1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án Tuần 32

21 271 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 552 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

/ HS nhận xét bài làm của bạn, GV đánh giá bài làm của HS.. / HS nhận xét bài làm của bạn, GV đánh giá bài làm của HS.. / HS nhận xét bài làm của bạn, GV đánh giá bài làm của HS.. - Quan

Trang 1

Thứ hai, ngày 26 tháng 04 năm 2010

Tập đọc:

ÚT VỊNH I- Mục đích, yêu cầu :

- Đọc lưu loát, diễn cảm bài văn

- Ý nghĩa: Ca ngợi út Vịnh có ý thức của một chủ nhân tương lai, thực hiện tốt nhiệm

vụ giữ gìn an toàn đường sắt, dũng cảm cứu em nhỏ

II- Đồ dùng dạy học :

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III- Các hoạt động dạy- học :

A- Bài cũ:

- 2 HS đọc thuộc lòng bài Bầm ơi & trả lời câu hỏi bài đọc

B- Bài mới:

1- Giới thiệu bài:

- GV giới thiệu chủ điểm: Chủ điểm có tên - Những chủ nhân tương lai

+ Em hiểu “Những chủ nhân tương lai” là ai?

- GV giới thiệu bài đọc: truyện Út Vịnh kể về một bạn nhỏ có ý thức giữ gìn an toàn đường sắt, dũng cảm cứu em nhỏ chơi trên đường ray

2- Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:

a- Luyện đọc:

- 1-2 HS (khá, giỏi) nối tiếp nhau đọc bài văn

- HS quan sát tranh minh hoạ SGK

- 2-3 tốp HS (mỗi tốp 4 em) nối tiếp nhau đọc 5 đoạn

- Có thể chia bài tập đọc thành 4 đoạn:

+ Đoạn 1: Từ đầu còn ném đá lên tàu

+ Đoạn 2: Tiếp hứa không chơi dại như vậy nữa

+ Đoạn 3: Tiếp Tàu hoả đến!

+ Đoạn 4: Đoạn còn lại

- GV kết hợp hướng dẫn HS đọc đúng & hiểu nghĩa từ khó trong bài (mục chú giải); giải nghĩa thêm từ: đếm thẻ: trò chơi dân gian của các bé gái

- HS luyện đọc theo cặp

- 2 HS nối tiếp nhau đọc toàn bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài giọng đọc phù hợp với ND từng đoạn

b- Hướng dẫn HS tìm hiểu bài:

+ Đoạn đường sắt gần nhà Út Vịnh mấy năm nay thường có những sự cố gì?

+ Út Vịnh đã làm gì để thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an toàn đường sắt?

+ Khi nghe thấy tiếng còi tàu vang lên từng hồi giục giã, Út Vịnh nhìn ra đường sắt và

Trang 2

- GV nhận xét tiết học Dặn cả lớp nhớ câu chuyện về nhà kể lại cho người thân nghe.

Toán LUYỆN TẬP I- Mục tiêu:

- Giúp HS củng cố kĩ năng thực hành phép chia; viết kết quả phép chia dưới dạng phân

số và số thập phân; tìm tỉ số phần trăm của hai số

II- Các hoạt động dạy - học:

1- Hoạt động 1: Giới thiệu bài

- GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học

2- Hoạt động 2: Thực hành:

Bài 1:

- 1 HS đọc yêu cầu của BT

• HS làm bài vào vở./ Gọi HS lên bảng làm bài./ Chữa bài (GV cho 1 số HS nêu cách tính)

Bài 2:

- 1 HS đọc yêu cầu của BT

- HS làm suy nghĩ làm BT / Gọi HS nêu miệng bài làm / HS nhận xét bài làm của bạn,

GV đánh giá bài làm của HS

Bài 3:

- 1 HS đọc yêu cầu của BT

- HS làm bài vào vở theo mẫu / 2HS làm bài trên bảng / HS nhận xét bài làm của bạn,

GV đánh giá bài làm của HS

Bài 4:

- 1 HS đọc yêu cầu của BT

- HS làm bài vào vở / Thi khoanh tròn đúng và nhanh giữa 2 dãy bàn / HS nhận xét bài làm của bạn, GV đánh giá bài làm của HS

3- Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò.

- GV nhận xét tiết học

Chính tả:(Nhớ - Viết) ĐẤT NƯỚC - LUYỆN TẬP VIẾT HOA I- Mục đích, yêu cầu:

- Nhớ - viết đúng chính tả bài thơ: “Bầm ơi”(14 dòng đầu)

- Tiếp tục luyện viết hoa đúng tên các cơ quan , đơn vị

II- Đồ dùng dạy-học:

- Giấy khổ to chép quy tắc viết hoa tên các cơ quan, tổ chức, đơn vị ( được viết hoa chữ cái đầu mỗi bộ phận tạo thành tên đó)

- Bút dạ & 3 tờ giấy khổ to kẻ bảng nội dung BT2

- Bảng lớp viết tên các cơ quan, đơn vị (viết chưa đúng) BT3

III- Các hoạt động dạy - học:

1- Giới thiệu bài:

- GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học

2- Hướng dẫn HS nhớ viết:

Trang 3

- 1 HS xung phong đọc thuộc lòng 14 dòng đầu bài thơ Bầm ơi / Lớp lắng nghe, nhận xét.

- HS đọc thầm lại 14 dòng đầu bài thơ Bầm ơi./ GV nhắc các em chú ý hình thức trình bày khổ thơ lục bát, những chữ viết hoa, các từ ngữ dễ viết sai chính tả …rồi viết ra giấy nháp)

- HS gấp sách, tự nhớ lại 14 dòng đầu của bài thơ Bầm ơi viết vào vở

- GV chấm chữa 5- 7 bài / HS đổi vở KT lẫn nhau hoặc tự đối chiếu SGK để chữa lỗi

- GV nhận xét chung

3- Hướng dẫn HS làm BT chính tả:

Bài 2:

- 1 HS đọc yêu cầu của BT

- GV phát phiếu cho 2-4 HS làm bài trên giấy khổ to / HS làm bài vào vở

- HS làm bài trên phiếu làm xong đính lên bảng./ Lớp & GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng (SGV trang 235)

- GV mở bảng phụ đã ghi quy tắc viết hoa tên các cơ quan, đơn vị, tổ chức đính lên bảng./ 2-3 HS đọc lại, cả lớp theo dõi, ghi nhớ

Bài 3:

- 1 HS đọc yêu cầu của BT

- Cả lớp đọc thầm lại đoạn văn./ Phát biểu ý kiến

- GV mời 1 HS lên bảng sửu lại tên các cơ quan, đơn vị đã viết trên bảng lớp cho đúng./ Lớp & GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng (SGV trang 236)

4- Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học, biểu dương những em học tốt

- Dặn HS ghi nhớ các quy tắc viết hoa vừa học

Khoa học TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN I- Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:

- Hình thành khái niệm ban đầu về tài nguyên thiên nhiên

- Kể tên một số tài nguyên thiên nhiên của nước ta

- Nêu ích lợi của tài nguyên thiên nhiên

II- Đồ dùng dạy - học:

- Thông tin và hình trang 130, 131 SGK

- Phiếu học tập

III- Các hoạt động dạy - học:

Giới thiệu bài:

- GV giới thiệu bài học

1- Hoạt động 1: Quan sát & thảo luận

Mục tiêu: Hình thành cho HS khái niệm ban đầu về tài nguyên thiên nhiên.

Cách tiến hành:

- HS làm việc theo nhóm:

- Thảo luận và cho biết: Tài nguyên thiên nhiên là gì?

- Quan sát các hình trang 130, 131 SGK để phát hiện tài nguyên thiên nhiên được thể hiện trong mỗi hình và tác dụng của tài nguyên thiên nhiên đó rồi cử thư kí nhóm ghi vào phiếu học tập:

PHIẾU HỌC TẬP Nhóm:

Câu 1: Tài nguyên thiên nhiên là gì?

Câu 2: Hoàn thành bảng sau:

Trang 4

Hình Tài nguyên thiên nhiên Công dụng Hình 1

Hình 2 Hình 3 Hình 4 Hình 5 Hình 6 Hình 7

- Đại diện nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình trước lớp./ Nhận xét, bổ sung, chốt lại lời giải đúng (SGV trang 199)

• Kết luận: (SGV trang 189)

2- Hoạt động 2: Thi kể tên các tài nguyên thiên nhiên và công dụng của chúng.

Mục tiêu: HS kể được một số tài nguyên thiên nhiên và công dụng của chúng.

- GV nhận xét tiết học, biểu dương những cá nhân và nhóm học tốt

Thứ ba, ngày 27 tháng 04 năm 2010

Thể dục:( Bài 63) MÔN THỂ THAO TỰ CHỌN TRÒ CHƠI: “LĂN BÓNG”

I- Mục tiêu:

- Ôn đứng ném bóng vào rổ bằng hai tay ( trước ngực) hoặc một tay( trên vai)

- chơi trò chơi: “Lăn bóng”

II- Địa điểm, phương tiện:

- Sân trường vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo an toàn luyện tập

- Chuẩn bị 5 còi, 2 quả bóng rổ số 5; 10-15 quả bóng 150g; bảng rổ, dụng cụ để tổ chức trò chơi

III- Nội dung & phương pháp lên lớp:

1- Phần mở đầu: 6-10 phút.

- GV nhận lớp, phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu tiết học.(1-2 phút)

- Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự nhiên theo một hàng dọc hoặc vòng tròn quanh sân: 150-200 m

- Đi theo vòng tròn, hít thở sâu (1 phút)

- Xoay các khớp cổ chân, khớp gối, hông, vai (1 phút)

- Ôn các động tác bài TDPTC (1 lần)

* KT bài cũ

2- Phần cơ bản: 18 - 22 phút

a- Môn thể thao tự chọn: (14-16 phút).

* Ôn đứng ném bóng vào rổ bằng 1 tay (trên vai): 5- 6 phút

- GV nêu tên động tác./ Gọi HS khá giỏi làm mẫu./ Cả lớp luyện tập (lần lượt mỗi lần 2 em), GV theo dõi sửa sai

* Ôn ném bóng vào rổ bằng 2 tay (trước ngực): 5 -6 phút

- HS tập hợp theo đội hình hàng dọc

Trang 5

- GV nêu tên động tác./ Gọi HS khá giỏi làm mẫu./ Cả lớp luyện tập theo khẩu lệnh:

“Chuẩn bị, ném!./ GV theo dõi sửa sai

* Thi ném bóng vào rổ bằng 2 tay (trước ngực) giữa các tổ: 3-4 phút

b- Chơi trò chơi: “Lăn bóng”: 5-6 phút.

- Đi thường theo 2-4 hàng dọc và hát 1 bài: 2-3 phút

- Nhảy thả lỏng, cúi người thả lỏng (2 phút)

- GV nhận xét tiết học, giao nhiệm vụ về nhà: Tập ném bóng trúng đích

Toán LUYỆN TẬP I- Mục tiêu:

Giúp HS ôn tập, củng cố về:

- Tìm tỉ số phần trăm của hai số; thực hiện các phép tính cộng, trừ các tỉ số phần trăm

- Giải bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm

II- Các hoạt động dạy - học:

1- Hoạt động 1: Giới thiệu bài

- GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học

2- Hoạt động 2: Thực hành:

Bài 1:

- 1 HS đọc yêu cầu của BT

- HS làm bài vào vở./ Gọi HS lên bảng làm bài./ Chữa bài (Lưu ý: GV cho 1 số HS nêu cách tính & lưu ý HS chỉ lấy phần thập phân của tỷ số phần trăm 2 chữ số)

Bài 2:

- 1 HS đọc yêu cầu của BT

- HS làm suy nghĩ làm BT / Gọi HS nêu miệng bài làm / HS nhận xét bài làm của bạn,

GV đánh giá bài làm của HS

Bài 3:

Trang 6

- 1 HS đọc yêu cầu của BT.

- HS làm bài vào vở theo mẫu / 1HS làm bài trên bảng / HS nhận xét bài làm của bạn,

GV đánh giá bài làm của HS

Bài 4:

- 1 HS đọc yêu cầu của BT

- HS làm bài vào vở theo mẫu / 1HS làm bài trên bảng / HS nhận xét bài làm của bạn,

GV đánh giá bài làm của HS

- Tiếp tục luyện tập sử dụng đúng dấu phẩy trong văn viết

- Thông qua việc dùng dấu phẩy, nhớ được các tác dụng của dấu phẩy

II- Đồ dùng dạy học:

- Bút dạ và một vài tờ giấy khổ to viết ND 2 bức thư trong mẩu chuyện Dấu chấm và dấu phẩy (BT1)

- 2-3 tờ phiếu kẻ sẵn bảng nội dung BT2 để HS làm bài

III- Các hoạt động dạy- học:

1- Giới thiệu bài:

- GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học

2- Hướng dẫn HS luyện tập:

Bài 1:

- 1HS đọc yêu cầu của BT1 / Lớp theo dõi SGK

- GV mời 1 HS đọc bức thư đầu, trả lời:

+ Bức thư đầu của ai? ( là của anh chàng đang tập viết văn)

- GV mời 1 HS khác đọc bức thư thứ 2, trả lời:

+ Bức thư thứ 2 của ai? ( là của Bớc-na Sô)

- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ để làm BT vào vở./ GV phát bút dạ cho 2-3 HS làm bài trên giấy khổ to

- HS làm bài trên phiếu khổ to làm xong đính bài làm lên bảng, trình bày / Lớp & GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng.(GV tham khảo SGV trang 237)

GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng (SGV trang 229)

- gv nhấn mạnh: Dùng dấu phẩy sai, khi viết văn bản có thể dẫn đến hiểu lầm rất tai hại

Bài3:

- 1HS đọc yêu cầu của BT / Lớp theo dõi SGK

- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ để làm BT vào giấy nháp

Trang 7

- GV chia nhóm giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm:

+ Nghe từng bạn trong nhóm mình đọc đoạn văn, góp ý cho bạn

+ Chọn 1 đoạn văn tốt nhất, viết vào giấy khổ to

+ Trao đổi trong nhóm về tác dụng của tác dụng từng dấu phẩy trong đoạn văn

- Đại diện nhóm đính bài làm lên bảng, trình bày / Lớp & GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng.(GV tham khảo SGV trang 237)

3- Củng cố, dặn dò:

- 1 HS nhắc lại 3 tác dụng của dấu phẩy

- GV nhận xét tiết học, biểu dương những HS học tốt

- Dặn HS ghi nhớ kiến thức vừa học để sử dụng cho đúng

Kể chuyện NHÀ VÔ ĐỊCH I- Mục đích, yêu cầu: (SGV trang 238)

II- Đồ dùng dạy - học:

- Tranh minh họa trong SGK, tranh phóng to

- Máy nghe, băng ghi âm lời kể của nghệ sĩ hoặc HS giỏi (nếu có)

- Bảng phụ ghi tên các nhân vật trong câu chuyện (chị Hà, Hưng Tồ, Dũng Béo, Tuấn Sứt, Tôm Chíp)

III- Các hoạt động dạy học:

A- Bài cũ:

- HS kể một câu chuyện nói về một việc làm tốt của 1 người bạn

B- Bài mới:

1- Giới thiệu bài:

- GV giới thiệu MĐ, YC của tiết học

2- GV kể chuyện: Kể 2- 3 lần.

- GV kể lần1, kể xong mở bảng phụ đã ghi tên các nhân vật

- GV kể lần2, vừa kể vừa chỉ vào tranh minh họa SGK phóng to (hoặc HS quan sát tranh trong SGK)

- GV kể lần 3 ( nếu cần )

3- Hướng dẫn HS kể chuyện & trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện:

- 1 HS đọc 3 yêu cầu của tiết kể chuyện./ GV hướng dẫn HS thực hiện lần lượt các yêu cầu

a- Kể theo nhóm (mỗi nhóm 2 em)- Theo yêu cầu 1:

- HS nhập vai kể chuyện cùng bạn bên cạnh

- HS thi nhập vai kể chuyện./ Mỗi HS kể xong cùng trao đổi, đối thoại với các bạn./ Lớp và GV nhận xét, bình chọn bạn kể hay nhất, bạn hiểu câu chuyện nhất

4- Củng cố, dặn dò:

- HS nhắc lại ý nghĩa của câu chuyện

- GV nhận xét tiết học, khen ngợi nhóm cá nhân kể chuyện hay

- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện vừa kể cho người thân nghe Chuẩn bị tiết kể

chuyện tuần sau

Trang 8

Lịch sử LỊCH SỬ ĐỊA PHƯƠNG (T2) (LỊCH SỬ TỈNH QUẢNG TRỊ) I- Mục tiêu:

- Giúp HS nắm được một số nét cơ bản về lịch sử địa phương tỉnh Quảng Trị từ khi Đảng ra đời đến đại thắng mùa xuân năm 1975

II- Đồ dùng dạy - học:

- Ảnh, tư liệu về lịch sử và con người tỉnh Quảng Trị

III- Các hoạt động dạy - học:

Giới thiệu bài:

- GV giới thiệu bài

- GV nêu nhiệm vụ học tập:

+ Quảng Trị trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc (1954-1975) gắn liền với công cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của đất nước như thế nào?

1- Hoạt động 1: (Cả lớp)

• GV nêu thông tin về:

* Quảng Trị tiến hành 2 chiến lược cách mạng: Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân & Cách mạng xã hội chủ nghĩa (1954- 1975)

- Giai đoạn từ tháng 7/1954 đến cuối năm 1968:

+ Tình hình sau Hiệp định Giơ-ne-vơ

+ Phong trào Đồng khởi ở Quảng Trị

+ Chiến thắng của Chiến dịch đường Chín Khe Sanh

- Vĩnh Linh khôi phục SX, hàn gắn vết thương chiến tranh, góp phần đánh bại cuộc chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của Mĩ

* Giai đoạn từ cuối năm 1968 đến 19/3/1975:

- Quảng Trị chống chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” của Mĩ, tiến công nổi dậy giải phóng quê hương năm 1972

- Quảng Trị đấu tranh đòi thi hành Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh lập lại hoà bình ở Việt Nam

- Củng cố, ôn tập về phép chia, tỷ số phần trăm

- Rèn kĩ năng tính toán, giải toán có lời văn

II- Các hoạt động dạy - học:

1- Hoạt động 1: Giới thiệu bài

- GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học

Trang 9

2- Hoạt động 2: Thực hành:

• Bài 1: (BT3 trang 97 vở BT toán 5/ T2)

- 1 HS nêu yêu cầu BT

- HS làm bài vào vở / lần lượt 2 HS làm bài trên bảng lớp / Nhận xét./ Chữa bài

• Bài 2: (BT3 trang 98 vở BT toán 5/ T2)

- 1 HS nêu yêu cầu BT

- HS làm bài vào vở / Gọi HS đọc bài làm / Nhận xét./ Chữa bài

• Bài 3: (BT4 trang 98 vở BT toán 5/ T2)

- 1 HS nêu yêu cầu BT

- HS làm làm bài vào vở / Gọi HS đọc bài làm / Nhận xét./ Chữa bài

• Bài 4: (BT3 trang 99 vở BT toán 5/ T2)

- 1 HS nêu yêu cầu BT

- HS làm làm bài vào vở / 1 HS làm bài trên bảng lớp / Nhận xét./ Chữa bài

• Bài 5: (BT3 trang 99 vở BT toán 5/ T2)

- 1 HS nêu yêu cầu BT

- HS làm làm bài vào vở / Gọi HS đọc bài làm / Nhận xét./ Chữa bài

- Củng cố, ôn tập về dấu câu (Dấu phẩy)

- Rèn kĩ năng biết sử dụng dấu câu khi viết đoạn văn, bài văn

II- Các hoạt động dạy - học:

1- Hoạt động 1: Giới thiệu bài:

- GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học

• Bài 2: Viết một đoạn văn ngắn từ 6-8 câu có sử dụng 3 tác dụng của dấu phẩy

- HS làm bài vào vở./ 2-3 HS làm giấy khổ to

- HS làm bài trên giấy khổ to làm xong đính bài làm lên bảng./ Lớp và GV nhận xét, góp ý, bổ sung

3- Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

Thứ tư, ngày 28 tháng 04 năm 2010

Tập đọc NHỮNG CÁNH BUỒM I- Mục đích, yêu cầu:

Trang 10

- Ý nghĩa: Cảm xúc tự hào của người cha khi thấy con mình cũng ấp ủ những ước mơ đẹp như ước mơ của mình thời thơ ấu Ca ngợi ước mơ khám phá cuộc sống của trẻ thơ, những ước mơ làm cho cuộc sống không ngừng tốt đẹp hơn.

II- Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh họa bài đọc trong SGK

- Một tờ giấy khổ to ghi lại lời nói trực tiếp của người con & người cha trong bài

III- Các hoạt động dạy- học:

A- Bài cũ:

- 2HS nối tiếp nhau đọc lại bài: Út Vịnh & trả lời câu hỏi về bài đọc

- GV nhận xét, ghi điểm

B- Bài mới:

1- Giới thiệu bài:

- GV giới thiệu bài: Trẻ em rất ham hiểu biết nên rất hay hỏi Những câu hỏi của trẻ nói lên đặc điểm gì của tâm hồn trẻ thơ?

2- Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:

a- Luyện đọc:

- 1 HS giỏi đọc toàn bài

- HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc SGK

- 5 HS nối tiếp nhau đọc từng khổ của bài thơ ( Đọc 2- 3 lượt );

- GV kết hợp hướng dẫn HS đọc đúng ( phát âm, giọng đọc, ngắt nghỉ…); hiểu nghĩa từ ngữ khó trong bài (mục chú giải)

• Câu 2: Tìm những hình ảnh so sánh thể hiện tình cảm thắm thiết, sâu nặng

- GV gợi ý để học sinh tìm ra hình ảnh so sánh (Vì hình ảnh không có từ so sánh: như,

là, tựa, bằng, hơn, )

Những hình ảnh đó nói lên tình cảm của mẹ đối với con, tình cảm của con đối với mẹ

• Câu 3: Thuật lại cuộc trò chuyện của 2 cha con

- HS đọc các khổ thơ: 2, 3, 4, 5

- GV đính lên bảng những câu thơ dẫn lời nói trực tiếp của cha & con trong bài

• Câu 4: Những câu hỏi ngây thơ cho thấy con có những ước mơ gì?

• Câu 5: Ước mơ của con gợi cho cha nhớ đến điều gì?

c- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm & học thuộc lòng bài thơ:

- 5 HS tiếp nối nhau đọc 5 khổ thơ./ GV hướng dẫn các em đọc thể hiện đúng từng khổ thơ

- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm khổ thơ 2, 3:

Sau trận mưa đêm rã rích

Cát càng mịn, biển càng trong

Cha dắt con đi dưới ánh mai hồng

Con bỗng lắc tay cha / khẽ hỏi:

“Cha ơi!

Sao xa kia chỉ thấy nước / thấy trời

Không thấy nhà, không thấy cây, không thấy người ở đó?”

Cha mỉm cười / xoa đầu con nhỏ:

“Theo cánh buồm / đi mãi đến nơi xa

Sẽ có cây, có cửa, / có nhà Nhưng nơi đó / cha chưa hề đi đến.”

Ngày đăng: 07/07/2014, 11:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình Tài nguyên thiên nhiên Công dụng Hình 1 - giáo án Tuần 32
nh Tài nguyên thiên nhiên Công dụng Hình 1 (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w