 28,7 + 82,8 = 111,5-Hoạt động lớp, cá nhân

- Học sinh đọc đề

- Học sinh tóm tắt: 1 giờ : 12,5 km 2,5 giờ: ? km

- Học sinh giải

Độ dài quảng đường người đi xe đạp đi được trong 2,5 giờ là:

12,5 x 2,5 = 31,25 (km) Đáp số: 31,25 km

Trang 30

Tiết 4: KHOA HỌC

Tiết 24 :ĐỒNG VÀ HỢP KIM CỦA ĐỒNG

I Mục tiêu:

- Quan sát và phát hiện một vài tính chất của đồng

- Nêu được nguồn gốc của đồng, hợp kim của đồng và 1 số tính chất của đồng

- Kể tên 1 số dụng cụ, máy móc, đồ dùng bằng đồng và hợp kim của đồng

- Học sinh biết cách bảo quản đổ dùng đồng có trong nhà

- Giáo dục học sinh ý thức bảo quản đồ dùng trong nhà

II Chuẩn bị:

- GV: - Hình vẽ trong SGK trang 50, 51/ SGK - Một số dây đồng

- HS: - Sưu tầm số đồ dùng làm bằng đồng và hợp kim của đồng

III Các hoạt động:

1 Bài cũ: Sắt, gang, thép

Nêu sự giống nhau và khác nhau giữa

gang và thép ?

Nêu một số dụng cụ làm từ gang và

thép ? Nêu cách bảo quản ?

→ Giáo viên nhận xét, cho điểm

2.Bài mới: Đồng và hợp kim của đồng

-Hoạt động 1: Làm việc với vật thật

Phương pháp: Thảo luận nhóm, đàm

thoại

-Bước 1: Làm việc theo nhóm

-Bước 2: Làm việc cả lớp

→ Giáo viên kết luận: Dây đồng có

màu đỏ nâu, có ánh kim, không cứng

bằng sắt, dẻo, dễ uốn, dễ dát mỏng hơn

sắt

- Hoạt động 2: Làm việc với SGK

Phương pháp: Quan sát, đàm thoại,

giảng giải

Bước 1: Làm việc cá nhân

- Giáo viên phát phiếu học tập, yêu

cầu học sinh làm việc theo chỉ dẫn

trong SGK trang 50 và ghi lại các câu

2 Học sinh

Hoạt động nhóm, cả lớp

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn quan sát các dây đồng được đem đến lớp và mô tả màu, độ sáng, tính cứng, tính dẻo của dây đồng

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả quan sát và thảo luận Các nhóm khác bổ sung

Hoạt động cá nhân, lớp

Phiếu học tập

Đồng Hợp kim của

đồngTính

chất

Trang 31

- Học sinh trình bày bài làm của mình.

- Học sinh khác góp ý

Hoạt động nhóm, lớp

- Học sinh quan sát, trả lời

- Súng, đúc tượng, nồi, mâm các dụng cụ âm nhạc: kèn đồng

- nồi, mâm các dụng cụ âm nhạc: kèn đồng …dùng thuốc đánh đồng để lau chùi làm cho chúng sáng bóng trở lại

_

Tiết 5: Mĩ thuật Vẽ theo mẫu : MẪU CÓ HAI VẬT MẪU

I MỤC TIÊU :

- Biết so sánh tỉ lệ hình và đậm nhạt ở 2 vật mẫu

- Vẽ được hình gần giống mẫu ; biết vẽ đậm nhạt bằng bút chì đen hoặc màu

- Quan tâm , yêu quý đồ vật xung quanh

II CHUẨN BỊ :

GV:- SGK , SGV - Mẫu vẽ - Hình gợi ý cách vẽ

HS: - SGK - Mẫu vẽ -Vở Tập vẽ - Bút chì , tẩy , màu vẽ

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Bài cũ : Vẽ tranh đề tài : Ngày Nhà

giáo Việt Nam 20 – 11

- Nhận xét bài vẽ kì trước

2 Bài mới : Vẽ theo mẫu : Mẫu vẽ có

hai vật mẫu

Hoạt động 1 : Quan sát , nhận xét

PP : Trực quan , giảng giải , đàm thoại

- Cho HS quan sát 1 mẫu chung

- Nêu một số câu hỏi để HS quan sát ,

nhận xét về :

+ Tỉ lệ chung của mẫu và tỉ lệ giữa 2

vật mẫu

+ Vị trí các vật mẫu

Hoạt động lớp

- Theo dõi , trả lời

Trang 32

+ Hình dáng từng vật mẫu

+ Độ đậm nhạt chung của mẫu và từng

vật

Hoạt động 2 : Cách vẽ

PP : Trực quan , giảng giải , đàm thoại

- Gợi ý bằng các câu hỏi để HS trả lời

Dựa trên các ý trả lời đó , sửa chữa , bổ

sung cho đầy đủ , kết hợp vẽ lên bảng

theo trình tự các bước :

+ Vẽ khung hình chung và khung hình

từng vật mẫu

+ Ước lượng tỉ lệ các bộ phận của từng

vật mẫu , sau đó vẽ nét chính bằng các

nét thẳng

+ Vẽ nét chi tiết , chỉnh hình cho giống

mẫu

+ Phác các mảng đậm , nhạt

+ Vẽ đậm nhạt , hoàn chỉnh bài vẽ hoặc

vẽ màu

Hoạt động lớp

- Theo dõi

Trang 33

Hoạt động 3 : Thực hành

PP : Trực quan , giảng giải , thực hành

- Giới thiệu bài vẽ của HS lớp trước để

tham khảo

- Đến từng bàn nhắc HS thường xuyên

quan sát mẫu khi vẽ

Hoạt động 4 : Nhận xét , đánh giá

PP : Trực quan , giảng giải , đàm thoại

- Chọn một số bài đã hoàn thành , gợi ý

HS nhận xét , xếp loại về : bố cục ;

hình , nét vẽ ; đậm nhạt

- Nhận xét chung , khen những em có

bài vẽ tốt , nhắc những em chưa hoàn

thành cố gắng hơn ở bài sau

3 Củng cố :

- Đánh giá , nhận xét

- Giáo dục HS quan tâm , yêu quý đồ

vật xung quanh

4 Dặn dò :

- Nhận xét tiết học

- Nhắc HS sưu tầm ảnh chụp dáng

người , tượng người ; chuẩn bị đất nặn

Hoạt động lớp , cá nhân

- Vẽ vào vở theo cảm nhận riêng

Hoạt động lớp

- Xếp loại bài theo ý thích

Trang 34

Tiết 5: AN TOÀN GIAO THÔNGTiết 4: NGUYÊN NHÂN GÂY TAI NẠN GIAO THÔNGI.Mục tiêu:

-HS hiểu được nguyên nhân gay ra tai nạn giao thông

-Nhận xét đánh giá hành vi an toàn và không an toàn của người tham gia giao thông Vận dụng kiến thức đã học phán đoán gây ra tai nạn giao thông

-Có ý thức chấp hành đúng luật giao thông đường bộ và tuyên truyền với mọi người cùng thực hiện

II.Các hoạt động dạy học:

1.Bài cũ:

-Thế nào là con đường an toàn?

-Kể một số con đường chưa an toàn?

2.Bài mới:

-Hoạt động 1: Động não

+Ở nơi ta sống có xảy ra tai nạn giao thông

không?

+Tai nạn giao thông đó xảy ra do đâu?

+Ngoài những nguyên nhân đó, em còn biết

những nguyên nhân nào khác?

- GV chốt lại:

+Do con đường: Không bằng phẳng, không

có đèn tín hiệu, đèn chiếu sáng, biển báo,

cọc tiêu, đường phố hẹp

+Do con người tham gia giao thông không

tập trung chú ý, không hiểu hoặc không chấp

hành luật giao thông

+Do phương tiện giao thông không an toàn:

phanh không tốt, thiếu đèn chiếu sáng…

+Do thời tiết: mưa, bão làm đường lầy, trơn,

sạt

-Hoạt động 2: Nhận biết biển báo

-GV cho HS thảo luận theo nhóm tìm những

biện pháp phòng tránh tai nạn

-Để phòng tránh tai nạn khi tham gia giao

thông mọi người phải làm gì?

3.Củng cố:

Nêu những nguyên nhân gây tai nạn giao

thông?

4.Dặn dò:

-Có ý thức chấp hành luật giao thông

-Chuẩn bị: Em làm gì để giữ an toàn giao

Trang 35

-ĐẠO ĐỨC:

+ Biết lễ phép với thầy cô và người lớn tuổi

+Nhắc nhở học sinh còn nói tục chửi thề: Phong, Lộc, Huy

+Vệ sinh trường lớp sạch sẽ

+ Vệ sinh cá nhân tốt

Phương hướng tới

-Duy trì những mặt tốt, khắc phục những khuyết điểm

-Đến lớp học bài và làm bài đầy đủ

-Giữ trật tự trong giờ học

-Tích cực rèn luyện chữ viết

-Thăm gia đình học sinh: Tho

-Bảo quản sách vở trong mùa lũ

Trang 36

Tiết 23 : KHOA HỌC

SẮT, GANG, THÉP

- GV: Hình vẽ trong SGK trang 48 , 49 / SGK

Đinh, dây thép (cũ và mới)

- HSø: Sưu tầm tranh ảnh 1 số đồ dùng được làm từ sắt, gang, thép

III Các hoạt động:

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Tre, mây, song.

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

3 Giới thiệu bài mới:

Sắt, gang, thép

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Làm việc với vật

thật

Phương pháp: Thảo luận nhóm,

đàm thoại

* Bước 1 : Làm việc theo nhóm

- Giáo viên phát phiếu hộc tập

+ So sánh 1 chiếc đinh mới hoặc 1

đoạn dây thép mới với một chiếc

đinh gỉ hoặc dây thép gỉ bạn có nhận

xét gì về màu sắc, độ sáng, tính cứng

và tính dẻo của chúng

So sánh nồi gang và nồi nhôm cùng

- Hát

- Học sinh tự đặt câu hỏi

- Học sinh khác trả lời

Hoạt động nhóm, cá nhân.

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn quan sát các vật được đem đến lớp và thảo luận các câu hỏi có trong phiếu học tập

- Chiếc đinh mới và đoạn dây thép mới đếu có màu xám trắng, có ánh kim chiếc đinh thì cứng, dây thép thì dẻo, dễ uốn

- Chiếc đinh gỉ và dây thép gỉ có màu nâu của gỉ sắt, không có ánh kim, giòn, dễ gãy

- Nồi gang nặng hơn nồi nhôm

Trang 37

cỡ, nồi nào nặng hơn.

* Bước 2: Làm việc cả lớp.

→ Giáo viên chốt + chuyển ý

Hoạt động 2: Làm việc với SGK.

Phương pháp: Quan sát, đàm thoại.

* Bước 1 :

_GV giảng : Sắt là một kim loại

được sử dụng dưới dạng hợp kim

Hàng rào sắt, đường sắt, đinh sắt…

thực chất được làm bằng thép

*Bước 2: (làm việc nhóm đôi)

_GV yêu cầu HS quan sát các H 48,

49 SGK và nêu câu hỏi :

+ Gang hoặc thép được sử dụng để

làm gì ?

 Hoạt động 3: Quan sát, thảo luận

Phương pháp: Đàm thoại, giảng

giải

- Kể tên 1 số dụng cụ, máy móc, đồ

dùng được làm bằng gang, thép?

- Nêu cách bảo quản những đồ dùng

bằng gang, thép có trong nhà bạn?

→ Giáo viên chốt

Hoạt động 4: Củng cố

- Nêu nội dung bài học?

- Thi đua: Trưng bày tranh ảnh, về

các vật dụng làm bằng sắt, gang,

thép và giới thiệu hiểu biết của bạn

về các vật liệu làm ra các vật dụng

đó

5 Tổng kết - dặn dò:

- Xem lại bài + học ghi nhớ

- Chuẩn bị: Đồng và hợp kim của đồng

- Nhận xét tiết học

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả quan sát và thảo luận của nhóm mình Các nhóm khác bổ sung

Hoạt động cá nhân, lớp.

- 1 số học sinh trình bày bài làm, các học sinh khác góp ý

Hoạt động cá nhân, lớp.

- Học sinh quan sát trả lời

+ Thép được sử dụng :H1 : Đường ray tàu hỏaH2 : lan can nhà ởH3 :cầu

H5 : Dao , kéo, dây thépH6 : Các dụng cụ được dùng để mở ốc, vít

+Gang được sử dụng :H4 : Nồi

- Rửa sạch, cất ở nơi khô ráo

Ngày đăng: 04/12/2013, 03:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ. - Gián án Giao an lop 5 tuan 12 chuan kien thuc
Bảng ph ụ (Trang 47)
HÌNH TRÌNH CUÛA BAÀY ONG - Gián án Giao an lop 5 tuan 12 chuan kien thuc
HÌNH TRÌNH CUÛA BAÀY ONG (Trang 62)
Hình   dáng,   tính   tình   về   những   nét - Gián án Giao an lop 5 tuan 12 chuan kien thuc
nh dáng, tính tình về những nét (Trang 65)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w